1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ga lop 4tuan 30 cktkntich hop du

38 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hơn Một Nghìn Ngày Vòng Quanh Trái Đất
Trường học Trường Tiểu Học Đa Thiện
Chuyên ngành Tập Đọc
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 363,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Moân Tröôøng tieåu hoïc Ña Thieän Nguyeãn Thò Minh Taâm Thöù hai ngaøy 09 thaùng 04 naêm 2012 Moân TAÄP ÑOÏC Tieát 59 I Muïc tieâu Giuùp hoïc sinh Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào[.]

Trang 1

Thứ hai ngày 09 tháng 04 năm 2012

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 59

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đồn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khĩ khăn, hi

sinh, mất mát để hồn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình

Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK)

* HS khá, giỏi trả lời được CH5 (SGK)

KNS: - Tự nhận tức, xác định giá trị bản thân

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Aûnh chân dung Ma-gien-lăng

- Bản đồ thế giới

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

H

1 1/ Ổn định lớp, hát:

2/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ

: Trăng ơi … từ đâu đến ? và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và

trả lời câu hỏi

3/ Giới thiệu bài :

- Giáo viên giới thiệu bài mới

- Nhận xét

- Lắng nghe

2 Dạy bài mới

1 Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài

a Luyện đọc :

- Viết bảng các tên riêng và các

số chỉ ngày, tháng: Xê-vi-la,

Ma-gien-lăng, Ma-tan, ngày 20 tháng 9

năm 1519, ngày 8 tháng 9 năm 1552,

1083 ngày

- Gọi HS đọc, chỉnh sửa cách

đọc (nếu có )

- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn của bài (3 lượt) Giáo

viên chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS (nếu có)

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để

tìm hiểu nghĩa của các từ khó

- Yêu cầu học sinh luyện đọc

theo cặp

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên đọc mẫu

b Tìm hiểu bài :

- 5 HS tiếp nối nhau đọcthành tiếng cả lớp đọcthầm

- Học sinh đọc bài theotrình tự :

HS1 : Ngày 20 vùng đất mới

HS2 : vượt Đại Tây Dương … Thái Bình Dương

HS3 : Thái Bình Dương … tinh thần

HS4: Đoạn đường từ đó … mình làm

HS5 : Những thuỷ thủ … Tây Ban Nha

HS6: Chuyến đi đầu tiên … vùng đất mới

- 1 HS đọc thành tiếngtrước lớp

- 2 HS ngồi cùng bàntiếp nối nhau đọc từngđoạn

Bài : HƠN MỘT NGHÌN NGÀY

VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn

bài, trao đổi và lần lượt trả lời

từng câu hỏi

- Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám

hiểm với mục đích gì ?

- Vì sao Ma-gien-lăng lại đặt tên cho

Đại dương mới tìm được là Thái

Bình Dương ?

- 2 HS đọc toàn bài

- Theo dõi giáo viên đọcmẫu

- 2 HS ngồi cùng bàn,trao đổi, thảo luận, tiếpnối nhau trả lời câu hỏi

- Tiếp nối nhau trả lời

- Giáo viên hỏi tiếp

- Đoàn thám hiểm đã gặp những khó

khăn gì dọc đường?

- Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như

thế nào ?

- Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo

hành trình nào ?

- Dùng bản đồ để chỉ rõ hành trình

của hạm đội : đoàn thuyền của

Ma-gien-lăng xuất phát từ cửa biển

Xê-vi-la nước Tây Ban Nha ở châu Âu đi

qua Đại Tây Dương đến Nam Mĩ tức là

châu Mĩ đến Thái Bình Dương, đảo

Ma-tan thuộc châu Á qua Thái Bình Dương

và cập bờ biển Tây Ban Nha Cuộc

thám hiểm đầy gian khổ, hy sinh, mất

mát

- Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã

đạt những kết quả gì ?

- Mỗi đoạn trong bài nói lên điều gì ?

- Ghi bảng ý chính từng đoạn lên bảng ?

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về

các nhà thám hiểm?

