TUAÀN 11 TUAÀN 11 Thöù hai ngaøy 13 thaùng 11 naêm 2006 Taäp ñoïc OÂNG TRAÏNG THAÛ DIEÀU ( Tieát 21 ) A\ Yeâu caàu Hoïc xong baøi naøy hs coù khaû naêng Ñoïc trôn tru, löu loaùt toaøn baøi Bieát ño[.]
Trang 1Thứ hai ngày
13 tháng 11 năm 2006
Tập đọc : ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU ( Tiết 21 )
A\ Yêu cầu:Học xong bài này hs có khả năng:
- Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi cảm hứng ca ngợi
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
B\Đồ dùng dạy học:
GV : Tranh minh họa
Bảng phụ ghi đoạn “Thầy phải kinh ngạc … đom đómvào trong”
C\Lên lớp:
I\Bài cũ:(4’) không kiểm tra vì ôn tập
II\Bài mới :(30’)
1\Giới thiệu bài: (1')
2\Các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động 1: ( 8’) Hướng dẫn luyện đọc
- 1 HS khá đọc – 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn ( 2 lần )
- GV kết hợp hướng dẫn đọc từ khó:mảnh, Trạng Nguyên, giảng, gạch vỡ… và giải nghĩa từ khó:như SGK/104, giải nghĩa thêm từ đom đóm
- HS đọc theo cặp – GV đọc toàn bài
Hoạt động 2 : ( 10 – 12’) Hướng dẫn tìm hiểu bài
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1 và 2 trả lời câu hỏi 1 SGK
- HS đọc thầm – thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi 2,3 SGK
- HS thảo luận nhóm 4 trao đổi trả lời câu hỏi 4
- GV rút kết luận : ( Xem SGV / 226 )
Khắc sâu : có ý chí vượt khó sẽ có kết quả tốt đẹp
Hoạt động 3 : ( 10’) Hướng dẫn đọc diễn cảm ĐDDH : Bảng phụ
- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn – HS kết hợp tìm giọng đọc bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn ( Treo bảng phụ )
- HS đọc theo cặp – Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Bình chọn bạn đọc hay diễn cảm nhất Ghi điểm
Khắc sâu : đọc diễn cảm cho phù hợp với câu chuyện
3\Củng cố dặn dò : (3’)
Hỏi : Truyện này giúp em hiểu ra điều gì ?
- GV kết hợp giáo dục HS
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Có chí thì nên.
III\ Rút kinh nghiệm:
Toán : NHÂN VỚI 10, 100, 1000 … CHIA CHO 10, 100, 1000(T51)
Trang 2A\ Yêu cầu:Học xong bài này HS biết:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10,
100, 1000 … và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000 …
- Vận dụng để tính nhanh khi nhân ( hoặc chia ) với ( hoặc ) cho 10, 100, 1000, …
B\Đồ dùng dạy học:
GV : Bảng phụ ghi các quy tắc nhân và chia
C\Lên lớp:
I\Bài cũ:(4’) Gọi 2 HS lên làm bài 2, 4
II\Bài mới :(30’)
1\Giới thiệu bài: (1')
2\Các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động 1: ( 7 – 8’) Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10
hoặc chia số tròn chục cho 10
- GV ghi chép nhân 35 x10 = ? ( hướng dẫn như SGV / 113 )
- GV hướng dẫn HS từ 35 x10 = 350 suy ra 350 : 10 = 35 ( Xem SGV / 113 )
- GV đưa thêm vài ví dụ cả 2 dạng
- Khắc sâu : khi nhân 1 số với 10 ta viết thêm chữ số 0 vào bên phải số đó Khi chia một số trong chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 bên phải của số đó
Hoạt động 2 : ( 7 – 8’) hướng dẫn HS nhân với 100, 1000… hoặc
chia một số tròn trăm, tròn nghìn… cho 100, 1000…
- GV ghi phép nhân : 35 x 100 = ? 35 x 1000 = ?
3500 : 100 = ? 35000 : 1000 = ?
