- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, bài có 32 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
Trang 2Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó :
khuỷu tay, nghuệch ra, các từ ngữ có âm, vần, thanhhọc sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởngcủa tiếng địa phương : từng chữ, nổi giận, phần thưởng, trả thù, cổng, , các từ phiên âm tên ngườinước ngoài : Cô-rét-ti, En-ri-cô
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa cáccụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ( nhânvật “tôi” [ En-ri-cô ], Cô-rét-ti, bố của En-ri-cô )
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới : kiêu căng, hối hận, can đảm
- nắm được diễn biến của câu chuyện
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câuchuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổigiọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lờikể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn
cần hướng dẫn
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Phươ ng Phá p
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Đơn xin vào Đội
- GV gọi học sinh đọc bài Đơn xin vào Đội
- Giáo viên hỏi :
+ Phần đầu đơn viết những gì ?
+ Ba dòng cuối đơn viết những gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
- Hát
- 2 học sinh đọc
Trang 3 Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi :
+ Tranh vẽ những ai ?
- Giáo viên : hôm nay cô kể cho các em câu
chuyện về hai bạn Cô-rét-ti và En-ri-cô Hai
bạn chỉ vì một chuyện nhỏ mà cáu giận
nhau, nhưng lại rất sớm làm lành với nhau
Điều gì khiến hai bạn sớm làm lành với nhau,
giữ được tình bạn ? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua
bài : “Ai có lỗi ?”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
GV đọc mẫu toàn bài
- Chú ý giọng đọc đọc của từng nhân vật :
+ Giọng nhân vật “tôi” [ En-ri-cô ] : ở
đoạn 1 đọc chậm rãi, nhấn giọng các từ :
nắn nót, nguệch ra, nổi giận, càng
tức, kiêu căng
+ Đọc nhanh, căng thẳng hơn ở đoạn 2,
nhấn giọng các từ : trả thù, nay, hỏng
hết, giận đỏ mặt Lời Cô-rét-ti bực tức
+ Trở lại chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn
3 khi En-ri-cô hối hận, thương bạn, muốn xin lỗi
bạn, nhấn mnh các từ : lắng xuống, hối
hận, …
+ Ở đoạn 4 và 5, nhấn giọng các từ :
ngạc nhiên, ngây ra, ôm chầm, … Lời
Cô-rét-ti dịu dàng Lời bố En-ri-cô nghiêm
khắc
Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc
từng câu, bài có 32 câu, các em nhớ bạn
nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài,
có thể đọc liền mạch lời của nhân vật có
xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách
phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
từng đoạn : bài chia làm 5 đoạn
Đoạn 1 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên viết vào cột luyện đọc :
“Cô-rét-ti, En-ri-cô”
- Gọi học sinh đọc
+ En-ri-cô nghĩ Cô-rét-ti vừa được
nhận phần thưởng nên có thái độ như thế
nào ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Kiêu căng nghĩa là gì ?
Đoạn 2 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 2
Đoạn 3 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 3
+ Khi cơn giận lắng xuống, En-ri-cô
cảm thấy như thế nào ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Hối hận nghĩa là gì ?
+ Vì sao En-ri-cô không dám xin lỗi
Cô-rét-ti ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
- Học sinh quan sát
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài
- Học sinh đọc phần chúgiải
- En-ri-cô không dám xinlỗi Cô-rét-ti vì En-ri-côkhông đủ can đảm
- Học sinh đọc phần chúgiải
- Cá nhân
- Khi Cô-rét-ti làm lànhEn-ri-cô, thì thái độ của
Trực quandiễngiải
Đàmthoạithựchành diễngiải
Trang 4+ Can đảm nghĩa là gì ?
Đoạn 4 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 4
+ Khi Cô-rét-ti làm lành En-ri-cô, thì
thái độ của En-ri-cô như thế nào ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Ngây nghĩa là gì ?
Đoạn 5 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 5
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1
em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm
hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2,
hỏi :
+ Hai bạn nhỏ trong truyện tên gì ?
+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, thảo
luận nhóm và trả lời câu hỏi :
+ Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi
Cô-rét-ti ?
- Gọi học sinh 3 nhóm trả lời
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và
hỏi :
+ Hai bạn đã làm lành với nhau ra
sao ?
+ Em đoán Cô-rét-ti nghĩ gì khi chủ
động làm lành với bạn ? Hãy nói một, hai
câu ý nghĩ của Cô-rét-ti ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 5 và
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi :
+ Theo em, mỗi bạn có điểm gì đáng
En-ri-cô ngạc nhiên, ngây
ra một lúc
- Học sinh đọc phần chúgiải
- Cá nhân
- 3 học sinh đọc
- Học sinh đọc theo nhómđôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếpnối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Đồng thanh
( 18’ )
- Học sinh đọc thầm
- En-ri-cô và Cô-rét-ti
- Cô-rét-ti vô ý chạmkhuỷu tay vào En-ri-côlàm En-ri-cô viết hỏng En-ri-cô giận bạn để trả thùđã đẩy Cô-rét-ti, làmhỏng hết trang viết củaCô-rét-ti
- Học sinh đọc thầm, thảoluận nhóm đôi
- Học sinh trả lời : sau cơngiận, En-ri-cô bình tĩnh lại,nghĩ là Cô-rét-ti khôngcố ý chạm vào khuỷu taymình Nhìn vai áo bạn sứtchỉ, cậu thấy thương bạn,muốn xin lỗi bạn nhưngkhông đủ can đảm
- Học sinh trả lời
- Học sinh tự do phát biểusuy nghĩ của mình…
Tại mình vô ý.
