1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ga lop 4tuan 27 cktkntich hop du

40 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dù Sao Trái Đất Vẫn
Trường học Trường Tiểu Học Đa Thiện
Chuyên ngành Tập Đọc, Chính Tả
Thể loại Tiết Học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 492 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Moân Tröôøng tieåu hoïc Ña Thieän Nguyeãn Thò Minh Taâm Thöù hai ngaøy 12 thaùng 03 naêm 2012 Moân taäp ñoïc Tieát 53 I Muïc tieâu Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bư[.]

Trang 1

Thứ hai ngày 12 tháng 03 năm 2012

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 53

I- MỤC TIÊU:

- Đọc đúng các tên riêng nước ngồi; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được

thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm

- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa

học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh chân dung Cô-péc-ních, Ga-li-lê SGK; sơ đồ quả đất trong

hệ mặt trời

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

H

1 a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 4 học sinh đọc

truyện Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ theo

cách phân vai, trả lời câu hỏi về

bài đọc trong SGK

- Nhận xét, ghi điểm

- 4 học sinh đọc phân vai,lớp theo dõi, nhận xét

c/ Giới thiệu bài:

Bài tập đọc hôm nay sẽ cho các em

thấy một biểu hiện khác của lòng

dũng cảm bảo vệ chân lí, bảo vệ lẽ

phải Đó là tấm gương của hai nhà

khoa học vĩ đại: Cô-péc-ních và

Ga-li-lê

- Học sinh lắng nghe

2 Dạy bài mới:

1/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a) Luyện đoc

- Học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn

của bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh phát

âm đúng các tên riêng :

Cô-péc-ních, Ga-li-lê)

- Hướng dẫn học sinh hiểu các từ khó

trong bài

- Học sinh luyện đọc theo cặp, hai em

đọc cả bài

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

- Học sinh đọc nối tiếp theotrình tự

- Một số học sinh đọc

- Học sinh giải nghĩa: thiênvăn học, tà thuyết, chânlí

- Học sinh đọc Lớp theo dõi

b) Tìm hiểu bài:

- Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì

khác ý kiến chung lúc bấy giờ? - Thời đó người ta cho rằngtrái đất lá trung tâm của

vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó Cô-péc-ních đã chứng minh

Bài : DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY

Trang 2

ngược lại: chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời).

- Ga-li-lê viết sách mhằm mục đích gì? - Ga-li-lê viết sách nhằm

ủng hộ tư tưởng khoa họccủa Cô-péc-ních

- Vì sao toà án lúc ấy xử phạt

ông?

- Toà án lúc ấy xử phạt lê vì cho rằng ông đã chốngđối quan điểm của Giáo hội,nói ngược với những lời phánbảo của chúa trời

Ga-li Lòng dũng cảm của CôGa-li pécGa-li

Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở

chỗ nào?

- Hai nhà bác học đã dám nóingược với lời phán bảo củaChúa trời, tức là đối lập vớiquan điểm của Giáo hội lúcbấy giờ, mặc dù họ biết việclàm đó sẽ nguy hại đến tínhmạng Ga-li-lê đã phải trải quanhững năm tháng cuối đờitrong cảnh tù đày vì bảo vệchân lí khoa học

c/ Đọc diễn cảm:

- 3 học sinh đọc nối tiếp từng

đoạn của bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

đọc diễn cảm thể hiện đúng

nội dung từng đoạn

- Giáo viên hướng dẫn cả lớp

luyện đọc và thi đọc diễn cảm,

đoạn từ “ Chưa đầy một thế

kỉ… trái đất vẫn quay.”

- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc Nhận xét

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 3 học sinh thi đọc thi đọc diễn cảm

3 Nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc, kể lại câu chuyện chongười thân nghe

- Chuẩn bị bài “Con sẻ”

Trang 3

Môn: CHÍNH TẢ

Tiết: 27

I- MỤC TIÊU:

- Nhớ-viết đúng bài CT; biết trình bày các dịng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b, BT do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2a và 3a viết trên phiếu, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên đọc cho 2 học sinh viết

bảng lớp, cả lớp viết vào bảng

con các từ ngữ: khổng lồ, ngọn

lửa, ánh nến, lung linh, lượn lên lượn

xuống

- Nhận xét

- 2 học sinh lên bảng viết

- Cả lớp viết vào bảng con

c/ Giới thiệu bài:

Hôm nay chúng ta học bài “ Nhớ –

viết bài Bài thơ về tiểu đội xe

không kính

- Học sinh lắng nghe

2 Dạy bài mới:

1/ Hướng dẫn học sinh đọc, viết

chính tả:

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

- Học sinh đọc yêu cầu của bài, đọc

thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của bài

bài thơ về tiểu đội xe không kính

- 1 học sinh đọc

- Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại để

nhớ 3 khổ thơ Giáo viên nhắc học

sinh chú ý cách trình bày thể thơ tự

do (ghi tên bài giữa dòng, viết các

dòng thơ sát lề vở, hết mỗi khổ

thơ để cách 1 dòng), chú ý những

chữ dễ viết sai chính tả(xoa mắt

đắng, đột ngột, sa, ùa vào Ướt…)

- Học sinh nhìn SGK đọc lại 3khổ thơ Nghe giáo viênnhắc nhở một số điểmcần lưu ý khi viết

- Học sinh gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ

– tự viết bài Viết xong tự soát lỗi - Học sinh nhớ viết, sau đómở SGK tự soát lỗi

2/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2a: Tìm 3 trường hợp chỉ viết

với s, không viết với x -1 học sinh đọc đề bài.

Bài : TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

Trang 4

- Giáo viên phát phiếu đã kẻ bảng

nội dung để các nhóm làm bài;

nhắc học sinh lưu ý:

- Các nhóm nhận phiếu và làm bài

+ Bài tập yêu cầu các em tìm 3

trường hợpp chỉ viết với s, không

viết với x (hoặc 3 trường hợp chỉ

viết với x, không viế với s)

- Học sinh lắng nghe

+ Chỉ tìm tiếng có nghĩa Có thể

tìm tiếng không có nghiãa nhưng

vẫn gặp trong thực tế sử dụng (khi

kết hợp với những tiếng khác, VD:

sậu trong sáo sậu)

- Đại diện các nhóm dán bài lên

bảng lớp, trình bày kết quả - Cử đại diện nhóm dánbài, trình

bày kết quả

- Giáo viên kết luận nhóm tháng

Bài tập 3a:

- Học sinh đọc thầm đoạn văn; xem

tranh minh hoạ; làm vào vở BT - Cả lớp đọc thầm, làm vào vở BT

- Giáo viên dán lên bảng 2, 3 tờ

phiếu; mời học sinh lên bảng thi

làm bài – gạch bỏ những tiếng viết

sai chính tả, viết lại tiếng thích hợp

để hoàn chỉnh câu văn

- 3 học sinh lên bảng thi làm bài

- Giáo viên gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng:

a) sa mạc – xen kẽ

3 Nối tiếp:

- Giáo viên nhận xét tiết học Yêu

cầu học sinh về nhà tìm đọc lại kết

quả làm BT2; đọc và nhớ thông tin

thú vị BT3

- Chuẩn bị tiết sau

- Học sinh lắng nghe

Trang 5

Môn: TOÁN

Tiết: 131

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài tốn cĩ lời văn liên quan đến phân số

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, kiên trì và suy nghĩ độc lập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phấn màu, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ:

c/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay

giúp các em ôn tập một số nội

dung cơ bản về phân số

- Học sinh lắng nghe

2 Dạy bài mới:

Luyện tãp:

Bài 1:

