1.Kiến thức : Biết sinh hoạt theo chủ đề “Nề nếp di chuyển lên xuống cầu thang” HS nhận biết các loại đường bộ và thực hiện luật giao thông đường bộ. 2.Thái độ : Có ý thức kỉ cương trong[r]
Trang 1TUẦN : 05 NỘI DUNG GIẢNG DẠY
K/học 09 Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
HĐTT 05 Chào cờ - Sinh hoạt đầu tuần
L/sử 05 Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc
K/thuật 05 Khâu thường (tiết 2)
T/dục 10 Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại TR/c :“Bỏ khăn” Dũng
Sáu
24/9
Đ/lí 05 Trung du Bắc Bộ
Toán 25 Biểu đồ (tt)
TLV 10 Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
C/tả 05 Nghe – viết : Những hạt thóc giống
HĐTT 05 Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ 2 ngày 20 tháng 9 năm 2010
Tiết 1 : Tập đọc
Những hạt thóc giống
I Mục tiêu:
+ Đọc tron bài: biết đọc với giọng chậm rải, hào hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú
bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
+ Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được ý chính của câu chuyện Hiểu ý nghĩa câuchuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thực
+ Rèn luyện đức tính trung thực, thẳng thắng, dũng cảm
II.Chuẩn bị:
GV: Tranh minh hoạ
HS: SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1ph
4ph
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em thích hình ảnh nào về cây tre và búpmăng non? Vì sao?
- Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?
-Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
1)Nhà vua làm cách nào để tìm người trung thực?
- Hạt thóc giống đó có nẩy mầm được không?
- Theo em nhà vua có mưu kế gì trong vụ này?
2) Chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?
- Đén kì nộp thóc, chuyện gì đã xảy ra?
- Hành động của Chôm có gì khác với mọi ngưòi?
3)Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe Chôm
nói?
4) Nhà vua nói thế nào?
- Vua khen cậu những gì?
- Vì sao người trung thực là ngươi đáng quí?
- Nêu ý nghĩa truyện
mạ. Không nảy mầm được
- Vua tìm người trung thực
- Chăm sóc, không nảy mầm
Trang 3Tiết 2 : Âm nhạc
Cô Hiếu dạy
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
- Củng cố về số ngày trong các tháng của năm
- Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học
- Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một số
II/ Đồ dùng dạy – học
- Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy –học
2/Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS lên bảng làm bài tập
-Kiểm tra vở bài tập ở nhà của một số HS
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Cho HS nhận xét bài làm của bạn
* Rút kinh nghiệm :
Trang 4
Tiết 4: Khoa học
Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
I./ Mục tiêu: Sau bài học HS, có thể
- Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốcthực vật
- Biết về ích lợi của muối I-ốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
II./ Đồ dùng dạy – học :
-GV : + Hình trang 21,22 SGK
+ Sưu tầm các tranh, ảnh,thông tin,nhãn mạc quảng cáo về các thực phẩm
-HS : + SGK
III./ Các hoạt động dạy – học :
1’
5’
27’
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2HS lần lượt trả lời câu hỏi
+Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật ?
+Trong nhóm đạm động vật,tại sao chúng ta nên ăn
cá ?
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV ghi đề bài lên bảng
+ Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng ra rút thăm
xem đội nào được nói trước
Bước 2 : Cách chơi và luật chơi
+ Lần lượt hai đội thi nhau kể tên các món ăn chứa
nhiêu chất béo (thịt rán,cá rán ,bánh rán … ) ,các
món ăn luộc hay nấu bằng thịt mỡ (chân giò luộc … )
+ Sau 10phút GV yêu cầu hai đội đính bảng danh
sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo lên bảng
+ GV cùng cả lớp đánh giá đội thắng
*Hoạt động 2 : Thảo luận về ăn phối hợp chất béo
có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực
vật
- Mục tiêu : Biết tên một số món ăn vừa cung cấp
chất béo động vật vừa cung cấp chất béo thực vật
- Cách tiến hành : Yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách
các món ăn chứa nhiều chất béo
+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động
vật và chất béo thực vật ?
- GV rút ra kết luận
*Hoạt động 3 : Thảo luận về ích lợi của muối i-ốt
và tác hại của ăn mặn
- 2HS lên bảng trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS chú ý tham gia trò chơi thi
kể tên các món ăn cung cấp nhiềuchất béo
- HS thảo luận về ăn phối hợpchất béo có nguồn gốc động vật
và chất béo có nguồn góc thựcvật
Trang 5- Mục tiêu : Biết về ích lợi của muối iốt, nêu tác hại
của thói quen ăn mặn
-Cách tiến hành : Yêu cầu HS giới thiệu những tư
liệu tranh ảnh đã sưu tầm được về vai trò của i-ốt đối
với sức khỏe của con người
+ Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể?
