- Chỉ trên bản đồ vị trí, giới hạn của thành phố Cần Thơ?
+ NhËn xÐt, cho ®iÓm.
3. Dạy học bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Néi dung
* Hoạt động 1: Ôn tập vị trí các
đồng bằng và các dòng sông lớn
+ 2 HS lên bảng trả lời.
+ Lớp nhận xét, bổ sung.
+ HS quan sát.
+ Treo bản đồ tự nhiên Việt Nam. Yêu cầu HS làm việc cặp
đôi. Chỉ trên bản đồ 2 vùng:
ĐBBB và ĐBNB và các dòng sông lớn tạo nên các đồng bằng đó?
+ Treo bản đồ hành chính Việt Nam.
Sông Tiền và sông Hậu là 2 nhánh sông lớn của sông Cửu Long.
(Chỉ trên bản đồ).
Hoạt động 2: Ôn tập về các
đặc điểm thiên nhiên của ĐBBB và ĐBNB
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm vào các tờ giấy A4.
+ Làm việc cặp đôi, lần lợt chỉ cho nhau các ĐBBB, ĐBNB và các dòng sông lớn tạo nên 2
đồng bằng đó: Sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu.
+ Một số HS lên chỉ trên bản
đồ.
+ Các nhóm dán phiếu thảo luận lên bảng. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Đặcđiểm tựnhiên
Giống nhau Khác nhau
§BBB §BNB
Địahình Tơng đối
bằng phẳng Tơng đối cao Có nhiều vùng trũng dÔ ngËp níc
Sôngngòi Nhiều sông ngòi. Về mùa ma lò níc th- êng d©ng
cao g©y
ngËp lôt
Có hệ thống đê chạy dọc 2 bên bờ sông
Không có hệ thống
đê ven sông ngăn lũ
Đất đai Đất phù sa
màu mỡ Đất không đợc bồi
đắp thêm phù sa nên kém màu mỡ dÇn
Đất đợc bồi đắp thêm phù sa màu mỡ sau mỗi mùa lũ, có
đất phèn, mặn và KhÝ chua
hËu KhÝ hËu nãng
ẩm Có 4 mùa trong năm,
có mùa đông lạnh và mùa hè nhiệt độ lên cao
Chỉ có 2 mùa: mùa ma và mùa khô. Thời tiÕt thêng nãng Èm, nhiệt độ cao.
- GV tiÓu kÕt :
Hoạt động 3: Ôn tập về con ngời và hoạt động sản xuất ở
ĐBBB và ĐBNB
+ Treo bản đồ hành chính Việt Nam.
+ HS quan sát.
+ 2 HS lên bảng chỉ và nêu tên các thành phố lớn ở ĐBBB và
+ Chỉ trên bản đồ các thành phố lớn nằm ở ĐBBB và ĐBNB?
+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi bài tập sau:
4. Củng cố :
- Gọi HS chỉ vị trí và nêu đặc
điểm nổi bật của đồng bằng Nam Bé
- Củng cố lại nội dung bài.
5. Dặn dò:
- Dặn HS tiếp tục ôn tập và chuẩn bị bài sau
ĐBNB: Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh…
+ Các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*************************************
Đạo đức
thực hành kĩ năng giữa học kì II
I. Mục tiêu
- Củng cố kiến thức, kĩ năng thực hành: Kính trọng và biết ơn ngời lao động, lịch sự với mọi ngời giữ các công trình công cộng.
- Rèn kĩ năng luyện tập thực hành các hành vi đó.
- Bày tỏ thái độ của mình.
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ - giấy - bút dạ.
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS kể tên những bài đạo đức đã học từ tuần 19 - 24. Nêu bài học đạo đức qua từng bài
- 1 số HS trả lời
- HS lớp nhận xét - bổ sung.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu của bài.
b. Hớng dẫn ôn tập
- GV treo bảng phụ bài tập sau:
Theo em trong những ngời nêu dới đây, ai là ngời lao động:
- 1 số HS đọc bài.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện 1 số nhóm nêu lời giải.
- HS líp nhËn xÐt .