Giáo viên cho học sinh thực hiện rút

gọn phân số rồi so sánh các phân

số bằng nhau

- Học sinh làm bài vào vở

- Giáo viên chấm bài, nhận xét, cho

b) = = = =

Bài 2:

Giáo viên hướng dẫn học sinh lập

phân số rồi tìm phân số của một

Trang 6

_ Giaùo vieđn nhaôn xeùt, cho ñieơm.

a) Phađn soâ chư ba toơ hóc sinh laø:

b) Soẫ hóc sinh cụa ba toơ laø:

32  = 24 (bán) Ñaùp soâ: a)

b)

24 bánBaøi 3:

- Hóc sinh ñóc ñeă baøi Neđu caùc

böôùc giại, sau ñoù giại vaøo vôû BT - Hóc sinh giại baøi taôp vaøo vôû

Baøi giại:

Anh Hại ñaõ ñi moôt ñoán ñöôøng daøi laø:

15  = 10 (km)Anh Hại coøn phại ñi tieâp moôt ñoán ñöôøng nöõa daøi laø:

15 – 10 = 5 (km) Ñaùp soâ : 5 km

3 Noâi tieâp:

- Giaùo vieđn nhaôn xeùt tieât hóc

- Chuaơn bò tieât hóc sau “ Hình

thoi”

Trang 7

Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết: 27

I- MỤC TIÊU:

KT: - Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả

năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

KNS: - Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thẻ học tập

- Phiếu điều tra theo mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Hoạt động : Thảo luận nhóm đôi (bài

tập 4 – SGK)

- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh thảo luận - 2 học sinh đọc Cả lớp theo dõi

- Học sinh thảo luận theonhóm

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến

trước lớp

- Lớp nhận xét bổ sung

- Các nhóm cử đại diệntrình bày

- Giáo viên kết luận:

- b, c, e là việc làm nhân đạo

- a, d không phải là hoạt động nhân

đạo

- Học sinh lắng nghe

2 Hoạt động : Xử lý tình huống (bài tập

2 – SGK)

- Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi

nhóm học sinh thảo luận một tình

huống

- Các nhóm học sinhnhận nhiệm vụ và thảoluận

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến

- Lớp nhận xét, bổ sung

Bài : TÍCH CỰC THAM GIA

HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (Tiết

2)

Trang 8

- Giáo viên kết luận:

+ Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn

giúp bạn (nếu bạn có xe lăn), quyên

góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn chưa

có xe và có nhu cầu),…

+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò

chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những

công việc lặt vặt hằng ngày như lấy

nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm,

thu dọn nhà cửa

- Học sinh lắng nghe

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập

5 – SGK)

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm

- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả

thảo luận ra tờ giấy khổ to theo mẫu

bài tập 5 – SGK

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

- Giáo viên kết luận: Cần phải cảm

thông, chia sẻ, giúp đỡ những người

khó khăn, hoạn nạn bằng cách tham gia

những hoạt động nhân đạo phù hợp

với khả năng

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

3 Nối tiếp:

- Học sinh thực hiện dự án giúp đỡ những người khó khăn, hoạnnạn đã xây dựng theo kết quả bài tập 5

Trang 9

Thứ ba ngày 13 tháng 03 năm 2012

Trang 10

Moõn: TOAÙN

Tieỏt: 132

I- MUẽC TIEÂU:

- Rỳt gọn được phõn số

- Biết thực hiện được các phép tính về phõn số

- Biết giải bài toỏn cú lời văn liờn quan đến phõn số

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC:

Hẹ HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GV HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HS

- Nêu yêu cầu bài tập

- Theo dõi GV làm bài mẫu

- Tổ chức cho học sinh trao đổi cách

làm bài và nêu cách làm bài - Cả lớp làm bài vào nháp, 2 Hs lên bảng chữa bài

- Gv thu một số bài chấm: a Cách1:

Baứi: OÂN TAÄP GIệếA HOẽC KYỉ II

Trang 11

- Gv cïng Hs nhËn xÐt, ch÷a bµi vµ trao

? Muèn biÕt ph©n sè gÊp bao nhiªu

lÇn ph©n sè ta lµm nh thÕ nµo?

- Ta thùc hiƯn phÐp chia

- Gäi 1 Hs lµm mÉu - 1 Hs lªn b¶ng lµm , líp quan s¸t

.VËy : gÊp 6 lÇn

( Nh÷ng ph©n sè cßn l¹i lµm t¬ngtù)

3 Nèi tiÕp:

- NhËn xÐt tiÕt häc VỊ nhµ häc bµi vµ chuÈn bÞ bµi giê sau

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 53 Bài :

Trang 12

I- MỤC TIÊU:

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nĩi với bạn, với anh chị hoặc với thầy cơ (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 (phần Nhận xét)

- Bốn băng giấy – mỗi băng giấy viết một đoạn văn ở BT1

(phần Luyện tập)

- Một số tờ giấy để học sinh làm BT2 (phần Luyện tập)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

H

1 a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh nêu một số từ gần nghĩa và

trái nghĩa với từ “dũng cảm” Đặt 1

câu với từ vừa tìm được

- 2 HS nêu; 1 học sinhnêu từ gần nghĩa và 1học sinh nêu từ tráinghĩa

c/ Giới thiệu bài:

- Hằng ngày, chúng ta thường xuyên

phải nhờ vả ai đó, khuyên nhủ ai đó

hoặc rủ những người thân quen cùng

làm việc gì đó Để thực hiện được

những việc như vậy, phải dùng đến

câu khiến Bài học hôm nay giúp các

em tìm hiểu để nhận diện và sử dụng

câu khiến

- Học sinh lắng nghe

2 Dạy bài mới :

1/ Phần Nhận xét:

* Bài tập 1, 2:

- Học sinh đọc yêu cầu BT1, 2

- Học sinh trao đổi nhóm đôi

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng:

- 2 học sinh đọc bài tập

1, 2

- Trao đổi nhóm 2

- Trình bày

- Nhận xét

Mẹ mời sứ giả vào đây cho con! Dùng để nhờ mẹ

gọi sứ giả vào.

Dấu chấm than ở cuối` câu.

* Bài tập 3:

- Học sinh đọc yêu cầu của bài, tự đặt

câu để mượn quyển vở của bạn bên

cạnh, viết vào vở

- Giáo viên mời học sinh tự đọc câu

văn của mình

- Học sinh đọc, tự đặt câu, viết vào vở

- Một số học sinh đọc

- Cả lớp và giáo viên nhận xét từng

câu, rút ra kết luận: Khi viết câu nêu

yêu cầu, đề nghị, mong muốn, nhờ vả,

… của mình với người khác, ta có thể

đặt ở cuối câu dấu chấm hoặc dấu

chấm than

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nêu: Những câu dùng để - Học sinh lắng nghe

Trang 13

yêu cầu, đề nghị, nhờ vả… người

khác làm một việc gì đó gọi là câu

cầu khiến

2/ Phần Ghi nhớ:

- Học sinh đọc nội dung Ghi nhớ SGK

- Học sinh nêu ví dụ - 3 học sinh đọc.- 3 – 4 học sinh nêu ví dụ

3 Luyện tập – Thực hành

Bài tập 1:

- Học sinh đọc yêu cầu BT1 - 4 học sinh nối tiếp nhau đọc

- Học sinh trao đổi với bạn và làm

cá nhân vào vở - Học sinh trao đổi và làm vở.

- Giáo viên dán 4 băng giấy –

mỗi băng viết 1 đoạn - 4 học sinh lên bảng gạchdưới câu khiến trong mỗi đọc

văn

- Học sinh đọc các câu văn với

giọng điệu phù hợp Đoạn a: - Hãy gọi người hàng hành lại đây cho ta

Đoạn b: - Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!

Đoạn c: - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!

