1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA lop 4tuan 2 Chuan KTKN

40 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trung thực trong học tập
Trường học Trường Tiểu học “C” Long Giang
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Long Giang
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 338,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1) Giôùi thieäu baøi: Baøi hoïc tröôùc caùc em ñaõ bieát keå chuyeän laø keå laïi moät chuoãi söï vieäc coù ñaàu coù cuoái vaø haønh ñoäng cuûa nhaân vaät noùi leân tính caùch cuûa n[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 2

Thứ 2

17/08/10

Đạo đức Toán Tập đọc Lịch sử SHĐT

02 06 03 02 02

Trung thực trong học tập ( Tiết 2 ) Các số có sáu chữ số

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo) Làm quen với bản đồ ( tiếp theo ) Chào cờ

Thứ 3

18/08/10

Mĩ thuật Thể dục Chính tả Khoa học Toán

LT v C

02 03 02 03 07 03

Nghe – viết : Mười năm cõng bạn đi học Trao đổi chất ở người

Luyện tập Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết

Thứ 4

18/08/10

Thể dục Anh văn Toán Kể chuyện Địa lý Tập đọc

04 03 08 02 02 04

Hàng và lớp Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

Dãy Hoàng Liên Sơn Truyện cổ nước mình

Thứ 5

19/08/10

Toán Anh văn TLV LT&C Khoa học

09 04 03 04 04

So sánh các số có nhiều chữ số

Kể lại hành động của nhân vật.

Dấu hai chấm Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn Vai trò của chất bột đường.

Thứ 6

20/08/10

TLV Toán Âm nhạc

Kĩ thuật SHL

04 10 02 02 02

Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn KC Triệu và lớp triệu

Vật liệu, dụmg cụ: Cắt, khâu, thêu( tiết 2 )Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

TUAÀN 2

Thửự hai, ngaứy 16 thaựng 8 naờm 2010.

Moõn: Theồ duùc _

Moõn: ẹAẽO ẹệÙC Tieỏt 2:

I Mục tiêu:

thửùc trong hoùc taọp

- Bieỏt ủửụùc: Trung thửùc trong hoùc taọp giuựp em hoùc taọp tieỏn boọ, ủửụùc moùi ngửụứiyeõu meỏn

- Hieồu ủửụùc trung thửùc trong hoùc taọp laứ traựch nhieọm cuỷa hoùc sinh

- Coự thaựi ủoọ vaứ haứnh vi trung thửùc trong taọp

II Tài liệu và phơng tiện:

-SGK Đạo đức 4

Các mẩu chuyện tấm gơng về sự trung thực trong học tập.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1)

KTBC : Goùi hs traỷ lụứi

- Chuựng ta caàn laứm gỡ ủeồ trung thửùc

trong hoùc taọp?

- Trung thửùc trong hoùc taọp nghúa laứ

chuựng ta khoõng ủửụùc laứm gỡ?

Nhaọn xeựt

2)

Baứi mụựi :

a)Giụựi thieọu baứi: caực em ủaừ bieỏt theỏ

naứo laứ trung thửùc trong hoùc taọp vaứ

trung thửùc trong hoùc taọp giuựp caực em

tieỏn boọ trong hoùc taọp Tieỏt hoùc naứy,

caực em seừ xửỷ lyự tỡnh huoỏng vaứ ủoựng vai

theồ hieọn tỡnh huoỏng trung thửùc trong

hoùc taọp

b )Vaứo baứi :

* Hoaùt ủoọng 1: Keồ teõn nhửừng vieọc laứm

ủuựng sai.

- Caực em haừy thaỷo luaọn nhoựm 4, keồ 3

- Chuựng ta caàn thaứnh thaọt trong hoùc taọp,duừng caỷm nhaọn loói maộc phaỷi

- Khoõng noựi doỏi, khoõng quay coựp, cheựpbaứi cuỷa baùn, khoõng nhaộc baứi cho baùn tronggiụứ kieồm tra

- Laộng nghe

- HS hoaùt ủoọng nhoựm 4

Trung thực trong học tập

Tiết 2

Trang 3

hành động trung thực và 3 hành động

không trung thực

- Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm

khác nhận xét

Kết luận: Trong học tập, chúng ta cần

phải trung thực , thật thà để tiến bộ và

mọi người yêu quí

Hoạt động 2: Xử lý tình huống

- Treo bảng phụ viết sẵn 3 tình huống

ở BT 3 Các em hãy thảo luận nhóm

đôi tìm cách xử lý cho mỗi tình huống

và giải thích vì sao lại giải quyết theo

cách đó

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác nhận xét

- Hỏi: Cách xử lý của nhóm … thể hiện

sự trung thực hay không?

- Nhận xét, khen ngợi các nhóm

* Hoạt động 3: Đóng vai thể hiện tình

huống

- Các em hãy thảo luận nhóm 4, xây

dựng 1 tiểu phẩm “Trung thực trong

học tập” và đóng vai thể hiện tính

huống đó

- Gọi từng nhóm lên thể hiện, 3 hs làm

giám khảo theo tiêu chí: cách thể hiện,

cách xử lý

- Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem?