- Để phòng tránh các rối loạn dothiếu i-ốt nên ăn muối i-ốt
- HS nhắc lại bài học
* Rút kinh nghiệm :
Tiết 5 : Hoạt động tập thể
Chào cờ – Phổ biến công việc trong tuần 5
I./Mục tiêu:
- Phổ biến triển khai công tác của tuần.
- Giáo dục các em có nề nếp trong sinh hoạt tập thể.
- Tiếp tục ổn định nề nếp lớp, thi đua học tập tốt
II./ Lên lớp (35’)
1/ Chào cờ đầu tuần (20’)
2/Triển khai những việc cân làm trong tuần (15’)
- Thực hiện đúng chương trình tuần
- Tiếp tục ổn định nề nếp lớp, thi đua học tập tốt
- Phát động phong trào ‘Đôi bạn cùng tiến”
- Giúp đỡ học sinh yếu
III./ Ý kiến Học sinh :
Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010
Tiết1: Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I/Mục tiêu
- Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói về tính trung thực
- Hiểu được ý nghĩa , nội dung câu chuyện
- Biết kể bằng lời của mình ,một cách hấp dẫn ,sinh động kèm theo cử chỉ
II/ Đồ dùng dạy –học
GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tầm về tính trung thực
III/ Các hoạt động dạy –học
Trang 64’
1/ Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện:
Một nhà thơ chân chính
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
- 2HS kể từng đoạn câu chuyện vànêu ý nghĩa câu chuyện
- Gọi HS đọc đề bài ,GV phân tích đề
- Gọi 4HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
- Tính trung thực biểu hiện như thế nào? Lấy ví dụ
một truyện về tính trung thực mà em biết?
Em đọc được truyện ở đâu?
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3
- GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề: 4 điểm
+ Câu chuyện ngoài SGK: 1 diểm
+ Cách kể: hay hấp hẫn, phối hợp diệu bộ, cử chỉ
3điểm
+ Nêu đúng ý nghĩa câu chuyện : 1diểm
+ Trả lời dược câu hỏi của bạn hoặc đặt được câu
hỏi cho bạn: 1điểm
* Kể chuyện trong nhóm
- Chia nhóm cho HS kể theo nhóm
- GV giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS kể lại truyện
Khuyến khích học sinh tìm truyện đọc
Về chuẩn bị bài sau
- Nhận xét bạn kể
- HS chú ý lứng nghe
* Rút kinh nghiệm :
Tiết 2 : Luyện từ và câu
Trang 7III/ Hoạt động dạy – học
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi 1HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu 1
câu với từ cùng nghĩa với từ trung thực, 1 câu
với từ trái nghĩa với từ trung thực
Bài 3 Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung
- Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ vừa tìm được
- Các nhóm thảo luận và làm vào phiếu
- Từ cùng nghĩa với trung thực: Thẳngthắn , thật thà,chính trực chân thật …
- Từ trái nghĩa với trung thực: gian dối,gian lận ,lưu manh, lừa lọc, gian xảo …
- HS đọc yêu cầu trong SGK
- Bạn Minh rất thật thà
- Chúng ta không nên gian đối
- HS đọc yêu cầu và nội dung SGK
- HS trình bày bài là của mình, các HSkhác bổ sung
+ Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d nói vềtính trung thực
+ Các thành ngữ, tục ngữ b, e nói vềlòng tự trọng
- HS trả lời theo ý thích
* Rút kinh nghiệm :
Tiết 3: Toán
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I/ Mục tiêu :
Giúp học sinh:
- Bước đầu nhận biết số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tính số trung bình cộng của nhiều số
II/ Đồ dùng dạy –học:
- Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy –học :
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập
- GV chữa bài và ghi điểm
- HS làm bài tập
Trang 8TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
30’
4’
3/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài:
- Giáo viên ghi đề lên bảng
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
- Dựa vào cách giải của bài toán trên em
nào có thể nêu cách tìm số trung bình cộng
- Gọi HS đọc đề bài toán 2
- GV hướng dẫn giải và gọi học sinh giải
Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì?