- Em hãy nêu ý chính của bài, ghi

ý chính lên bảng

- Quan sát và lắngnghe

- Tiếp nối nhau trảlời

- Tiếp nối nhau phátbiểu

- HS tiếp nối nhaunêu suy nghĩ của mìnhtrước lớp

- Vài HS thực hiện

c Đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài Mỗi học HS 2 đoạn Cả

lớp theo dõi, tìm ra cách đọc hay

- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm

đoạn 2,3

- Treo bảng phụ có đoạn văn

- Đọc mẫu

- Yêu cầu học sinh đọc theo cặp

- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm

- Nhận xét, cho điểm từng học sinh

- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, tìmcách đọc như đã hướngdẫn ở phần luyện đọc

- Theo dõi giáo viênđọc

- Luyện đọc theo cặp

- 3 – 5 học sinh thi đọc

3

- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài

- Hỏi : Muốn tìm hiểu khám phá thế

giới, là học sinh các em cần phải làm

gì ?

Nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh đọc

Trang 3

- Về nhà học bài, kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và soạn bài : Dòng

sông mặc áo

Môn: CHÍNH TẢ

Tiết: 30

I- MỤC TIÊU:

- Nhớ-viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b, BT do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2a hoặc 2b phô tô ra giấy A3

- Bài tập 3a hoặc 3b viết vào bảng phụ

- Các từ ngữ cần Ổn định lớp, hát: 2/ Kiểm tra bài cũ viết

sẵn vào một tờ giấy

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 1/ Ổn định lớp, hát:

2/ Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra học sinh đọc và viết các

từ cần chú ý phân biệt của tiết

chính tả trước

- Nhận xét chữ viết từng học sinh

- 1 học sinh đọc cho 2học sinh viết các từngữ

3/ Giới thiệu bài

- Trong tiết chính tả hôm nay các

em nhớ viết đoạn cuối trong bài

Đường đi Sa Pa và làm các bài tập

chính tả phân biệt r/d/gi hoặc v/d/gi

- Lắng nghe để xác địnhnhiệm vụ của tiết học

2 Dạy bài mới

1 Hướng dẫn viết chính tả

a Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Gọi học sinh đọc thuộc lòng đoạn vặn

cần nhớ – viết

- Hỏi : * Phong cảnh Sa Pa thay đổi như

thế nào ?

* Vì sao Sa Pa được gọi là “món quà

tặng diệu kì” của thiên nhiên ?

- 2 học sinh đọc thuộclòng thành tiếng Cảlớp đọc thầm theo

- Suy nghĩ, trả lời

b Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ

lẫn khi viết và luyện đọc

c Nhớ – viết chính tả

d Chấm bài – nhận xét bài viết

của học sinh

- Luyện viết các từ :thoắt cái, lá vàng rơi,khoảng khắc, mưa tuyết,hây hẩy, nồng nàn,hiếm quý, diệu kì

Bài : (Nhớ- viết) ĐƯỜNG ĐI SA

PA

Trang 4

2 Hướng dẫn làm bài tập

- Lưu ý : Giáo viên có thể lựa

chọn phần a hoặc b

Bài 2

a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung bài tập

- Yêu cầu HS hoạt động trong

nhóm nhắc HS chú ý thêm các

dấu thanh cho vần để tạo thành

nhiều tiếng có nghĩa

- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên

bảng và đọc phiếu các nhóm khác

nhận xét, bổ sung Giáo viên ghi

nhanh vào phiếu

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

b) Giáo viên tổ chức cho HS làm bài

tập 2b tương tự như cách tổ chức làm

- Gọi HS đọc các câu văn đã hoàn

thành Cảlớp nhận xét

- Nhận xét, kết luận lời giải

đúng

b) Tổ chức cho HS làm bài tập 3b tương

tự như cách tổ chức làm bài 3a

- 1 HS đọc thànhtiếng yêu cầu củabài trước lớp

- 4 HS ngồi 2 bàn trêndưới tạo thành 1 nhóm,trao đổi và hoàn thànhphiếu

- Đọc phiếu, nhậnxét, bổ sung

- Viết vào vở

- 1 HS đọc thànhtiếng yêu cầu củabài trước lớp

- 1 HS làm bảnglớp Cả lớp viếtbằng bút chí vào sgk

- Đọc, nhận xét bàilàm của bạn

- Chữa bài (nếu sai)