Kết luận: Việc học tập sẽ tiến bộ nếu

em trung thực

c/ Củng cố, dặn dò:

- Hãy kể một tấm gương trung thực mà

em biết? Hoặc của chính em?

- Xung quanh ta có rất nhiều tấm

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khácnhận xét

- lắng nghe

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện 3 nhóm trình bày

+ Tình huống 1: Em sẽ chấp nhận bị điểmkém nhưng lần sau em sẽ học bài tốt hơn

Em sẽ không chép bài của bạn+ Tình huống 2: Em sẽ báo lại cho cô giáođiểm của em để cô ghi lại

+ Tình huống 3: Em sẽ động viên bạn cốgắng làm bài và em sẽ không cho bạnchép bài

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm 4

- Các nhóm lần lượt lên thể hiện

- Giám khảo cho điểm, đánh giá, nhậnxét

- HS trả lời

- HS xung phong kể

Trang 4

gương về trung thực trong học tập.

Chúng ta cần học tập các bạn đó

- Hãy thực hiện trung thực trong học

tập và nhắc nhở bạn bè cùng thực

hiện

- Bài sau: Vượt khó trong học tập

Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và ghi nhớ

_

Môn: TOÁN Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết, đọc các có đến sáu chữ số

II CA C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Ù

A /KTBC:

GV ghi bảng và gọi hs đọc: 12 345; 56

789

B./Dạy-học bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Các em đã biết đọc

và viết các số có 5 chữ số Giờ học

toán hôm nay, các em làm quen với

các số có sáu chữ số

2/ Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm,

chục, nghìn, chục nghìn.

- Y/c hs quan sát hình vẽ /8 SGK và

nêu mối quan hệ giữa các hàng liền

kề:

+ Mấy đơn vị bằng 1 chục (1 chục

bằng bao nhiêu đơn vị?)

+ Mấy chục bằng 1 trăm? (1 trăm bằng

mấy chục?)

+ Mấy trăm bằng 1 nghìn? (1 nghìn

bằng mấy trăm?)

+ Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn? (1

chục nghìn bằng mấy nghìn?)

+ Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn?

(1 trăm nghìn bằng mấy chục nghìn?)

- Hãy viết số 1 trăm nghìn?

- Số 100 000 có mấy chữ số, đó là

-Mười hai nghìn ba trăm bốn mươi lăm-Năm mưới sáu nghìn bảy trăm tám chín

- Lắng nghe

- Quan sát hình vẽ và TLCH

+ 10 đ.v bằng 1 chục (1chục bằng 10 đơnvị)

+ 10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10chục)

+ 10 trăm bằng 1 nghìn ( 1nghìn bằng 10trăm)

+ 10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chụcnghìn bằng 10 nghìn)

+ 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1trăm nghìn bằng 10 chục nghìn)

- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết vàogiấy nháp: 100 000

- Có 6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ

Trang 5

những chữ số nào?

3/ Giới thiệu số có sáu chữ số;

* Giới thiệu số 432 516

- GV treo bảng các hàng của số có

sáu chữ số (chuẩn bị sẵn)

- GV vừa ghi lần lượt theo hàng như

bảng SGK/8 và hỏi:

+ Có mấy trăm nghìn?

+ Có mấy chục nghìn ?

+ Có mấy nghìn?

+ Có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn

vị?

- Gọi hs lên bảng viết số tương ứng

vào bảng số

- Giới thiệu cách viết và đọc số

432156

- Bạn nào có thể viết số có 4 trăm

nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5

trăm, 1 chục, 6 đơn vị

- Số 432 156 có mấy chữ số?

- Khi viết số này, ta bắt đầu viết từ

đâu?

- Y/c hs viết vào Bảng

- Gọi 1 hs đọc số 432 156

- Gọi nhiều hs khác đọc

- Ghi bảng: 12 457, 412 457, 81 759,

381759 và y/c hs đọc

4/ Luyện tập, thực hành:

- Bài 1: GV viết số vào bảng các

hàng của số có 6 chữ số để để biểu

diễn số như bài 1 Y/c hs đọc số và

viết số vào bảng con

- Bài 2 : Gọi hs đọc y/c

Y/c hs dùng viết chì làm vào SGK

Gọi 2 hs lên bảng, 1 hs đọc các số có

trong bài cho hs kia viết

- Bài 3: viết các số lên bảng, gọi hs

bất kì đọc

- Bài 4 : Tổ chức thi viết chính tả

toán

số 0 đứng bên phải số 1

- HS quan sát bảng

+ có 4 trăm nghìn+ Có 3 chục nghìn+ Có 2 nghìn+ Có 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị

- HS viết theo y/c

1 hs lên bảng viết 432 156

- Có 6 chữ số

- Viết từ trái sang phải theo thứ tự từhàng cao đến hàng thấp

- Cả lớp viết vào Bảng

- Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trămmười sáu

- HS đọc từng cặp số

- 1 hs đọc, viết số Các em còn lại viếtvào Bảng a) 313 214; b) 523 453

- 1 hs đọc

- cả lớp làm bài

- 2 hs lên bảng thực hiện

- HS khác nhận xét

- HS đọc theo y/c, hs khác nhận xét

- HS viết vào vở, 1 bạn lên bảng viết

Trang 6

Gv đọc các số, y/c hs viết vào vở

Chữa bài

5/ Củng cố, dặn dò:

- Chia lớp thành 4 nhóm lên bảng viết

số, đọc số (giáo viên viết nêu bất kì)

- Tuyên dương bạn nào viết nhanh,

đúng, đẹp và đọc đúng, đọc nhanh

- Về nhà xem lại bài Bài sau: Luyện

Tập

Nhận xét tiết học

- Hs đổi vở cho nhau để kiểm tra

- 4 hs lên bảng thi viết

- HS khác nhận xét

Môn: TẬP ĐỌC Tiết 3 : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

- Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn ( trảlời được các CH trong SGK )

II/ Đồ dùng dạy-học:

Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC:

- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ mẹ

ốm , nói nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm

- Bạn nào nhắc lại lời hứa bảo vệ Nhà

Trò của Dế Mèn trong truyện Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu tuần trước?

2 Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Trong tiết tập đọc

hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem Dế

Mèn hành động như thế nào để bảo vệ

Nhà Trò qua bài “Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu (tt)

2/ Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài Đoạn 1: Bốn dòng đầu; Đoạn 2:

Sáu dòng tiếp; Đoạn 3: Phần còn lại

+Lượt 1: GV sửa phát âm sai của hs

1 hs đọc Nội dung: Tình cảm yêuthương sâu sắc, sự hiếu thảo của bạnnhỏ đối với mẹ

Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôiđây Đứa độc ác không thể cậy khỏeăn hiếp kẻ yếu

- 6 hs nối tiếp nhau đọc 2 lượtnặc nô, béo múp béo míp, co rúm lại

Trang 7

+ Lượt 2: kết hợp giảng nghĩa từ

- Y/c hs luyện đọc theo cặp: Bạn đọc

đầu tiên đọc đoạn 1+2; bạn đọc sau

đọc đoạn 3, sau đó các em đổi việc cho

nhau

Y/c 2 hs đọc cả bài

Gv đọc diễn cảm toàn bài

Tìm hiểu bài:

- Trận địa mai phục của bọn nhện

đáng sợ như thế nào?

- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn

nhện phải sợ?

- Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện

nhận ra lẽ phải?

- Dế Mèn đã dùng cách nói gì? Nhằm

mục đích gì?

- sau đó, bọn nhện hành động như thế

nào?

Kết luận: Tặng cho Dế Mèn danh

hiệu hiệp sĩ là thích hợp nhất vì Dế

Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên

quyết và hào hiệp để chống lại áp bức,

bất công, che chở, bênh vực, giúp đỡ

người yếu

- Y/c hs thảo luận nhóm đôi tìm hiểu

nội dung bài

chóp bu, nặc nô

HS luyện đọc theo cặp

2 hs đọc cả bài

HS đọc thầm đoạn 1

+ Bọn nhện chăn tơ kín ngang đường,bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhànhện núp kín trong các hang đá vớidáng vẽ hung dữ

HS đọc thầm đoạn 2

+ Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lờilẽ rất oai, giọng thách thức của kẻmạnh: muốn nói chuyện với kẻ cầmđầu chóp bu, dùng từ xưng hô: ai, bọnnày, ta

+ Thấy nhện cái xuất hiện với vẻ đanhđá, nặc nô Dế Mèn ra oai bằng hànhđộng tỏ rõ sức mạnh quay phắt lưng,phóng càng đạp phanh phách

HS đọc thầm đoạn 3

+ Các nguơi có của ăn của để, béomúp béo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹonợ, lại còn kéo bè kéo cánh đánh đậpmột cô gái yếu ớt Thật đáng xấu hổ!Có phá hết các vòng vây đi không?

+ so sánh để bọn nhện nhận ra hànhđộng đê tiện, hèn hạ của chúng

+ Sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồngchạy dọc, ngang, phá hết các dây tơchăng lối

Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm

Trang 8

Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Hd đọc diễn cảm

- Gv đọc diễn cảm đoạn văn

3/ Củng cố:

Các em đã học được điều gì ở nhân vật

Dế Mèn

Giáo dục: Trong cuộc sống cần giúp

đỡ những người khó khăn, yếu ớt

Về nhà xem lại bài Bài sau: Truyện

cổ nước mình

Nhận xét tiết học

lòng nghĩa hiệp, ghép áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Tró yếu đuối, bất hạnh.