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Về nhà làm bài tập luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
b/ Số trung bình cộng của 36, 42 và 57là: (36+42+ 57):3 =45
- Tìm số trung bình cộng của các số tựnhiên liên tiếp từ 1đến 9
Trang 9Tiết 5: Đạo đức
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN I/ Mục tiêu
- Học xong bài này, HS có khả năng:
+ Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề
có liên quan đến trẻ em
+ Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường
+ Biết tôn trọng ý kiến của người khác
II/ Tài liệu và phương tiện
- SGK đạo dức 4
- Mỗi HS chuẩn bị 3tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng
III/ Các hoạt động dạy –học
2/ Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng trả lời bài cũ
-GV nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài: GV ghi đề bài lên bảng
b/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
Khởi động : Trò chơi “diễn tả”
- Cách chơi : GV chia HS thành 4 nhóm và
giao cho mỗi nhóm một bức tranh
- Thảo luận : cho HS thảo luận
- GV rút ra kết luận
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm thảo luậnvề một tình huống
Thảo luận lớp: diều gì sẽ xảy ra nếu em không bày
tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân
em, lớp em?
GV kết luận: Trong mọi tình huống, em nên nói rõ
để mọi người xung quanh hiểu ….của trẻ em nói
chung
- Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng
và cần bày tỏ ý kiến của mình
Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm đôi
GV nêu yêu cầu bài tập
- GV nêu kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng
… Còn việc làm của các bạn Hồng và Khánh là
không đúng
Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ ý kiến thông
qua các tấm bìa
- Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối
- Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- HS biểu lộ thái độ theo cách đãquy ước
- HS giải thích lí do chọn ý củamình
- HS đọc phần ghi nhớ
Trang 10TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh+ Biết bày tỏ, chia sẻ ới mọi người xung quanh về
sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
+ Biết vận động mọi người thực hiện sử dụng tiết
kiệm và hiệu quả năng lượng
- Cho HS nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà tập tiểu phẩm: Một buổi tối trong gia đình
Thứ tư ngày 22 tháng 9 nam 2010 Tiết 1: Tập đọc
Gà trống và cáo
I/ Mục tiêu
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn lộn do ảnh hưởng của phương ngữ
Đọc trôi chảy toàn bài và đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung
- Hiểu các từ khó trong bài: đon đả, loan tin, hồn lạc phách bay, từ rày, thiệt hơn …
- Hiểu nội dung của bài thơ: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như gà trống, chớ tinnhững lòi mê hoặc ngọt ngào của kẻ xấu như cáo
- Học thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài thơ trang 51 SGK
- Bảng phụ viết sẵn các câu ,đoạn thơcần luyện đọc
III/Các hoạt động dạy-học
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1’
4’
1’
20’
1/ Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2HS đọc bài cũ và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài: GV ghi đề lên bảng
b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc:
3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- GV sữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Gọi 2HS đọc toàn bài
rày: nghĩa là từ đây trở đi
- Tin tức Cáo đưa ra là sự thật hay bịa đặt? Nhằm
Trang 115’
- Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để
làm gì?
-Thiệt hơn nghĩa là gì?
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
Gọi 1HS đọc đoạn cuối
- Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời Gà?
- Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
- Gọi 1HS đọc toàn bài
- Theo em, tác giả viết bài thơ này nhằm mục
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
định xấu xa: muốn ăn thịt Gà
- Vì Cáo rất sợ chó săn …lộ âm mưugian giảo đen tối của hắn
- Thiệt hơn là so đo ,tính toán xemlợi hay hại, tốt hay xấu
- Sự thông minh của Gà.
- 1HS đọc đoạn cuối
- Cáo khiếp sợ,hồn lạc phách bay,quắp đuôi bỏ chạy
- Gà không bóc trần âm mưu của cáo
mà giả bộ tin cáo ,mừng vì cáo nói.Rồi báo cho cáo biét chó săn đếnloan tin …
- HS đọc toàn bài
- HS trả lời theo suy nghĩ
- Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh
giác, chớ tin lời kẻ xấu cho dù đó là những lời nói ngọt ngào.