Mình phải làm lành với En-ri-cô.
En-ri-cô là bạn
của mình Không thể để mất tình bạn.
tưởng mình chơi xấu cậu ấy.
En-ri-cô rất tốt.
Cậu ấy tưởng mình cố tình chơi xấu mình phải chủ động làm lành.
- Bố mắng : En-ri-cô làngười có lỗi, đã khôngchủ động xin lỗi bạn lạigiơ thước doạ đánh bạn
- Lời trách mắng của bốrất đúng vì người có lỗiphải xin lỗi trước En-ri-côđã không có đủ can đảmđể xin lỗi bạn
- Học sinh thảo luận nhóm
Đàmthoạithảoluận
Trang 5khen ?
- Giáo viên gọi học sinh trả lời
- Giáo viên chốt :
En-ri-cô đáng khen vì cậu biết ân
hận, biết thương bạn, khi bạn làm
lành, cậu cảm động ôm chầm lấy
bạn.
Cô-rét-ti đáng khen vì cậu biết
quý trọng tình bạn và rất độ lượng
nên đã chủ động làm lành với bạn.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài,
thảo luận nhóm đôi và trả lời :
+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?
- Học sinh trả lời
- Phải biết nhường nhịnbạn, nghĩ tốt về bạn,dũng cảm nhận lỗi khitrót cư xử không tốt vớibạn
Tập đọc
( 9 giờ 25’ – 10 giờ 05’ )
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý
học sinh về giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm,
mỗi nhóm 3 học sinh, học sinh mỗi nhóm tự
phân vai : En-ri-cô, Cô-rét-ti, bố En-ri-cô
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
Chú ý :
Tôi đang nắn nót viết từng chữ
thì Cô-rét-ti chạm khuỷu tay vào tôi /
làm cho cây bút nguệch ra một
đường rất xấu.//
Tôi nhìn cậu, thấy vai áo cậu
sứt chỉ, chắc vì cậu đã vác củi
giúp mẹ Bỗng nhiên, tôi muốn xin
lỗi Cô-rét-ti, nhưng không đủ can
đảm
- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn
cá nhân và nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
( 20’ )
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể
chuyện hôm nay, các em hãy quan sát và dựa
vào 5 tranh minh họa, tập kể từng đoạn của
câu chuyện : “Ai có lỗi ?” một cách rõ
ràng, đủ ý
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát 5 tranh trong
SGK nhẩm kể chuyện ( phân biệt En-ri-cô
mặc áo xanh, Cô-rét-ti mặc áo nâu )
- Giáo viên treo 5 tranh lên bảng, gọi 5 học sinh
tiếp nối nhau, kể 5 đoạn của câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau
khi kể xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : kể có đúng yêu
cầu chuyển lời của En-ri-cô thành lời của
mình không ? Kể có đủ ý và đúng trình tự
không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu
chưa ? Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có
- Học sinh chia nhóm vàphân vai
- Học sinh các nhóm thiđọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào các tranh sau,
kể lại từng đoạn.
- Học sinh quan sát.
- Học sinh kể tiếp nối
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
Thực hành sắm vai
Quan sátkểchuyện
Trang 6thích hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối
hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời
kể sáng tạo
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên hỏi :
+ Em học được điều gì qua câu chuyện
này ?
- Giáo viên giúp học sinh nhận thức đúng lời
khuyên của câu chuyện :
+ Bạn bè phải biết nhường
nhịn nhau.
+ Bạn bè phải yêu thương nhau,
nghĩ tốt về nhau.
+ Phải can đảm nhận lỗi khi cư
xử không tốt với bạn
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã
thấy : kể chuyện khác với đọc truyện Khi
đọc, em phải đọc chính xác, không thêm, bớt
từ ngữ Khi kể, em không nhìn sách mà kể
theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn,
em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện
: “Ai có lỗi ?” cho chúng ta thấy phải
biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về
bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư
xử không tốt với bạn.
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
Làm bài tập
( 10 giờ 05’ – 10 giờ 30’ )
Trang 7( 13 giờ 40’ – 14 giờ 20’ )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh :
- Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số ( có nhớmột lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm )
- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ
2 Kĩ năng : học sinh tính nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ bài tập
2 HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Pháp
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần )
( 1’ )
Hoạt động 1 : giới thiệu phép trừ 432 - 215 ( 9’ )
- GV viết phép tính 432 – 215 = ? lên bảng
- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực hiện
phép tính trên
- Nếu học sinh tính đúng, Giáo viên cho học
sinh nêu cách tính, sau đó Giáo viên nhắc lại
để học sinh ghi nhớ
- Nếu học sinh tính không được, Giáo viên
hướng dẫn học sinh :
+ Ta bắt đầu tính từ hàng nào ?
+ 2 trừ 5 được không ?
- GV : 2 không trừ được 5 nên ở đây ta thực
hiện giống như bài phép trừ số có hai chữ
số cho một chữ số, có nhớ
+ Bạn nào có thể thực hiện trừ các đơn
vị với nhau ?
