1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an ToanTieng vietKHLSDL lop 4Tuan 30 day du

40 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề hơn một nghìn ngày vũng quanh trái đất
Trường học trường tiểu học
Chuyên ngành toán
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố huế
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 57,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Đồ dùng dạy-học: - Bảng lớp viết sẵn các câu cảm ở BT1 - Một bảng nhĩm để các nhóm thi làm BT2 III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: MRVT: Du lòch-Thaùm - [r]

Trang 1

Hơn một nghìn ngày vịng quanh trái đất Luyện tập chung

Nhu cầu chất khoáng của thực vật

BA

LT và câu Kể chuyện Toán Chính ta

Mở rộng vốn từ: Du lịch - thám hiểm Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Tỉ lệ ban đồ Nhớ – viết: Đường đi Sa Pa

Tập đọc Tập làm văn Toán Khoa học

Dịng sơng mặc áo Luyện tập quan sát con vật Ứng dụng của tỉ lệ ban đồ Nhu cầu khơng khí của thực vật

NĂM LT và Câu Toán

Lịch sư

Câu cam Ứng dụng của tỉ lệ ban đồ ( Tiếp theo ) Những chính sách về KT-VH của vua Quang Trung

SÁU

Tập làm Văn Địa lí

Toán

Điền vào giấy tờ in sẵn Thành phố Huế

Thực hành Sinh hoạt lớp Tuần 30Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 59: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VỊNG QUANG TRÁI ĐẤT

Trang 2

- Ngày soạn:

- Ngày dạy:

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đồn thám hiểm đã dũng cảmvượt bao khĩ khăn, hi sinh, mất mát để hồn thành sứ mệnh lịch sử: khẳng định tráiđất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới ( Trả lời đươcï cáccâu hỏi1, 2, 3, 4 trong SGK)

KNS*: - Tự nhận thức, xác định giá trị ban thân.

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Trăng ơi từ đâu đến?

- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu

nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Bài đọc Hơn một

nghìn ngày vòng quanh trái đất giúp

các em biết về chuyến thám hiểm nổi

tiếng vòng quanh trái đất của

Ma-gien-lăng, những khó khăn, gian khổ, những

hi sinh, mất mát đoàn thám hiểm đã

phải trải qua để thực hiện sứ mệnh vẻ

- Giải nghĩa từ: Ma-tan, sứ mạng

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi

- 2 hs đọc thuộc lòng và nêu nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng

- Lắng nghe

- Luyện cá nhân

- 6 hs đọc nối tiếp 6 đoạn

- Giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca

- Luyện đọc nhóm đôi

- 1 hs đọc cả bài

Trang 3

- Gọi 1 hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

b) Tìm hiểu bài

KNS*: - Giao tiếp: trình bày suy

nghĩ, ý tưởng.

- Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám

hiểm với mục đích gì?

- Đoàn thám hiểm đã gặp những khó

khăn gì dọc đường?

- Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo

hành trình nào?

- Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng

đã đạt những kết quả gì?

- Câu chuyện giúp em hiểu những gì về

các nhà thám hiểm?

C/ HD đọc diễn cảm

- Gọi 3 hs đọc lại 6 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, tìm những từ ngữ

cần nhấn giọng trong bài

- HD đọc diễn cảm đoạn 2,3

- YC hs luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn

đọc tốt

C/ Củng cố, dặn dò:

KNS*: - Tự nhận thức, xác định giá trị

- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủphải uống nước tiểu, ninh nhừ giày vàthắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài bangười chết phải ném xác xuống biển.Phải giao tranh với thổ dân

- HS chọn ý c

- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngàyđã khẳng định trái đất hình cầu, pháthiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đấtmới

+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm,dám vượt mọi khó khăn để đạt được mụcđích đặt ra

+ Những nhà thám hiểm là những ngườiham hiểu biết, ham khám phá những cáimới lạ, bí ẩn

+ Những nhà thm hiểm có nhiều cônghiến lớn lao cho loài người

- 3 hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe, trả lời: mênh mông, TháiBình Dương, bát ngát, mãi chẳng thấybờ, cạn, hết sạch, uống nước tiểu, ninhnhừ giày, thắt lưng da, vài ba người chết,ném xác, ổn định