- 3 hs đọc nối tiếp – bạn khác nhận xétvề giọng đọc của bạn

+ Lời Dế Mèn đọc mạnh mẽ, dứtkhoát, đanh thép Đoạn trận địa maiphục đọc chậm với giọng căng thẳng,hồi hộp Đoạn tả sự xuất hiện củanhện cái đọc nhanh Đoạn kết đọc hảhê

- HS lắng nghe

- 2 hs đọc diễn cảm

- HS đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp Bình chọn nhóm đọc hay nhất

- Lòng nghĩa hiệp, sự dũng cảm,…

Đoạn văn đọc diễn cảm

Từ trong hốc đá, một mụ Nhện cái cong chân nhảy ra, hai bên có hai nhện nhện vách nhảy kèm Dáng đây là vị chúa trùm nhà Nhện Nom cũng đanh đá, nặc nô lắm Tôi quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách ra oai Mụ Nhện

co rúm lại/ rồi cứ đập đầu xuống đất như cái chày giã gạo Tôi thét.

Các người có của ăn của để, béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh/ đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ!Có phá hết vòng vây đi không.

Trang 9

II/ Đồ dụng dạy-học:

Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính Việt Nam

III/ Các hoạt động dạy-học:

A KTBC:

- Gọi hs lên xác định 4 hướng (T, B, Đ,

N) trên bản đồ

- Nêu một số yếu tố của bản đồ mà em

biết?

Nhận xét

B Bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Ở tiết học trước các

em đã làm quen với bản đồ, một số

yếu tố của bản đồ Ở tiết học này, thầy

sẽ hd các em cách sử dụng bản đồ

2/ Vào bài:

* Hoạt động 1: Cách sử dụng bản đồ

- Hỏi: Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

- Nhìn vào bảng chú giải ở hình 3/6

hãy đọc các kí hiệu của một số đối

tượng địa lí

- Treo bản đồ địa lí tự nhiên VN, gọi

hs lên chỉ đường biên giới phần đất

liền của VN với các nước láng giềng

- Vì sao em biết đó là biên giới quốc

gia?

- Qua tìm hiểu bạn nào nêu được cách

sử dụng bản đồ?

- Gọi hs đọc phần ghi nhớ

* Hoạt động 2: Thực hành

- Y/c hs hoạt động nhóm đôi để hoàn

thành câu a,b/8,9 SGK

- HS lên bảng vừa chỉ vừa nói: hướng

B là hướng phía trên bản đồ, hướng N phía dưới bản đồ, hướng Đ bên phải, hướng T bên trái

- Một số yếu tố của bản đồ: phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ

- HS lắng nghe

- Cho ta biết tên của khu vực và nhữngthông tin chủ yếu của khu vực đó đượcthể hiện trên bản đồ

- sông, hồ, biên giới quốc gia

- 1 hs lên chỉ trên bản đồ

- Dựa vào kí hiệu trong bảng chú giải

- Sử dụng bản đồ theo các bước:

+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đóthể hiện nội dung gì

+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệuđối tượng lịch sử hoặc địa lí

+ Tìm đối tượng LS hoặc ĐL trên bảnđồ dựa vào kí hiệu

- 3 hs đọc ghi nhớ

- HS hoạt động nhóm đôi

Trang 10

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày

-Gv kết luận

* Hoạt động 3: Tìm vị trí nơi em sinh

sống trên bản đồ.

- Treo bản đồ hành chính Việt Nam

lên bảng

- Gọi hs đọc tên bản đồ, chỉ các hướng

trên bản đồ

- Em đang sống ở tỉnh (thành phố)

nào? Hãy tìm vị trí tỉnh (TP) của em

trên bản đồ hành chính VN và cho biết

nó giáp với những tỉnh (TP) nào?

- Kết luận: Khi các em xác định 1 khu

vực nào đó trên bản đồ thì phải khoanh

kín theo ranh giới của khu vực; chỉ một

địa điểm (TP) thì phải chỉ vào kí hiệu

chứ không hcỉ vào chữ bên cạnh; chỉ

một dòng sông thì chỉ từ đầu nguồn

đến cửa sông

3/ Củng cố, dặn dò:

- Nêu các bước sử dụng bản đồ?

- Về nhà tập xem bản đồ, tìm các đối

tượng LS, ĐL trên bản đồ

- Bài sau: Dãy Hoàng Liên Sơn

+ HS lên trình bày chỉ các hướng Đ, B,T, N và nêu bảng đã hoàn thành

+ Tỉ lệ bản đồ là: 1 : 9 000 000 (1 cm trên bản đồ tương ứng với 9 000 000

cm ngoài thực tế.)+ HS đại diện lên chỉ đường biên giới quốc gia trên bản đồ

+ Các nước làng giềng của Việt Nam: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia, vùng biển nước ta là một phần của Biển Đông, vùng đảo Việt Nam gồm:

Hoàng Sa, Trường sa

+ Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà (HS lên bảng chỉ)

+ Một số con sông: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, (hs lên bảng chỉ)

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS quan sát bản đồ

- 1 hs đọc tên bản đồ: Bản đồ hành chính VN và chỉ các hướng Đ,B,T,N

- HS lần lượt lên bảng chỉ và trả lời

- HS khác nhận xét

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- Hs đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng LS hoặc ĐL trên bản đồ

Trang 11

Nhận xét tiết học.