- GV hướng dẫn như Hoạt động 1 ( lấy ví dụ bài 1 ) –HS nêu qui tắt – GV đưa bảng phụ
Khắc sâu : Khi nhân 1 số với 100, 1000, … ta viết thêm các chữ số 0 bên phải số đó và khi chia số tròn trăm, trong nghìn cho
100, 1000 ta chỉ việc xóa đi 2 hoặc 3 chữ số 0 ở bên phải số đó
Hoạt động 3 : ( 15’) Thực hành
Bài tập 1 : Tính
- GV cho HS làm bảng con và miệng
Khắc sâu : cách nhân với 10, 100, 1000… chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10,100,…
Bài tập 2 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- GV hỏi 1 yến = ? kg ; 1 tấn = ? kg ; 1 tạ = ? kg
- GV hướng dẫn mẫu như SGV / 114
- HS làm vào vở – GV thu chấm
Khắc sâu : mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
3\Củng cố dặn dò : (3’)Gọi HS nhắc lại cách nhân hoặc chia cho
10, 100, 1000 …
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Tính chất kết hợp của phép nhân
III\ Rút kinh nghiệm:
Trang 3Kể chuyện : BÀN CHÂN KỲ DIỆU ( Tiết 11 )
A\ Yêu cầu:Học xong bài này HS biết:
1 Rèn kỹ năng nói
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được câu chuyện “Bàn chân kỳ diệu” , phối hợp lời kể với điệu bộ
- Hiểu truyện : Rút ra được bài học cho minh từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký ( bị tật nhưng khao khát học tập, giàu nghị lực, có ý chí vươn lên nên đã đạt được điều mình mong muốn )
2 Rèn kỹ năng nghe :
- Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện, nhớ câu chuyện
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
B\Đồ dùng dạy học:
GV : các tranh minh họa SGK
HS :
C\Lên lớp:
I\Bài cũ: Không kiểm tra vì ôn tập
II\Bài mới :(35’)
1\Giới thiệu bài: (1')
2\Các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động 1: ( 10’) GV kể chuyện “Bàn chân kỳ diệu” :
ĐDDH : Tranh SGK
- GV kể lần 1 kết hợp giải nghĩa từ : Nguyễn Ngọc Ký
- GV kể lần 2 kết hợp với 6 tranh SGK
Khắc sâu : cách chia đoạn theo nội dung 6 tranh
Hoạt động 2 : ( 25’) hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa:
- HS đọc nối tiếp các yêu cầu bài
- HS kể theo nhóm 4 dựa vào tranh và sau đó thảo luận ý nghĩa của truyện
- HS thi kể trước lớp từng đoạn – Cả truyện
- HS kể theo nhóm 3 emkét hợp trao đổi ý nghĩa – GV nhận xét
- Lớp bình chọn người kể đúng và hay
Khắc sâu : ý chí chi vươn lên để đạt được ước mơ của
3\Củng cố dặn dò : (3’)
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau : Tìm câu chuyện vè 1 người có nghị lực
III\ Rút kinh nghiệm:
Trang 4Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2006
Luyện từ và câu : LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ ( Tiết
21 ) A\ Yêu cầu:Học xong bài này hs có khả năng:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên
- Giáo dục HS tích cực trong học tập
B\Đồ dùng dạy học:
GV : Viết sẵn nội dung bài 1+ phiếu viết sẵn bài tập2a
HS :viết sẵn bài 2b
C\Lên lớp:
I\Bài cũ:(4’) không kiểm tra
II\Bài mới :(30’)
1\Giới thiệu bài: (1')
2\Các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động 1: ( 30’) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 : Nêu tác dụng của từ sắp ,đã
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm và gạch chân dưới các động từ được bổ sung
- 2 HS lên bảng làm ( GV viết sẵn ) GV chốt lời giải đúng ( Xem SGV / 229 )ư
Khắc sâu : sắp:cho biết sụ việcchuẩn bị diễn ra; đã :cho biêùt sự việc đã hoàn thành rồi
Bài tập 2 : Chọn từ đã, đang, sắp điền vào chỗ trống
- GV hướngdẫn HS làm bài 2a như SGV /229(treo bảng phụ)
- 2 HS đọc nối tiếp nhau bài 2b
- HS làm theo cặp điền từ cho khớp nghĩa
- HS làm vở
- GV chốt kết quả đúng ( Như SGV / 230 )
Khắc sâu : đang:cho biết sụ viẹc đang diễn ra
Bài tập 3:Chữa lại cho đúng các từ chỉ thời gian
HS đọc bài suy nghĩ làmtheo nhóm
HS trình bày trước lớp –GV nhận xétchốt ý như SGV /230
Khắc sâu : ý nghĩa của các từ bổ sung cho động tư.ø
3\Củng cố dặn dò : (3’)
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà xem lại bài 2,3
- Chuẩn bị bài sau : Tính từ
III\ Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tập làm văn : LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI
THÂN (Tiết 21 ) A\ Yêu cầu:Học xong bài này hs có khả năng:
- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung hình thức trao đổi
- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin , thân ái, đạt mục đích đặt ra
B\Đồ dùng dạy học:
GV : Bảng phụ viết sẵn :
- Đề tài của cuộc trao đổi, gạch dưới những từ quan trọng
- Tên một số nhân vật để HS chọn đề tài trao đổi
C\Lên lớp:
I\Bài cũ:(4’) Gọi 2 HS thực hành đóng vai trao đổi ý kiến
với người thân về học môn năng khiếu
II\Bài mới :(30’)
1\Giới thiệu bài: (1')
2\Các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động 1: ( 6’) Hướng dẫn phân tích đề :
ĐDDH : Bảng phụ ghi đề
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV phân tích đề, Lưu ý HS : ( Xem SGV / 236 )
Khắc sâu : yêu cầu của bài văn
Hoạt động 2 : ( 10’) Hướng dẫn HS thực hiện cuộc trao đổi.