- HS luyện đọc theo cặp

- Vài hs thi đọc diển 4 cảm

Trang 4

- Kết luận nội dung đúng (mục I)

- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần

- Bài sau: Dòng sông mặc áo

- Trả lời theo sự hiểu

- Vài hs lặp lại

TOÁN Tiết 146: LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu:

- Thực hiện được phép tính về phân số

- Biết tìm phân số của một số va tính được diện tích hình bình hành

- Giải được bài tốn liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đĩ

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, Bài 3 và bái 4*, bài 5* dành cho HS khá, giỏi

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài

học

B/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Gọi hs nhắc lại qui tắc cộng,

trừ, nhân, chia phân số và thứ tự thực

hiện các phép tính trong biểu thức có

phân số

- YC hs thực hiện vào bảng con

Bài 2: Gọi hs nhắc lại qui tắc tính diện

tích hình bình hành tìm phân số của

một số

- YC hs tự làm bài

Bài 3: Gọi hs đọc đề toán

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Lấy đáy nhân chiều cao

- 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở Chiều cao của hình bình hành:

18 x 59=10(cm)

Diện tích của hình bình hành:

18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2

- 1 hs đọc to trước lớp

- Dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ củahai số đó

+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm các số

Trang 5

- Nêu các bước giải bài toán về tìm hai

số khi biết tổng và tỉ của hai số đó?

- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi

(2 nhóm làm trên phiếu)

*Bài 4: Gọi hs đọc đề toán

- YC hs làm vào vở

- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra

*Bài 5: YC hs tự làm bài

- Gọi hs nêu kết quả

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Tỉ lệ bản đồ

- Nhận xét tiết học

- Giải bài toán trong nhóm đôi Búp bê:

Ô tô:

Tổng số phần bằng nhau:

2 + 3 = 5 (phần) Số ô tô có:

63 : 7 x 5 = 45 (ô tô) Đáp số: 45 ô tô

- 1 hs đọc to trước lớp

- HS tự làm bài Tuổi con:

Tuổi bố:

Hiệu số phần bằng nhau:

9 - 2 = 7 (phần) Tuổi con là:

35 : 7 x 2 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi

- HS viết phân số chỉ số ô được tô màutrong mỗi hình và tìm hình có phân sốchỉ số ô tô màu bằng với phân số chỉ số

ô tô màu của hình H

- Câu đúng là hình B

Trang 6

-Một số đặt điểm chính của mơi trường và tài nguyên thiên nhiên

II/ Đồ dùng dạy-học:

-Hình minh hoạ trang upload.123doc.net, SGK (phóng to nếu có điều kiện) -Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Nhu cầu về nước của thực

vật

1) Nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây

khác nhau có nhu cầu về nước khác

nhau?

2) Nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài

cây, trong những giai đoạn phát triển

khác nhau cần những lượng nước khác

nhau?

3) Nhu cầu về nước của thực vật thế

nào?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Thực vật muốn sống

và phát triển được cần phải được cung

cấp các chất khoáng có trong đất Tuy

nhiên, mỗi loài thực vật lại có nhu cầu

về chất khoáng khác nhau Bài học

hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều này

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Vai trò của chất

khoáng đối với thực vật

Mục tiêu: Kể ra vai trò của các chất

khoáng đối với đời sống thực vật

- YC hs quan sát hình các cây cà chua:

a, b, c, d và thảo luận nhóm 4 cho biết

+ Cây cà chua nào phát triển tốt nhất?

3 hs trả lời 1) bèo, rau nhút, rau dừa, cây bôngsúng cần nhiều nước, xương rồng, philao thích sống trên cạn, lá lốt, khoaimôn ưa nơi ẩm ướt

2) Lúa thời kì làm đòng thì cần nhiềunước, đến khi lúa đã chắc hạt thì khôngcần nhiều nước nữa

3) Mỗi loài cây khác nhau cần mộtlượng nước khác nhau, cùng một loàicây trong những giai đoạn phát triểnkhác nhau cần những lượng nước khácnhau

- Lắng nghe

- Quan sát thảo luận nhóõ

- Đại diện nhóm trình bày+ Cây a phát triển tốt nhất vì được bónđây đủ chất khoáng Điều đó giúp em

Trang 7

Hãy giải thích tại sao? Điều đó giúp

các rút ra kết luận gì?