Tiết 2: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

Thứ ba, ngày 17 tháng 8 năm 2010

Môn: CHÍNH TẢ (Nghe –viết)

Tiết 2 : MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Nghe-viết đúng và trình bày bài Chính tả sạch sẽ, đúng quy định.

- Làm đúng BT2 và BT(3) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.

II/ Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Dàn hàng ngang, bay ngang , con ngan

2 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài:

HD hs nghe viết

GV đọc bài chính tả

+ Trong bài có những từ nào viết hoa?

Vì sao phải viết hoa

Từ nào được viết với số?

Có những từ nào khó dễ viết sai?

Giảng từ:

+ Khúc khuỷ: không thẳng

+ Gập ghềnh: không bằng phẳng

+ Liệt: không cử động được

GV giúp hs phân tích tiếng khó

Trong khi viết chính tả các em cần chú

ý điều gì?

GV đọc

GV đọc lại toàn bài

GV chấm chữa bài

Nhận xét chung

3 HD hs làm bài tập:

Bài 2: Gọi 1 hs đọc y/c

- Y/c hs đọc thầm lại truyện Tìm chỗ

Tên riêng địa danh, tên người

10 năm, 4 ki-lô-métChiêm Hoá, Khúc khuỷu, gập ghềnh

- HS lắng nghe

HS viết bảng conNghe-viết-kiểm tra

HS viết bài

HS soát lại bài

HS đổi vở cho nhau để kiểm tra

- 1 hs đọc -Cả lớp đọc thầm

- Vài hs lần lượt lên bảng, HS dưới lớpdùng bút chì gạch các từ không thích hợp

Trang 12

truyện lên bảng, gọi 1 lần lượt lên

bảng điền, Cả lớp tự làm bài vào SGK

- Gọi hs nhận xét, chữa bài

Chốt lại lời giải đúng

Gọi 2 hs đọc lại truyện vui

- Truyện đáng cười ở chi tiết nào?

Bài 3 a) Gọi 1 hs đọc y/c

-Y/c hs ghi đáp án vào bảng

- Em nào hãy giải thích câu đố?

4 Củng cố, dặn dò:

Để viết đúng những tiếng, từ có âm

đầu s/x, vần ăn/ăng các em phải phát

âm đúng và hiểu nghĩa

- Về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ

ngồi

- Bài sau: Cháu nghe câu chuyện của

Nhận xét tiết học

HS theo dõi, nhận xét, chữa bài

- sau-rằng-chăng-xin-băn khoăn-sao-xem

- 2 hs đọc

- Ở chi tiết: ông khách ngồi hàng ghế đầutưởng người đàn bà đã giẫm phải chân ônghỏi thăm ông để xin lỗi Hóa ra bà ta chỉhỏi để biết mình có trở lại đúng hàng ghếmình đã ngồi lúc nãy không mà thôi

- 1 hs đọc y/c

- HS thực hiện vài bảng

Sáo và sao

+ Dòng 1: sáo là tên một loài chim + Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Hình trang 8,9 SGK

- Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Trao đổi chất ở người

Gọi 3 hs lên bảng TLCH:

- Thế nào là quá trình trao đổi chất? - Quá trình trao đổi chất là quá trình cơ thể

lấy thực ăn, nước uống từ môi trường và

Trang 13

- Con người, thực vật, động vật sống

được là nhờ gì?

- Vẽ lại sơ đồ quá trính trao đổi chất

- Nhận xét, cho điểm

B/ Bài mới:

1/Giới thiệu bài: Con người, thực vật,

động vật sống được là do quá trình trao

đổi chất với môi trường Vậy những cơ

quan nào thực hiện quá trình đó và

chúng có vai trò như thế nào? Bài hôm

hôm nay sẽ giúp các em hiểu được

điều đó

2/ Vào bài:

Hoạt động 1: Chức năng của các cơ

quan tham gia quá trình trao đổi

chất.

- Hoạt động cả lớp

+ Các em hãy quan sát các hình

SGK/8 để nói tên và chức năng của

từng cơ quan

- Trong số những cơ quan vừa nêu thì

cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá

trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi

trường bên ngoài?

Kết luận: Trong quá trình trao đổi

chất, mỗi cơ quan đều có một chức

năng Để tìm hiểu rõ về chức năng của

các cơ quan, các em thực hiện phiếu

bài tập sau

Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình trao

đổi chất.

- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để

thải ra ngoài môi trường những chất thừa,cặn bã

- Con người, thực vật, động vật sống đượclà nhờ quá trình trao đổi chất

- 1 hs vẽ

- HS lắng nghe

- HS lần lượt lên bảng chỉ vào hình và nói:+ Hình 1 vẽ cơ quan tiêu hóa Nó có chứcnăng trao đổi thức ăn

+ Hình 2: Vẽ cơ quan hô hấp Nó có chứcnăng thực hiện quá trình trao đổi khí

+ Hình 3: Vẽ cơ quan tuần hoàn Nó cóchức năng vận chuyển các chất dinhdưỡng đi đến tất cả các cơ quan của cơthể

+ Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết Nó có chứcnăng thải nước tiểu từ cơ thể ra môi trườngngoài

- Hô hấp, tiêu hóa, bài tiết

- Lắng nghe

Trang 14

hoàn thành bài tập sau

- Phát phiếu học tập cho từng nhóm

- Gọi đại diện nhóm lên dán bảng và

trình bày

- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

Yêu cầu: Các em nhìn vào phiếu vừa

hoàn thành để trả lời câu hỏi:

+ Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào

thực hiện và thực hiện như thế nào?

+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan

nào thực hiện và nó diễn ra như thế

nào?

+ Quá trình bày tiết do cơ quan nào

thực hiện và nó diễn ra như thế nào?

- Gọi hs khác nhận xét

Kết luận: Những biểu hiện của quá

trình trao đổi chất và các cơ quan thực

hiện quá trình đó là:

+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực

hiện, lấy ô-xi thải ra khí các-bô-níc

+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu

hóa thực hiện, lấy vào nước, thức ăn

,thải ra chất cặn bã

+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước

tiểu (thải ra nước tiểu) và da (thải ra

mồ hôi) thực hiện

Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan

hệ giữa các cơ quan trong việc thực

hiện sự trao đổi chất ở người.

- Y/c hs quan sát sơ đồ/9 SGK và tìm

từ điền vào chỗ chấm, sau đó các em

làm việc nhóm cặp để kiểm tra bài của

nhau và hỏi nhau về mối quan hệ giữa

các cơ quan trong quá trình trao đổi

chất

- Gọi 3 cặp hs lên hỏi và trả lời trước

lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nhận phiếu học tập-HS thảo luận theo nội dung phiếu bài tập

- Đại diện nhóm lên dán và trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS nhìn vào phiếu

+ Do cơ quan hô hấp thực hiện, cơ quannày lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc+ Do cơ quan tiêu hóa thực hiện, cơ quannày lấy vào nước và các thức ăn sau đóthải ra phân

+ Do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thựchiện , nó lấy vào nước và thải ra nướctiểu, mồ hôi

-HS khác nhận xét câu trả lời của bạn

- HS quan sát và hoàn thành sơ đồ, traođổi vở với bạn bên cạnh để kiểm tra Sauđó 1 hs hỏi, 1 hs trả lời và ngược lại

+ HS 1: cơ quan tiêu hóa có vai trò gì?+ HS 2: trả lời

+ HS 2: Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ gì?+ HS 1 : trả lới

+ HS 1: Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì?+ HS 2: trả lời

+ HS 2: Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì?

Trang 15

- Tuyên dương nhóm thực hiện tốt.

- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các

cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi

chất ngừng hoạt động?

Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ

thể đều tham gia vào quá trình trao đổi

chất Mỗi cơ quan có 1 nhiệm vụ riêng

nhưng chúng đều phối hợp với nhau để

thực hiện quá trình trao đổi chất Đặc

biệt cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ rất

quan trọng là tạo năng lượng cho cơ

thể Vì thế nếu một trong các cơ quan

trên ngừng hoạt động thì ta sẽ chết Và

điều này đã được tóm tắt trong phần

bạn cần biết SGK/9

– Gọi 2 hs đọc

3/ Củng cố, dặn dò:

- Nhờ đâu mà cơ thể ta khỏe mạnh?

- Ngoài ra chúng ta cần ăn đầy đủ chất

dinh dưỡng và tập thể dục để giúp cho

cơ thể khỏe mạnh

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau:Các chất dinh dưỡng trong

thức ăn, vai trò của chất bột đường

- Nhận xét tiết học

+ HS 1: trả lời+ HS 1: Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụgì?

+ HS 2: Lấy ô-xi và các chất dinh dưỡngđưa đến tất cả các cơ quan của cơ thể

- Thì quá trình trao đổi chất không diễn ravà con người không lấy được thức ăn, nướcuống, khi đó con người sẽ chết

- lắng nghe và ghi nhớ

- 2 hs đọc

- Nhờ sự hoạt động phối hợp nhịp nhàngcủa các cơ quan hô hấp, tiêu hóa, tuầnhoàn và bài tiết mà sự trao đổi chất diễn

ra bình thường, cơ thể khỏe mạnh

- lắng nghe, ghi nhớ

Môn: TOÁN

Tiết 7 LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số

II/ Các hoạt động dạy-học :

Trang 16

Hoạt đọc dạy Hoạt động học

A/ KTBC : Các số có 6 chữ số

GV đọc: Viết số gồm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học toán hôm

nay, các em sẽ luyện tập về đọc viết,

thứ tự các số có sáu chữ số

2) HD luyện tập:

- Bài 1: GV kẻ sẵn BT lên bảng

+ Y/c hs lên bảng làm, cả lớp dùng

viết chì làm vào SGK

+ Gọi lần lượt hs đọc bài làm của

mình

- Bài 2: Gọi hs đọc y/c

+ Y/c hs đọc trong nhóm đôi: bạn này

đọc, bạn kia nhận xét và ngược lại

+ GV viết lần lượt từng số lên bảng,

gọi hs đọc và TLCH phần b

- Bài 3 a,b,c: GV đọc lần lượt , gọi hs

lần lượt lên bảng viết, cả lớp viết vào

bảng

- Bài 4 a, b: Tổ chức cho hs chơi tiếp

sức

+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử

3 bạn lên bảng lần lượt thay nhau điền

số vào chỗ chấm

+ Tuyên dương nhóm thắng

- Gọi hs nêu nhận xét về đặc điểm của

các dãy số

3) Củng cố, dặn dò:

- Viết lên bảng 825 713, gọi hs xác

định các hàng và chữ số thuộc hàng đó

- HS viết vào bảng

+ 473 267 1 hs đọc + 287 618 1 hs đọc

+ 700 200 1 hs đọc+ 200 035 1 hs đọc

- Lắng nghe

- 1 hs đọc y/c+ HS thực hiện theo y/c-+ 3 hs đọc, hs khác nhận xét

- 1 hs đọc bài 2+ HS đọc cho nhau nghe

+ 4 hs lần lượt đọc các số: 2 453, 65 243,

762 543, 53 620 và trả lời

- 6 HS lần lượt lên bảng viết, các em cònlại viết vào B: 4 300, 24 316, 24 301,

- chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, 1 thuộchàng chục, 7 thuộc hàng trăm, 5 thuộc

Trang 17

là chữ số nào.Số có 6 chữ số, hàng cao

nhất là hàng nào?

- Về nhà xem lại bài Bài sau: Hàng và

lớp

Nhận xét tiết học

hàng nghìn, … Số có 6 chữ số, hàng caonhất là hàng trăm nghìn

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT

I/ Mục đích, yêu cầu:

Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1,

BT4) Nắm được cách dùng một số từ có tiếng “ nhân “ theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người ( BT2, BT3 )

II/ Đồ dùng dạy-học:

Giấy khổ to kẻ sẵn bảng + bút dạ

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Luyện tập về cấu tạo của

tiếng

Y/c hs tìm các tiếng chỉ người trong gia

đình mà phần vần: Gồm 1 âm, gồm 2

âm

- Nhận xét các từ hs tìm được

B/ Dạy-học bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

- Tuần này các em học chủ điểm gì?

- Tên của chủ điểm nói lên điều gì?

- Trong tiết luyện từ và câu hôm nay,

các em sẽ mở rộng vốn từ theo chủ

điểm của tuần với nội dung:

Nhân hậu-đoàn kết và hiểu nghĩa cách

dùng một số từ Hán Việt.

2/ HD hs làm bài tập:

- Gọi 4 hs đọc y/c bài 1

- Chia lớp thành 4 nhóm, phát giấy và

bút dạ cho các nhóm Y/c các nhóm suy

nghĩ, tìm từ và viết vào giấy

- Y/c 4 nhóm dán phiếu lên bảng

- Gv cùng hs nhận xét, tổng kết tuyên

- 2 hs lên bảng tìm, mỗi em 1 loại, các em còn lại làm vào vở nháp

- 1 âm: cô, chú, bố, mẹ, dì, bà…

- 2 âm: bác, tím, anh, em, ông…

- Thương người như thể thương thân

Phải biết yêu thương, giúp đỡ người khácnhư chính bản thân mình

- HS Lắng nghe

- 4 hs nối tiếp đọc y/c trong SGK/17

- Hoạt động theo nhóm

- 1 hs đại diện mỗi nhóm đọc các từ tìmđược của nhóm mình

- Nhận xét, bổ sung các từ ngữ mà nhómbạn chưa tìm được

Trang 18

dương nhóm nào tìm từ đúng và nhiều

nhất

Phiếu đúng:

Thể hiện lòng nhân

hậu, tình cảm yêu

thương đồng loại

Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu

thương

Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại

Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ

M: lòng thương người

Lòng nhân ái, lòng vị

tha, tình thân ái, tình

thương mến, yêu quý,

bao dung, xót xa,

thương cảm…

M: độc ácHung ác, tàn ác, tàn bạo, ác ngiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn, độc địa, cay độc, cay nghiệt…

M: cưu mangCứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, bênh vực, bảo vệ, chở che, che chắn, nâng đỡ, hỗ trợ, …

M: ức hiếpAên hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập, áp bức, bóc lột, chèn ép, …

- Kẻ sẵn bảng thành 2 cột

- Y/c hs hoạt động nhóm đôi, làm vào

- Gọi đại diện nhóm lên điền vào bảng - 2 hs lên bảng làm bài

- Gọi hs nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung bài của bạn

- Chốt lại lời giải đúng

Tiếng “nhân” có nghĩa là

người

Tiếng “nhân”có nghĩa là lòng thương người

Nhân dâncông nhânnhân loạinhân tài

Nhân hậunhân đứcnhân áinhân từ

- Hỏi hs nghĩa của các từ ngữ trên - HS nói theo sự hiểu của mình

công nhân: ngươi lao động chân tay; nhân dân: đông đảo người dân thuộc mọi tầng lớp; nhân loại: nói chung những người sống trên trái đất; nhân ái: yêu

thương con người; nhân hậu: có lòng thương người, ăn ở có tính nghĩa; nhân đức: có lòng thương người; nhân từ: có lòng thương người và hiền lành.