- Thế giới – rộng – biên giới – dài

- Lời giải

- Thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại dương – thế giới

3 Nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà đọc và ghi nhớ các câu văn ở BT3,

đặt câu với các từ vừa tìm được ở BT2 vào vở

Trang 5

Môn: TOÁN

Tiết: 146

I- MỤC TIÊU:

- Thực hiện được các phép tính về phân số

- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành

- Giải được bài tốn liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK Toán 4, SGV Toán 4 , Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 1/ Ổn định lớp, hát:

2/ Kiểm tra bài cũ

- Nêu lại cách giải bài toán : “Tìm 2 số

khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

” và “Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số

của 2 số đó”

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm cho

học sinh

3/ Giới thiệu bài : Luyện tập

-2 HS nhắc lại cácbước giải

- Nhận xét

2 Dạy bài mới

Bài 1 : Củng cố cách tìm 2 số khi biết

hiệu và tỉ số

- Yêu cầu 1 học sinh đọc yêu cầu của

bài tập

- Yêu cầu HS dùng bút chì viết đáp số

vào sgk và đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét

- 1 học sinh đọc

- Làm ở SGK ,đọc kếtquả

- Nhận xét

Bài 2 :Củng cố cách giải bài toán có lời giải dạng hiệu – tỉ:

- Gọi 1 học sinh đọc bài tập 2

- Cho HS thảo luận nhóm 2 và giải bài

tập vào nháp

- Gọi 1 vài nhóm đọc kết quả thảo

luận :

 Số thứ nhất : 820, Số thứ hai : 82

- Giáo viên nhận xét

- 1 học sinh đọc

- Thảo luân nhóm bàn

- Đại diện nhóm đọckết quả

- Nhận xét

Bài 3 :Vận dụng dạng bài toán hiệu –

Bài : LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 6

tỉ để giải bài tập.

- Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài tập

- Cho học sinh thảo luận nhóm 6 để giải

bài toán vào giấy khổ lớn :

- GV kiểm tra, nhận xét và ghi điểm cho

các nhóm

- Thảo luận nhóm 6

- Đại diện nhóm dánbài làm của nhómmình lên bảng

- Nhận xét

3 NỐI TIẾP :

- Cho HS nhắc lại các bước giải 2 dạng

toán vừa học

- Nhận xét tiết học

- Nhắc lại

Trang 7

Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết: 30

I- MỤC TIÊU:

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ mơi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ mơi trường

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ mơi trường

- Tham gia bảo vệ mơi trường ở nhà, ở trường học và nơi cơng cộng bằng những việc làm phù

-Bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo

vệ môi trường ở nhà và ở trường

-Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

BVMT: - Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT của HS

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nội dung một số thông tin về môi trường Việt Nam và thế

giới và môi trường địa phương

- Giấy, bút vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

H

1 Liên hệ thực tiễn

- Hỏi : Hãy nhìn quanh lớp và

cho cô biết, hôm nay vệ sinh lớp

mình như thế nào ?

- Hỏi : Theo em, những rác đó do

đâu mà có ?

- Yêu cầu học sinh nhặt rác

xung quanh mình

- Giới thiệu : Các em hãy tưởng

tượng nếu mỗi lớp học có một

chút rác như thế này thì nhiều

- Mỗi HS tự giác nhặt rácxung quanh mình và vứt vàothùng rác ở cuối lớp

- 1 học sinh nhắc lại tên

bài học Bài : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trang 8

lớp học sẽ còn nhiều rác như thế

nào Để tìm hiểu rõ điều này xem

có hại hay có lợi, chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay :

“Bảo vệ môi trường”

2 Trao đổi thông tin

- Yêu cầu học sinh đọc các

thông tin thu thập và ghi chép

được về môi trường

- Yêu cầu đọc các thông tin

trong sgk

- Hỏi: Qua những thông tin, số liệu

nghe được, em có nhận xét gì về

môi trường mà chúng ta đang

sống ?

