Moân Tröôøng tieåu hoïc Ña Thieän Nguyeãn Thò Minh Taâm Thöù hai ngaøy 02 thaùng 4 naêm 2012 Moân taäp ñoïc Tieát I Muïc tieâu Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước[.]
Trang 1Thứ hai ngày 02 tháng 4 năm 2012
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết:
I- MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng
các từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác
giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc hai đoạn cuối bài)
3 Học thuộc lòng hai đoạn cuối bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, thêm tranh, ảnh về
cảnh Sa Pa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
H
1 1/ Ổn định lớp, hát:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài “Consẻ” và yêu
cầu trả lời câu hỏi trong SGK kết hợp
nêu ý nghĩa của bài
- Nhận xét
- 2 HS lên bảng,thực hiện theo yêu cầu của GV
- Cả lớp chú ý theo dõi
3/ Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
1/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a,Luyện đọc:
- Giúp HS xác định từng đoạn văn
- Giúp HS xác định nội dung mỗi đoạn - Xác định từng đoạn văn.- HS xác định nội dung mỗi
đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rủ (Phong cảnh đường lên Sa Pa)
Đoạn 2:Tiếp theo đến trong sương núi tím nhạt (Phong cảnh một thị trấn trên đường lên Sa Pa)
Đoạn 3:Còn lại(Cảnh đẹp Sa Pa)
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn
(2-3 lượt)
- - Hướng dẫn HS quan sát tranh,ảnh
minh hoạ, giúp HS hiểu các từ ngữ :
rừng cây âm u,hoàng hôn, áp phiên,
…
- Nhắc HS nghỉ hơi đúng trong câu sau
để không gây mơ hồ về nghĩa:Những
đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa
kính ô tô / tạo nên cảm giác bềnh,
huyền ảo.
- Cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 2 HS đọc cả bài - 2 HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài, nhấn
giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả
cảnh đẹp Sa Pa, sự ngưỡng mộ, háo
hức của du khách trước cảnh đẹp
của đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa
Pa:
- HS lắng nghe
Bài : ĐƯỜNG ĐI SA PA
Trang 2Chênh vênh, sà xuống, bềnh, trắng
xoá,âm âm, rực lên, lướt thướt,
vàng hoa, cái, trắng long lanh, gió
xuân hẩy, quà tặng diệu kì,…
b,Tìm hiểu bài:
- Mỗi đoạn văn trong bài là một
bức tranh đẹp về cảnh,về người
Hãy miêu tả những điều em hình
dung được về mỗi bức tranh
VD: Du khách đi lên Sa Pa có cảm
giác như đi trong những đám mây
trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi
giữa những thác trắng xoá tựa
mây trời, đi giữa những rừng cây
âm âm, giữa những cảnh vật
rực rỡ sắc màu: những bông hoa
chuối đỏ rực lên như ngọn lửa,
những con ngựa ăn cỏ trong vườn
đào ( con đen,con trắng, con đỏ
son, chùm đuôi lướt thướt liễu
rủ.
- HS đọc thầm đoạn 1, nói điềucác em hình dung được khi đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2,nói
điều các em hình dung được khi đọc
đoạn văn tả phong cảnh một thị
trấn trên đường lên Sa Pa
- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe,những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng áo sặc sỡ đang đùa, người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt.
- Yêu cầu HS đọc đoạn lại ,miêu
điều em hình dung được về cảnh
đẹp của Sa Pa
- Ngày liên tục đổi mùa , tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoănh khắc mùa thu
Thoắt cái, xuân hẩy nồng nàn với những bông lay ơn màu đen nhung quý hiếm.
- Những bức tranh bằng lời trong
bài thể hiện sự quan sát rất tinh
tế của tác giả Hãy nêu một chi
tiết thể hiện sự quan sát tinh ấy
- Những đám mây trắng…tựa mây trời.
- Những bông hoa chuối …như ngọn lửa.
- Những con ngựa……lướt thướt liễu rủ.
- Nắng phố huyện vàng hoe.
- Sương núi tím nhạt.
- Sự thay đổi mùa ở Sa Pa: Thoát cái, … nồng nàn.
- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món
quà tặng diệu kì” của thiên
nhiên?
- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Sự đổi mùa trong một ngày
ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có
- Bài văn thể hiện tình cảm của
tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa
như thế nào?
- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Ca ngợi Sa Pa là “món quà tặng diệu kì” của thiên nhiên
Trang 3c, Hướng đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp Giúp các
em biết thể hiện đúng nội dung
bài
- HS đọc nối tiếp
- Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc
và thi đọc diễn cảm một đoạn
văn “Xe chúng tôi…liễu rủ”
theo trình tự : GV đọc mẫu-HS luyện
đọc theo cặp – HS thi đọc diễn
cảm trước lớp
- HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn văn
“Xe chúng tôi…liễu rủ”.
3 Nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà HTLđoạn 2,3 của bài để
chuẩn bị cho tiết nhớ –viết ở
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng bài báo ngắn cĩ các chữ số
- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hồn chỉnh BT) hoặc BT CT phương ngữ (2) a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ba, bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a,hoặc 2b
- Ba,bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
H
1 1/ Ổn định lớp, hát:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
1/ Hướng dẫn nghe - viết:
- GV đọc bài chính tả“Ai đã nghĩ ra
các chữ số 1, 2, 3, 4, …?” - Cả lớp theo dõi trong SGK.- HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết
- Nhắc các em chú ý cách trình bày
bài chính tả, cách viết các chữ số,
tự viết vào vở nháp tên riêng
nước ngoài như: A-rập, Bát-đa, Ấn
Độ
- Nêu nội dung của mẩu chuyện - Mẩu chuyện giải thích các
chữ số 1, 2, 3, 4, … không phải do người A-rập nghĩ ra
Một nhà thiên văn người ấn Độ khi sang Bát – đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4, …
- HS gấp SGK
Bài : AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ
1, 2, 3, 4,…?
Trang 4- GV đọc từng câu hoặc từng bộ
phận ngắn trong câu cho HS viết - HS nghe-viết chính tả.
- GV đọc lại toàn bài một lượt - HS đổi vở dò lỗi cho nhau
2, Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả:
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc yêu cầu
- Cho HS nối tiếp nhau làm miệng (tìm
- GV nhận xét,sửa sai
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm truyện vui “Trí nhớ tốt” rồi làm vào VBT
- GV dán 3-4 tờ phiếu đã viết sẵn
nội dung truyện, gọi 3-4 em lên bảng
thi làm bài
- GV cùng cả lớp sửa bài, chốt lại
lời giải đúng: nghếch mắt, châu Mĩ,
kết thúc, nghệt mặt ra, trầm trồ, trí
nhớ.
- 3- 4 em lên bảng thi làm bài
- Tính khôi hài của truyện vui
thể hiện ở chi tiết nào? - Chị Hương kể chuyện lịch sửnhưng Sơn cứ ngây thơ tưởng
rằng chị Hương có trí nhớ tốt, nhớ được cả những chuyện xẩy ra từ 500 năm trước – cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm
3 Nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS ghi nhớ những từ vừa
được ôn luyện chính tả, nhớ
truyện vui “Trí nhớ tốt” kể lại
cho người thân nghe
- HS lắng nghe
Trang 5Môn: TOÁN
Tiết: 141
I- MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài tốn Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK lớp 4 – SGV 4
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 1/ Ổn định lớp, hát:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nhắc lại các bước giải
bài toán “Tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó”
- 2 HS nhắc lại các bước giải
3/ Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
Hướng dẫn HS làm bài luyện
tập chung:
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu của
- Cho HS tự làm bài - HS tự làm bài
- GV Sửa bài, chốt ý đúng - HS đổi vở chữa bài cho
nhau
- Nhắc HS chú ý tỉ số cũng có
thể rút gọn như phân số
Bài 3: - Gọi HS đọc đề của bài - 2 HS đọc đề của bài
- Yêu cầu HS nêu các bước giải + HS nêu các bước giải:
- Xác định tỉ số
- Vẽ sơ đồ
- Tìm tổng số phần bằng
Bài : LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 6- Tìm mỗi số
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ và
giải toán - 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ và giải toán
- GV chữa bài - HS đổi vở, dò bài cho nhau.Bài 4:
- Gọi HS đọc đề của bài - 2 HS đọc đề của bài
- Yêu cầu HS nêu các bước giải + HS nêu các bước giải:
- Vẽ sơ đồ
- Tìm tổng số phần bằng nhau
- Tìm chiều rộng, chiều dài
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ và
giải toán - 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ và giải toán
- GV chữa bài - HS đổi vở,dò bài cho nhau
- Nêu những dạng toán các em
vừa được luyện tập - Tỉ số,tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
đó, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
3 Nối tiếp:
- Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
- Dặn HS xem bài: Tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số
đó
Trang 7Môn: ĐẠO ĐỨC
Tiết: 29
I- MỤC TIÊU: + Học xong bài này, HS có khả năng:
KT: - Nêu được một số qui định khi tham gia giao thơng (những qui định cĩ liên quan tới học sinh)
- Phân biệt được hành vi tơn trọng Luật Giao thơng và vi phạm Luật Giao thơng
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thơng trong cuộc sống hằng ngày
KNS: -Tham gia giao thông đúng luật
-Phê phán những hành vi vi phạm giao thông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức 4
- Một số biển báo giao thông
- Đồ dùng hoá trang để đóng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 1/ Ổn định lớp, hát:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Để tránh tai nạn giao thông có
thể xẩy ra mọi người cần phải
làm gì?