- Giáo viên giảng : khi thực hiện trừ các đơn
vị, ta đã mượn 1 chục của hàng chục, vì thế
trước khi thực hiện trừ các số chục cho nhau,
ta phải trả lại 1 chục đã mượn
- hát
- Học sinh theo dõi
- 1 học sinh lên bảngđặt tính, học sinh cả lớpthực hiện đặt tính vàobảng con
+
- 43 2 21 5 21 7
2 khôngtrừ được 5,lấy 12 trừ 5bằng 7, viết
7 nhớ 1
1 thêm 1bằng 2, 3 trừ
2 bằng 1,viết 1
4 trừ 2bằng 2, viết2
- Tính từ hàng đơn vị
- 2 không trừ được 5
- 2 không trừ được 5,mượn 1 chục của 3 chụcthành 12, 12 trừ 5 bằng 7,viết 7 nhớ 1
Quansát,vấnđápđộngnão
Trang 8Có 2 cách trả :
Giữ nguyên số chục của số
bị trừ, sau đó ta cộng thêm 1 chục
vào số chục của số trừ Cụ thể ta
lấy 1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ 2 bằng 1,
viết 1.
Ta bớt 1 chục ở số bị trừ rồi
trừ các chục cho nhau Cụ thể ta lấy 3
bớt 1 bằng 2, 2 trừ 1 bằng 1, viết 1.
+ Hãy thực hiện trừ các số trăm với
nhau
+ Vậy 432 – 215 bằng bao nhiêu ?
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tính
Hoạt động 2 : giới thiệu phép trừ 627 - 143 ( 9’ )
- GV viết phép tính 627 – 143 = ? lên bảng
- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực hiện
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- GV : ở bài này cô sẽ cho các con chơi một
trò chơi mang tên : “Hạ cánh” Trước mặt
các con là sân bay Tân Sơn Nhất và sân bay
Nội Bài, có các ô trống để máy bay đậu,
các con hãy thực hiện phép tính sau đó cho
máy bay mang các số đáp xuống chỗ đậu
thích hợp Lưu ý các máy bay phải đậu sao cho
các số thẳng cột với nhau Bây giờ mỗi tổ
cử ra 3 bạn lên thi đua qua trò chơi
- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt
- Yêu cầu HS làm bài
- Nghe giảng và cùngthực hiện trừ các sốchục cho nhau : 1 thêm 1bằng 2, 3 trừ 2 bằng 1,viết 1
- 4 trừ 2 bằng 2, viết 2
- 432 – 215 = 217
- Cá nhân
- Học sinh theo dõi
- 1 học sinh lên bảngđặt tính, học sinh cả lớpthực hiện đặt tính vàobảng con
+
- 62 7 14 3 48 4
7 trừ 3bằng 4, viết4
2 khôngtrừ được 4,lấy 12 trừ 4bằng 8, viết
8 nhớ 1
1 thêm 1bằng 2, 6 trừ
2 bằng 4,viết 4
- HS đọc
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét vềcách đặt tính và kết quảphép tính
- HS làm bài
Quansát,vấnđápđộngnão
ThựchànhThi đua
Trang 9- GV Nhận xét
Bài 3 : Giải bài toán theo tóm
tắt sau :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh đọc phần tóm tắt
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Dựa vào tóm tắt đặt một đề toán ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửa
bài
- Nhận xét
Bài 4 : Đúng ghi Đ, Sai ghi S
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn : bài này có 4 phép tính đã
ghi kết quả, các em hãy tính lại kết quả của
mỗi phép tính rồi ghi Đ, S vào ô trống cho
- 55544115
- 555 44511
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách tính đối
với các phép tính sai
- GV Nhận xét, tuyên dương
- HS thi đua sửa bài
- Học sinh nêu
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Học sinh làm bài vàsửa bài bằng bảng Đ, S
- Học sinh nêu
- Lớp nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 5 : luyện tập
Trang 10Chính tả
( 14 giờ 20’ – 15 giờ 00’ )
I/ Mục tiêu :
1.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu
câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô, kếtthúc câu đặt dấu chấm
2.
Kĩ năng : Nghe - viết chính xác đoạn 3 của bài Ai có lỗi ? Chú
ý viết đúng tên riêng người nước ngoài
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễlẫn do ảnh hưởng của địa phương : s / x, ăn / ăng
- Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch hay vần uyu.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ :
ngọt ngào, ngao ngán, cái đàn – đàng
hoàng, hạn hán – hạng nhất.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em :
Nghe - viết chính xác đoạn 3 của bài Ai
có lỗi ?
Làm bài tập phân biệt các tiếng có
âm, vần dễ viết lẫn : s / x, ăn / ăng
Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần
uêch hay vần uyu
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết ( 20’ )
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lần
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung
nhận xét đoạn văn sẽ chép Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
Câu 1 : Cơn giận lắng xuống
Câu 2 : Tôi … hối hận
câu 3 : Chắc là … tôi thật
Câu 4 : Tôi nhìn cậu …
- Hát
- Học sinh lên bảngviết, cả lớp viết vàobảng con
- Học sinh nghe Giáoviên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từbài Ai có lỗi ?
- Tên bài viết từ lềđỏ thụt vào 4 ô
- Đoạn văn có 5 câu
- Học sinh đọc
Vấnđáp, thựchành
Trang 11giúp mẹ
Câu 3 : Còn lại
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
+ Đoạn văn nói điều gì ?
+ Tìm tên riêng viết trong bài chính tả
+ Nhận xét về cách viết tên riêng
- Giáo viên nói thêm : đây là tên riêng của
người nước ngoài nên cách viết đặc biệt
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai : Cô-rét-ti, khuỷu
tay, vác củi, can đảm
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai,
yêu cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân
các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu
đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư
thế ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của
những học sinh thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV
đọc chậm rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở
những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa
lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa
vào cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên
bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận
xét từng bài về các mặt : bài chép
( đúng/sai ), chữ viết ( đúng/sai,
sạch/bẩn, đẹp/xấu ), cách trình bày
( đúng/sai, đẹp/xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng Giáo viên chia bảng thành 2 cột, mỗi
dãy cử 3 bạn thi tiếp sức nối tiếp nhau viết
bảng các từ chứa tiếng có vần uêch hay vần
uyu
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về chính tả,
phát âm, số lượng từ tìm được, kết luận nhóm
thắng cuộc
Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng Giáo viên chia bảng thành 2 cột, mỗi
dãy cử 3 bạn thi tiếp sức nối tiếp nhau chọn
- Cuối mỗi câu códấu chấm
- Chữ đầu câu viếthoa
- En-ri-cô ân hận khibình tĩnh lại Nhìn vai áobạn sứt chỉ, cậumuốn xin lỗi bạn nhưngkhông đủ can đảm
- Cô-rét-ti
- Viết hoa chữ cáiđầu tiên, đặt dấugạch nối giữa các chữ
- Học sinh viết vàobảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tảvào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch hay vần uyu
+ Vần uêch :
nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc tuệch, khuếch khoác, trống huếch trống hoác
+ Vần uyu : khuỷu tay, khuỷu chân, ngã khuỵu, khúc khuỷu
- Chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửabài
- Cá nhân
Thựchành, thiđua
Trang 12chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về chính tả,
phát âm, số lượng từ tìm được, kết luận nhóm
thắng cuộc
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính
Trang 13Thứ ba, ngày 14 tháng 09 năm 2004
Tập đọc
( 7 giờ – 7 giờ 40’ )
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần,thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnhhưởng của tiếng địa phương : giã gạo, thổi cơm, quét cổng, trắng tinh, quang vườn, khó nhọc, ,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giảinghĩa ở sau bài đọc ( buổi, quang )
- Hiểu tình cảm thương yêu mẹ rất sâu nặng của bạn nhỏ :
Bạn tự nhận là mình chưa ngoan vì chưa làm cho mẹ hết vất vả, khó nhọc.
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bị :
1. GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết
sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyệnđọc và Học thuộc lòng
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Ai có lỗi ? ( 4’ )
- GV gọi 5 học sinh nối tiếp nhau kể lại 5
đoạn câu chuyện : “Ai có lỗi ?”
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :
+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau ?
+ Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin
+ Lời trách mắng của bố có
đúng không ? Vì sao ?
+ Câu chuyện này nói lên điều
gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc
và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : trong các tiết học trước, các
em đã biết thiếu nhi thông minh, đáng yêu,
biết quý tình bạn Bên cạnh đó thiếu nhi
còn biết yêu thương, giúp đỡ cha mẹ mà
hôm nay cô cùng các em tìm hiểu qua bài
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhaukể
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và trảlời
Quan sát,vấn đáp
Thựchành
Trang 14thơ : “Khi mẹ vắng nhà”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui
tươi, dịu dàng, tình cảm
Giáo viên hướng dẫn học
sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện
đọc từng dòng thơ, bài có 2 khổ thơ, gồm
16 dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 1 dòng
thơ, bạn nào đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài,
và bạn đọc cuối bài sẽ đọc luôn tên tác
giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng,
tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi
đúng, tự nhiên sau các dấu câu ( dấu
phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm than ) nghỉ
hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa các
khổ thơ
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : buổi,
quang
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp
nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ 1
và hỏi :
+ Bạn nhỏ làm những việc gì đỡ
mẹ ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo
luận nhóm đôi khổ 2 và hỏi :
+ Kết quả công việc của bạn nhỏ
thế nào ?
- Gọi học sinh 4 tổ trả lời
- Giáo viên chốt ý :
Lúc nào mẹ đi làm về cũng
thấy mọi việc con đã làm xong đâu
vào đấy : khoai đã chin, gạo đã giã
trắng tinh, cơm dẻo và ngon, cỏ quang
vườn, cổng nhà được quét dọn sạch
sẽ.
Mẹ khen bạn nhỏ ngoan.
+ Vì sao bạn nhỏ không dám nhận
lời khen của mẹ ?
- Giáo viên chốt ý : bạn nhỏ tự thấy
mình chưa ngoan vì chưa giúp mẹ được
nhiều hơn Mẹ vẫn vất vả, khó nhọc
ngày đêm nên áo bạc màu vì mưa,
đầu cháy tóc vì nắng.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1–
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Luộc khoai, cùng chị giãgạo, thổi cơm, nhổ cỏvườn, quét sân và quétcổng
- Học sinh đọc thầm, thảoluận nhóm đôi
- Học sinh trả lời
- Bạn nhận xét
- Học sinh phát biểu theosuy nghĩ
- Học sinh phát biểu theosuy nghĩ : bạn nhỏ ngoan vìbạn thương mẹ, chăm chỉlàm việc nhà đỡ mẹ Phảilà đứa con rất thương mẹmới thấy áo mẹ bạc màu,đầu mẹ nắng cháy tóc
- Học sinh trả lời
Thảoluậnnhómvấn đáp
Thựchành, thiđua
Trang 15thơ, thảo luận nhóm đôi và trả lời :
+ Em thấy bạn nhỏ có ngoan
không ? Vì sao ?
+ Ở nhà em đã làm gì để giúp
đỡ cha mẹ ?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ ( 8’ )
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ
thơ, cho học sinh đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ
để lại những chữ đầu của mỗi khổ thơ
như : Khi – Sớm - Mẹ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn
bảng học thuộc lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ
còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng
bài thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc
trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh,
đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả
khổ thơ qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh
lên hái những bông hoa mà Giáo viên đã
viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên
của mỗi khổ thơ (Khi – Sớm - Mẹ)
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng
cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn
đọc đúng, hay
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọcthuộc cả khổ thơ
- 2 – 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Cô giáo tí hon
Trang 16( 7 giờ 40’– 8 giờ 20’ )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh :
- Củng cố kĩ năng tính cộng trừ các số có ba chữ số ( cónhớ một lần hoặc không nhớ )
- Vận dụng vào giải bài toán có lời văn về phép cộng,phép trừ
2 Kĩ năng : học sinh tính nhanh, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2 HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Pháp
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : trừ các số có 3 chữ
số ( có nhớ một lần ) ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : luyện tập ( 1’ )
Luyện tập : ( 33’ )
Bài 1 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- GV : ở bài này cô sẽ cho các con chơi
một trò chơi mang tên : “Hạ cánh”
Trước mặt các con là sân bay Tân Sơn
Nhất và sân bay Nội Bài, có các ô trống
để máy bay đậu, các con hãy thực hiện
phép tính sau đó cho máy bay mang các số
đáp xuống chỗ đậu thích hợp Lưu ý các
máy bay phải đậu sao cho các số thẳng
cột với nhau Bây giờ mỗi tổ cử ra 3 bạn
lên thi đua qua trò chơi
- Lớp Nhận xét về cách trình bày và
cách tính của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho 3 dãy cử đại diện lên thi đua sửa
bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách
tính
- GV Nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu cách tính
Bài 3 : Điền số
- Hát
- HS đọc
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét về cáchđặt tính và kết quả phéptính
Trang 17- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua
sửa bài
- GV cho học sinh nêu cách tìm kết quả,
hỏi :+ Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế
nào ?
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 5 : Lập bài toán theo tóm
tắt sau rồi giải bài toán đó
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh đọc phần tóm tắt
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Dựa vào tóm tắt đặt một đề
toán ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua
sửa bài
- Nhận xét
- HS thi đua sửa bài
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc
- Khối lớp Hai có 215 HS,khối lớp Ba có ít hơn khốilớp Hai là 40 HS
- Hỏi khối lớp Ba có baonhiêu HS ?
- 1 HS lên bảng làm bài.Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Cá nhân
Tóm tắt : Ngày thứ nhất bán :
115 kg đường Ngày thứ hai bán :
125 kg đường Cả 2 ngày bán :
- Học sinh đặt đề
- Học sinh làm bài
- Đại diện 2 dãy lên thi đuasửa bài
- Lớp nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài : Ôn tập bảng nhân
Trang 18Luyện từ và câu
( 8 giờ 45’ – 9 giờ 25’ )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Mở rộng vốn từ về trẻ em
- Ôn kiểu câu Ai ( cái gì, con gì ) – là gì ?
2 Kĩ năng : tìm được các từ chỉ trẻ em, tính nết của trẻ em, tình cảm
hoặc sự chăm sóc của người lớn với trẻ em
3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ về trẻ em, các em yêu
thích môn Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
1. GV :, bảng phụ viết sẵn 3 cột trong bài tập 1
2 HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
+ Cho ví dụ về 2 từ chỉ người, chỉ con
vật, chỉ đồ vật, chỉ cây cối
- Giáo viên đọc khổ thơ :
Sân nhà em sáng quá
Nhờ ánh trăng sáng ngời
Trăng tròn như cái đĩa
Lơ lửng mà không rơi
- Giáo viên cho học sinh tìm sự vật được so
sánh với nhau trong khổ thơ trên
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm
nay, các em sẽ được học Mở rộng vốn từ
về trẻ em; ôn kiểu câu đã được học ở lớp
2 : Ai ( cái gì, con gì ) – là gì ? bằng cách
đặt câu hỏi cho các bộ phận câu
- Học sinh trả lời
- Chỉ người, chỉ con vật,chỉ đồ vật, chỉ cây cối
- Bác sĩ, công nhân, Conchó, con mèo, Cái ghế,cái bàn, Cây bàng, câyphượng
- Sự vật được so sánh
với nhau là Trăng tròn như cái đĩa
- Tìm và ghi vào chỗ trống các từ chỉ trẻ
em, tính nết của trẻ
em, tình cảm hoặc sự
Đàmthoạigiảnggiải
Trang 19- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia
lớp thành 2 dãy, mỗi dãy thi đua tiếp sức,
mỗi em viết nhanh từ tìm được rồi chuyền bút
cho bạn Sau đó đếm số lượng từ nhóm mình
tìm được viết dưới bài
- Cho lớp đọc bảng từ mỗi nhóm tìm được,
nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng
cuộc ( nhóm tìm được đúng, nhiều từ )
Chỉ trẻ em thiếu nhi,thiếu niên, nhiđồng, trẻ nhỏ, trẻ con
trẻ con, …Chỉ tính nết
của trẻ em ngoan ngoãn, lễ phép,ngây thơ, hiền lành, thật
thà, …Chỉ tình cảm
Hoạt động 2 : Ai ( cái gì, con
gì ) – là gì ? ( 20’ )
Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Gọi học sinh đọc mẫu câu a
- Giáo viên hỏi :
+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả
lời câu hỏi “Ai ( cái gì, con gì )”?
+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả
lời câu hỏi “Là gì” ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, mỗi
dãy cử 2 bạn lên thi đua tiếp sức, Giáo viên
nêu yêu cầu :
+ Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời
câu hỏi “Ai ( cái gì, con gì )”
+ Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời
câu hỏi “Là gì”
- Gọi học sinh đọc bài làm trên bảng
“Ai ( cái gì, con
gì )” “Là gì”
Chúng em là học sinh tiểu
họcChích bông là bạn của trẻ
em
Bài tập 3
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn : ở bài tập này xác
định trước bộ phận trả lời câu hỏi “Ai
( cái gì, con gì )” hoặc “Là gì” bằng cách
in đậm bộ phận đó trong câu Yêu cầu các
em đặt đúng câu hỏi cho bộ phận câu in
đậm đó
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh sửa bài bằng cách
chăm sóc của người lớn với trẻ em
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Bạn nhận xét
- Tìm các bộ phận của câu
Trả lời câu hỏi Ai
gì, con gì )” là Thiếu nhi
- Bộ phận của câu đểtrả lời câu hỏi “Là gì”
là măng non đất nước
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua tiếpsức
- Bạn nhận xét
- Mặt biển sáng trongnhư tấm thảm khổng lồ
- Mặt biển với tấmthảm
- Cá nhân
- Đặt câu hỏi cho các
bộ phận câu in đậm dưới đây :
- Học sinh làm bài
- Học sinh đọc
- Bạn nhận xét
Thực hành GiảnggiảiĐộng não
Trang 20đọc câu hỏi lên.
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
+ Cái gì là hình ảnh quen thuộc của
làng quê Việt Nam ?
+ Ai là những chủ nhân tương lai của Tổ
quốc ?
+ Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
là gì ?
- Giáo viên nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : So sánh Dấu chấm
Trang 21Tự nhiên xã hội
( 9 giờ 25’ – 10 giờ 05’ )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS biết nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng
2. Kĩ năng : Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ
vệ sinh cơ quan hô hấp
3. Thái độ : HS có ý thức giữ sạch mũi, họng
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : các hình trong SGK, bảng phụ
- Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Pháp
1.Khởi động : ( 1’)
- Giáo viên cho cả lớp đứng dậy, hai tay
chống hông, chân mở rộng bằng vai Sau đó
Giáo viên hô : “Hít – thở” và yêu cầu học
sinh thực hiện động tác hít sâu – thở ra theo
hô
2.Bài cũ : ( 4’ ) Nên thở như thế
nào ?
- Tại sao ta nên thở bằng mũi và không nên
thở bằng miệng ?
- Khi được thở ở nơi có không khí trong lành
bạn cảm thấy như thế nào ?
- Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không
khí có nhiều khói, bụi ?
- Không khí trong lành thường thấy ở đâu ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3.Các hoạt động :
Giới thiệu bài : ( 1’)
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm
hiểu qua bài : “ Vệ sinh hô hấp”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : thảo luận nhóm ( 12’ )
Mục tiêu : Nêu được ích lợi của
việc tập thở buổi sáng.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1,
2, 3 trang 8 SGK và hỏi :
+ Tranh 1 vẽ hai bạn đang làm gì ?
+ Tranh 2 vẽ bạn học sinh đang làm gì ?
+ Tranh 3 vẽ bạn học sinh đang làm gì ?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời
các câu hỏi :
+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi
ích gì ?
+ Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để
- Hát
- Học sinh trả lời
- HS quan sát và trả lời
- Tranh 1 vẽ hai bạn đangtập thể dục
- Tranh 2 vẽ bạn học sinhđang dùng khăn lau sạchmũi
- Tranh 3 vẽ bạn học sinhđang súc miệng bằngnước muối
- Học sinh thảo luậnnhóm đôi
- Đại diện mỗi nhómcử 1 học sinh lên thi đuasửa bài
Trò chơithực hành
Trang 22giữ sạch mũi, họng ?
khí thường trong lành, chứa nhiều khí ô-xi,
ít khói, bụi, …
Thở sâu vào sáng sớm sẽ hít thở được
không khí sạch, hấp thu được nhiều khí ô-xi
vào máu và thải được nhiều khí các-bô-níc ra
ngoài qua phổi
Cả hai ý trên
a) Hằng ngày, chúng ta nên
làm gì để giữ sạch mũi, họng ?
