Giáo án lớp 4 tuần 27
Trang 1Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
Ngày … tháng 3 năm 2013 tháng 3 năm 2013
Nhận xét của tổ chuyên môn
………
………
………
………
………
Ngày … tháng 3 năm 2013 tháng 3 năm 2013 Nhận xét của ban giám hiệu ………
………
………
………
………
Tuần 27
Ngày lập : 7/ 3 / 2013
Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013
Tiết 1: Chào cờ
_
Tiết 2: Tập đọc
Dù sao trái đất vẫn quay
I Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng tên các nhân vật: Cô- péc- ních; Ga- li- lê Giọng đọc
kể rõ ràng , chậm rãi với cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học của 2 nhà
bác học Cô- péc- ních; Ga- li- lê.
+ Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học
+ GD HS có lòng dũng cảm biết bảo vệ cái đúng
II Đồ dùng dạy học.
Tên đồ dùng Mục đích sử dụng
+ GV: Tranh - Dùng GTB
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra đọc và trả lời câu hỏi bài
Ga- vơ- rốt ngoài chiến luỹ.
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài:- dùng tranh GTB
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
+Đoạn 1: từ đầu -> phán bảo của chúa trời.
+Đoạn 2: tiếp theo -> nhà bác học đã gần
bảy chục tuổi
+ Đoạn 3: còn lại
b) Tìm hiểu bài.
* Nhà bác học Cô- péc- ních đã dũng cảm
bác bỏ ý kiến sai lầm, công bố phát hiện
mới.
Câu 1: ý kiến của Cô- péc- ních có điểm gì
- 2,3 học sinh đọc lần lợt các đoạn trong bài
và trả lời câu hỏi 3trong SGK
- 1 Hs đọc bài văn
- HS trả lời :Thời ấy ngời ta cho rằng trái đất
Trang 2Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
khác với ý kiến chung lúc bấy giờ?
- Khi học sinh trả lời xong, Giáo viên có thể
đa mô hình về hoạt động của hệ vũ trụ để
minh hoạ và giới thiệu thêm đôi nét về nhân
vật này Qua đó nhấn mạnh về sự dũng cảm
của ông
Chuyển ý: Sau Cô- péc- ních liệu còn ai tiếp
tục nghiên cứu vấn đề khoa học này? Liệu
có ai đủ dũng cảm nói lên chân lí này
không? Chúng ta tìm hiểu tiếp đoạn 2
Ga- li- lê bị xét xử.
Câu 2: Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích
gì?
Vì sao toà án lại xử phạt ông?
Chuyển ý: Bị xét xử liệu có nản lòng
không? Ông đã làm gì?
* Nhà bác học Ga- li- lê bảo vệ chân lí.
Câu 3: Qua việc tìm hiểu bài đọc ta thấy 2
nhà khoa học này đã rất dũng cảm Vậy lòng
dũng cảm ấy thể hiện ở chi tiết nào?
- Câu chuyện ca ngợi điều gì?
Nội dung: Ca ngợi những nhà khoa học
chân chính đã dũng cảm bảo vệ chân lí
khoa học.
- GV đọc mẫu lần 2
c) Đọc diễn cảm
- Giọng đọc phù hợp với nội dung bài: lời
nói nhân vật, giọng tả đầy cảm xúc của tác
giả- ngời dẫn chuyện
C Củng cố, dặn dò.
+ Nêu nội dung bài tập đọc
là trung tâm vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời và các vì sao quay quanh trái đất Cô-péc- ních đã chứng minh ngợc lại: chính trái
đất là hành tinh quay quanh mặt trời
- Ga- li- lê viết sách nhằm ủng hộ t tởng khoa
học của Cô- péc- ních
- Vì toà án lúc ấy cho rằng ông đã chống lại quan điểm của giáo hội, nói ngợc vớinhững lời phán bảo của chúa trời
- Lòng dũng cảm ấy thể hiện ở chi tiết: 2 ngời
đã dám đã dám nói ngợc lại với lời phán bảo của chúa trời , đối lập với quan điểm của giáo hội lúc bấy giờ, dù rằng họ biết họ sẽ bị nguy hại đến tính mạng Chính Ga- li- lê đã phải sống nốt phần đời còn lại trong cảnh tù đày vì
điều đó
HS rút ra đại ý của bài
- HS tâp đọc diễn cảm
- Hs phát hiện giọng đọc diễn cảm
Chú ý nhấn giọng ở câu nói của Ga-li - lê
- Nhiều Hs luyện đọc diễn cảm (Các HS khác sửa giọng đọc cho bạn)
- 1Hs đọc tốt đọc cả bài
- 2 HS nêu lại nội dung của bài
_
: Tiết 3: Toán
Luyện tập chung ( T139)
I Mục tiêu :
+ Củng cố 4 phép tính với phân số Tính giá trị biểu thức với phân số
+ Giải bài toán có lời văn về phân số
+ GD tính chăm học
II Đồ dùng dạy học.
Tên đồ dùng Mục đích sử dụng
+ GV: Bảng phụ - Chép bài tập 2
II Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài :
2 Nội dung
Bài 1 : Cho HS thảo luận nhóm đôi
GV nhận xét , chốt dạng bài
a Rút gon phân số : 25 = 5
30 6
- Đại diện nhóm tiếp nối trình bày (chỉ rõ sai ở đâu )
- Cả lớp làm bài
- 3 HS lên bảng
- Cả lớp nhận xét , chữa bài
Trang 3Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
b Những phân số bằng nhau là:
5 = 25 3 = 9
6 30 5 5
Bài 2 : GV đa bảng phụ chép đề toán
? Bài toán hỏi gì?
Bài toán cho biết gì?
- Vậy 3 tổ chiếm mấy phần số HS cả
lớp?
Muốn tìm 3 số HS cả lớp ta làm thế
nào? 4
Bài giải
a 3 tổ chiếm 3 số HS cả lớp
4
b 3 tổ có số học sinh là:
32 x 3 = 64 = 16 ( học sinh)
4 4
Đáp số: 16 học sinh
Bài 3 Tiến hành nh bài 2
Bài 4 Gọi học sinh đọc bài , xác
định yêu cầu
Giáo viên hớng dẫn phân tích bài
Tổ chức chữa bài , củng cố cách làm
– GV thu chấm Nhận xét
3 Củng cố , dặn dò :
- Nêu quy tắc cộng, trừ hai phân số
khác mẫu số?
- Cả lớp làm bài
- HS đọc đề toán xđ yêu cầu bài tập
- 3 tổ chiếm mấy phần số HS cả lớp; 3 tổ có bao nhiêu HS?
Lớp 4A có 32 HS chia làm 4 tổ
- Chiếm 3 số HS cả lớp 4
- Lấy 32 x 3 4
- 1 HS lên bảng
- Cả lớp theo dõi
- HS làm bài
- HS đọc đề, phân tích đề và tự làm bài vào vở
- 1 HS chữa bài , lớp nhận xét đánh giá
- HS làm vở
- Nghe, nắm nhiệm vụ ở nhà
Tiết 4: Mĩ thuật
Giáo viên chuyên dạy
_
Tiết 5: Khoa học
I Mục tiêu :
+ Kể tên và nêu đợc vai trò của các nguồn nhiệt thờng gặp trong cuộc sống
+ Biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro , nguy hiểm khi sử dunhg các nguồn nhiệt
- GD kĩ năng sống: Kĩ năng XĐ giá trị bản thânqua việc đánh giả sử dụng các nguồn nhiệt
Kĩ năng nêu vấn đề liên quan đến sử dụng năng lợng chất đốt
+ Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
II Đồ dùng dạy học.
Tên đồ dùng Mục đích sử dụng
+ GV+ HS: Hộp diêm , nến , bàn là – HĐ1.2 ,3
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu ví dụ về vật dẫn điện và vật
cách điện
+ GV nhận xét ,cho điểm HS
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài :GV nêu mục đích,
yêu cầu bài – ghi bảng
2 Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Nói về nguồn nhiệt và
vai trò của mỗi nguồn nhiệt
+ 2 HS trả lời
HS quan sát hình 1 , 2 ,3,4 Nêu các nguồn nhiệt và vai trò của nó
Trang 4Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
Hớng dẫn học sinh khai thác tranh và
dùng diêm, nến , bàn là gipói thiệu
nguồn nhiệt
GV chốt nội dung theo tranh và mở
rộng cho học sinh
GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 2 : Các rủi ro , nguy hiểm
khi sử dụng nguồn nhiệt
là
Gv nhận xét , chốt ,nêu biện pháp khắc
phục
Hoạt động 3 : Tìm hiểu việc sử dụng
nguồn nhiệt , tiết kiệm nguồn nhiệt
GV nhận xét , chốt nội dung
3 Củng cố
- Khi dùng bàn là xong em cần phảI
làm gì để giữ an toàn cho mọi ngời?
HS nêu các nguồn nhiệt khác và gia đình sử dụng
HS thảo luận nhóm 4 quan sát SGK hình 5,6
Đại diện nhóm trình bày
HS thảo luận và trình bày
HS liên hệ ở gia đình
_
Tiết 6: Kể chuyện
Kể chuyên đã nghe đã đọc
I- Mục tiêu:
+ HS tìm đợc một truyện theo đúng yêu cầu của đề bài ( nói về một ngời có tài hay ngời có lòng dũng cảm)
+ Biết kể lại câu chuyện rõ ràng, tự nhiên bằng lời của mình
+ GD tính chăm học
II Đồ dùng dạy học
Tên đồ dùng Mục đích sử dụng
+ GV: Bảng phụ - Chép tiêu chí đánh giá
III Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ:
Kể câu chuyên chứng kiến tham gia về
ngời dũng cảm
B Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hớng dẫn HS kể chuyện
*H ớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài:
Kể lại một câu chuyện mà em đã đợc
đọc hoặc đợc nghe về một ngời có tài
hoặc một ngời có lòng dũng cảm
* HS tìm câu chuyện cho mình
Gợi ý 1: Nhớ lại những bài em đã học
về tài năng của con ngời …và về lòng và về lòng
dũng cảm…và về lòng
- HS kể chuyện
- HS nhận xét- GV đánh giá, cho điểm
- GV giới thiệu bài
- GV ghi tên bài
- 2 HS đọc đề bài
( GV lu ý HS phải chọn đúng một câu chuyện
em đã đọc hoặc đã nghe về một ngời có tài về một mặt nào đó (không chọn nhầm đề tài khác) VD: Không kể về ngời có ý chí vơn lên trong cuộc sống )
- 3 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1.
Trang 5Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
Gợi ý 2: Tìm thêm những truyện tơng
tự trong sách báo …và về lòng
* HS kể chuyện theo nhóm:
+ Khi giới thiệu câu chuyện, em phải nói
tên truyện, nói chuyện kể về ai, về tài
năng gì đặc biệt của họ hay họ có lòng
dũng cảm nh thế nào? Trong trờng hợp
nào?
+ Khi kể diễn biến câu chuyện, em
phải chú ý đến những tình tiết nói lên
tài năng, trí tuệ của nhân vật đang
đ-ợc kể đến Nói có đầu có cuối để các
bạn hiểu đợc
+ Kết thúc câu chuyện, em phải đánh
giá chung về nhân vật và bày tỏ cảm
xúc của mình
* HS thi kể chuyện tr ớc lớp:
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện
tr-ớc lớp Mỗi HS kể xong, phải nói ý
nghĩa của câu chuyện (theo cách kết
bài mở rộng đã học) để cả lớp cùng
trao đổi
C Củng cố, dặn dò: Nêu nội dung
câu chuyện em vừa kể
- 1 HS đọc tiếp gợi ý 2.
- Cả lớp đọc thầm gợi ý 1, 2 suy nghĩ để chọn câu chuyện mình định kể.
- 1 HS trong mỗi nhóm đọc gợi ý 3 Cả nhóm
đọc thầm lại
- GV nhắc lại nôị dung gợi ý 3 để HS hiểu
* GV chú ý nhắc nhở, để HS kể chuyện tự nhiên, hồn nhiên (tránh lối kể đọc thuộc lòng hoặc quá cờng điệu)
- GV chia nhóm cho HS kể chuyện
- Cả lớp nhận xét tính điểm thi đua, bình chọn ngời kể chuyện hay nhất trong tiết học
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những HS
kể chuyện hay, lu ý HS những lỗi các em th-ờng mắc để sửa chữa
- Nhắc nhở học sinh
Tiết 7: Âm nhạc
Giáo viên chuyên dạy
_
Ngày lập : 7/ 3 / 2013
Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2013
Tiết 1: Thể dục Giáo viên chuyên dạy
_
Tiết 2: Toán
Hình thoi
I Mục tiêu :
Trang 6Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
+ Hình thành biểu tợng về hình thoi Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi ; Phân biệt biệt hình thoi với một số hình đã học
+Thông qua hoạt động vẽ và gấp củng cố các đặc điểm hình thoi
+ GD ý thức chăm học
II Đồ dùng dạy học.
Tên đồ dùng Mục đích sử dụng
+ GV: + Bộ đồ dùng dạy – học Toán 4 có hình thoi – GT hình thoi
+ Bảng phụ vẽ sẵn các hình - Bài tập 1,2
II Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra:
+ Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
B, Bài mới :
1 Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu bài – ghi bảng
Hoạt động 1 : Hình thành biểu
t-ợng hình thoi
GV đa mô hình hình vuông , thoi ,
CN
GV giới thiệu hình thoi SGK
GV nhận xét , bổ sung
Hoạt động 2 : Nhận biết một só đặc
điểm hình thoi
Thông qua mô hình giúp học sinh nhận
biết một số đặc điểm của hình thoi
GV nhận xét , chốt nội dung
Hoạt động 3 : Thực hành
Bài 1 : Tổ chức cho học sinh quan sát
và trả lời
+ GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn các hình
Gv nhận xét - Kết luận , cho HS so
sánh với đặc điểm hình vuông
Bài 2: GV treo bảng phụ vẽ hình bài 2
Gọi HS lên bảng đo và nhận xét
GV nhận xét , chốt nội dung
Bài 3 :Hớng dẫn học sinh thực hiện các
thao tác gấp , cắt
GV nhận xét , củng cố đặc điểm , đờng
chéo , các cạnh
3 Củng cố :
+ Nêu đặc điểm của hình thoi?
HS quan sát
HS liên hệ các hình trong thực tế
HS quan sát , đo , nêu nhận xét
HS đọc kết luận
HS nêu hình thoi ( Nêu rõ lí do )
HS đọc yêu cầu Cả lớp thực hiện đo
Gọi HS trả lời miệng
HS thực hành nêu nhận xét về đặc điểm của hình thoi
Tiết 3: Luyện từ và câu
Câu khiến
I Mục tiêu:
+ Nắm đợc cấu tạo và tác dụng của câu khiến
+ Biết nhận diện và sử dụng câu khiến
+ GD HS biết sử dụng dấu câu chính xác
II Đồ dùng dạy học.
Tên đồ dùng Mục đích sử dụng
+ GV: Bảng phụ - Bài tập 1 Nội dung phần ghi nhớ
- 4,5 tờ giấy khổ to để học sinh làm bài tập 2,3 ( phần luyện tập )
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS đọc thuộc lòng các thành
Trang 7Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
1 thành ngữ mà em thích
+ Gọi HS đặt câu hoặc nêu tình huống
sử dụng một trong các thành ngữ trên
+ Nhận xét cho điểm từng HS
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài : GV nêu mục đích,
yêu cầu bài – ghi bảng
2 Nhận xét:
Bài 1; 2:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Câu nào trong đoạn văn đợc in
nghiêng ?
+ Câu in nghiêng đó dùng để làm gì ?
+ Cuối câu in nghiêng có dấu gì?
- Giáo viên kết luận.Những câu dùng
để đa ra lời yêu cầu đề nghị nhờ vả…
ngời khác một việc gì đó gọi là câu
khiến
Bài 3: Yêu cầu học sinh tự đặt các câu
để mợn quyển vở của bạn bên cạnh
- kết luận: Những câu dùng để yêu
cầu, đề nghị, nhờ vả ngời khác làm
một việc gì đó gọi là câu khiến.
3 Phần ghi nhớ.
+ Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
+ Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ để minh
chứng cho ghi nhớ
4 Phần luyện tập.
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
+ GV nhận xét , chốt lời giải đúng
Bài 2:
- giáo viên chia nhóm Các nhóm thảo
luận tìm câu Cầu khiến trong sách TV
và Toán, th kí ghi nhanh
- Sau 3 phút, gọi 4-6 nhóm lên trình
bày, có nhận xét về nội dung
Bài 3:
Bài mẫu cần toát lên ý: câu khiến dùng
với ai, trong trờng hợp nào VD: nêu
cho bạn, nêu cho anh chị, nêu cho thầy
cô giáo Từ đó lu ý sắc thái ngữ
nghĩa
5- Củng cố- Dặn dò:
- Thế nào là câu khiến? Lấy ví dụ?
+ 3 HS đặt câu hoặc nêu tình huống có sử dụng các
thành ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm.
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 bài tập phần nhận xét
- Học sinh cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp để thực hiện lần lợt từng yêu cầu của bài tập
- câu in nghiêng là lời của Gióng nhờ mẹ gọi sứ giả vào
- Câu in nghiêng sử dụng dấu chấm than
- Cả lớp nhận xét
+ Học sinh tự đặt các câu để mợn quyển vở của bạn bên cạnh
Ví dụ :
+ Nam ơi, cho tớ mợn quyển vở của bạn với!
+ Nam ơi, đa tớ mợn quyển vở của bạn ! + Nam ơi, cho tớ mợn quyển vở của bạn đi!
- 1,2 học sinh đọc nội dung Ghi nhớ trên bảng phụ Cả lớp đọc thầm
-1học sinh đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài
1- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc mỗi ngời một ý Học sinh suy nghĩ, làm bài rồi phát biểu ý kiến, có thể giải thích rõ
- 2 học sinh đọc yêu cầu
-1học sinh đọc yêu cầu bài 3 Cả lớp đọc lại Học sinh suy nghĩ, làm bài mẫu làm bài của mình Chữa miệng
2 học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ bài học
Trang 8Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
_
Tiết 4: Đạo đức
Tôn trọng luật giao thông
I mục tiêu:
+ Nêu đợc một số quy định khi tham gia giao thông
+ Phân biệt đợc hành vi tôn trọng Luật Giao thông và hành vi phạm Luật Giao thông Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hàng ngày
- GD kĩ năng sống: Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật, kĩ năng phê phan những hành vi
vi phạm an toàn giao thông
+ GD HS có ý thức chấp hành luật giao thông; biết nhắc nhở mọi ngời cùng tôn trọng Luật Giao thông
II Đồ dùng dạy học.
Tên đồ dùng Mục đích sử dụng
+ GV: Tranh
+ Một số biển báo giao thông
III hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là hoạt động nhân đạo? Tại sao
phải tích cực tham gia các họat động nhân
đạo?
+ GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: - GV nêu yêu cầu tiết học
và ghi tên bài
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV cho HS đọc thông tin trang 40 SGK
- GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận tìm ra
nguyên nhân, hậu quả cảu tai nạn giao
thông, cách tham gia giao thông an toàn
- GV nhận xét, kết luận: Tai nạn giao thông
để lại nhiều hậu quả: tổn thất về ngời và
của… tháng 3 năm 2013
Hoạt động 2: Làm việc theo cặp (BT1
trong SGK)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV giao nhiệm vụ thảo luận theo cặp
- GV kết luận về đáp án của bài tập 1
- Kết luận: Những việc làm trong tranh 2,
3, 4 là những việc làm nguy hiểm, cản trở
giao thông… tháng 3 năm 2013
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (BT2)
- GV chia nhóm giao nhiệm vụ: yêu cầu HS
dự đoán kết quả của từng tình huống
- Kết luận: các việc làm trong các tình
huống ở BT2 là những việc làm dễ gây tai
nạn giao thông… tháng 3 năm 2013
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nêu ghi nhớ về tôn trọng luật giao
thông
- 2 HS trả lời
- 1 HS đọc thông tin trong SGK
- Nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, tranh luận
- 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- 1 HS nêu
- Từng cặp làm việc độc lập
- Đại diện các cặp trình bày
- Các cặp nhận xét, bổ sung
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS nhắc lại
- 1 HS đọc lại ghi nhớ
- Thực hiện yêu cầu
Tiết 5: Chính tả
Trang 9Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
Bài viết :Bài thơ về tiếu đội xe không kính
Phân biệt : s/x
I Mục tiêu:
+ Nghe- viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” + Tiếp tục nâng cao kỹ năng viết đúng các tiếng có âm đầu s/x
+ GD ý thức giữ vở sạch, chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học.
Tên đồ dùng Mục đích sử dụng
+ GV: Bảng phụ - Bài tập 2a hoặc 2b
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS viết các từ ngữ theo lời đọc sau: không gian, bao giờ, dãi dầu, rõ rệt, khu rừng.
B Dạy bài mới.
1 Hớng dẫn học sinh nhớ - viết:
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả trong
SGk 1 lợt cho học sinh nghe
Hình ảnh nào của bài thơ cho ta thấy
tinh thần dũng cảm và lòng hăng háI
của các chiến sĩ lái xe?
+ Hớng dẫn viết từ khó và tìm hiểu luật
chính tả
Cách trình bày các khổ thơ thế nào?
- GV yêu cầu HS tìm và gạch chân từ
khó trong đoạn viết
+ Yêu cầu HS nhớ và viết lại bài vào vở
- Giáo viên đọc lại toàn bộ bài chính tả
một lợt Học sinh soát lại bài
- Giáo viên chấm, chữa từ 7 đến
10 bài Trong khi đó, từng cặp học sinh
đổi vở soát lỗi cho nhau Học sinh có
thể đối chiếu SGK tự sửa những chữ viết
sai bên lề trang vở
2.Hớng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả.
a) Bài tập 2 ( bài tập lựa chọn )
- Giáo viên chọn cho học sinh làm bài
tập ( a )
- Giáo viên lu ý học sinh:
+Với bài a: Tìm các từ chỉ viết s không
viết x hoặc chỉ viết x không viết s
+ GVKL: S: sữa, sực,s, sự,song, sờn,
sững sựa, sứa, suôn, suốt…
X: xừ,xuổng xuống, xuyết,
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Yêu cầu HS đọc thầm, trao đổi theo
cặp
+ Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh HS
khác nhận xét sửa chữa
+ HS nghe 1- 2 HS đọc thuộc lòng bài
- không có kính ừ thì ớt áo, ma tuôn ma xối nh ngoài trời…
- HS tìm từ khó : xoa mắt đắng.sa ùa vào…
- Thình bày theo thể thơ tự do
+ HS đổi vở, soát lỗi chính tả giúp nhau
- 1 Học sinh đọc toàn văn nội dung bài tập Cả lớp
đọc thầm lại
- Học sinh làm việc độc lập
-Học sinh làm việc cá nhân- các em viết bằng bút chì mờ vào SGK tiếng hoặc vần thích hợp vào khoảng trống
- 2,3 Học sinh lên bảng, thi tìm đúng, tìm nhanh
+ 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, dùng bút gạch những từ không thích hợp
+ 2 HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
Trang 10Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
3.Củng cố- Dặn dò:
+ Tìm từ chỉ chỉ viết s không viết x
Tiết 6: Tập làm văn
Miêu tả cây cối (Kiểm tra viết)
I Mục tiêu:
+ HS thực hành viết một bài văn miêu tả cây cối sau giai đoạn học về bài văn miêu tả cây cối-bài viết đúng với yêu cầu của đề cối-bài, có đủ 3 phần( mở cối-bài, thân cối-bài, kết cối-bài), diễn đạt thành câu , lời kể sinh động tự nhiên
+ Biết viết hoàn chỉnh bài văn tả một cây mà em thích
+ GD tính chăm học
II Đồ dùng dạy học.
Tên đồ dùng Mục đích sử dụng
+ GV: Bảng lớp viết đề bài – Thực hành viết bài văn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
2 Nội dung:
- GV viết đề bài trên bảng: Chọn một trong các đề sau:
Đề bài: 1 Tả một cây có bang mát
Đề 2: Tả một cây ăn quả
Đề 3: Tả một cây hoa
- HS đọc đề và lựa chọn một trong các đề trên viết bài vào vở
- GV quan sát giúp đỡ HS
- Thu bài chem
3 Củng cố , dặn dò:
+ Có mấy cách kết bài trong bài văn miêu tả cây cối? Bài vừa làm em chọn cách kết bài nào?
Tiết 7: Khoa học
Nhiệt cần cho sự sống
I Mục tiêu:
+ Nêu đợc ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau
+ Nêu đợc vai trò của nhiệt đối với sự sống trên trái đất
+ Biết một số cách chống nóng, chống rét cho ngời và động vật, thực vật
II Đồ dùng dạy học.
Tên đồ dùng Mục đích sử dụng
+ GV: Tranh + Phiếu ghi đáp án - Hđ1
III Các hoạt động dạy – học: học:
A Kiểm tra:
+ Kể tên một số nguồn nhiệt mà em biết
+ Tại sao lại phải tiết kiệm nguồn nhiệt ?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu bài – ghi bảng
2 các hoạt động :