- HS luyện đọc từng đoạn và luyệnđọc cả bài
- HS thi đọc thuộc lòng
- HS đọc theo sự phân vai của GV
- Khuyên chúng ta chớ tin những lờinói ngọt ngào của kẻ xấu
* Rút kinh nghiệm :
Tiết 2: Tập làm văn
Viết thư (Kiểm tra viết )
I/Mục tiêu
- Rèn luyện kĩ năng viết thư cho HS
- Viết một lá thư có đủ 3phần : đầu thư, phần chính, phần cuối thư, với nội dung: thăm hỏi, chứcmừng, chia buồn, bày tỏ tình cảm chân thành
II/ Đồ dùng dạy –học
- Phần ghi nhớ trang 34 viết vào bảng phụ
- Phong bì
III/ Các hoạt động dạy -học
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại nội dung của một bức thư
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài :
Giáo viên ghi đề lên bảng
b/ Tìm hiểu đề
- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy , phong bì của HS
- Yêu cầu HS đọc đề trong SGK trang 52
- 3HS nhắc lại
- Hs chú ý theo dõi
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị
Trang 12+ Viết xong cho vào phong bì , ghi đầy đủ tên
người viết, người nhận, địa chỉ vào phong bì
- Em chọn viết thư cho ai? Viết thư với mục đích
III/ Các hoạt động dạy –học :
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1’
4’
1’
30’
1/ Ổn dịnh tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
- GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm
- GV gọi HS đọc đề và gọi HS lên bảng giải
- GV nhận xét, sửa chữa nếu có
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn cách giảibài toán
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- HS lên HS lên bảng giải bài tập
Trang 13TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4’
- GV nhận xét sửa –chữa và ghi điểm
Bài 5 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn cách giải và gọi HS lên bảng
Tiết 4: Lịch sử
Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc
I./ Mục tiêu :
Học xong bài này, HS biết :
- Từ năm 179 TCN đến năm 938,nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhândân ta
- Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâmlược,giữ gìn nền văn hoá dân tộc
II./ Đồ dùng dạy – học :
- GV : Phiếu học tập của HS
- HS : SGK
III./ Các hoạt động dạy – học :
1’
5’
28’
1.Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
+ So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô củ
nước Văn Lang và nước Âu Lạc?
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà
lại thất bại?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi
vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
3 Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
- Gv ghi đề bài lên bảng
b.Giảng bài :
*Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân.
- Gv đưa ra bảng (để trống chưa điền nội
dung ) so sánh tình hình nước ta trước và sau
khi bị các triều đai phong kiến phương Bắc
đô hộ
- GV giải thích các khái niệm chủ quyền,
văn hoá
*Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
- Gv đưa bảng thống kê (có ghi thời gian
- 3HS lên trả lời câu hỏi
Trang 14T/L Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ Năm 722: Khởi nghĩa MaiThúc Loan
+ Năm 766 : khởi nghĩa Phùng Hưng + Năm 905: khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ.+ Năm 931 : khởi nghĩa Dương DìnhNghệ
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
II CHUẨN BỊ
- Tranh quy trình khâu thường
- Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên lừa, vải khác mau và một số sản phẩm đượckhâu bằng mũi khâu thường
- Vật liệu và dụng cụ :
+ Mảnh vải sợi bông trằng hoặc màu (20 x 30 cm)
+ Len (sợi)
+ Kim khâu, thước, kéo, phấn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập
của HS
- Nhận xét bài của tiết trước những HS
chưa hoàn thành
3- Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài
Trang 15TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu 1-2 HS lên thực hiện một vài
mũi khâu thường để kiểm tra các thao tác
cầm vải, cầm kim, vạch dấu khâu và mũi
khâu thường theo đường vạch dấu
- GV nhắc lại và hướng dẫn thêm cách
kết thúc đường khâu (khâu lại mũi ở mặt
phải đường khâu, nút chỉ ở mặt trái đường
- Nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm :
+ Đường vạch dấu thẳng và cách đều
cạnh dài của mảnh vải
+ Các mũi khâu tương đối bằng nhau,
không bị dúm và thẳng theo đường vạch
- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ “Khâu
hai mép vải bằng mũi khâu thường”
- 1 HS nhắc lại phần ghi nhớ trong SGK
trang 14
Bước 1 : vạch dấu đường khâu