- Thực hiện Luật giao là trách
nhiệm của những ai? Để làm gì?
3/ Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
1/ Bày tỏ ý kiến.
- Chia lớp thành 4 nhóm - Tiến hành thảo luận
nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo
luận,đua các ý kiến xét về ý
kiến sau:
- Đại diện các nhóm trả lời,trình bày ý kiến
a, Đang vội bác Minh không nhìn
thấy chú công an ở ngã tư, liền - Sai Vì nếu làm như vậy có thể bác Minh sẽ gây tai nạn
Bài : TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (t2)
Trang 8cho xe vượt qua hoặc sẽ không an toàn khi đi
qua ngã tư
b, Một bác nông dân phơi rơm rạ
bên cạnh đường cái - Sai Vì làm như vậy, rơm rạ có thể quấn vào bánh xe
của người đi đường, có thể gây ra nạn
c, Thấy có báo hiệu đường sắt đi
qua Thắng bảo anh dừng lại ,
không cố vượt qua rào chắn
- Đúng.Vì nếu vượt rào sẽ gây nguy hiểm cho chính bản thân mình
d, Bố mẹ Nam đèo bác của Nam đi
bệnh viện cấp cứu bằng xe máy - Đúng Mặc dù chở 3 ngườibằng xe máy nhưng vì cấp
cứu là khẩn cấp nên vẫn có thể chấp nhận được
- Nhận xét câu trả lời của HS - Những HS khác nhận
xét,bổ sung
* Kết luận: Mọi người cần có ý
thức tôn trọng luật lệ giao thông
mọi lúc, mọi nơi
2/ Tìm hiểu các biển báo giao
thông.
+ GV chuẩn bị một số biển báo
giao thông như:
- Biển báo đường một chiều
- Biển báo có HS đi qua
- Biển báo có đường sắt
- Biển báo cấm đỗ xe
- Biển báo cấm dùng còi trong
thành phố
+ GV lần lượt giơ biển báo và đố
HS: - HS quan sát và trả lời theo hiểu biết của mình
- Nhận xét câu trả lời của HS - HS dưới lớp lắng nghe,nhận
xét
- Giúp HS nhận biết về các loại
báo giao thông
- Biển báo đường một chiều:các
xe chỉ được đi đường đó theo một
chiều (xuôi hoặc ngược)
- 2 HS nhắc lại ý nghĩa của biển báo
- Biển báo có HS đi qua:báo hiệu
gần đó có trường học,nhiều HS
qua lại.Do đó các phương tiện giao
thông cần chú ý, giảm tốc độ
để tránh qua đường
- 2 HS nhắc lại ý nghĩa của biển báo
- Biển báo có đường sắt:báo
hiệu có đường sắt,tàu hoả Do
đó các phương tiện giao thông
cần lưu ý để tránh tàu hoả đi
qua
- 2 HS nhắc lại ý nghĩa của biển báo
- Biển báo cấm đỗ xe:báo hiệu
không được đỗ xe ở vị trí này - 2 HS nhắc lại ý nghĩa của biển báo
- Biển báo cấm dùng còi trong
thành phố:báo hiệu không được
dùng còi ảnh hưởng đến cuộc
sống của những người dân sống
- 2 HS nhắc lại ý nghĩa của biển báo
Trang 9ở phố đó.