- HS đọc gợi ý 1 – GV kiểm tra HS chuẩn bị trao đổi
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn 1 số nhân vật trong truyện
- HS lần lượt chọn nhân vật cho mình
- Gọi HS đọc gợi ý
- GV cho HS giỏi làm mẫu – nội dung trao đổi theo SGK
- Gọi HS đọc gợi ý 3
- 1 HS giỏi làm mẫu trả lời các câu hỏi SGK
- GV cùng bạn nhận xét
Khắc sâu : cách chọn nhân vật và nội dung trao đổi
Hoạt động 3 : ( 14’) Từng HS đóng vai thực hành trao đổi
- HS lần lượt chọn bạn trao đổi, thống nhất viết ra nháp
- HS lần lượt thực hành trao đổi ( luôn đổi vai ) GV đến từng cặp góp ý
- Từng cặp HS lên thi đóng vai trao đổi trước lớp
- GV nhận xét – Lớp bình chọn nhóm trao đổi hay
3\Củng cố dặn dò : (3’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tự trao đổi với người thân về nhân vật
- Chuẩn bị bài sau : Mở bài trong bài văn kể chuyện.
III\ Rút kinh nghiệm:
Toán : TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN ( Tiết 52 )
Trang 6A\ Yêu cầu:Học xong bài này HS biết:
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép tính nhân để tính bài toán
- Giáo dục HS ham thích học toán
B\Đồ dùng dạy học:
GV : Bảng phụ kẻ phần b SGK
C\Lên lớp:
I\Bài cũ:(4’) Gọi 2 HS lên làm 2 cột của bài 1
II\Bài mới :(30’)
1\Giới thiệu bài: (1')
2\Các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động 1: ( 5’) so sánh giá trị của hai biểu thức :
- GV ghi hai biểu thức lên bảng : ( 2 x3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
- Gọi 2 HS lên tính giá trị biểu thức Cả lớp làm nháp
- Gọi HS so sánh kết quả, GV rút ra 2 biểu thức bằng nhau Khắc sâu : Giá trị của hai biểu thức bằng nhau thì hai biểu thức đó luôn bằng nhau
Hoạt động 2 : ( 12’) Viết giá trị biểu thức vào ô trống
- GV đưa bảng phụ lên, giới thiệu bảng và cách làm
- GV cho từng giá trị của a,b,c Gọi HS lần lượt tính giá trị biểu thức ( ax b ) x c và
ax ( bx c ) GV ghi lên bảng ( Xem SGV / 115 )
- GV cho HS so sánh các giá trị của biểu thức và rút ra kể luận :(ax b ) x c = ax ( bx c )
- Nêu giống như SGV / 115; GV rút ra ghi nhớ ghi bảng
Khắc sâu : HS tính giá trị củabiểu thức ax bx c có 2 cách làm :
Hoạt động 3 : ( 15’) Thực hành
Bài tập 1 : Tính bằng 2 cách:
- GV làm mẫu như SGK / 61 - Cho HS làm bảng con sửa bài Khắc sâu : cách 1:tính tích số thứ nhất và sôths hai trước Cách 2:tính tích số thứ hai và số thứ ba trước
Bài tập 2 : Tính bằng cách thuận tiện nhất
GV cho HS làm vở tập – sữa bài
Lưu ý : GV nêu gợi ý HS áp dụng 2 tính chất của phép nhân Khắc sâu : Dùng tính chất kết hợp của phép nhân để tính thuận tiện nhất
Bài tập 3 : Toán giải
- 1 HS đọc đề – GV tóm tắt, GV hướng dẫn HS phân tích đề toán
- có 2 cách giải, giải cách nào cũng được
- HS làm vở – GV sữa bài chấm – Lời giải đúng như SGV / 116
Khắc sâu : Cách trình bày bài giải và áp dụng tính chất giao hoán
3\Củng cố dặn dò : (3’) dặn HS về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau : Nhân với số tận cùng bằng chữ số 0
III\ Rút kinh nghiệm:
Trang 7Thứ tư ngày 15 tháng 11 năm 2006
TẬP ĐỌC : CÓ CHÍ THÌ NÊN ( Tiết 22)
A) Yêu cầu :
- Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch từng câu tục ngữ Giọng đọc khuyên bảo, nhẹ nhàng, chí tình
- Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm : Khẳng định có ý chí thì nhất định thành công, khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn
- Học thuộc lòng 7 câu tục ngữ
B) ĐDDH.