Bước 2 : khâu các mũi khâu thường theođường vạch dấu
- Thực hiện lại thao tác để GV uốn nắn,hướng dẫn thêm
- Thực hành mũi khâu trên vải
- Trưng bày sản phẩm thực hành
* Rút kinh nghiệm :
Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2010
Tiết 1: Luyện từ và câu
Danh từ
I/ Mục tiêu :
- Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật,hiện tượng, khái niệm,hoặc đơn vị)
- Xác định được danh từ trong câu, đặc biệt là dang từ chỉ khái niệm
- Biết đặt câu với danh từ
II/ Đồ dùng dạy –học :
- Giấy khổ to viết sẵn các nhóm danh từ + bút dạ
- Tranh ảnh về con sông, cây dừa, quyển truyện …
III/ Các hoạt động dạy học :
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’ 1/ Ổn định tổ chức
Trang 16TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh5'
2/Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng tìm từ cùng nghĩa với từ
trung thực và đặt câu với từ vừa tìm được
- 1HS tìm từ trái nghĩa với từ trung thực và
- Cho hs đọc ghi nhớ và lấy ví dụ về danh từ,
GV ghi nhanh vào cột trên bảng
c Luyện tập :
Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gọi HS trả lời và HS khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét tuyên dương những HS có hiểu biết
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc câu văn của mình Chú ý những
HS đặt câu chưa đúng hoặc có nghĩa chưa hay
- Nhận xét câu văn của HS
- Các nhóm thảo luận và viết vào giấy
- Danh từ là từ chỉ người, vật, hiệntượng, khái niệm, đơn vị
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu
- Cách mạng nghĩa là cuộc đấu tranh
về chính trị hay kinh tế mà ta chỉ có thểnhận thức trong đầu, không nhìn, chạm
…được
- HS đọc yêu cầu + Chúng ta luôn giữ gìn phẩm chất đạođức
+ Người dân Việt Nam có lòng nồngnàn yêu nước
- HS nhắc lại nội dung bài học
Trang 17- Làm quen với biểu đồ tranh vẽ.
- Bước đầu biết cách đọc biểu đồ tranh vẽ
II/ Đồ dùng dạy – học
- Biểu đồ : Các con của năm gia đình,như phần bài học SGK
III/ Các hoạt động dạy –học
Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và kiểm tra vở bài tập về nhà của HS
3 Bài mới
a/ Giới thiệu bài : Giáo viên ghi đề lên bảng
b/ Tìm hiểu biểu đồ : các con của năm gia đình
GV treo biểu đồ lên bảng và giới thiệu: đây là biểu
đồ về các con của năm gia đình
- Biểu đồ gồm mấy cột?
- Cột bên trái cho biết gì?
Côt bên phải cho biết gì?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu biểu đồ
- Gv có thể hỏi thêm: Những gia đình nào có một
- GV yêu HS đọc đề bài và làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS và sửa chữa nếu có
- Gia đình có một con gái là giađình cô Hồng và gia đình cô Đào
- Gia đình có một con trai là giađình cô Lan và gia đình cô Hồng
- HS quan sát biểu đồ và làm bài
- HS đọc đề và giải bài tập
- HS nhận xét bài làm của bạn
* Rút kinh nghiệm :
Trang 18
- Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau,quả chín hàng ngày
- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn
- Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
II./ Đồ dùng dạy – học :
- GV : +Hình trang 22,23 SGK
+Sơ đò tháp dinh dưỡn cân đối trang 17 SGK
- HS : + Chuẩn bị theo nhóm : Một số rau quả (cả loại tươi và loại héo úa ),một số đồ hộp hoặc vỏ
đồ hộp
III./ Các hoạt động dạy – học :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3HS lên trả lời câu hỏi :
+ Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có
nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc
thực vật ?
+ Nêu ích lợi của muối i-ốt ?
+ Tại sao không nên ăn mặn ?
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài và ghi đề bài lên bảng
b Giảng bài :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu lí do vì sao cần ăn
nhiều rau và quả chín
- Mục tiêu : HS biết giải thích vì sao phải ăn
nhiều rau ,quả chín hàng ngày
- Cách tiến hành :
+ GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh
dưỡng cân đối và nhận xét xem các loại rau và
quả chín được khuyên dùng với liều lượng trong
một tháng đối với người lớn
+ GV điều khiển cả lớp trả lời câu hỏi
- (H) Kể tên một số loại rau,quả các em ăn hàng
ngày?
- (H) Nêu ích lợi của việc ăn rau quả?
- GV kết luận và cho HS nhắc lại ý này
* Hoạt động 2 : Xác định tiêu chuẩn sạch và an
toàn
- Mục tiêu : Giải thích thế nào là thực phẩm
sạch và an toàn
- Cách tiến hành :
+ GV nêu yêu cầu nhóm 2HS mở SGK và cùng
nhau trả lời câu hỏi thứ nhất trang 23
- (H) Theo bạn thế nào là thực phẩm sạch và an
toàn ?