- GV giơ biển báo - HS nói lại ý nghĩa của
biển báo được giơ lên
- Nhận xét câu trả lời của HS
* Kết luận: Thực hiện nghiêm túc
an toàn giao thông là phải tuân
theo làm đúng hiệu lệnh của
biển báo giao thông
- HS lắng nghe
3/ Thi “Thực hiện đúng luật
giao thông?”
- Chia lớp thành 2 đội , mỗi đội
cử 2 HS trong một lượt chơi - Cử lần lượt 2 người trong một lượt chơi
+ GV phổ biến luật chơi - Lắng nghe
- Mỗi lượt chơi có 2 bạn tham
gia.Một bạn cầm biển báo diễn
tả bằng hành động hoặc lời nói
nhưng không đượïc trùng với từ
có trong báo.Bạn còn lại phải có
nhiệm vụ đoán được nội dung biển
báo đó
- GV tổ chức cho HS chơi thử - HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi - HS chơi
- Nhận xét HS chơi
3 Nối tiếp:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ - HS cả lớp đọc phần ghi
nhớ
- Nhận xét tiết học - Lắng nghe
- Chuẩn bị bài: “Bảo vệ môi
- Giúp HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó”
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK4 + SGV4
- Bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ 2 bài toán phần khung xanh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 1/ Ổn định lớp, hát:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nhắc lại các bước giải
bài toán “Tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó”
- 2 HS nhắc lại các bước giải
Bài : TÌM HAI SỐ KHI BIẾT
HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI
SỐ ĐÓ
Trang 103/ Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
1/ Hướng dẫn HS tìm hiểu hai
bài toán mẫu:
a, Bài toán 1:
- GV nêu bài toán
- Phân tích bài toán
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng : số bé
được biểu thị 3 phần bằng nhau,
số lớn được biểu thị 5 phần
Tóm tắtSố bé:
24Số lớn:
* Hướng dẫn HS giải theo 4 bước: Bài giải
- Tìm hiệu số phần bằng nhau 5 – 3 = 2 (phần)
- Tìm giá trị một phần 24 : 2 = 12
+ Nhắc HS khi tìm số lớn thì ta lấy
giá trị của số bé cộng với
hiệu
Đáp số
Số lớn: 60
b, Bài toán 2:
- GV nêu bài toán
- Phân tích bài toán
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng : Chiều
dài được biểu thị 7 phần bằng
nhau, chiều rộng 4 phần
Tóm tắtChiều dài:
Chiều rộng:
12
* Hướng dẫn HS giải theo 4 bước: Bài giải
- Tìm hiệu số phần bằng nhau 7 – 4 = 3 (phần)
- Tìm giá trị một phần 12 : 3 = 4
- Tìm chiều dài hình chữ nhật
- Tìm chiều rộng hình chữ nhật
+ Nhắc HS khi tìm số bé thì ta lấy
giá trị của số lớn trừ hiệu Chiều rộng:16m Đáp số : Chiều dài: 28m+ Khi trình bày bài giải có thể
gộp bước 2 và bước 3 (Vừa tìm
giá trị một phần,vừa tìm giá trị
của số lớn)
12 : 3 x 7 = 28 ( m)
3 Luyện tập - Thực hành:
Bài 1:- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tóm tắt
bài toán
- HS đọc đề bài
- HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán
- Nêu các bước giải dạng toán
“Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó”
- Nêu các bước giải
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở - 1 HS lên bảng làm bài.- Cả lớp làm vào vở
Tóm tắt Bài giải
Số bé: 123 Hiệu số phần bằng nhau là:
Số lớn: 5 - 2 = 3 (Phần)
Số bé là:
123 : 3 x 2 = 82Số lớn là:
Trang 11123 + 82 = 205Đáp số: Số bé: 82 Số lớn: 205
- Gọi 1 HS nhận xét bài bạn ở lớp
- GV nhận xét - Đổi chéo vở, dò lỗi, sửa
bài
4 Nối tiếp:
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước
giải bài toán tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị tiết “Luyện
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn
tên sơng cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
BVMT: - HS thực hiện BT4 Qua đĩ hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, cĩ ý thức BVMT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tờ giấy để HS các nhóm làm BT4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 1/ Ổn định lớp, hát:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết
Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ:DU LỊCH – THÁM HIỂM
Trang 12học
2 Dạy bài mới:
1/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài , suy
nghĩ, phát biểu ý kiến
- - GV chốt lại lời giải đúng:
Ý b: -Du lịch là đi chơi xa để nghỉ
ngơi, ngắm cảnh.