GV: - Tranh minh họa bài tập SGK
-Một tờ phiếu kẻ bảng để HS phân 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm
C) Lên lớp:
I/ KTBC: (4’) Gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau chuyện Ông Trạng thả diều và trả lời câu hỏi SGK.
II/ Bài mới :
1) Giới thiệu bài (1’)
2)Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc (10’)
- HS đọc mẫu - HS đọc nối tiếp nhau ( 3 lượt)
- GV kết hợp luyện đọc từ khó và giải nghiã từ
- HS đọc theo cặp GV đọc mẫu
Khắc sâu : HS đọc chú ý nhấn giọng 1 số từ ngữ.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài (10’)
HTTC: Nhóm đôi
- HS đọc thầm và thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi 1
- HS đọc thầm trao đổi theo cặp, trả lời câu hỏi 2 theo SGK
- HS suy nghĩ phát biểu cá nhân câu hỏi 3 SGK
Khắc sâu: Rèn ý chí vượt khó, vượt lên sự lười biếng của bản
thân
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL (10’)
ĐDDH : Bảng phụ hướng dẫn đọc
- HS đọc nối tiếp (3 lượt ) – GV đọc diễn cảm – HS đọc cá nhân
- HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc nhẩm HTL cả bài, thi đọc – lớp bình chọn
Khắc sâu : HS thuộc bài tại lớp và đọc diễn cảm như hướng
dẫn
3/ Củng cố dặn do ø ( 3’)
+ GV đặt câu hỏi, HS trả lời để rút ra nội dung chính
+ GV nhận xét tiết học – Về nhà học thuộc bài
+ Tiết sau : “ Vua tàu thủy ” Bạch Thái Bưởi
III/ Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 8TOÁN : NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
(Tiết 53) A/Yêu cầu : Giúp học sinh :
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Vận dụng để tính nhanh , tính nhẩm
- Giáo dục HS ham thích học toán
B/ĐDDH:
C/Lên Lớp :
I/ KTBC : (4’) Gọi HS lên làm bài 1 và bài 2
II/ Bài mới :1) Giới thiệu bài:
2) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Phép nhân với số có tận cùng có chữ số 0 (7’)
- Giáo viên ghi lên bảng phép tính : 1324 x 20 = ?
- Hỏi : Có thể nhân 1324 với 20 như thế nào ?
- GV phân tích và thực hiện nhân như (SGK/117 )
- GV hướng dẫn đặt tính nhân – HS nhân – GV nhận xét
- Gọi HS nói lại cách nhân 1324 x 20
Khắc sâu : Nhân với số có chữ số 0 ta viết số 0 ngay tích ở
hàng đơn vị
Hoạt động 2 : Nhân các số có tận cùng là chữ số 0 (7’)
- GV ghi bảng phép tính : 230 x 70
- Hỏi : Có thể nhân 230 x 70 như thế nào ?
- GV hướng dẫn HS cách nhân như SGK ( áp dụng cả 2 tính chất )
- GV hướng dẫn đặt tính nhân – như SGK
- HS nêu lại cách nhân 230 x 70 GV nhận xét
Khắc sâu: Viết 2 số 0 vào hàng đơn vị và hàng chục của tích.
Hoạt động 3 : Thực hành (15’)
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
- Gọi HS phát biểu – nhân với 1 số có tận cùng là chữ số 0
- HS làm bảng con – nhận xét
Bài 2 : Tính
Gọi HS phát biểu cách nhân các số có tận cùng là chữ số 0
HS làm VD – GV sửa bài
Khắc sâu: Nhớ ghi các chữ số 0 vào tích.