+ Cây nào phát triển kém nhất , tới

mức không ra hoa, kết quả được? Tại

sao? Điều đó giúp em rút ra kết luận

gì?

- Kể những chất khoáng cần cho cây?

Kết luận: Nếu cây được cung cấp đủ

các chất khoáng sẽ phát triển tốt Nếu

không được cung cấp đủ các chất

khoáng cây sẽ phát triển kém, cho cây

năng suất thấp hoặc không ra hoa, kết

quả được Ni tơ là chất khoáng quan

trọng nhất mà cây cần

* Hoạt động 2: Nhu cầu các chất

khoáng của thực vật

Mục tiêu: Nêu 1 số ví dụ về các loại

cây khác nhau, hoặc cùng một cây

trong những giai đoạn phát triển khác

nhau, cần những lượng chất khoáng

khác nhau

Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu

cầu chất khoáng của cây

- YC hs thảo luận nhóm 6 để hoàn

thành phiếu học tập

+Những loại cây nào cần được cung

cấp nhiều ni-tơ hơn ?

+Những loại cây nào cần được cung

cấp nhiều phôt pho hơn ?

+Những loại cây nào cần được cung

cấp nhiều kali hơn ?

+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất

khoáng của cây ?

+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa

đang vào hạt không nên bón nhiều

biết muốn cây phát triển tốt cần cungcấp đủ các chất khống

+ Cây b kém phát triển nhât vì thiếu ni

tơ Điêu đó giúp em hiểu là chấtkhoáng ni tơ là cây cần nhiều nhất

- ni tơ, ka li, phốt pho

- Lắng nghe

- Nhận phiếu, làm việc nhóm 6

- Trình bày (Vài hs lên làm bài trên bảng)

+Cây lúa, ngô, cà chua, đay, raumuống, rau dền, bắp cải, … cần nhiềuni-tơ hơn

+Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiềuphôt pho

+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cảicủ, … cần được cung cấp nhiều kali hơn +Mỗi loài cây khác nhau có một nhucầu về chất khoáng khác nhau

+Giai đoạn lúa vào hạt không nên bónnhiều phân đạm vì trong phân đạm cóni-tơ, ni-tơ cần cho sự phát triển của lá.Lúc này nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đếnsâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to dễ

Trang 8

phân ?

+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em

thấy có gì đặc biệt ?

-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau

cần các loại chất khoáng với liều lượng

khác nhau Cùng ở một cây, vào những

giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu

về chất khoáng cũng khác nhau

Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người

ta thường bón phân vào lúc cây đâm

cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở

những giai đoạn đó, cây cần được cung

cấp nhiều chất khoáng

3.Củng cố

+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất

khoáng của cây trồng trong trồng trọt

như thế nào ?

4.Dặn dò

-Chuẩn bị bài tiết sau

-Nhận xét tiết học

bị đổ

+Bón phân vào gốc cây, không chophân lên lá, bón phân vào giai đoạncây sắp ra hoa

-Lắng nghe

+Nhờ biết được những nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây người ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩmtốt

II/ Các hoạt động dạy-học:

Trang 9

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ

yêu cầu, đề nghị

- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ , làm lại BT4

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của bài

học

2) HD làm bài tập

Bài 1: Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Yc hs làm bài trong nhóm 4 ( 2 nhóm

làm trên phiếu)

- Gọi hs trình bày, đọc các từ mình tìm

được

- Gọi các nhóm dán phiếu, trình bày

a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va

li, cần câu, lều trại, giày, mũ, áo bơi,

thiết bị nghe nhạc, điện thoại, thức ăn,

nước uống

c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch:

Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ,

tua du lịch, tuyến du lịch

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung

- Tổ chức cho hs thi tiếp sức

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm:

la bàn, lều trại, quần áo, đồ ăn, nước

uống, dao, hộp quẹt,

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung

mình viết hoặc vẽ về du lịch, hoặc về

- 2 hs thực hiện theo yc

- Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp

- Làm bài trong nhóm 4

- Trình bày

b) Phương tiện giao thông : Tàu thuỷ,

bến tàu, ô tô, xe buýt, máy bay, sân ga,sân bay, bến xe, vé xe,

d) Địa điểm tham quan, du lịch: phố

cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di tích lịch sử, bảo tàng,

- 1 hs đọc to trước lớp

- 9 hs của 3 dãy thực hiện

b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua: báo, thú dữ, núi cao, vực sâu,

rừng rậm, sa mạc, mưa bão,

c) Những đức tính cần thiết của người tham quan: kiên trì, dũng cảm, can

đảm, táo bạo, bền gan, thông minh,nhanh nhẹn, sáng tạo, ham hiểu biết,thích khám phá