- Hỏi: Theo em, môi trường bị ô

nhiễm do các nguyên nhân nào ?

- Nhận xét câu trả lời của học

sinh

- Giáo viên kết luận

- Các cá nhân học sinh đọc (Tuỳ chất lượng và thờigian cho phép mà giáo viênquy định số lượng HS đọc)

- 1 học sinh đọc

- Trả lời :

- Môi trường sống đang bị

ô nhiễm

- Môi trường sống đang bị

đe doạ như: ô nhiễm nước,đất bị hoang hóa, cần cỗi

- Đổ nước thải ra sông

- Chặt phá cây cối …

- Học sinh dưới lớp nhậnxét, bổ sung

3 Đề xuất ý kiến

- Tổ chức cho học sinh chơi : Trò

chơi “Nếu thì”

- Phổ biến luật chơi : Cả lớp chia

thành 2 dãy Mỗi một lượt chơi,

dãy 1 đưa ra vế “Nếu”, dãy 2 phải

đưa ra vế “thì” tương ứng có nội

dung về môi trường

- Mỗi một lượt chơi, mỗi dãy có 30

giây để suy nghĩ

- Trả lời đúng, hợp lý, mỗi dãy sẽ

ghi được 5 điểm Dãy nào nhiều

điểm hơn sẽ chiến thắng

- Tổ chức học sinh chơi thử

- Tổ chức học sinh chơi thật

- Nhận xét học sinh chơi

- Hỏi : Như vậy, để giảm bớt sự ô

nhiễm của môi trường, chúng ta

cần và có thể làm được những gì ?

- Nhận xét câu trả lời của học

sinh

- Kết luận : Bảo vệ môi

trường là điều cần thiết mà

ai cũng phải có trách nhiệm

thực hiện

- Nghe phổ biến luậtchơi

- Tiến hành chơi thử

- Tiến hành chơi theo 2dãy

 Dãy 1: Nếu chặt phárừng bừa bãi …

 Dãy 2: … thì sẽ làmxói mòn đất và gây lũlụt

- Học sinh tiếp nối

- Trả lời

- Học sinh cả lớp nhậnxét

Trang 9

4 Nối tiếp:

- Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường ở địa phương

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 10 tháng 04 năm 2012

Môn: TOÁN

Tiết: 147

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một sốtỉnh, thành phố, (có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 1/ Ổn định lớp, hát:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Giới thiệu bài mới

- Hỏi : Các em đã được học về

bản đồ trong môn địa lý, em hãy

cho biết bản đồ là gì ?

- Để vẽ được bản đồ người ta

phải dựa vào tỉ lệ bản đồ, vậy tỉ

lệ bản đồ là gì ? Tỉ lệ bản đồ cho

ta biết gì ? Bài học hôm nay sẽ cho

các em biết điều đó

- Học sinh: Bản đồ là hìnhvẽ thu nhỏ một khu vựchay toàn bộ bề mặt TráiĐất theo một tỉ lệ nhấtđịnh Nghe giáo viên giớithiệu bài

2 Dạy bài mới

1 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ :

- Treo bản đồ Việt Nam, bản đồ

thế giới, bản đồ một số tỉnh

thành phố và yêu cầu học sinh tìm,

- Học sinh tìm và đọc tỉlệ bản đồ

Bài : TỈ LỆ BẢN ĐỒ

Trang 10

đọc các tỉ lệ bản đồ

- Kết luận : Các tỉ lệ 1 :

10.000.000; 1 : 500.000 ; ghi trên

các bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản

đồ

- Tỉ lệ bản đồ 1: 10.000.000 cho

biết hình nước Việt Nam được vẽ thu

nhỏ mười triệu lần Độ dài 1 cm

trên bản đồ ứng với độ dài

10.000.000 cm hay 100 km trên thực

tế

- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10.000.000 có

thể viết dưới dạng phân số :