Đoạn c: Con đi chặt cho đủ mộttrăm đốt tre, manh về đây chota

Bài tập 2:

- Giáo viên nêu yêu cầu của

bài tập 2

- Giáo viên phát giấy khổ rộng

cho các nhóm - Đại diện các nhóm nhận giấy

- Đại diện nhóm phân công các

bạn tìm các câu khiến trong SGK

Tiếng Việt hoặc toán, ghi nhanh

vào giấy

- Học sinh tìm và ghi nhanh vào phiếu

- Các nhóm dán kết quả làm

bài lên bảng lớp, đọc những

câu khiến vừa tìm được

- Nhóm cử đại diện đọc

- Giáo viên nhận xét, cho điểm - Học sinh nhận xét

Bài tập 3:

- Đọc yêu cầu bài tập - 1 học sinh đọc

- Học sinh đặt các câu cầu khiến,

viết vào vở BT - học sinh làm vào vở.

- Học sinh đọc các câu cầu khiến

đã đặt - Một số học sinh đọc.VD: + Với bạn: Cho mình mượn

bút của bạn một tí!

+ Với anh: Anh cho em mượnquả bóng của anh một látnhé!

+ Với cô giáo: Em xin phépcô cho em vào lớp ạ!

- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

4 Nối tiếp:

Trang 14

- Giáo viên nhận xét tiết học.

- Yêu cầu học sinh về nhà học

thuộc nội dung cần ghi nhớ; viết

vào vở 5 câu khiến

- Chuẩn bị tiết học sau

Môn: KHOA HỌC

Tiết: 53

I- MỤC TIÊU:

KT: - Kể tên và nêu được vai trị của một số nguồn nhiệt

- Thực hiện được một số biện pháp an tồn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh

hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…

- Học sinh có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt

trong cuộc sống hằng ngày

KNS: - Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng

các nguồn nhiệt

- Nêu vấn đề liên quan tới sử dụng năng lượng chất đốt và

ô nhiễm môi trường

- Xác định các lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng

(trong các tình huống đặt ra)

- Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn

nhiệt

BVMT: - Một số đặt điểm chính của mơi trường và tài nguyên thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị chung : Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp

- Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn

nhiệt trong sinh hoạt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ:

Học sinh trả lời câu hỏi:

- Kể tên một số vật dẫn nhiệt?

- Kể tên và nêu tác dụng cảu

các vệt cách nhiệt?

c/ Giới thiệu bài: Hôm nay

chúng ta tìm hiểu một số nguồn

nhiệt qua bài “các nguồn nhiệt”

- 2 học sinh lên trả lời câuhỏi Cả lớp theo dõi,nhận xét

- Học sinh lắng nghe

2 Dạy bài mới:

1/ Tìm hiểu về các nguồn

nhiệt và vai trò của chúng.

- Học sinh quan sát hình trang 106

SGK, - Học sinh quan sát, tập họptranh ảnh về các ứng

dụng của các nguồn nhiệtđã sưu tầm theo nhóm

- Học sinh báo cáo - Đại diện các nhóm báo

cáo

Bài : CÁC NGUỒN NHIỆT

Trang 15

- Giáo viên giúp học sinh phân loại

các nguồn nhiệt thành các nhóm: - Mặt trời; ngọn lửa củacác vật bị đốt cháy; sử

dụng điện Phân nhóm vaitrò nguồn nhiệt trong đờisống hằng ngày như: đunnấu, sấy khô, sưởi ấm

- GV bổ sung ví dụ: Khí ô-ga là một

loại khí đốt, được tạo thành bởi

cành cây, rơm rạ, phân, được ủ

kín trong bể, thông qua quá trình

lên men Khí ô-ga là nguồn năng

lượng mới, được khuyến khích sử

dụng rộng rãi

2/ Các rủi ro nguy hiểm khi sử

dụng các nguồn nhiệt.