- 1 hs đọc y/c

- Lắng nghe, làm bài ( 2 hs làm trênphiếu)

* Tuần qua lớp em trao đổi, thảo luận

nên tổ chức đi tham quan, du lịch ở

Trang 10

thám hiểm hoặc kể lại một chuyến du

lịch mà em đã từng tham gia trong đó

có sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ

điểm mà các em tìm được ở BT1,2

- Gọi hs làm bài trên phiếu dán và trình

bày

- Cùng hs nhận xét, sửa chữa cách dùng

từ, đặt câu

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà viết hoàn chỉnh BT 3 vào vở

- Bài sau: Câu cảm

- Nhận xét tiết học

đâu Địa phương chúng em có rất nhiềuđịa điểm thú vị, hấp dẫn: bãi biển, thácnước, núi cao Cuối cùng chúng emquyết định đi tham quan thác nước.Chúng em phân công nhau chuẩn bịđầy đủ đồ dùng cho cuộc tham quan:lều trại, mũ, dây, đồ ăn, nước uống Cóbạn còn mang theo cả bóng, vợt, cầulông, máy nghe nhạc, điện thoại

- Lắng nghe, thực hiện

KỂ CHUYỆN Tiết 30: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I/ Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe,

đã đọc nĩi về du lịch hay thám hiểm

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung,ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện)

BVMT:

-HS kể lại câu chuyện Qua đĩ, mở rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên, mơi trường sống của các nước tiên tiến trên thế giới.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Truyện đọc lớp 4

- Bảng lớp viết đề bài

- Một tờ phiếu viết dàn ý bài kể chuyện:

+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật

+ Mở đầu câu chuyện (chuyện xảy ra khi nào, ở đâu?)

+ Diễn biến câu chuyện

+ Kết thúc câu chuyện

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Đôi cánh của ngựa trắng

- Gọi 1 hs kể 2 đoạn của câu chuyện và

- 1 hs thực hiện y/c: Phải mạnh dạn điđây, đi đó mới mở rộng tầm hiểu biết,

Trang 11

nêu ý nghĩa truyện

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay,

các em sẽ kể những câu chuyện đã

nghe, đã đọc về du lịch, thám hiểm Để

kể được, các em phải tìm đọc truyện ở

nhà hoặc nhớ lại câu chuyện mình đã

nghe

- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs

2) HD hs kể chuyện

a) HD hs hiểu yêu cầu của bài

- Gọi hs đọc đề bài

- Gạch dưới: được nghe, được đọc , du

lịch, thám hiểm

- Gọi hs đọc các gợi ý 1,2

- Theo gợi ý, có 3 truyện đã có trong

SGK Các em có thể kể những truyện

này Bạn nào kể chuyện ngoài SGK sẽ

được cộng thêm điểm

- Gọi hs hãy nói tiếp nhau nói: Em

chọn kể chuyện gì? Em đã nghe kể

chuyện đó từ ai, đã đọc truyện đó ở

đâu?

- Dán tờ phiếu ghi vắn tắt dàn ý bài

KC, gọi hs đọc

- Nhắc nhở: Các em kể tự nhiên, với

mới mau khôn lớn, vững vàng

+ Em kể chuyện thm hiểm Vịnh ngọctrai cùng thuyền trưởng Nê-mô Truyệnnày em đã đọc trong Hai vạn dặm dướibiển

+ Em kể chuyện về những người chinhphục đỉnh núi Ê-vơ-rét Truyện này emđọc trong báo TNTP

+ Em kể chuyện Ếch và chẫu chàng.Câu chuyện này, bà em kể cho emnghe vào tuần trước khi bà giải thíchcâu: Ếch ngồi đáy giiếng