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài , suy
nghĩ, phát biểu ý kiến
- - GV chốt lại lời giải đúng:
Ý c: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm.
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài ,suy
nghĩ, phát biểu ý kiến
- - GV chốt lại lời giải đúng:
“Đi một ngày đàng học một sàng khôn” nghĩa là:Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn./Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết.
Bài tập 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - 2 HS đọc yêu cầu bài
- Chia lớp thành các nhóm, phát
giấy cho các nhóm trao đổi, thảo
luận , chọn tên các sông đã cho để
giải đố nhanh
- Hoạt động nhóm, ghi ngắngọn ý thảo luận vào
giấy
- GV lập một tổ trọng tài, mời 2
nhóm thi trả lời nhanh: nhóm 1 đọc
câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng thanh
Hết nửa bài, đổi ngược lại nhiệm
vụ Thực hiện tương tự như thế với
các nhóm sau Cuối cùng các nhóm
dán lời giải lên bảng lớp , GV cùng
nhóm trọng tài chấm điểm, kết
luận nhóm thắng cuộc
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
A, Sông Hồng ; b, Sông Cửu Long ; c, Sông Cầu ;
d, Sông Lam
Đ, Sông Mã ; e, Sông Đáy ; g, Sông Tiền, sông Hậu
; h, Sông Bạch Đằng
3 Nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ và
câu tục ngữ
- HS lắng nghe
Trang 13Môn: KHOA HỌC
Tiết: 57
I- MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết:
- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, khơng khí, ánh sáng, nhiệt độ
và chất khống
- Nêu những điều kiện cần thiết để cây sống và phát triển bình
thường
KNS: - Làm việc nhóm
- Quan sát, so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển
khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau
BVMT: - Một số đặc điểm chính của mơi trường và tài nguyên thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 114,115/ SGK; - Phiếu học tập
- Chuẩn bị theo nhóm:
+ 5 lon sữa bò:4 lon đựng đất màu,1 lon đựng sỏi đã rửa sạch
Bài : THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
Trang 14+ Các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ được hướng dẫn gieo trước khi học bài này khoảng 3-4 tuần.
- GV chuẩn bị: 1 lọ thuốc đánh móng tay hoặc một ít keo trong suốt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ Ổn định lớp, hát:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Giới thiệu bài
Dạy b ài mới
1/ Trình bày cách tiến hành thí
nghiệm thực vật cần gì để sống
- Thực vật cần gì để sống ?
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
- Yêu cầu đại diện một vài nhóm
nhắc lại công việc đã làm và trả lời
- Điều kiện sống của cây 1, 2, 3, 4, 5
là gì ?
- Hướng dẫn HS làm phiếu để theo dõi
sự phát triển của các cây đậu
- Muốn biết thực vật cần gì để sống
có thể làm thí nghiệm như thế nào ?
- Các nhóm báocáo việc chuẩn bị đồdùng thí nghiệm
- HS đọc mục quansát 114 sgk
phân công làm
- Học sinh trả lời
Kết luận : Muốn biết cây cần gì để
sống ta có thể làm thí nghiệm bằng cách
trồng cây trong điều kiện sống thiếu từng
yếu tố Riêng cây đối chứng phải đảm
bảo được cung cấp tất cả mọi yếu tố
cần cho cây sống
3/ Dự đoạn kết quả của thí nghiệm
- Nêu những điều kiện cần để cây
sống và phát triển bình thường
- Phát triển học tập
- Dựa vào kết quả làm việc với
phiếu học tập cá nhân Cho cả lớp lần
lượt trả lời
1 Trong 5 cây đầu trên, cây nào sống và
phát triển bình thường ? Tại sao ?
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh trả lời
2 Những cây khác sẽ như thế nào ? Vì lí
do gì mà những cây đó phát triển không
bình thường và có thể chết rất nhanh ?
3 Hãy nêu những điều kiện để cây sống
và phát triển bình thường
Kết luận : Mục bạn cần biết trong 115/sgk
3 Nối tiếp:
- Sưu tầm hình ảnh hoặc cây thật sống ở nơi khô hạn, nơi
ẩm ướt, dưới nước
- Nhận xét tiết học
Môn: MỸ THUẬT
Tiết: 29 Bài : ĐỀ TÀI AN TOÀN GIAO
THÔNG
Trang 15- Giúp học sinh rèn khả năng giải toán “Tìm hai số khi biết hiệu
và tỉ số của hai số đó ”
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ có vẽ sẵn sơ đồ bài tập 4, 4 bảng phụ phục vụ cho BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 1/ Ổn định lớp, hát:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 học sinh nêu lại các bước giải
bài toán “Tìm 2 số khi biết hiệu và
tỉ của 2 số đó”
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
học sinh
3/ Giới thiệu bài : Luyện tập
- 1 học sinh nhắc lại
- Nhận xét
Bài : LUYỆN TẬP
Trang 162 Dạy bài mới
1 Luyện tập
Bài 1 : Củng cố cách tìm 2 số khi biết
hiệu và tỉ số
- Yêu cầu 1 học sinh đọc to bài toán
trước lớp
- Cho học sinh thảo luận nhóm 2 để
giải bài toán :
8 – 3 = 5phầnSố bé : 85 : 5 x 3 = 51Số lớn : 85 + 51 = 136
- Yêu cầu lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Bài 2 : Giải bài toán ứng dụng dạng
hiệu – tỉ
- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài toán
vẽ sơ đồ
- Tìm hiểu số phần = nhau ? Tìm số
bóng đèn màu ? Tìm số bóng đèn
trắng ?
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
cho các nhóm
1 học sinh đọc, vẽ
sơ đồ
- Thảo luận nhóm 2
- Đại diện nhómđọc kết quả vừathảo luận
- Lớp nhận xét
-1 học sinh đọc
- Thảo luận nhóm 6Đèn màu : 625 bóng;Đèn trắng : 375 bóng
Nối tiếp:
- Gọi 1 – 2 HS nêu cách giải 1 bài
toán khi biết hiệu và tỉ
- Nhận xét tiết học
- 2 học sinh nêu cácbước giải
Trang 17Môn: TẬP ĐỌC
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 1/ Ổn định lớp, hát:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra
3/ Giới thiệu bài:
- Bài thơ Trăng ơi từ đâu
- 1 HS đọc bài Đường đi
Sa Pa, trả lời câu hỏi 3trong sgk
- 1 HS đọc thuộc lòngđoạn văn có yêu cầuhọc thuộc, trả lời câuhỏi 4 trong sgk
Bài: TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ?
Trang 18đến ? là những phát hiện về
trăng rất riêng, rất độc đáo của
nhà thơ thiếu nhi Trần Đăng Khoa - Lắng nghe
2 Dạy bài mới
Luyện đọc và tìm hiểu nội dung
bài :
a) Luyện đọc :
- Đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1 )
-Đọc lần 2 , kết hợp luyện phát âm ,
giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc trong nhóm
- Đọc cả bài
b) Tìm hiểu bài
- Gợi ý trả lời các câu hỏi
- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ
đầu, trả lời :
Trong hai khổ thơ đầu, trăng được
so sánh với những gì ?
Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ
cánh đồng xa, từ biển xanh ?
- Yêu cầu học sinh đọc 4 khổ thơ
tiếp theo, trả lời :
Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng
trăng gắn với một đối tượng cụ
thể Đó là những gì, những ai ?
- Bài thơ thể hiện tình cảm của
tác giả đối với quê hương, đất
nước như thế nào ?
- Học sinh thực hiệnyêu cầu, và trả lời
c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm và HTL bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cả
lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 3
khổ thơ đầu
- Học sinh nhẩm đọc thuộc lòng
bài thơ
- 3 học sinh tiếp nốinhau đọc 6 khổ thơ
- Thi HTL từng khổ,cả bài thơ