- Học sinh thảo luận theo nhóm

(tham khảo SGK và dựa vào kinh

nghiệm sẵn có) rồi ghi vào bảng

sau:

- Những rủi ro nguy hiểm có thể

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

vận dụng các kiến thức đã biết

về dẫn nhiệt, cách nhiệt, về

không khí cần cho sự cháy để giải

thích một số tình huống liên quan

3/ Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt,

lao động sản xuất ở gia đình, thảo luận: Có thể làm gì

để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt

- Học sinh làm việc theo nhóm Sau

đó các nhóm báo cáo kết quả - Học sinh thảo luận nhóm6 Cử đại diện báo cáo

kết quả

- Giáo viên nhận xét Ví dụ: Tắt điện bếp khi

không dùng; không để lửaquá to; theo dõi khi đunnước; không để nước sôiđến cạn ấm; đậy kín phíchgiữ cho nước nóng

3 Nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Đọc lại mục thông tin Bạn cần biết.

- Chuẩn bị bài “Nhiệt cần cho sự sống”

Môn: MỸ THUẬT

Tiết: 27

(GV bộ môn)

Bài : VẼ THEO MẪU : VẼ CÂY

Trang 16

Thứ tư ngày 14 tháng 03 năm 2012

Môn: TOÁN

Tiết: 133

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nĩ, từ đó phân biệt được hình

thoi với một số hình đã học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Giáo viên: - Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như

trong bài 1 – SGK

- 4 thanh gỗ mỏng daì khoảng 30cm, ở hai đầu khoét

lỗ

 Học sinh: - Giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, ê-ke, kéo

- 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ:

c/ Giới thiệu bài:

2 Dạy bài mới:

1/ Hình thành biểu tượng về

hình thoi.

- Giáo viên và học sinh lắp ghép

mô hình hình vuông Dùng mô hình

vừa lắp để vẽ hình vuông lên

bảng và lên giấy, vở

- Học sinh quan sát và nhậnxét

- Giáo viên xô lệch hình vuông noí

trên để đượcmột hình mới và - Học sinh quan sát, làm theo mẫu và nhận xét

Bài : HÌNH THOI

Trang 17

dùnh mô hình này để vẽ hình mới

lên bảng

- Giáo viên giới thiệu hình mới là

hình thoi

- Học sinh quan sát hình vẽ trang trí

trong SGK - Học sinh nhận xét: những hoa văn là hình thoi

- Học sinh quan sát hình vẽ biêủ

diễn hình thoi ABCD trong SGK - Học sinh quan sát

2/ Nhận biết một số đặc điểm

cuả hình thoi.

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan

sát mô hình lắp ghép cuả hình thoi

và đặt các câu hỏi gợi ý để học

sinh tự phát hiện các đặc điểm

cuả hình thoi

- Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song

- Giáo viên yêu cầu học sinh đo độ

dài 4 cạnh cuả hình thoi - Học sinh nhận xét: 4 cạnh bằng nhau

- Goị một vài học sinh lên bảng

chỉ vào hình thoi ABCD và nhắc laị

các đặc điểm cuả hình thoi

- 3- 4 học sinh thực hiện

3 Luyện tập - Thực hành:

- Bài 1: Nhằm củng cố biểu tượng

về hình thoi - Học sinh nhận dạng hình rồi trả lời các câu hỏi

trong SGK

- Giáo viên chữa bài và kết luận

Bài 2: Nhằm giúp học sinh nhận

biết thêm một đặc điểm cuả hình

thoi

- Cho học sinh tự xác định các

đường chéo cuả hình thoi - 1 học sinh nêu kết quả.