, tử số cho biết độ dài thunhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị do độ

dài (cm, dm, m, ) và mẫu số cho

biết độ dài thật tương ứng là

10.000.000 đơn vị đo độ dài đó

(10.000.000 cm, 10.000.000 dm,

10.000.000 m, …)

- Học sinh nghe giảng

- Học sinh lắng nghe

2 Thực hành :

Bài 1 : Dựa vào tỉ lệ tìm độ dài thực tế

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài toán

- Hỏi :

 Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ

dài 1mm ứng với độ dài thật là

bao nhiêu ?

 Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ

dài 1cm ứng với độ dài thật là

bao nhiêu ?

 Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100, độ

dài 1m ứng với độ dài thật là bao

nhiêu ?

Bài 2: Viết số thích hợp vào bảng

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Giáo viên chữa bài trên bảng

lớp, sau đó nhận xét và cho điểm

- 1 học sinh đọc trướclớp, học sinh cả lớp đọcđề bài trong sgk

- Học sinh giơ tay phátbiểu ý kiến

- 1 học sinh lên bảnglàm bài, học sinh cả lớplàm bài vào vở bài tập

- Theo dõi bài chữacủa giáo viên

Trang 11

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 59

I- MỤC TIÊU:

- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu

vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nĩi về du lịch

hay thám hiểm (BT3)

- Yêu cầu văn viết mạch lạc, đúng chủ đề, ngữ pháp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 1/ Ổn định lớp, hát:

2/ Kiểm tra bài cũ

- Giải phần a), b) của BT4

- Tại sao vần phải giữ phép lịch sự

khi bày tỏ, yêu cầu, đề nghị ?

- Muốn cho lời yêu cầu, đề nghị

được lịch sự ta phải làm như thế nào ?

- Có thể dùng kiểu câu nào để nêu

yêu cầu, đề nghị?

- Nhận xét câu trả lờivà bài tập của

từng học sinh

- Gọi học sinh nhận xét câu bạn đặt

- 2 HS lên bảng viếtcâu khiến , cả lớp làm miệng

- Tiếp nối nhau trảlời câu hỏi

- Nhận xét

Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ :

DU LỊCH – THÁM HIỂM

Trang 12

2 Dạy bài mới

- Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 :

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội

dung bài tập

- Tổ chức cho học sinh hoạt động

trong nhóm, mỗi nhóm gồm 4 học sinh

- Phát giấy, bút cho từng nhóm

* Chữa bài :

- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên

bảng, đọc các từ nhóm mình tìm được,

gọi các nhóm khác bổ sung Giáo

viên ghi nhanh vào phiếu để được 1

phiếu đầy đủ nhất

- Gọi học sinh đọc lại các từ vừa tìm

được

- 1 học sinh đọc thànhtiếng yêu cầu của bàitrước lớp

- 4 học sinh ngồi 2bàn trên dưới tạothành 1 nhóm, cùngtrao đổi, thảo luận vàhoàn thành bài

- Dán phiếu, đọc bổsung

- 4 học sinh đọc thànhtiếng tiếp nối (mỗi họcsinh đọc 1 mục)

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội

dung bài tập

- Tổ chức cho học sinh thi tìm từ tiếp

sức theo tổ

- Cho học sinh thảo luận trong tổ

- Cho học sinh thi tìm từ

- Nhận xét, tổng kết nhóm tìm được

nhiều từ, từ đúng nội dung

- Gọi học sinh đọc lại các từ vừa tìm

được

- 1 HS đọc thành tiếngyêu cầu của bài trướclớp

- Hoạt động trong tổ

- Thi tiếp sức tìm từ

- 3 HS tiếp nối nhauđọc thành tiếng (mỗihọc sinh đọc 1 mục)

Bài 3 :