- 3HS lên trả lời câu hỏi
- HS chú ý lắng nghe
- Rau và quả chín đều cần được ăn
đủ với số lượng nhiều hơn nhómthức ăn chứa chất đạm,chất béo
- HS kể
- Nên ăn phối hợp các loại rau,quả
để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cầnthiết cho cơ thể Các chất xơ trongrau,quả còn giúp chống táo bón
- HS thảo luận theo cặp Đại diệncác nhóm lên báo cáo kết quả
- Thực phẩm được coi là sạch và antoàn cần được nuôi trồng theo quytrình hợp vệ sinh
Trang 19T/L Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3’
+ Yêu cầu một số H Strình bày kết quả làm việc
theo cặp
+ Cho HS nhận xét
+ GV nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh
* Hoạt động 3 : Thảo luận về các biện pháp giữ
Thứ sáu ngày 24 tháng 9 năm 2010
Tiết 1 : Địa lí
Trung du Bắc Bộ
I./ Mục tiêu :
Học xong bài học ,HS biết:
- Mô tả được vùng trung du Bắc bộ
- Xác lập được mối quan hệ địa lí giỡa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở trung duBắc Bộ
- Nêu được quy trình chế biến chè ,có ý thức bảo vệ rừng và trồng cây
III./ Các hoạt động dạy – học :
1’
5’ 1 Ổn định :2 Kiểm tra bài cũ :
- Mời 2HS trả lời câu hỏi
+ Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
+ Ngoài khai thác khoáng sản,người dân
- 2 HS lần lượt lên trả lời câu hỏi
- Ta phải làm ruộng bậc thang vì giúpcho việc giữ nước, chống xói mòn
Trang 20T/L Hoạt động của GV Hoạt động của HS
25’
4’
miền núi còn khai thác gì?
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
GVGiới thiệu bài và ghi đề bài lên bảng
b Giảng bài :
* Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải :
- Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
+ GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK
hoặc quan sát tranh,ảnh vùng trung du Bắc
* Chè và cây ăn quả ở trung du :
- Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm.
+ Dựa vào kênh chữ và kênh hình ở mục 2
(H) Để khắc phục tình trạng này, người dân
nơi đây đã trồng những loại cây gì?
- Ở Thái Nguyên : cây chè …
- Ở Bắc Giang : Cây vải …
- HS nêu quy trình chế biến chè
- HS làm việc cả lớp
- Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốtphá rừng làm nương rẫy để trồng trọt vàkhai thác gỗ bừa bãi
- Trồng cây ăn quả,Trồng cây gây rừng
Tiết 2: Toán
BIỂU ĐỒ ( tiếp theo)
I/ Mục tiêu
- Giúp HS:
- Làm quen với biểu đồ hình cột
- Bước đầu biết cách đọc biểu đồ hình cột
II/ Đồ dùng dạy –học
- Vẽ sẵn vào bảng phụ biểu đồ: Số chuột của 4 thôn đã diệt.
III/ Các hoạt động dạy – học
Trang 21TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 2 SGK trang 29
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài: GV ghi đề lên bảng
b/ Giới thiệu biểu đồ hình cột – số chuột của
4 thôn đã diệt
- GV treo biểu đồ và giơí thiệu: đây là biểu đồ
thể hiện số chuột của 4thôn đã diệt
- GV giúp HS nhận biết các đặc điểm của
biểu đồ
- Biểu đồ có mấy cột?
- Dưới chân của các cột ghi gì?
- Trục bên trái của biểu đồ ghi gì?
- Số được ghi trên đầu mỗi cột là gì?