- 1 hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe

Trang 12

giọng kể, nhìn vào các bạn là những

người đang nghe mình kể Với những

truyện khá dài, các em có thể kể 1-2

đoạn

b) HS thực hành kể chuyện và trao đổi

về nội dung câu chuyện

- Các em hãy kể cho nhau nghe câu

chuyện của mình trong nhóm đôi Kể

xong trao đổi với nhau về ý nghĩa câu

- Cùng hs nhận xét, bình chọn bạn có

truyện hay nhất, kể chuyện hấp dẫn

nhất, đặt câu hỏi hay nhất

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà kể lại câu chuyện ở lớp cho

người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện về một

cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em được

tham gia Mang đến lớp ảnh chụp về

cuộc du lịch hay cuộc đi thăm người

thân, đi xa đâu đó của mình

- Nhận xét tiết học

- Thực hành kể chuyện trong nhm đôi

- Vài hs thi kể chuyện trước lớp

- Trao đổi về câu chuyện+ Bạn hãy nói ý nghĩa câu chuyện bạnvừa kể

+ Bạn có thích nhân vật chính trongcâu chuyện không? Vì sao?

+ TRong câu chuyện này, bạn thích chitiết nào nhất?

+ Bạn có suy nghĩ gì sau nghe xong câuchuyện?

- Nhận xét, bình chọn

- Lắng nghe, thực hiện

TỐN

Trang 13

Tiết 147: TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I/ Mục tiêu:

Bước đầu biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì

Bài tập cần làm bài 1 và bài 2

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bản đồ Thế giới, bản đồ VN

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

- Cho hs xem bản đồ thế giới và bản đồ

VN có ghi tỉ lệ

- Gọi hs đọc các tỉ lệ bản đồ

- Giới thiệu: Các tỉ lệ 1 : 10 000 000;

1 : 500000 ghi trên ca'c bản đồ gọi là

tỉ lệ bản đồ

+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết

hình nước VN được vẽ thu nhỏ mười

triệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1 cm trên

bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000

000 cm hay 100 km

+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể

viết dưới dạng phân số 100000001 ; tử

số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ

là 1 đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, ) và

mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng

là 10 000 000 đơn vị đo độ dài đó

(10 000 000 cm, 10 000 000 dm, 10 000

000m,.)

2) Thực hành:

Bài 1: Gọi hs đọc y/c

- Hỏi lần lượt từng câu

Bài 2: Gọi hs đọc y/c

Trang 14

- Tổ chức HS thảo luận nhĩm đơi.

- Gọi HS trình bày kết quả

3 Nhận xét – dặn dị:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ

Tỉ lệ bản đồ 1: 1000 1: 300 1:10000 1:500

Độ dài thu nhỏ

Độ dài thật

1000cm 300dm 10000mm 500m

CHÍNH TẢ ( Nhớ – viết) Tiết 30 : ĐƯỜNG ĐI SA PA

I/ Mục tiêu:

- Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a / b, hoặc (3) a / b

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: YC hs tự viết vào B 5 tiếng

có nghĩa bắt đầu bằng ch/tr

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài

học

2) HD nhớ-viết

- Gọi hs đọc thuộc đoạn văn

- Trong đoạn viết có những chữ nào

được viết hoa?

- YC hs đọc thầm lại đoạn văn, tìm các

từ khó viết, dễ lần

- HD phân tích và viết vào B: khoảnh

khắc, hây hẩy, nồng nàn, diệu kì

- Gọi vài hs đọc thuộc lòng lại bài

- 2 hs đọc thuộc lòng trưc lớp

- Tên riêng và chữ đầu câu

- Lần lượt pha't biểu

- Lần lượt phân tích và viết vào B

- Vài hs đọc thuộc lòng

- Tự viết bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

- 1 hs đọc y/c

Trang 15

3) HD làm bài tập

Bài 2: Gọi hs đọc y/c

- Gợi ý: Các em thêm dấu thanh cho

vần để tạo ra nhiều tiếng có nghĩa

- YC hs làm bài trong nhóm 4

- Tổ chức cho hs thi tiếp sức

- Cùng hs nhận xe't tuyên dương nhóm

tìm được nhiều từ đúng

Bài 3: Gọi hs đọc yc

C/ Củng cố, dặn dò:

- Ghi nhớ những từ ngữ tìm được trong

BT2

- Bài sau: Nghe lời chim nói

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Làm bài trong nhóm 4

- 2 nhóm lên thi tiếp sức

- 1 hs đọc y/c

- Làm bài vào VBT

- 2 hs đọc lại đoạn văn

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm

- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dịng sơng quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dịng)

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Hơn một nghìn ngày vòng 2 hs đọc và trả lời

Trang 16

quanh trái đất

1) Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám

hiểm với mục đích gì?

2) Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng

đã đạt những kết quả gì?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Bài thơ dòng sông

mặc áo là những quan sát, phát hiện

của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông

quê hương-một dòng sông rất duyên

dáng, luôn đổi màu sắc theo thời gian,

theo màu trời, màu nắng, màu cỏ cây

2) HD đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Gọi 2 hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của

bài

+ Lượt 1: Luyện phát âm: khuya, nhòa,

vầng trăng, ráng vàng

HD nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ

Nép trong rừng bưởi / lặng yên đôi bờ

Sáng ra / thơm đến ngẩn ngơ

Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa

Ngước lên / bỗng gặp la đà

Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai //

+ Lượt 2: Hd giảng từ : điệu, hây hây,

ráng

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- Yc hs luyện đọc trong nhóm đôi

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

b) Tìm hiểu bài:

- Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?

- Màu sắc của dòng sông thay đổi như

1) Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăngcó nhiệm vụ khám phá những conđường trên biển dẫn đến những vùngđất mới

2) Chuyến thám hiểm kéo dài 1083ngày đã khẳng định trái đất hình cầu,phát hiện Thái Bình Dương có nhiềuvùng đất mới

- Lắng nghe

- 2 hs nối tiếp nhau đọc cả bài

- Luyện cá nhân

- 1 hs đọc

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Nhẹ nhàng, ngạc nhiên

- Luyện đọc trong nhm đôi

- 1 hs đọc cả bài

Trang 17

-thế nào trong một ngày?

- Cách nói "dòng sông mặc áo" có gì

- Gọi 2 hs đọc lại 2 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, tìm các từ cần nhấn

giọng trong bài

- Khi đọc cần nhấn giọng những từ ngữ

gợi cảm, gợi tả vẻ đẹp của dòng sông,

sự thay đổi màu sắc đến bất ngờ của

dòng sông

- HD hs đọc diễn cảm đoạn 2

- YC hs nhẩm bài thơ

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

C/ Củng cố, dặn dò:

- YC hs nêu nội dung bài thơ

thêu trăm ngàn sao lên; Đêm khuya sông mặc áo đen; Sng ra - lại mặc áohoa

-+ Đây là hình ảnh nhân hóa làm chocon sông trở nên gần gũi với con người.+ Hình ảnh nhân hóa làm nổi bật sựthay đổi màu sắc của dòng sông theothời gian, theo màu trời màu nắng, mucỏ cây

+ Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha

Vì hình ảnh sông mặc áo lụa đào gợicảm giác mềm mại, thướt tha, rất đúngvới một dòng sông

+ Rèm thêu trước ngực vng trăng, Trênnền nhung tím, trăm ngàn sao lên; Vìsông vào buổi tối trải rộng một màunhung tím, in hình ảnh vầng trăng vàtrăm ngàn ngôi sao lấp lánh tạo thànhmột bức tranh đẹp, nhiều màu sắc, lunglinh, huyền ảo

- 2 hs đọc lại bài thơ

- Lắng nghe, trả lời: điệu làm sao, thướttha, bao la, thơ thẩn, hây hây rángvàng, ngẩn ngơ, áo hoa, nở nhòa,

- Nhẩm bài thơ

- Vài hs thi đọc thuộc lòng trước lớp

- Bài thơ là sự phát hiện của tác giả vềvẻ đẹp của dòng sông quê hương Quabài thơ, mỗi người thấy thêm yêu dngsông của quê hương mình

Trang 18

- Về nhà tiếp tục luyện HTL bài thơ

- Bài sau: Ăng-co Vát

_

TẬP LÀM VĂN

Tiết 59: LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT

I/ Mục tiêu:

Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới

nở (BT1, BT2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đĩ (BT3, BT4)

II Đồ dùng dạy-học:

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Một tờ giấy khổ rộng viết bài Đàn ngan mới nở

- Một số tranh ảnh chó, mèo

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Cấu tạo của bài văn miêu

tả con vật

Gọi hs đọc nội dung cần ghi nhớ , đọc

lại dàn ý chi tiết tả một vật nuôi trong

nhà

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Các em đã biết cấu

tạo của một bài văn tả con vật Tiết

học này giúp các em biết quan sát con

vật, biết chọn lọc các chi tiết đặc sắc

về con vật để miêu tả

2) HD quan sát

Bài 1,2: Gọi hs đọc nội dung BT

- Treo tranh đàn ngan: Đàn ngan mới

nở thật là đẹp Tác giả sử dụng các từ

ngữ hình ảnh làm cho đàn ngan trở nên

sinh động và đáng yêu thế nào? Chúng

ta cùng phân tích

+ Để miêu tả đàn ngan tác giả đã quan

sát những bộ phận nào của chúng (HS

- 2 hs thực hiện theo y/c

- Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp

- Quan sát, lắng nghe

+ Hình dáng, bộ lông, đôi mắt, cái mỏ,cái đầu, hai cái chân

Hình dáng: chỉ to hơn cái trứng một tí

Trang 19

trả lời, GV gạch chân bằng phấn màu

các bộ phận tác giả quan sát)

+ Những câu văn nào miêu tả đàn ngan

mà em cho là hay?

- YC hs ghi vào vở những hình ảnh, từ

ngữ miêu tả mà mình thích

Kết luận: Để miêu tả con vật sinh

động, giúp người đọc có thể hình dung

ra con vật đó như thế nào, các em cần

quan sát thật kĩ hình dung, một số bộ

phận nổi bật, phải biết sử dụng những

màu sắc đặc biệt, biết liên tưởng đến

những con vật, sự vật khác để so sánh

thì hình ảnh con vật được tả sẽ sinh

động Học cách miêu tả của Tô Hoài,

các em hãy miêu tả con chó hoặc con

mèo mà em có dịp quan sát

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- Kiểm tra việc lập dàn ý của hs

- Khi tả ngoại hình của con chó hoặc

con mèo, em cần tả những bộ phận

nào?

- Gợi ý: Các em viết lại kết quả quan

sát cần chú ý những đặc điểm để phân

biệt con vật em tả khác những con vật

cùng loại ở những nét đặc biệt như

màu lông, cái tai, bộ ria, khi tả chú ý

chỉ chọn những nét nổi bật

Bộ lông: vàng óng, như màu củanhững con tơ nõn

Đôi mắt: chỉ bằng hạt cườm, đennhánh hạt huyền, long lanh đưa đi đưalại như có nước

Cái mỏ: màu nhung hươu, vừa bằngngón tay đứa bé mới đẻ và có lẻ cũngmềm như thế, ngăn ngắn

Cái đầu: xinh xinh, vàng mượt Hai cái chân: lủn chủn, bé tí màu đỏhồng

- Ghi vào vở

- Lắng nghe

- 1 hs đọc y/c

- bộ lông, cái đầu, hai tai, đôi mắt, bộria, bốn chân, cái đuôi

- Lắng nghe , ghi nhớ

Từ ngữ miêu tả con mèo

toàn thân màu đen, màu xám, lôngvàng mượt

Trang 20

- Gọi hs đọc kết quả quan sát, GV ghi

nhanh vào bảng

Các bộ phận Từ ngữ miêu tả con

long lanh, đưa đi đưa lại

bộ ria trắng như cước, luôn vểnh

chiếc móng sắt nhọn

Cái đuôi dài, tha thướt, duyên dáng,

luôn

ngoe nguẩy như con lươn

- Cùng hs nhận xét, khen ngợi những hs

biết dùng từ ngữ, hình ảnh sinh động

Bài 4: Gọi hs đọc yc

- Gợi ý: Khi miêu tả con vật ngoài

miêu tả ngoại hình, các em còn phải

trông như yên xe đạp

tai to, mỏng, luôn cụp về phía trước, rấtthính, hai tai như hai cái lá mít nhỏdựng đứng

trong xanh như nước biển, mắt đen phanâu

râu ngắn, cứng quanh mép

- chân cao, gầy với những móng đen,cong khoằm lại

đuôi dài, cong như cây phất trần luôn

phe phẩy

- 1 hs đọc y/c

- Lắng nghe, thực hiện

Hoạt động của con chó

- mỗi lần có người về là vẫy đuôi mừngrối rít

- nhảy chồm lên em

Ngày đăng: 13/09/2021, 05:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w