đúng: a, b, c, d, e, g, h, m.
a) Nông dân.
b) Bác sĩ.
c) Ngời giúp việc d) Lái xe ôm
e) Giám đốc
g) Nhà khoa học h) Giáo viên
i) Kẻ trộm
k) Kẻ buôn ma tuý m) Nhà văn, nhà thơ.
-
+ Em hiểu ngời lao động là ng- ời nh thế nào? Vì sao em phải kính trọng và biết ơn ngời lao
động?
- Một số HS trả lời
- GV yêu cầu một số HS kể tiếp những ngời lao động? Nêu 1 số hành vi thể hiện kính trọng và biết ơn ngời lao động.
+ Vì sao em cần lịch sự với mọi ngời? Em hãy nêu 1 số biểu hiện của phép lịch sự khi nói năng, ăn uống, chào hỏi? Tìm 1 số câu ca dao nói về phép lịch sù?
- GV kết luận: cho HS nhắc lại ghi nhí.
- Mọi ngời cần c xử lịch sự, không kể già trẻ, nam nữ, giàu nghèo. Phép lịch sự giúp cho mọi ngời gần gũi nhau hơn.
- HS lớp nhận xét - bổ sung.
+ Em hãy kể tên các công trình công cộng ở địa phơng em?
+ Em đã làm gì để bào vệ các công trình đó.
- Nêu những việc các em càn làm để bảo vệ trờng em, đ- ờng phố, nhà văn hoá của địa phơng em.
- Hoạt động nhóm 4
- HS viết giấy khổ to, nhóm nào xong trớc dán kết quả bảng lớp. Các nhóm khác nhận xét
đánh giá.
- GV đánh giá chung.
4. Củng cố
- Củng cố kiến thức thực hành - Nhận xét giờ học
5. Dặn dò
- Nhắc nhở HS chuẩn bị giờ sau.
****************************************
Thứ năm ngày 28 tháng 3 năm 2013 Tập đọc
Bài thơ về Tiểu đội xe không kính
I, Mục tiêu:
- Bớc đầu bết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ trong bài với giọng vui,- Bớc đầu bết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan.
lạc quan.
- Hiểu ND : Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ - Hiểu ND : Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu n
lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nớc. (trả lời đớc. (trả lời đợc các câu hỏiợc các câu hỏi trong SGK, thuộc 1, 2 khổ thơ.
trong SGK, thuộc 1, 2 khổ thơ.
- Giáo dục lòng yêu n
- Giáo dục lòng yêu nớc, ý thức tôn trọng và yêu quý những ngớc, ý thức tôn trọng và yêu quý những ngờiời lính lái xe
lính lái xe
II, Đồ dùng :
- Tranh minh họa phóng to (nếu có điều kiện).
- Bảng phụ viết sẵn câu thơ, đoạn thơ cần luyện đọc.
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS đọc truyện “Khuất phục tên cớp biển”.
- Vì sao bác sĩ Ly khuất phục đ- ợc tên cớp biển hung hãn?
+ NhËn xÐt, cho ®iÓm.
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
+ Treo tranh phãng to (SGK).
+ ảnh chụp cảnh gì?
ảnh chụp chiếc ô tô đang đi trên đờng Trờng Sơn vào Nam
đánh Mỹ. Qua bài thơ vể tiểu
đội xe không kính các em sẽ hiểu hơn những khó khăn vất vả trên đờng ra trận của bộ đội ta và tinh thần dũng cảm lạc quan của các chú bộ đội lái xe.
b. Hớng dẫn luyện đọc - Gọi HS đọc mẫu
+ Bài thơ gồm có mấy khổ thơ?
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp khổ thơ.
+ Theo dõi, sửa sai cho HS, chú ý
+ 2 HS đọc và trả lời câu hái.
+ Líp theo dâi, nhËn xÐt.
+ ảnh chụp ôtô của bộ đội ta
đang đi trên đờng Trờng Sơn vào miền Nam để chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc.
+ 4 khổ thơ.
+ HS đọc nối tiếp (3 lợt).
+ Lợt1: Luyện đọc + luyện phát âm
các câu sau:
Không có kính / không phải vì
xe không có kính
Nhìn thấy gió / và xoa mắt
đắng
Thấy con đờng / chạy thẳng vào tim
+Yêu cầu HS luyện đọc nhóm
đôi.
+ HS luyện đọc cá nhân.
+ Đọc mẫu bài thơ.
c. Tìm hiểu bài
+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài thơ.
+ Qua bài thơ, em hình dung ra
điều gì về các chiến sĩ lái xe?
+ Trong những năm tháng đầy bom đạn ấy, các chiến sĩ lái xe của ta vẫn lạc quan, yêu đời, hăng hái đi chiến đấu. Hình
ảnh nào trong bài thơ nói lên
điều đó?
+ Hình ảnh những chiến sĩ không có kính vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì?
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, nêu ý chính của từng khổ thơ và nội dung của bài thơ.
+ Tiểu kết câu trả lời đúng:
ý1: Tâm thế bình thản, ung dung của ngời chiến sĩ lái xe Tr- ờng Sơn.
ý2: Tinh thần lạc quan của những chiến sĩ lái xe Trờng Sơn.
+ Lợt2: Luyện đọc + giải nghĩa t
+ Lợt 3: Luyện đọc lại
+ HS luyện đọc nhóm đôi.
+ 2 HS thi đọc trớc lớp.
+ 1 HS đọc to, cả lớp đọc thÇm.
+ Qua bài thơ em thấy các chiến sĩ lái xe rất dũng cảm, lạc quan, yêu đời, hăng hái đi chiến đấu.
+ Những hình ảnh:
Bom giËt, bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng
Không có kính, ừ thì ớt áo Ma tuôn, ma xối nh ngoài trời
Cha cần thay, lái trăm c©y sè n÷a
+ Gặp bạn bè suốt dọc
đờng đi tới.
Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi
+ Các chú bộ đội thật dũng cảm, lạc quan yêu đời, coi th- ờng khó khăn gian khổ, bấp chấp bom đạn của kẻ thù.
+ Các nhóm thảo luận.
+ Một số nhóm nêu, nhóm khác nhận xét.
ý3: Tinh thần vợt qua khó khăn gian khổ của các chiến sĩ lái xe Trờng Sơn.
ý4: Tình đồng chí đồng đội thắm thiết.
d. Luyện đọc diễn cảm - Đọc thuộc lòng
+ Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau
đọc 4 khổ thơ và nêu cách đọc hay từng khổ thơ.
+ Treo bảng phụ chép sẵn phần luyện đọc (khổ thơ 1+2)
+ Tổ chức cho HS luyện đọc học thuộc lòng nối tiếp theo từng khổ thơ, cả bài thơ.
+ Yêu cầu 1 số HS đọc thuộc lòng.
+ Nhận xét, tuyên dơng.
4. Củng cố :
- Nhắc lại nội dung bài.
5. Dặn dò:
- Dặn HS đọc thuộc lòng bài thơ
và chuẩn bị bài sau.
Nội dung: Ca ngợi tinh thần lạc quan, dũng cảm của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mỹ cứu nớc.
+ HS luyện đọc theo cặp.
+ 2 HS thi đọc trớc lớp.
+ Líp nhËn xÐt.
+ HS luyện đọc thuộc lòng theo cặp đôi.
+ Một số HS đọc trớc lớp theo khổ thơ và cả bài thơ.
*******************************************
Toán Tìm phân số của một số
I. mụC TIÊU : Giúp học sinh
- Biết giải bài toán dạng: Tìm phân số của 1 số.
- Rèn kĩ năng tìm phân số của một số.
- HS yêu thích học toán.
* Bài tập cần làm: Bài 1,2.
II. CHUẩN Bị
- GV: Vẽ sẵn lên bảng lớp hình minh họa SGK.
Iii. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ
+ HS nêu tính chất giao hoán, kết + 3 HS lên bảng trả lời.
hợp, nhân 1 tổng 2 phân số với 1 ph©n sè?
+ NhËn xÐt, cho ®iÓm.
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu của bài.
b. Phát triển bài
Ôn tập về tìm 1 phần mấy của 1 sè
+ Nêu bài toán: Mẹ mua 12 quả
cam, mẹ đem biếu bà số cam
đó. Hỏi mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam.
Hớng dẫn học sinh tìm phân số của 1 số
* Nêu: Một rổ cam có 12 quả, hỏi số cam trong rổ là bao nhiêu quả?
+ Treo hình minh họa SGK, yêu cầu học sinh quan sát.
+ số cam trong rổ nh thế nào so với số cam trong rổ?
+ Nếu muốn biết đợc số cam trong rổ thì làm thế nào?
+ Vậy muốn biết số cam trong rổ là bao nhiêu ta làm thế nào?
+ Vậy của 12 quả cam trong rổ là bao nhiêu?
+ Em hãy suy nghĩ và điền dấu >,
<, = thích hợp: .
+ Vậy muốn tính của 12 ta làm thế nào?
+ Hãy tính của 15; của 16.
+ Lớp nhận xét, bổ sung.
+ HS đọc đề bài.
+ 1 HS trả lời: Mẹ đã biếu bà số quả cam là: 12 : 3 = 4 (quả cam).
+ 2 HS đọc lại.
+ HS quan sát.
+ số cam gấp đôi số cam trong rổ.
+ LÊy 12 : 3
+ Lấy kết quả của số cam trong rổ nhân với 2 (4 x 2
= 8( quả)
+ của 12 quả cam là 8 quả.
+ HS suy nghĩ và điền dấu x
(HS thực hiện ) + Muốn tính của 12 ta lấy sè
12 x .
c. Luyện tập
Bài 1
+ Yêu cầu HS đọc đề và dựa vào bài mẫu (phần lý thuyết) để tự làm vào vở.
Lu ý : HS có thể thực hiện 1 trong 2 cách :
35 x hoặc 35 : 5 x 3 ở phần trình bày.
- GV theo dõi, giúp đỡ em yếu và h- ớng dẫn trả lời.
- GV chấm và nhận xét chung Bài 2
- HD phân tích đề bài.
- Cho HS thảo luận cặp đôi rồi chữa bài.
Bài tập mở rộng:
Bài 3
- HD phân tích đề bài.
- Cho HS làm rồi chữa bài.
4. Củng cố
- Nêu cách tìm phân số của 1 số - GV cùng HS hệ thống lại nội dung bài.
5. Dặn dò
- Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau.
+ 2 HS vận dụng tính. Cả lớp làm vào vở nháp.
Bài giải
Số HS đợc xếp loại khá là:
35 x = 21 (học sinh) Đáp số: 21 học sinh
+ HS đọc đề bài.
Bài giải
Chiều rộng của sân trờng là:
120 x = 100 (m) Đáp số: 100 m + 1 HS lên bảng chữa bài Bài giải
Số HS nữ lớp 4A là:
16 x = 18 (học sinh) Đáp số: 18 học sinh + HS nêu lại cách tìm phân số của một số
******************************************************
Tập làm văn
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối
I. Mục tiêu
- Luyện tập viết một đoạn văn miêu tả vờn rau.
- Yêu cầu viết đoạn hoàn chỉnh. Câu đúng ngữ pháp, dùng từ hay, sinh động, chân thực, giàu tình cảm.
- Yêu thích thiên nhiên.
II. Chuẩn bị
- GV : Giấy khổ to và bút dạ (viết sẵn đoạn văn cha hoàn chỉnh vào giấy).
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1. ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc đoạn văn viết về lợi ích của cây.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài.
- GV nêu mục tiêu tiết học.
- 3 HS đọc đoạn văn của mình trớc lớp. HS cả lớp theo dõi và nhËn xÐt.
b. Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
Đọc dàn ý bài văn miêu tả cây hoa hồng dới đây:
- Giới thiệu vờn rau.
- Tả bao quát vờn rau.
- Tả chi tiết một số luống rau nổi bật.
- Nêu lợi ích và cảm nghĩ của em vÒ luèng rau.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
? Cấu tạo của bài văn tả vờn rau gồm mấy đoạn?
? Đoạn nào là phần mở bài, thân bài, kết bài ?
- Cấu tạo của bài văn tả vờn rau gồm mấy 4 đoạn.
- HS nêu ý kiến.
- Nhận xét, kết luận lời giải
đúng.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập: Em hãy viết một
đoạn văn miêu tả vờn rau dựa
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
theo dàn ý trên.
- Yêu cầu HS tự viết đoạn văn. - HS viết đoạn văn vào vở: một số HS viết vào phiếu.
- Gọi HS dán phiếu lên bảng và
đọc đoạn văn của mình. GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho tõng HS.
- Theo dõi, quan sát để sửa bài cho bạn, cho mình.
- 2 đến 3 HS đọc từng đoạn bài làm của mình trớc lớp. HS cả
lớp theo dõi và nhận xét.
- Gọi HS dới lớp đọc bài làm của mình theo từng đoạn.
- NhËn xÐt cho ®iÓm nh÷ng HS viÕt tèt.
4. Củng cố :
- Nhắc lại cấu tạo bài văn tả cây cối, trình tự miêu tả
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà hoàn thành các đoạn văn để thành một bài văn hoàn chỉnh và chuẩn bị bài sau.
**************************************
Khoa học
Nóng, lạnh và nhiệt độ
I, Mục tiêu : - Nêu đ
- Nêu đợc ví dụ về vất nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vậtợc ví dụ về vất nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. Sử dụng đ
lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. Sử dụng đợc nhiệt kế để xácợc nhiệt kế để xác
định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
-Rèn kĩ năng sử dụng nhiệt kế và đọc nhiệt kế.
- Giáo dục HS biết bảo vệ sức khỏe
II, Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Một số loại nhiệt kế, phích nớc sôi, nớc đá đang tan, 4 chËu nhá.
- Học sinh: Chuẩn bị theo nhóm: Nhiệt kế, 3 cái cốc.
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ
- Tại sao chúng ta không nên nhìn + 2 HS lên bảng trả lời.
trực tiếp vào nguồn sáng?
+ NhËn xÐt, ghi ®iÓm.
3. Dạy học bài mới;
a. Giới thiệu bài b. Néi dung
* Hoạt động1:Tìm hiểu sự nóng, lạnh của vật
+ Hãy kể tên những vật có nhiệt độ cao và những vật có nhiệt độ thấp?
+ Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và cho biết: Cốc a nóng hơn cốc nào và lạnh hơn cốc nào? Vì sao em biÕt?
1 vật có thể là vật nóng so với vật này nhng lại là vật lạnh so với vật khác.
Ví dụ cốc nớc nguội… điều đó phụ thuộc vào nhiệt độ của mỗi vật. Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh.
+ Hình 1, cốc nớc nào có nhiệt độ cao nhất? Cốc nớc nào có nhiệt độ lạnh nhất?
Để biết chính xác vật có nhiệt độ là bao nhiêu…
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách sử dụng nhiệt kế
+ Yêu cầu 2 HS lên làm thí nghiệm cùng với giáo viên: Lấy 4 cái chậu có l- ợng nớc sạch bằng nhau, đánh dấu chậu A, B, C, D. Đổ thêm 1 ít nớc sôi vào chậu A, bỏ thêm nớc đá vào chậu D. Yêu cầu HS nhúng 2 tay vào chậu A, D rồi chuyển nhanh tay vào chậu B, C.
+ Tay em có cảm giác nh thế nào?
Vì sao có hiện tợng đó?
Tiểu kết cảm giác của học sinh và giới thiệu về 2 loại nhiệt kế cho học sinh: Có 2 loại nhiệt kế. Loại nhiệt kế
đo nhiệt độ của cơ thể và loại nhiệt kế đo nhiệt độ của không khí.
Nhiệt kế gồm 1 bầu nhỏ bằng thủy tinh gắn liền với 1 ống thủy tinh dài
+ Lớp theo dõi, bổ sung.
+ HS nêu (3 – 4 HS)
Vật nóng: Nớc đang sôi, bóng đèn đang thắp sáng, bàn là đang cắm điện, nồi vừa nấu thức ăn xong…
Vật lạnh: Nớc đá, khe tủ lạnh, đồ dùng trong tủ lạnh…
+ Cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơn cốc b vì cốc a là cốc nớc nguội, cốc b là cốc nớc nóng còn cốc c là cốc n- ớc đá.
+ Cốc b có nhiệt độ cao nhất, cốc c có nhiệt độ lạnh nhất.
- HS làm thí nghiệm - HS nêu nhận xét