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

tập

- Hướng dẫn : các em tự chọn nội

dung mình viết hoặc về du lịch hoặc

về thám hiểm hoặc kể lại một

chuyến du lịch mà em đã từng được

tham gia trong đó có sử dụng một

số từ ngữ, thuộc chủ điểm mà

các em đã tìm được ở BT1 và BT2

- Yêu cầu học sinh tự viết bài

* Chữa bài

- Gọi học sinh viết vào giấy khổ

to dán bài lên bảng, đọc bài của

mình Giáo viên chữa thật kĩ cho

học sinh về cách dùng từ, đặt câu

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- 1 học sinh đọc thànhtiếng yêu cầu của bàitrước lớp

- Lắng nghe

- Cả lớp viết bài vàovở, 3 học sinh viết vàogiấy khổ to

- Đọc, chữa bài

- 5 – 7 học sinh đọc đoạnvăn mình viết

Trang 13

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn vào vở và

chuẩn bị bài sau

Môn: KHOA HỌC

Tiết: 59

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

- Biết mỗi lồi thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật cĩ nhu cầu về chất khống khác nhau

- Ứng dụng nhu cầu về chất khoáng của thực vật trong trồng trọt

BVMT: - Một số đặt điểm chính của mơi trường và tài nguyên thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh hoạ trang 118, sgk (phóng to nếu có điều kiện)

- Tranh (ảnh) hoặc bao bì của các loại phân bón

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

H

1 1/ Ổn định lớp, hát:

Bài : NHU CẦU CHẤT KHOÁNG

CỦA THỰC VẬT

Trang 14

2/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 học sinh lên bảng yêu cầu

trả lời các câu hỏi về nội dung

bài trước

- Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các

loài cây khác nhau có nhu cầu về

nước khác nhau ?

- Hãy nêu ví dụ chứng tỏ cùng

một loài cây, trong những giai đoạn

phát triển khác nhau cần những

lượng nước khác nhau ?

- Hãy nói về nhu cầu nước của

thực vật

- Nhận xét câu trả lời và cho

điểm học sinh

3/ Giới thiệu bài: Giáo viên giới

thiệu bài

- 3 học sinh lênbảng lần lượt trả lờicác câu hỏi sau

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

2 Dạy bài mới

1/ Vai trò của chất khoáng đối

với thực vật:

- Hỏi : Trong đất có các yếu tố

nào cần cho sự sống và phát triển

của cây ?

- Khi trồng cây, người ta có phải bón

thêm phân cho cây trồng không? Làm

như vậy để nhằm mục đích gì ?

- Em biết những loại phân nào thường

dùng để bón cho cây ?

- GVchốt bài: Mỗi loại phân cung cấp

một loại chất khoáng cần thiết cho

cây Thiếu một trong các loại chất

khoáng cần thiết, cây sẽ không thể

sinh trưởng và phát triển được

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh

minh hoạ 4 cây cà chua trang 118/sgk,

trao đổi và trả lời câu hỏi

 Các cây cà chua ở hình vẽ trên

phát triển như thế nào ? Hãy giải

thích tại sao ?

 Quan sát kỹ cây a) và b), em có

nhận xét gì ?

- Giáo viên giúp đỡ các nhóm

đảm bảo học sinh nào cũng được

tham gia trình bày trong nhóm

- Gọi đại diện học sinh trình bày

Yêu cầu mỗi nhóm học sinh chỉ nói

về 1 cây, các nhóm khác theo dõi

để bổ sung

- Trao đổi theo cặpvà trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- Làm việc trong nhóm,mỗi nhóm 4 học sinh,trao đổi và trả lời câuhỏi Sau đó mỗi HStập trình bày về 1 câymà mình chọn

- Lắng nghe

Giáo viên chốt : Trong quá trình sống,

nếu không được cung cấp đầy đủ các

chất khoáng, cây sẽ phát triển kém,

không ra hoa kết quả được hoặc nếu

có, sẽ cho năng suất thấp Ni-tơ (có

- Lắng nghe

Trang 15

trong phân đạm) là chất khoáng quan

trọng mà cây cần nhiều

3/ Nhu cầu các chất khoáng của

thực vật

- Gọi học sinh đọc mục Bạn cần biết

trang 119/sgk

- Hỏi :

-Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều Ni-tơ hơn?

-Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều Photpho hơn ?

-Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều Kali hơn ?

-Em có nhận xét gì về nhu cầu chất

khoáng của cây ?

-Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa vào

hạt không nên bón nhiều phân ?

Quan sát cách bón phân ở hình 2 em

thấy có gì đặc biệt ?

- Giáo viên kết luận theo mục Bạn cần

biết

- 2 HS tiếp nối nhau đọc

- Học sinh tiếp nốitrả lời

-Bón phân vaò gốccây, không cho phânlên lá, bón phân vàogiai đoạn cây sắp ra hoa

- Lắng nghe

- Đọc to , lớp đọc thầm

3 Nối tiếp:

- Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất khoáng của cây

trồng trong trồng trọt như thế nào ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Môn: MỸ THUẬT

Tiết: 30

Thứ tư ngày 11 tháng 04 năm 2012

Bài : TẬP NẶN TẠO DÁNG

Đề tài tự chọn

Trang 16

Môn: TOÁN

Tiết: 148

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

- Biết cách tính độ dài thật trên mặt đất từ độ dài thu nhỏ

và tỉ lệ bản đồ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Trường học, thước đo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 1/ Ổn định lớp, hát:

2/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu

các em làm bài tập 2 tiết 147 (giáo

viên có thể đặt thành câu hỏi cho

từng trường hợp trong bài)

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- 2 học sinh lênbảng thực hiện yêucầu dưới lớp theodõi để nhận xétbài làm của bạn

2

3/ Giới thiệu bài mới

- Các em đã biết théo nào là tỉ lệ

bản đồ, trong bài học hôm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu về ứng dụng của tỉ lệ

bản đồ

Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài toán 1

- Treo bản đồ Trường và nêu bài

toán

- Hướng dẫn giải :

Trên bản đồ, độ rộng của cổng

trường thu nhỏ là mấy xăng-ti-mét ?

Bản đồ Trường vẽ theo tỉ lệ

nào ?

1cm trên bản đồ ứng với độ dài

thật là bao nhiêu xăng-ti-mét ?

2cm trên bản đồ ứng với độ dài

thật là bao nhiêu xăng-ti-mét ?

- Yêu cầu học sinh trình bày lời giải

của bài toán

- Nghe giáo viêngiới thiệu bài

- Nghe giáo viênnêu bài toán và tựnêu lại bài toán

- Học sinh trình bày

3/ Giới thiệu bài toán 2 :

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài toán 2

trong sgk

- Hướng dẫn :

Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của

quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài

bao nhiêu mi-li-mét ?

Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào ?

1mm trên bản đồ ứng với độ dài

thật là bao nhiêu mi-li-mét ?

102mm trên bản đồ ứng với độ

dài thật là bao nhiêu mi-li-mét ?

- Yêu cầu học sinh trình bày lời giải

- 1 HS đọc trướclớp, cả lớp đọc trongsgk

- HS trả lời câuhỏi theohướng dẫnđể tìm lời giải bàitoán

- Học sinh trình bày

Bài : ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ

Trang 17

- Yêu cầu học sinh đọc cột số thứ

nhất sau đó hỏi :

Hãy đọc tỉ lệ bản đồ

Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là

bao nhiêu ?

Vậy độ dài thật là bao nhiêu ?

+ Vậy điền mấy vào ô trống thứ

nhất ?

- Yêu cầu học sinh làm tương tự

với các trường hợp còn lại, sau đó

gọi 1 học sinh chữa bài trước lớp

Bài 2 : Dựa vào tỉ lệ bản đồ , tính độ dài thực tế ,

ghi vào bảng

- Gọi 1 HS đọc đề bài, yêu cầu HS

tự làm bài

- Cho HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng lớp, đưa ra kết luận

về bài làm đúng

- 1 HS đọc đề bàitrước lớp

- 1 HS lên bảng làmbài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

3 Nối tiếp:

- Giáo viên tổng kết giờ học

- Dặn HS về nhà kiểm tra lại các bài tập đã làm ứng dụngvề tỉ lệ bản đồ và chuẩn bị bài sau

