1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ga lop 4tuan 28 cktkntich hop du

36 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Giữa Học
Trường học Trường Tiểu Học Đa Thiện
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 287,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Moân Tröôøng tieåu hoïc Ña Thieän Nguyeãn Thò Minh Taâm Thöù hai ngaøy 19 thaùng 3 naêm 2012 Moân taäp ñoïc Tieát 55 I Muïc tieâu Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoản[.]

Trang 1

Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012.

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 55

I- MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch, tương đối lưu lốt bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút); bước

đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết

cĩ ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-17 phiếu viết tên từng bài tập đọc, HTL trong 9 tuần đầu học

sách Việt 4 –Tập 2, trong đó:

-11 phiếu –mỗi phiếu ghi tên bài tập đọc từ tuần 19-27

- 6 phiếu –mỗi phiếu ghi tên bài tập đọc có yêu cầu HTL

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HS

1 a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ :

c/ Giới thiệu bài: Giới thiệu nội dung học

tập của tuần 28: Ôn tập, củng kiến

thức, kiểm tra kết quả học Tiếng Việt HS

trong 9 tuần đầu của HKII

- Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết

ôn tập

2 Dạy bài mới:

1/ Kiểm tra Tập đọc và HTL

- Gọi từng HS lên bốc thăm bài đọc

- Cho HS đọc trong sách hoặc đọc thuộc

lòng 1 đoạn cả bài theo yêu cầu của

phiếu

- GV đặt câu hỏi về đoạn đọc

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Tóm tắt vào bảng nội dung các bài

tập đọc là truyện kể đã học trong chủ

điểm “Người ta là hoa đất”

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Trong chủ điểm “ Người ta là hoa đất”

có những bài tập đọc nào là truyện kể?

- Từng HS lên bốcthăm bài đọc, xem lạibài trong 1-2 phút

Bốn anh

tài

Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, sự nhiệt làm việc nghĩa: trừ ác, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây

Cẩu Khây, NắmTayĐóng Cọc, Lấy Tai TátNươcù, Móng Tay ĐụcMáng, yêu tinh, lão chănbò

Trần Đại Nghĩa

Bài : ÔN TẬP GIỮA HỌC

KÌ II

Trang 2

3 Nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị tiết học sau

Môn: CHÍNH TẢ

Tiết: 28 Bài : ÔN TẬP

Trang 3

I- MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), khơng mắc quá 5 lỗi trong bài; trìnhbày đúng bài văn miêu tả

- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả hay giới thiệu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1

2

a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ :

c/ Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu

của tiết học

Dạy bài mới

1/ Hướng dẫn viết chính tả

- GV đọc bài Hoa giấy, cho 1 HS đọc

lại , rồi hỏi :

+ Tìm những từ ngữ , hình ảnh cho

thấy hoa giấy nở rất nhiều?

+ Từ “nở tưng bừng ” cĩ nghĩa là thế

nào ? (nở nhiều, có nhiều màu

sắc rõ rệt, mạnh mẽ bừng lên

một không khí nhộn nhịp, tươi vui.)

+ Nêu cảm nghĩ của em về đoạn văn ( +Đoạn

văn miêu tả vẻ đẹp sắc sỡ của

hoa giấy.)

- Yêu cầu HS tìm ra các từ khó, dễ

lẫn khi viết chính tả và luyện viết

- Đọc chính tả cho HS viết

- Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả

2/ Ôn luyện về các kiểu câu

kể.

Bài 2: Luyện đặt câu theo yêu cầu

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận,

trả lời câu hỏi

+ Các câu đặt theo yêu cầu a , b , c của bài

tập là những kiểu câu kể nào ?

-Yêu cầu HS đặt câu kể Ai làm gì ?

Ai thế nào ? Ai là gì ?

- Nhận xét từng câu HS đặt

- Yêu cầu HS tự làmbài Mỗi HS

thực hiện cả 3 yêu cầu bài a, b, c

HS viết bài ra giấy, mỗi HS thực

hiện 1 yêu cầu

- Gợi ý : các câu kể có nội dung

theo yêu cầu các em phải sắp xếp

cho hợp lý để tạo thành một đoạn

văn trong đó có sử dụng các câu

kể được yêu cầu Không nhất

thiết câu nào cũng phải là câu

-HS lắng nghe

-Theo dõi , đọc bài

- HS lần lượt trả lời cả lớp nhận xét

- Tìm và luyện viết từ khĩ

- Nghe viết bài chính tả vào vở

- 1 HS đọc to yêu cầu của bài trước lớp

- Trao đổi, thảo luận, tiếpnối nhau nêu các kiểu câu kể phù hợp với yêu cầu BT

- 3 HS nối tiếp nhau đặt câu ( Mỗi HS đặt một câu kể về một kiểu câu)

- Làm bài vào giấy và vở

Trang 4

kể theo kiểu quy định.

- Gọi 3 HS dán bài làm trên bảng,

đọc bài

- GV cùng HS nhận xét, sửa chữa

về lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho

từng HS

- Cho điểm những HS viết tốt

- Gọi HS khác đọc bài làm của mình

- GV sửa lỗi cho từng HS

-Cho điểm những HS viết tốt

- Mỗi yêu cầu 3 HS đọc bài

3 Nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học

HS nào viết đoạn bài tập 2 chưa đạt về nhà làm lại vào vở

bài tập và chuẩn bị bài sau

Môn: TOÁN

Bài : LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 5

Tiết: 136

I- MỤC TIÊU:

- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi

- Tính được diện tích hình vuơng, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi

- Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữnhật, công thức tính diện tích hình thoi để giải toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phô to phiếu bài tập như SGK cho mỗi HS một bản

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

H

1

2

a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng tính diện tích của hình

thoi biết:

a.Hai đường chéo lần lượt cĩ các độ dài là ;45 cm ,

13 cm

b Đường chéo thứ nhất dài 45 cm,

đường chéo thứ hai dàivbằng đường

chéo thứ nhất

- Nhận xét , cho điểm bài làm

c/ Giới thiệu bài mới:

- Nêu yêu cầu bài học

Dạy bài mới:

Luyện tập:

1 Tổ chức cho HS tự làm bài:

- Yêu cầu HS làm các bài tập 1, 2, 3 trên SGK bằng bút

- Yêu cầu HS tự làn bài , rồi sửa

- Cho HS nhận xét , sửa bài , nhắc lại cách làm chung

- 2 HS lên bảng

- HS đưới lớp theo dõinhận xét bài làmcủa bạn

- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

ôn lại đặc điểm của các hình đã học

- Chuẩn bị bài : Giới thiệu tỉ số

Trang 6

Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết: 28

I- MỤC TIÊU:

- Nêu được một số qui định khi tham gia giao thơng (những qui định cĩ liên quan tới học sinh)

- Phân biệt được hành vi tơn trọng Luật Giao thơng và vi phạm Luật Giao thơng

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thơng trong cuộc sống hằng ngày

Bài : TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG

Trang 7

* Biết nhắc nhở bạn bè cùng tơn trọng Luật Giao thơng.

KNS: - Tham gia giao thông đúng luật

- Phê phán những hành vi vi phạm giao thông

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nội dung một số tin về an toàn giao thông thu thập từ sách báo, truyền hình …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

H

1

2

a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ:

+ Khi tham gia vào các hoạt động nhân

đạo, em có cảm giác như thế nào?

+ Kiểm tra việc thu thập thông tin của

HS về an toàn giao thông

- GV nhận xét, đánh giá

c/ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay,

chúng ta sẽ tìm hiểu bài: TÔN TRỌNG

LUẬT GIAO THÔNG

Dạy bài mới

1/ Trao đổi thông tin

- Yêu cầu HS trình bày kết quả thu thập

và ghi chép trong tuần qua

- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK

- Chia lớp thành 4 nhóm, hỏi:

+ Tai nạn giao thông để lại những hậu

quả gì?

+ Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông ?

+ Em cần làm gì để tham gia giao thông

an toàn?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Kết luận: Để hạn chế và giảm bớt

tai nạn giao thông, mọi người phải tham

gia vào việc giữ gìn trật tự an toàn giao

thông mọi nơi, mọi lúc

2/ Quan sát và trả lời câu hỏi

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi, quan sát

các tranh trong SGK và trả lời câu hỏi:

Nhận xét những tranh nào thể hiện

việc thực hiện được Luật giao thông? Vì

sao?

Kết luận: Những việc làm trong các

tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy

hiểm, cản trở giao thông Những việc

làm trong các tranh 1, 5, 6 là những việc

làm chấp hành đúng Luật giao thông

3/ Xử lý tình huống

- Yêu cầu HS thảo luận nhĩm các tình huống

trong bài tập 2 , cho HS dự đốn kết quả

- GV nhận xét phần bài làm của HS tình

huống (bài tập 2 – SGK)

Kết luận: Các việc làm trong các tình

- 2 HS trả lời

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe

- Đại diện khoảng 3 –4

HS đọc bảng thu thập

- Lắng nghe , ghi nhớ , nhắc lại

Trang 8

huống của bài tập 2 là những việc

làm dễ gây tai nạn giao thông, nguy

hiểm đến sức khỏe và tính mạng con

người

- Luật giao thông cần thực hiện ở mọi

nơi và mọi lúc

- Cho HS đọc phần ghi nhớ ( SGK )

3 Nối tiếp:

- Em cần làm gì để tham gia giao thông an toàn?

- Về nhà: Tìm hiểu ý nghĩa và tác dụng của các biển báo giao

thơng mà em gặp trên đường đi học

- GV nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012

Môn: TOÁN

Tiết: 137

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

Bài : GIỚI THIỆU TỈ SỐ

Trang 9

- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Biết đọc, viết tỉ số của hai số ; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểuthị tỉ số của hai số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng có nội dung như ví dụ 2 SGK / 146

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1

2

1/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ :

- Nhận xét bài luyện tập tiết trước

c/ Giới thiệu bài mới:

- Nêu mục tiêu , yêu cầu tiết học

Dạy bài mới

1/ Giới thiệu tỉ số 5:7 và 7:5

- GV nêu ví dụ: một đội xe có 5 xe tải và

7 xe khách Hỏi số xe tải bằng mấy

phần số xe khách, số xe khách bằng

mấy phần số xe tải?

- GV nêu: chúng ta cùng vẽ sơ đồ bài

toán:

+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì

số xe tải bằng mấy phần như thế?

+ Số xe khách bằng mấy phần?

- GV yêu cầu HS đọc lại tỉ số của số xe

tải và số xe khách, nêu ý nghĩa thực

tiễn của tỉ số này, sau đó giới thiệu

về tỉ số của số xe khách và số xe

- GV yêu cầu HS nêu lại về tỉ số của

số xe khách và số xe tải, ý nghĩa thực

tiễn của tỉ số này

2/ Giới thiệu tỉ số a : b (b khác 0)

- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung như

phần ĐDDH đã nêu lên bảng

+ Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7

Trang 10

Hỏi tỉ số của số thứ nhất với số thứ

hai là bao nhiêu? (nghe HS trả lời và

viết kết quả vào bảng)

+ Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6

Hỏi tỉ số của số thứ nhất với số thứ

hai là bao nhiêu?

+ Số thứ nhất là a, số thứ hai là b

Hỏi tỉ số của số thứ nhất với số thứ

hai là bao nhiêu?

- GV nêu: Ta nói rằng tỉ số của a và b

là a : b hay với b khác 0

- Biết a = 2 m, b = 7 m Vậy tỉ số của a và b

là bao nhiêu?

- GV giảng: Khi viết tỉ số củahai số chúng ta

không viết tên đơn vị nên trong bài toán

trên ta viết tỉ số của a và b là 2 : 7 hay

không nên viết là 2 m : 7 m hay m

3/ Luyện tập

Bài 1:Viết tỉ số với các số đã cho

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

- GV gọi HS đọc bài làm của mình trước

lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS

- HS làm bài vào vở

- HS theo dõi chữa bài vàtự kiểm tra bài làm củamình

-1 HS làm bảng lớp, cảlớp làm bài vào vở

- Nhận xét , sửa bài

3 Nối tiếp:

- Muốn tìm tỉ số của a và b với b khác 0 ta làm như thế nào?

- về nhà làm bài tập 3/147

- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó

- Nhận xét tiết học

Trang 11

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 55

I- MỤC TIÊU:

Kiểm tra đọc : - Lấy điểm như tiết 1

- Kiểm tra những kiến thức cần ghi nhớ về tên bài, nội dung hínhcủa các bài tập đọc và văn xuôi thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muônmàu

- Nghe viết đúng chính tả, đẹp bài thơ Cô Tấm của Mẹ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19đến tuần 27

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1

2

a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ :

c/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích tiết

học

Dạy bài mới

1/ Kiểm tra tập đọc

- GV tiến hành kiểm tra HS đọc các bài

tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27 tương

tự như cách đã tiến hành ở tiết 1 tuần

- GV yêu cầu : Hãy kể tên các bài tập

đọc thuộc chu điểm Vẻ đẹp muôn màu

-Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, mỗi

nhóm 4 HS cùng thảo luận và làm bài

- Gơi ý : HS có thể mở vở ghi các ý

chính của bài để tham khảo

-Yêu cầu 1 nhóm dán bài làm lên

bảng GV cùng HS nhận xét, bổ sung

để có 1 phiếu chính xác

- Gọi HS đọc lại phiếu đã được bổ sung

đầy đủ trên bảng

- Lời giải đúng

3/ Viết chính tả

-GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ, gọi 1

HS đọc lại bài

- Hỏi :

+ Cô Tấm của mẹ là ai ?

+ Cô Tấm của mẹ làm những việc gì ?

+ Bài thơ nói về điều gì ?

- Yêu cầu HS tìm từ dễ lẫn khi viết

- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trong SGK

- HS nêu các bài tập theo yêu cầu

- Hoạt động trong nhóm, làm bài vào phiếu học tập của nhóm

Các nhóm bổ sung vào phiếu của nhóm mình

- Theo dõi, đọc bài

-1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

- HS luyện viết các từ vào vở nháp , 2 HS lên bảng

- HS nghe –viết lại bài

Bài : ÔN TẬP GI

KÌ II

Trang 12

chính tả và luyện viết: ngỡ, xuống

trần, lặng thầm, đỡ đần, nết na, con

ngoan, …

- Lưu ý HS nhận biết thể loại thơ ( lục bát ) trong bài

thơ, các hiện tượng chính tả ( lời đối thoại… ) trình bày

đúng

- Đọc cho HS viết bài

- Soát lỗi, thu và chấm chính tả

3 Nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ơn các nội dung bài tập đọc đã học, xem lạicác bài mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm : tài năng, sứckhỏe, cái đẹp, dũng cảm

Trang 13

Môn: KHOA HỌC

Tiết: 55

I- MỤC TIÊU: Giúp HS :

Ơn tập về:

- Các kiến thức về nước, khơng khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ mơi trường, giữ gìn sức khoẻ

- Biết yêu thiên nhiên, có thái độ trân trọng với các thành tựu

khoa học kỹ thuật, lòng hăng say khoa học, khả năng sáng tạo khi

làm thí nghiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tất cả các đồ dùng đã chuẩn bị từ những tiết trước để làm

thí nghiệm về: nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như:

cốc, túi nilông, miếng xốp, xi lanh, đèn, nhiệt kế

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

H

1

2

a/ Oån định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- Nêu vai trò của nhiệt đối với con

người, động vật, thực vật?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất

không được Mặt Trời sưởi ấm?

- Nhận xét và cho điểm

c/ Giới thiệu bài: Ơn tập chương vật chất và

năng lượng

Dạy bài mới

1/ Hướng dẫn ơn tập các kiến thức khoa

học cơ bản

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập 1 và 2 SGK /110

- Yêu cầu HS hồn thành nội dung bảng 1 và sơ đồ 2

- Tổ chức cho các nhĩm trình bày từng bài tập

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Chốt lại kiến thức : Tính chất của nước ở

các thể và sự tuần hồn của nước trong tự nhiên

- Gọi HS đọc câu hỏi 3, 4, 5, 6, suy nghĩ

và trả lời

2/ Trò chơi: “Nhà khoa học

trẻ”

- Phát các tờ phiếu có ghi sẵn yêu cầu

đủ cho 1 nhóm 4 HS hoạt động ( làm 2 bộ

phiếu giống nhau )

Phiếu 1 : Nêu thí nghiệm để chứng tỏ:

+ Nước ở thể lỏng, khí không có hình

dạng nhất định

+ Nước ở thể rắn có hình dạng xác

định

Phiếu 2 : nêu thí nghiệm chứng tỏ :

- 2 HS lên bảng lần lượt trảlời

- Cả lớp nhận xét

- HS chú ý lắng nghe

- 1,2 HS nhắc lại đề bài

- Thảo luận nhĩm 4 các yêu cầu của bàitập

- HS trao đổi theo cặp, thảoluận trả lời

- HS tham gia chơi theo hướng dẫn

- Các nhĩm thi đua , lớp bình chọnnhĩm chơi đúng luật

Bài : ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Trang 14

+ Nguồn nước đã bị ô nhiễm

Phiếu 3 : làm thế nào để biết :

+ Không khí có ở xung quanh mọi vật

và mọi chỗ rỗng bên trong vật

+ Không khí có thể bị nén lại hoặc

giãn ra

+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh

sáng từ vật tới mắt

- Yêu cầu các nhĩm bốc thăm rồi thảo luận cách thực

hiện và trình bày

- GV làm trọng tài , vài HS làm ban giám khảo

chấm thi

3 Nối tiêp:

- Dặn HS về nhà học thuộc các nội dung bài vừa ơn sưu tầm tranh ảnh

về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt

trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

- Nhận xét tiết học

Môn: MỸ THUẬT

Tiết: 28

(GV bộ môn)

Bài : Vẽ trang trí : TRANG TRÍ LỌ HOA

Trang 15

Thứ tư, ngày 21 tháng 3 năm 2012

Môn: TOÁN

Tiết: 138

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

- Biết cách giải bài tốn Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ bài toán 1, 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1

2

a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 3/ 147

- GV nhận xét, cho điểm HS

c/ Giới thiệu bài mới:

- Nêu yêu cầu tiết học

Dạy bài mới

1/ Hướng dẫn giải bài toán tìm 2

số khi biết tổng và tỷ số của 2

số đó

a) Bài toán 1:

- GV nêu bài toán: Tổng của hai số

là 96 Tỉ số của hai số đó là Tìm

hai số đó

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Tỉ số của 2 số cho ta biết ý nghĩa gì ?

- GV hướng dẫn:

+ Vẽ sơ đồ biểu diễn số bé, số lớn

+ Biểu diễn tổng của hai số đó

+ Biểu diễn câu hỏi của bài toán

- GV hướng dẫn HS giải bài toán:

+ Cho HS đọc sơ đồ , nêu cách tính

Chốt ý : Tổng của hai số tương ứng với

tổng số phần bằng nhau.Tìm được giá trị

tương ứng với 1 phần thì tìm được từng số

- Cho HS trình bày bài giải ( Như cách trình bày ở SGK )

b) Bài toán 2:

- GV gọi HS đọc đề bài toán 2 sau đó

hướng dẫn HS từng bước tương tự bài

toán 1

+ Qua hai bài toán trên, em nào có

thể nêu cách giải bài toán tìm hai số

khi biết tổng và tỉ số của chúng?

Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

- 1 HS làm bảng lớp , cảlớp theo dõi nhậnxét

+ HS nêu các bướcgiải

Bài : TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG

VÀ TỈ SỐ

CỦA HAI SỐ ĐÓ

Trang 16

• Tìm tổng số phẩn bằng nhau.

• Tìm số bé

• Tìm số lớn

+ GV nêu lại các bước giải sau đó giảng:

Sau khi tìm được tổng số phần bằng nhau

chúng ta có thể tìm giá trị của một phần,

bước này có thể là gộp với bước tìm số

2/ Luyện tập

Bài 1: Vận dụng cách làm chung để giải tốn

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

- GV gọi HS nêu các bước giải bài

toán

- Yêu cầu HS giải bài toán.( vận dụng các

bước cơ bản vừa khám phá vào giải tốn )

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: Ứng dụng, giải bài tốn

- GV tiến hành tương tự như bài tập 1,

yêu cầu HS vẽ sơ đồ tĩm tắt bài toán

rồi giải

- Nếu cịn thời gian cho giải tiếp bài 3

- Theo dõi và ghi nhớ

- 1 em đọc to đề bài

- 1,2 HS nêu trước lớp

- 1 em lên bảng , cảlớp làm vào vở

- Nhận xét , đổi vở chấm chữabài

- Thực hiện theo yêucầu của GV

3 Nối tiêp:

- Nêu các bước giải của bài toán tìm hai số khi biết tổng và

tỉ số của hai số đó , cách vẽ sơ đồ tĩm tắt

- Về nhà làm bài tập 3/148 ( Nếu chưa làm )

- Nhận xét tiết học

Trang 17

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 56

I- MỤC TIÊU:

- Hệ thống hóa các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3

chủ điểm từ tuần 19 đến tuần 27: Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, những người quả cảm.

- Hiểu nghĩa của các từ qua BT lựa chọn từ ngữ thích hợp điềnvào chỗ trống để tạo thành cụm từ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 3a viết sẵn trên bảng lớp theo hàng ngang

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1

2

a/ Ổn định lớp, hát:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- lồng vào ôn tập

c/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích tiết

học

Dạy bài mới: Ôn tập

1/ Hướng dẫn làm bài tập

- Cho đọc yêu cầu bài 1, 2

- Cho thi làm nhanh khi hệ thống hóa

các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ: mở

SGK, tìm các từ ngữ, thành ngữ, tục

ngữ thuộc chủ điểm trong các tiết

mở rộng vốn từ kê ngay cột thích hợp

trong mỗi bảng Nhóm làm xong trước dán

phiếu lên bảng

- GV cùng HS nhận xét, bổ sung các

từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ con thiếu

- Nhận xét, kết luận phiếu đầy đủ

nhất

- Gọi HS đọc lại phiếu

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3 : Điền từ thích hợp vào chỗ trống

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hỏi: Để làm được bài tập các em

làm như thế nào ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Dán 3 phiếu lên bảng , gọi 3 HS lên làm

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-HS lắng nghe

- 1,2 HS đọc to , cả lớp lắng nghe

- Các nhĩm 4 thảo luận làm bài

- Đại diện nhĩm trình bày các nhĩm khác nhận xét bổ sung

-1 HS đọc

- HS lần lượt trả lời-3 HS làm bài trên bảng,

cả lớp làm bằng bút chì vào SGK

-Nhận xét

3 Nối tiêp:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc, ghi nhớ các từ ngữ, thànhngữ, tục ngữ vừa thống kê và chuẩn bị bài sau

Bài : ÔN TẬP GI ( t 4)

Trang 18

Môn: LỊCH SỬ

Tiết: 28 SƠN Bài : NGHĨA QUÂN TÂY

TIẾN RA THĂNG LONG

Ngày đăng: 13/04/2023, 09:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w