Cần lau sạch mũi
Súc miệng bằng nước muối loãng hoặc
các loại nước sát trùng khác
Cả hai ý trên
- Sau mỗi câu trả lời, Giáo viên cho học sinh
các nhóm khác bổ sung
- Giáo viên chốt ý : Tập thở sâu vào buổi
sáng có lợi cho sức khỏe vì :
Buổi sáng sớm có không khí
thường trong lành, ít khói, bụi …
Sau một đêm nằm ngủ, không
hoạt động, cơ thể cần được vận
động để mạch máu lưu thông, hít thở
không khí trong lành và hô hấp sâu
để tống được nhiều khí Các- bô- níc
ra ngoài và hít được nhiều khí Ô-xi
vào phổi.
Hằng ngày cần lau sạch mũi và
súc miệng bằng nước muối để
tránh bị nhiễm trùng các bộ phận
của cơ quan hô hấp trên.
- Giáo viên nhắc nhở học sinh nên có thói
quen tập thể dục buổi sáng và có ý thức
giữ vệ sinh mũi, họng
Hoạt động 2: làm việc với SGK ( 21’ )
Mục tiêu : Kể ra những việc
nên làm và không nên làm để giữ
vệ sinh cơ quan hô hấp
Cách tiến hành :
Bước 1 : làm việc theo nhóm
+ Chỉ và nói tên các việc nên làm
và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ
sinh cơ quan hô hấp
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi một số học sinh lên trình
bày Mỗi học sinh phân tích, trả lời 1 bức
tranh
- Giáo viên chốt ý :
Tranh 4 : hai bạn nhỏ đang chơi bi gần
đường Các bạn nhỏ không nên chơi bi ở đây
vì gần đường có nhiều xe cộ qua lại, có nhiều
khói, bụi ảnh hưởng xấu đến cơ quan hô hấp
Tranh 5 : các bạn chơi nhảy dây trong
sân trường Đây là việc nên làm vì trong sân
trường có nhiều cây xanh, không khí thoáng
- Học sinh khác lắngnghe, bổ sung
- Lớp nhận xét
- Lớp nhận xét
Quan sátĐàm thoại
Trang 23đãng, trong lành, nhảy dây cũng là một
cách vận động cơ thể
Tranh 6 : hai chú thanh niên đang hút
thuốc lá trong phòng có hai bạn nhỏ Khói
thuốc lá có hại cho cơ quan hô hấp, vì vậy
không nên hút thuốc lá, hai bạn nhỏ cũng
không nên ở trong phòng có nhiều khói
thuốc lá
Tranh 7 : các bạn học sinh đang dọn dẹp
lớp học, bạn nào cũng đeo khẩu trang Đây là
việc nên làm vì vệ sinh lớp học thường xuyên
thì không khí trong lớp sẽ thoáng đãng, trong
lành Khi dọn vệ sinh đeo khẩu trang sẽ ngăn
được các chất bụi bẩn bay vào mũi, họng
Tranh 8 : các bạn học sinh đang đi chơi
trong công viên Đây là việc nên làm vì vườn
hoa, công viên … là những nơi có không khí
trong lành, vào chơi ở những nơi có không khí
trong lành, vào chơi ở những nơi này chúng ta
sẽ được hít thở bầu không khí ấy
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm,
yêu cầu học sinh :
+ Liên hệ thực tế trong cuộc sống, kể
ra những việc nên làm và có thể làm được
để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
+ Nêu những việc các em có thể làm
ở nhà và xung quanh khu vực nơi các em sống
để giữ cho bầu không khí luôn trong lành
- Giáo viên cho học sinh nối tiếp nhau nêu
các việc nên làm và không nên làm Giáo
viên ghi các việc này lên bảng
- Cho cả lớp đọc lại các việc trên
- Học sinh thảo luận vàtrả lời
- Các việc nên làm :
Giữ vệ sinh nhà
ở, trường lớp, môi trường xung quanh.
Đeo khẩu trang khi
tham gia công tác dọn vệ sinh, khi đến những nơi có bụi bẩn
Đổ rác đúng nơi
quy định.
Tập thể dục và
tập thở hằng ngày.
Luôn giữ sạch
mũi và họng.
- Các việc không nên làm :
Để nhà cửa,
trường lớp bẩn thỉu, bừa bộn.
Đổ rác và khạc
nhổ bừa bãi
Hút thuốc lá
Thường xuyên ở
những nơi có nhiều khói, bụi
Lười vận động.
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Thực hiện tốt điều vừa học
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 4 : Phòng bệnh đường hô hấp
Làm bài tập
( 10 giờ 05’ – 10 giờ 30’ )
Tập viết
( 13 giờ 40’– 14 giờ 20’ )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa Ă, Â
- Viết tên riêng : Âu Lạc bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây / Ăn
khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng bằng chữ cỡ nhỏ.
2 Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa Ă, Â, viết đúng tên riêng, câuứng dụng viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy
Trang 24định, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vởTập viết.
3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu Ă, Â, tên riêng : Âu Lạc và câu tục ngữ
trên dòng kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
1.
Ổn định: ( 1’ )
2.
Bài cũ :( 4’ )
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và
chấm điểm một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng
đã viếtở bài trước
- Cho học sinh viết vào bảng con : Vừ A Dính,
Anh em
- Nhận xét
3.
Bài mới:
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
và nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố
chữ viết hoa Ă, Â, củng cố cách viết một
số chữ viết hoa có trong tên riêng và câu
ứng dụng : L
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con ( 18’ )
a Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng : Âu Lạc và
hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên
riêng ?