Trang 18

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 60

I- MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm

- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dịng sơng quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc

được đoạn thơ khoảng 8 dịng)

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài : điệu, hây hây, ráng, ngẩn

ngơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sgk

- Bảng phục ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

H

1 1/ Ổn định lớp, hát:

2/ Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 học sinh đọc tiếp

nối, 1 học sinh đọc toàn bài Hơn

một nghìn ngày vòng quanh trái

đất và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài

và trả lời câu hỏi

- Nhận xét và cho điểm từng

học sinh

- 3 học sinh thực hiệnyêu cầu

- Nhận xét

3/ Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh hoạ và hỏi :

Tranh vẽ cảnh gì ?

- Giới thiệu bài

- Tranh vẽ cảnh dòng sôngxanh rất đẹp

- Lắng nghe

2 Dạy bài mới

1 Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 2 học sinh tiếp nối

nhau đọc toàn bài thơ (3 lượt) Giáo

viên chú ý sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng học sinh (nếu

- 3 học sinh đọc toàn bàithơ

- Theo dõi giáo viên đọc

Bài : DÒNG SÔNG MẶC ÁO

Trang 19

- Giáo viên đọc mẫu mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc thầm

toàn bài, trao đổi và trả lời câu

hỏi :

- Vì sao tác giả nói là dòng sông

“điệu” ?

- Tác giả đã dùng những từ ngữ

nào để tả cái rất “điệu” của

dòng sông ?

- 2 học sinh ngồi cùngbàn đọc thầm, trao đổi vàtrả lời câu hỏi :

- “Ngẩn ngơ” nghĩa là gì ?

- Màu sắc của dòng sông thay đổi

như thế nào trong một ngày ? Hãy

tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên

sự thay đổi ấy ?

- Vì sao tác giả lại nói sông mặc

áo lụa đào khi nắng lên, mặc áo

anh khi trưa đến ?

- Cách nói : “Dòng sông mặc áo”

có gì hay ?

- Trong bài thơ có rất nhiều hình

ảnh thơ đẹp Em thích hình ảnh nào ?

Vì sao ?

- 8 dòng thơ đầu miêu tả gì ?

- 6 dòng thơ cuối cho em biết điều

gì ?

- Em hãy nêu nội dung chính của

bài

Ghi ý chính của bài

- Ngẩn ngơ : ngây người

ra, không còn chú ý gìđến xung quanh, tâm trí để

ở đâu đâu

- Học sinh trao đổi, mộtsố học sinh trả lời trướclớp mỗi học sinh chỉ cần lígiải về một màu sắccủa sông

Cách nói “Dòng sông mặc áo” làm cho dòng

sông trở nên gần gũi,giống con người, làm nổibật sự thay đổi màu sắccủa dòng sông theo thờigian, màu nắng, màu cỏcây

- Tiếp nối nhau phátbiểu :

Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương và nói lên tình yêu của tác giả đối với dòng sông quê hương

c) Đọc diễn cảm và học thuộc

lòng

- Yêu cầu 2 học sinh đọc tiếp

nối bài thơ, cả lớp đọc thầm tìm

cách đọc hay

- Tổ chức cho học sinh thi đọc

diễn cảm từng đoạn

- Nhận xét, cho điểm từng học

sinh

- Yêu cầu học sinh nhẩm đọc

thuộc lòng bài thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc

lòng từng đoạn thơ

- Thi đọc cả bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- 2 học sinh đọc thành tiếng,cả lớp theo dõi tìm cáchđọc hay (như đã hướng dẫn

ở phần luyện đọc)

- Mỗi đoạn 3 học sinh đọcdiễn cảm

- HS nhẩm đọc thuộclòng theo cặp

- Học sinh tiếp nối nhauđọc thuộc lòng từng đoạnthơ

- 3 – 5 HS đọc thuộc lòngbài thơ

Ngày đăng: 13/04/2023, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w