Bài 3: HS đọc đề – GV giám sát – phân tích đề
HS thảo luận cặp– GV sửa bài
Khắc sâu: Cách giải toán có nhiều phép tính.
Bài 4: HS đọc đề – GV tóm tắt
HS làm vở tập – GV chấm vở – sửa bài
Khắc sâu: tính diện tích của hình chữ nhật ta lấy dài nhân
rộng ( cùng đơn vị đo)
3/ C ủ ng cố dặn dò : (3’) HS nêu lại cách nhân với các số tận cùng là chữ số 0
Tiết sau : Đề xi mét vuông
Trang 9Thứ năm ngày
16 tháng 11 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ (Tiết
22 )
A/ Yêu cầu :
- HS hiểu thế nào là tính từ
- Bước đầu tìm được tính từ trong đoạn văn, biết đặt câu với tính từ
- Giáo dục HS ham thích học
B/ ĐDDH :
GV : Một tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1,2,3
C/ Lên lớp :
I/ KTBC : (4’) Gọi 2 HS làm lại bài 2,3 II/ Bài mới :
1) Giới thiệu bài : (1’)
2) Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
Hoạt động 1 : Phần nhận xét (10 ’)
Bài 1,2 : 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 và 2
- HS đọc thầm đoạn văn trao đổi theo cặp ghi nháp, GV phát phiếu cho một số HS làm – GV sửa chốt lời giải đúng như SGV / 239
Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ
- GV dán 3 tờ giấy lên bảng, gọi 3 HS lên khoanh tròn được từ, bổ sung ý nghĩa,
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng như SGV / 239
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK, cho HS nêu ví dụ
Khắc sâu: Tính từ là từ chỉ tính chất, màu sắc.
Hoạt động 2 : Phần luyện tập ( 20 ’)
Bài 1 : 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài 1 ( ý a,b)
- HS làm cá nhân ra nháp
- GV dán 3 tờ giấy mời 3 HS lên bảng làm – HS nhận
xét-GV nhận xét chốt lời giải đúng như Sxét-GV/240
Bài 2: 1 HS được yêu cầu đọc bài
- GV hướng dẫn HS đặt câu theo yêu cầu a,b
- HS làm vào vở tập, lần lượt đặt câu – GV nhận xét
Khắc sâu: Dùng tính từ để đặt câu đúng nghữ pháp.
3/ Củng cố dặn dò : (3’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về nhà chuẩn bị : Mở rộng vốn từ : Ý chí – Nghị lực
III/ Rút kinh nghiệm :
Trang 10CHÍNH TẢ: (Nhớ viết) NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP
LẠ ( Tiết 11)
A.Yêu cầu:
- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ đầu của bài thơ “ Nếu chúng mình có phép lạ ”
- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn : s/x , dấu hỏi, dấu ngã
- Giáo dục HS viết bài rõ ràng , đẹp
B/ ĐDDH:
GV : Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 2a, BT 3
C/ Lên lớp :
I/ KTBC: (4’) Gọi HS viết lại các từ khó bài trước
II/ Bài mới :
1/Giới thiệu bài:
2/Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ viết (18-20 ’)
- 1 HS đọc 4 khổ đầu bài thơ trong SGK- cả lớp theo dõi
- HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu bài – cả lớp đọc thầm
- GV hướng dẫn viết từ khó vào bảng con – GV nêu cách trình bày
- HS tự viết bài vào vở- GV đưa bảng phụ đã chép bài
thơ-HS chữa lỗi (bút chì)
- GV thu vở chaấm 10 em – nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập (10’)
ĐDDH : Bảng phụ
HTTC : Nhóm 2
Bài 2a : 1 HS đọc yêu cầu bài, HS thảo luận cặp với nhau
- GV dán 3 tờ giấy đã viết sẵn đoạn cho HS thi làm tiếp sức
- GV nhận xét và rút lời giải đúng như SGV/228
Khắc sâu: Tìm từ phù hợp với nội dung câu mà tiếng có âm
s/x
Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu bài, HS suy nghĩ và làm vào vở
- GV dán tờ giấy có nội dung bài HS lên làm thi với nhau
- GV chốt lời giải đúng và giải thích câu ( xem SGV/228)
Khắc sâu: ý nghĩa của các câu tục ngữ.
3/ Củng cố dặn dò : (3’)
GV nhận xét tiết học
Tiết sau : Người chiến sĩ giàu nghị lực
III/ Rút kinh nghiệm :