- GV gắn chữ Â trên bảng cho học sinh quan
sát và nhận xét
+ Chữ Â được viết mấy nét ?
- Giáo viên viết chữ Â hoa cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp cho học sinh quan sát,
vừa viết vừa nhắc học sinh lưu ý : chữ Â hoa
cỡ nhỏ có độ cao là hai li rưỡi
- Giáo viên : trong bài tập viết hôm nay, các
em sẽ luyện viết củng cố thêm chữ hoa L.
Hãy theo dõi cô viết trên bảng và nhớ lại
cách viết
- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ
nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu
ý về cách viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng
chữ hoa :
Chữ Ă, Â hoa cỡ nhỏ : 2 lần
Chữ L hoa cỡ nhỏ : 1 lần
- Giáo viên nhận xét
b Luyện viết từ ngữ ứng dụng
( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Âu Lạc
- Hát
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh viết bảng con
- Các chữ hoa là : Â, L
- HS quan sát và nhậnxét
- 4 nét
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát
- Viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát vànhận xét
Vấnđáp,thựchành
Trang 25- Giáo viên giới thiệu : Âu Lạc là tên
nước ta thời cổ, có vua An Dương
Vương, đóng đô ở Cổ Loa ( nay thuộc
huyện Đông Anh, Hà Nội ).
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng
cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ
cần lưu ý khi viết
+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ
trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối
giữa các con chữ
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách
viết
c Luyện viết câu ứng dụng
- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
- Giáo viên : câu tục ngữ nói phải biết nhớ
ơn những người đã giúp đỡ mình, những
người đã làm ra những thứ cho mình được
thừa hưởng
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục
ngữ cho học sinh quan sát và nhận xét các
chữ cần lưu ý khi viết
+ Câu ca dao có chữ nào được viết
hoa?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên
bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn
HS viết vào vở Tập viết ( 12’ )
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ Ă : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết các chữ Â, L : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Âu Lạc : 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư
thế và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các
em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ theo
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để
rút kinh nghiệm chung
- Â, L
- u, a, c
- Cá nhân
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh nhắc
- HS viết vở Thực hành
4.
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ
- Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa B
Ôn Toán
( 14 giờ 20’ – 15 giờ 00’ )
Trang 26- GV rèn cho HS thực hiện các phép trừ các số có ba chữ số
( có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm ) nhanh,
đúng, chính xác, giải bài toán ( có lời văn ) về nhiều hơn, ít
hơn
Bài 1 : Tấm vải dài 790 cm, người ta cắt đi 347 cm.
Hỏi tấm vải còn lại dài bao nhiêu xăngtimet ?
- Gọi HS đọc đề bài và nêu tóm tắt
- Cho HS làm bài và sửa bài
- Cho HS làm bài và sửa bài
- Lớp Nhận xét, bổ sung
- 55544115
- 555 44511
- Cho HS làm bài và sửa bài
Rút kinh nghiệm :
Thứ tư, ngày 15 tháng 09 năm 2004
Tập đọc
( 7 giờ – 7 giờ 40’ )
I/ Mục tiêu :
1) Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần,thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnhhưởng của tiếng địa phương : bắt chước, khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, ngọng líu, núng nính
2) Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới ( khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, trâm bầu, núng nính )được giải nghĩa ở sau bài đọc
- Hiểu nội dung bài : bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộnghĩnh của mấy chị em Qua trò chơi này, có thể thấy cácbạn nhỏ yêu cô giáo, mơ ước trở thành cô giáo
II/ Chuẩn bị :
Trang 271) GV : bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn hướng dẫn luyện
đọc, tranh minh hoạ bài bài đọc trong SGK 2) HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Phươ ng Phá p
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : Hai bàn tay em ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh Học thuộc lòng bài : “Khi
mẹ vắng nhà”
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :
+ Em thấy bạn nhỏ có ngoan không ? Vì
sao ?
+ Bạn nhỏ làm những việc gì đỡ mẹ ?
+ Ở nhà em đã làm gì để giúp đỡ cha
mẹ ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3) Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh cho học sinh quan sát,
hỏi :
+ Tranh vẽ các bạn đang làm gì ?
- Giáo viên : trò chơi đóng vai là một trong
những trò chơi mà lúc còn nhỏ ai cũng
thích, bạn Bé cũng vậy, bạn đã đóng vai cô
giáo nhỏ trông rất chững chạc; ba học trò
rất ngộ nghĩnh, đáng yêu trong hoàn cảnh
rất đặc biệt : ba má bạn ấy đang tham gia
chiến đấu Bé ở nhà một mình trông em,
cùng các em bày trò chơi lớp học mà hôm
nay cô sẽ dạy các em qua bài : “Cô giáo
tí hon”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc bài với giọng vui, thong thả,
nhẹ nhàng
Giáo viên hướng dẫn học
sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện
đọc từng câu, mỗi bạn đọc tiếp nối từng
câu
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng
các từ ngữ khó
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự
nhiên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
từng đoạn
Đoạn 1 : từ Bé kẹp lại tóc …
đến chào cô
Đoạn 2 : từ Bé treo nón …
đến Đàn em ríu rít đánh vần theo.
Đoạn 3 : còn lại
- Hát
- Cá nhân
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và trảlời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 –
2 lượt bài
- Học sinh đọc phần chúgiải
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- 3 học sinh đọc
Thựchành
Thảoluậnnhóm,