- Yêu cầu học sinh dùng thước có

vạch chia từng mi-li-mét để kiểm

tra hai đường chéo cắt nhau taị

trung điểm cuả mỗi đường

- Học sinh dùng thước đo và phát biểu

- Giáo viên phát biểu nhận xét

4 Nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiếp

Trang 18

Môn: TẬP ĐỌC

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- 2 học sinh đọc nối nhau đọc bài

“Dù sao trái đất vẫn quay”, trả

lời câu hỏi 1, 2 SGK

- Nhận xét, ghi điểm

- 2 học sinh đọc bài trả lời câu hỏi

- Lớp theo dõi, nhận xét

c/ Giới thiệu bài: Bài học hôm nay

giới thiệu với các em một câu

chuyện ca ngợi lòng dũng cảm

của một con sẻ bé bỏng khiến

một con người phải kính cẩn

nghiêng mình trước nó

- Học sinh lắng nghe

2 Dạy bài mới:

1/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đoc

- Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc 5

đoạn cuả bài

- Học sinh lần lượt đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

quan sát tranh minh hoạ truyện

Bài :

Trang 19

- - Học sinh luyện đọc theo cặp.

-Gọi học sinh đọc cả bài

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn

- Trên đường đi, con chó thấy gì?

Nó định làm gì? - Trên đường đi, con chóđánh hơi thấy một con sẻ

non vừa rơi từ trên tổxuống Nó chậm rãi tiếnlại gần sẻ non

- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con

chó dừng lại và lùi? - Đột nhiên, một con sẻgià từ trên cây lao xuống

đất cứu con Dánh vẻ cuảsẻ rất hung dữ khiến conchó phải dừng lại và lùi vìcảm thấy trước mặt nócó một sức mạnh làm nóphải ngần ngại

- Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm

từ trên cây lao xuống cứu con

được miêu tả như thế nào?

- Con sẻ già lao xuống nhưmột hòn đá rơi trước mõmcon chó; lông dựng ngược ,miệng rít lên tuyệt vọng vàthảm thiết; nhảy hai babước về phiá cái mỏ hárộng đâỳ răng cuả conchó; lao đến cứu con, lấythân mình phủ kín sẻ con

- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính

phục đối với con sẻ bé nhỏ? - Vì hành động cuả con sẻbé nhỏ dũng cảm đối đầu

với con chó săn hung dữđể cứu con là một hànhđộng đáng trân trọng,khiến con người cũng phảicảm phục

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-3 học sinh nối tiếp nhau đọc 5 đoạn

văn Giáo viên hướng dẫn để

các em tìm đúng giọng đọc từng

đoạn, thể hiện diễn cảm phù hợp

với diễn biến cuả câu chuyện

- Giáo viên hướng dẫn cả lớp đọc

diễn cảm đoạn 2, 3

-3 học sinh nối tiếp nhau đọc

5 đoạn văn

- Học sinh đọc diễn cảm theonhóm và thi đọc trước lớp

3 Nối tiếp:

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà tiếp tục luyện đọc

diễn cảm bài văn, kể lại câu

chuyện trên cho người thân

Trang 20

Môn: LỊCH SỬ

Tiết: 27

I- MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết:

- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ

XVI-XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buơn bán nhộn nhịp, phố

phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Việt Nam

- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII

- Phiếu học tập của học sinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh lên bảng trả lời 2 câu

hỏi cuối của bài 21

-Nhận xét, ghi điểm

c/ Giới thiệu bài.

- 2 học sinh lên bảng trả lời

- Lớp theo dõi, nhận xét

2 Dạy bài mới:

1/ Làm việc cả lớp

- Giáo viên trình bày khái niệm

thành thị: Thành thị ở giai đoạn

này không chỉ là trung tâm chính

trị, quân sự mà còn là nơi tập

Bài : THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII

Ngày đăng: 13/04/2023, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chữa bài. - Ga lop 4tuan 27 cktkntich hop du
Bảng ch ữa bài (Trang 10)
Bảng đồ. - Ga lop 4tuan 27 cktkntich hop du
ng đồ (Trang 21)
Hình thoi trong giải bài toán có lời văn. - Ga lop 4tuan 27 cktkntich hop du
Hình thoi trong giải bài toán có lời văn (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w