GV yêu cầu HS đọc số lớp một của trường
tiểu học HOÀ BÌNH trong từng năm học
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV treo biểu đồ SGK và hướng dẫn học
sinh điền vào chỗ còn trống
- GV chữa bài của HS và ghi điểm
- Dưới chân các cột ghi tên của 4 thôn
- Trục bên trái của biểu đồ ghi số chuột
đã diệt
- Là số chuột được biểu diễn ở cột đó
- HS đọc biểu đồ
+ HS quan sát biểu đồ +Biểu đồ hình cột, biểu diễn số cây củakhối lớp bốn và khối năm đã trồng
- HS đọc số lớp một của trường tiểuhọc HOÀ BÌNH
-Điền vào những chỗ còn thiếu trongbiểu đồ rồi trả lời câu hỏi
Gọi HS lên bảng làm bài Cả lớp làmbài vào vở bài tập
* Rút kinh nghiệm :
Tiết 2 : Tập làm văn
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I/ Mục tiêu
- Hiểu thế nào là đoạn văn kể chuyện
- Viết được những đoạn văn kể chuyện: lời lẽ hấp dẫn, sinh động phù hợp với cốt truyện và nhânvật
II/ Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ truyện: Hai mẹ con và bà tiên trang 54 SGK
- Giấy khổ to và bút dạ
Trang 22III / – Các hoạt động Dạy- học
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1’
5’
30’
4’
1/ Ổn định tổ chức
2 / Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
- Cốt truyện là gì?
- Cốt truyện thường gồm những phần nào?
3/Bài mới
a/ Giới thiệu bài :
GV ghi đề bài lên bảng
b/ Tìm hiểu ví dụ
Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc lại truyện (những hạt thóc
giống)
- Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS trả lời , HS khác bổ sung
c/ Ghi nhớ :
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS tìm bất kì trong các bài tập
đọc , truyện đọc mà em biết và nêu sự việc
được nêu trong đoạn văn đó
- Nhân xét ,khen những HS lấy ví dụ đúngvà
hiểu bài
d Luyện tập :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Câu chuyện kể lại câu chuyện gì?
- Đoạn văn nào đã viết hoàn chỉnh?
- Đoạn nào còn thiếu?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày, GV nhận xét, ghi điểm
cho HS
4/ Củng cố –Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại đoạn 3 vào vở
- HS trả lời bài cũ
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu và HS trả lời câu hỏi
- HS đọc ghi nhớ
- HS nêu đoạn văn vừa tìm
- Câu chuyện kể về một em bé vừa hiếuthảo, vừa trung thực, thật thà
Trang 23Tiết 4: Chính tả
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I/Mục tiêu
- Nghe viết đúng đoạn văn từ lúc ấy …ông vua hiền lành trong bài :Những hạt thóc giống
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n hoặc vần en/eng
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1HS đọc và 3HS lên bảng viết
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài: GV ghi đề lên bảng
b Hướng dẫn nghe –viết chính tả :
- Gọi 1HS đọc đoạn văn
- Nhà vua chọn người như thế nào để truyền
- Gvđọc cho HS viết theo yêu cầu, nhắc HS
viết lời nói trực tiếp sau dấu hai chấm phối
- Về nhà viết lại bài tập 2b vào vở
- Xem trước bài tiết sau
Trang 24II/ Sinh hoạt tập thể
- Lớp trưởng báo cáo tình hình hoạt động của lớp trong tuần qua
- GV nhận xét chung:
+ Về học tập : Nhìn chung các em có cố gắng trong học tập
+ Bên cạnh vẫn còn một vài em trong giờ học còn thiếu tập trung
+ Lớp học có nhiều tiến bộ rõ rệt Đa số các em tham gia phát biểu xây dựng bài
+ Về tác phong, đạo đức
Các em ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ, lễ phép với thầy cô giáo
*Công tác tuần đến
- Tiếp tục truy bài 15 phút đầu giờ trên lớp
Đi học đúng giờ, tác phong gọn gàng
- Phát huy tinh thần học tập tốt
- Tiếp tục nộp bảo hiểm
- Không chơi những trò chơi nguy hiểm
* Rút kinh nghiệm :
Trang 25
Hoạt động tập thể.
NỀ NẾP DI CHUYỂN LÊN XUỐNG CẦU THANG
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I/ MỤC TIÊU :1.Kiến thức : Biết sinh hoạt theo chủ đề “Nề nếp di chuyển lên xuống cầu thang”
HS nhận biết các loại đường bộ và thực hiện luật giao thông đường bộ2.Thái độ : Có ý thức kỉ cương trong sinh hoạt
II/ CHUẨN BỊ :1.Giáo viên : Bảng thi đua tuần
2.Học sinh : Sổ tay ghi chép
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Rút kinh nghiệm tuần qua:
Mục tiêu : Biết nhận xét đánh giá những
ưu khuyết điểm trong tuần
-Giáo viên đề nghị các tổ bầu thi đua
-Khen thưởng tổ xuất sắc: Tổ 3 tham gia tốt an
toàn giao thông trước cổng trường
ra vào lớp, lên xuống cầu thang
-Phân công tổ trưởng kiểm tra
4 Sinh hoạt an toàn giao thông:
Bài 1: Giao Thông Đường Bộ
Mục Tiêu: HS có ý thức thực hiện luật giao
thông đường bộ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu các loại
đường bộ
- GV giáo dục HS thực hiện luật giao thông
đường bộ là bảo đảm an toàn cho bản thân và
cho mọi người
5.Phát động thi đua tuần 5
-Hát
-Các tổ trưởng báo cáo.