- Tìm các từ ngữ có tiếng “nhân” nghĩa - nhân công, nhân vật, bệnh nhân,

- Tìm từ ngữ có tiếng “nhân” nghĩa

là lòng - nhân nghĩa

thương người?

Trang 19

- Gọi hs đọc bài 3 - HS đọc bài tập 3 SGK

Y/c hs tự làm bài mỗi em đặt 2 câu ứng - HS tự đặt câu

với 2 từ ở 2 cột

- Gọi hs viết câu mình đã đặt lên bảng - 4 hs lên bảng viết

HS khác nhận xét

Y/c hs thảo luận nhóm đôi tìm ý nghĩa - Thảo luận

của từng câu tục ngữ

- Gọi lần lượt các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét

Chốt lại lời giải đúng

+ Ở hiền gặp lành: khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu thì sẽ gặp được những điều tốt lành, may mắn.

+ Trâu buộc ghét trâu ăn: chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn

+ Một cây làm chẳng… núi cao: khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.

3/ Củng cố, dặn dò:

Hãy tìm các câu tục ngữ, thành ngữ khác thích hợp với chủ điểm “Nhân hậu-đoàn kết”?

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ co.ûBầu ơi thương lấy … một giàn

Nhiễu điều phủ lấy … Nhau cùngVề nhà học thuộc các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ vừa tìm được

Bài sau: Dấu hai chấm

Nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày 18 tháng 8 năm 2010

Môn : Toán

Tiết 8 HÀNG VÀ LỚP

I/ Mục tiêu:

- Biết được các hàng trong lớp mđơn vị, lớp nghìn

- Biết giá trị của chữ so átheo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số

- Biết viết số thành tổng theo hàng

- * Dành cho HS khá, giỏi

II/ Đồ dụng dạy-học:

Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK/11

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ KTBC : Luyện tập

Trang 20

Viết 4 số có sáu chữ số, mỗi số:

- Đều có sáu chữ số 8,9,3,2,1,0

- Đều có sáu chữ số 0,1,7,6,9,6

GV nhận xét tiết học

B/ Dạy-học bài mới:

1)Giới thiệu bài : Tiết học toán hôm nay các

em sẽ họa bài “Hàng và lớp”

2) Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn :

- Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ

nhỏ đến lớn?

- Treo bảng và nói: Các hàng này được xếp

vào các lớp (vừa nói vừa chỉ vào bảng) Lớp

đơn vị gồm 3 hàng là:hàng đơn vị, hàng chục,

hàng trăm Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng

chục nghìn, hàng trăm nghìn

- Lớp đơn vị gồm những hàng nào?

- Lớp nghìn gồm mấy hàng, đó là những hàng

nào?

- GV viết số 321 vào bảng và y/c hs đọc

- Hãy viết các chữ số của số 321 vào cột ghi

các hàng tương ứng trong bảng?

- Thực hiện tương tự với các số: 654000,

654321

- Hỏi lần lượt: Nêu các chữ ở các hàng của số

321, 654 000, 654 321

3) Luyện tập, thực hành:

- Bài 1: y/c hs dùng viết chì thực hiện vào

SGK

- GV đọc hàng thứ hai, gọi hs lên bảng viết số

và phân tích số

- Lớp nghìn của số 45 213 gồm những chữ số

nào?

- Lớp đơn vị của số 654 300 gồm những số

nào?

- Bài 2a : GV y/c hs đọc trong nhóm đôi, bạn

này đọc, bạn kia nhận xét và ngược lại

+ Viết lần lượt từng số lên bảng, hs đọc và

TLCH chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp

nào

2b: GV kẻ lên bảng như bài 2b/12

GV ghi lần lượt từng số lên bảng, gọi lần lượt

hs đọc và lên bảng ghi giá trị của chữ số 7

trong mỗi số

- hàng đơn vị, hàng trăm, hàng nghìn

- 3 hàng: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn

- ba trăm hai mươi mốt

- 1 cột hàng đơn vị, 2 cột hàng chục, 3 cột hàng trăm

- HS lần lượt trả lời

- HS thực hiện vào SGK

- 1 hs lên bảng thực hiện, lớp nhận xét

- Gồm những chữ số 5,4

- Gồm các chữ số 0, 0, 3

- HS đọc trong nhóm đôi

- HS đọc các số: 46 307; 56 032; 123 517;

305 804; 960 783

- HS nhận xét

- 4 hs đọc số và 4 hs lên bảng ghi giá trị của chữ số 7 vào bảng 38 753 (700), 67

Ngày đăng: 28/04/2021, 08:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w