-Nề nếp : Trật tự ra vào lớp, xếp hàng nhanh Đi học đúng giờ Giữ vệ sinh lớp, sân trường Học
và làm bài đủ Không chạy nhảy Không ăn quà trước cổng trường để bảo đảm an toàn giao thông trước cổng trường.
Trang 26Mục tiêu : Biết nhận xét tình hình lớp vềhọc tập,thi đua.
Củng cố : Nhận xét tiết sinh hoạt
Dặn dò: Thực hiện tốt kế hoạch tuần 5
-Thảo luận về tình hình lớp -Đại diện nhóm nhận giấy bút
-Đại diện nhóm trình bay:
- HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Có ý thức rèn luyện kỹ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống
II/ Đồ dùng dạy học
-Kim khâu, chỉ, kéo, thước, phấn vach
-Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải có kích thước 20 x 30 cm.
III/ Các hoạt động dạy –học
1/ On định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài: GV ghi đề lên bảng
b/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
Hoạt động 1
* Hướng dẫn HS quan sát nhận xét
mẫu.
GV giới thiệu mẫu khâu ghép hai
mảnh vải bằng mũi khâu thường và
hướng dẫn HS quan sát
GV rút ra kết luận: Khâu ghép hai
mảnh vải được ứng dụng nhiều trong
khâu, may các sản phẩm…
HS quan sát mẫu
-HS chú ý theo dõi và nhận xét mẫu
Trang 27
Hoạt động 2
Hướng dẫn HS thao tác kỹ thuật
-Cho HS quan sát H1 ,2 ,3 ( SGK) để
nêu các bước khâu ghép hai mép vải
bằng mũi khâu thường
GV hướng dẫn HS một số thao tác cơ
bản cho việc thực hành
-GV cho HS xâu chỉ vào kim và tập
khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu
thường
-Gọi HS đọc ghi nhớ
4/ Củng cố –Dặn dò
Tổng kết tiết học
-Cho HS nhắc lại các bước khâu ghép
hai mép vải bằng mũi khâu thường
Chuẩn bị bài sau
HS quan sát các hình 1, 2, 3 và HS chú ý theo dõi giáo viên thao tác
2/ Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi
29
- 2HS trả lời câu hỏi.
Trang 28B / Giảng bài :
Hoạt động 1 : Lựa chọn xe đạp an toàn
+ Mục tiêu : Giúp HS xác định được thế nào
là một chiếc xe đạp bảo đảm an toàn
+ Cách tiến hành : GV đưa ảnh một chiếc xe
đạp , cho HS thảo luận theo chủ đề : Chiếc
xe đạp.
(H) Chiếc xe đạp bảo đảm an toàn là chiếc
xe như thế nào ?
-Loại xe phải tốt ,có đủ các bộ phận ,phanh (thắng ),đèn chiếu sáng,đèn phản quang
- ,có đủ chắn bùn ,chắn xích
- Là xe của trẻ em
Trang 29- HS hát thuộc và từng nhóm trình diễn bài hát với một số động tác phụ hoạ trước lớp.
- Biết và thể hiện giá trị độ dài của nốt trắng
2- Kiểm tra bài cũ : (3 phút)
- Cho HS lên hát bài “Bạn ơi lắng nghe” kết hợp vận động phụ hoạ cho bài hát
3- Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài
Ghi bảng Ôn tập bài hát : Bài Bạn ơi lắng nghe
Giới thiệu hình nốt trắng
Bài tập tiết tấu
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Đồng bào Tây Nguyên có loại nhạc
cụ gì đặc biệt làm từ tre nứa ?
- Hát kết hợp với một động tác phụ hoạ
- Vừa hát vừa kết hợp với động tác
- Từng nhóm lên biểu diễn trước lớp
+ Đen - trắng
+ mi với chim oanh
+ Cả lớp vỗ tay (hoặc gõ) mỗi hình tiếttấu một lần
- HS thực hiện
Trang 30TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh