1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giao an tuan 3 (4)

56 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Đọc
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, bài có 29 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện

Trang 1

Tuần 3 Thứ , ngày tháng 09 năm 2004

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

A Tập đọc :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó :

bối rối, thì thào, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinhđịa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng củatiếng địa phương : lất phất, bối rối, phụng phịu,

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa cáccụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật Biếtnhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm : lạnh buốt, ấm ơi là ấm, bối rối, phụng phịu, dỗi mẹ, thì thào, …

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa của các từ mới : bối rối, thì thào

- Nắm được diễn biến của câu chuyện

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau

II/ Chuẩn bị :

1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn

cần hướng dẫn

2 HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Phươ ng Phá p

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ ) Cô giáo tí hon

- Giáo viên cho học sinh đọc bài và hỏi :

+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi

gì ?

+ Những cử chỉ nào của “cô giáo”

Bé làm em thích thú ?

+ Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng

yêu của đám học trò

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh

hoạ chủ điểm Giáo viên giới thiệu : chủ

điểm Mái ấm là chủ điểm nói về

gia đình.

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và

- Hát

- 2 học sinh đọc

- Học sinh quan sát

- Học sinh trả lời

Trực quandiễngiải

Trang 2

hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : hôm nay các em sẽ chuyển sang

một chủ điểm mới Dưới mỗi mái nhà,

chúng ta đều có gia đình và những người

thân với bao tình cảm ấm áp Chúng ta sẽ

tìm hiểu qua bài : “Chiếc áo len”

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Chú ý giọng đọc đọc của từng nhân vật :

+ Giọng mẹ : lúc bối rối, khi cảm

động, âu yếm

+ Giọng Lan nũng nịu

+ Giọng Tuấn thì thào nhưng mạnh mẽ,

thuyết phục

Giáo viên hướng dẫn học sinh

luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc

từng câu, bài có 29 câu, các em nhớ bạn

nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài,

có thể đọc liền mạch lời của nhân vật có

xen lời dẫn chuyện

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách

phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

từng đoạn : bài chia làm 4 đoạn

Đoạn 1 :

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên viết vào cột luyện đọc câu :

“Áo có dây kéo ở giữa, / lại có cả

mũ để đội khi có gió lạnh / hoặc

mưa lất phất.//”

- Gọi học sinh đọc

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : bối rối, thì

thào

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1

em đọc, 1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2

- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm

hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và

hỏi :

+ Mùa đông năm nay như thế nào ?

+ Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và

tiện lợi như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và

hỏi :

+ Vì sao Lan dỗi mẹ ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và

hỏi :

+ Khi biết em muốn có chiếc áo len

đẹp mà mẹ lại không đủ tiền mua, Tuấn nói

với mẹ điều gì ?

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài

- Cá nhân

- Cá nhân, Đồng thanh

- HS giải nghĩa từ trongSGK

- Học sinh đọc thầm

- Mùa đông năm nay đếnsớm và lạnh buốt

- Áo có dây kéo ở giữa,lại có cả mũ để đội khicó gió lạnh hoặc mưa lấtphất

- Lan dỗi mẹ vì mẹ nóirằng không thể mua chiếcáo đắt tiền như vậy

- Tuấn nói với mẹ hãydành tiền mua áo cho emLan Tuấn không cần thêmáo vì Tuấn khoẻ lắm

Nếu lạnh, Tuấn sẽ mặcnhiều áo ở bên trong

- Tuấn là người con thươngmẹ, người anh biết nhườngnhịn em

- Học sinh đọc thầm, thảoluận nhóm đôi

- Học sinh tự do phát biểusuy nghĩ của mình…

 Lan ân hận vì đã

Đàmthoạithựchành diễngiải

Đàmthoạithảoluận

Trang 3

+ Qua đó, em thấy Tuấn là người anh

như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4, thảo

luận nhóm và trả lời câu hỏi :

+ Vì sao Lan ân hận ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm toàn bài,

thảo luận nhóm, suy nghĩ và tìm một tên

khác cho truyện

- Gv cho HS giải thích vì sao lại đặt tên đó cho

 Lan ân hận vì thấy anh trai yêu thương và nhường nhịn cho mình.

- Học sinh đọc thầm, thảoluận nhóm và trả lời

Trang 4

Thứ , ngày tháng 09 năm 2004

Tập đọc

I Mục Tiêu

1 Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câuchuyện

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổigiọng kể cho phù hợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng nghe :

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lờikể của bạn

II Chuẩn bị

1 GV: Tranh minh hoạ SGK

2 HS: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

phá

p

- Giáo viên treo bảng phụ có viết sẵn các

nội dung gợi ý và yêu cầu học sinh đọc gợi ý

đoạn 1

- Giáo viên hỏi :

+ Nội dung của đoạn 1 là gì ? Nội dung

cần thể hiện qua mấy ý? Nêu cụ thể nội

dung của từng ý ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào gợi ý

để kể lại đoạn 1 của câu chuyện

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm

nhỏ, mỗi nhóm có 4 học sinh và yêu cầu

các học sinh nối tiếp nhau kể chuyện, mỗi

học sinh kể 1 đoạn

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau

khi kể xong từng đoạn với yêu cầu :

Về nội dung : kể có đúng yêu

cầu chuyển lời của Lan thành lời của mình

không ? Kể có đủ ý và đúng trình tự

không ?

Về diễn đạt : Nói đã thành câu

chưa ? Dùng từ có hợp không ?

Về cách thể hiện : Giọng kể có

thích hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối

hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời

kể sáng tạo

Củng cố : ( 2’ )

- Giáo viên hỏi :

- Học sinh chia nhóm vàphân vai

- Học sinh các nhóm thiđọc

- Bạn nhận xét

- Dựa vào các gợi ý dưới

đây, kể lại từng đoạn củacâu chuyện : “Chiếc áo len” theo lời kể của Lan

- Học sinh quan sát và đọc.

- Nội dung của đoạn 1 nóivề Chiếc áo đẹp, cần kểrõ 3 ý

- Học sinh kể trước lớp :

Thực hành sắm vai

Quan sátkểchuyện

Trang 5

+ Em học được điều gì qua câu chuyện

này ?

- Giáo viên giúp học sinh nhận thức đúng lời

khuyên của câu chuyện :

+ Anh em phải biết nhường

nhịn, yêu thương nhau.

+ Giận dỗi mẹ như bạn Lan là

không nên.

+ Không nên ích kỉ, chỉ nghĩ

đến mình.

+ Không nên đòi bố, mẹ

những thứ mà gia đình không có

điều kiện.

+ Khi có lỗi phải biết nhận

lỗi và sửa lỗi.

- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã

thấy : kể chuyện khác với đọc truyện Khi

đọc, em phải đọc chính xác, không thêm, bớt

từ ngữ Khi kể, em không nhìn sách mà kể

theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn,

em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …

- Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện

: “Chuyện áo len” cho chúng ta thấy

Anh em phải biết nhường nhịn, thương

yêu, quan tâm đến nhau.

Mùa đông năm nay đến sớm hơn mọi năm, gió thổi từng cơn lạnh buốt Đã hơn một tuần nay, lớp mình đều mặc áo ấm nhưng mình thích nhất là chiếc áo len của bạn Hoà Nó đẹp lắm, màu vàng có dây kéo và cả chiếc mũ nữa Mình đã nói với mẹ là mình muốn có chiếc áo như của bạn Hoà.

- Học sinh kể tiếp nối

Các bạn nhóm khác theodõi, nhận xét

- Lớp nhận xét

- Học sinh trả lời

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

Trang 6

Toán

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp học sinh :

- Ôn tập, củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đườnggấp khúc, về tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác

- Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác quabài “đếm hình” và “vẽ hình”, …

2 Kĩ năng : học sinh tính nhanh, đúng, chính xác

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ bài tập

2 HS : vở bài tập Toán 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Pháp

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Ôn tập vềhình học ( 1’)

Hướng dẫn ôn tập : ( 33’ ) Bài 1 : tính độ dài đường gấp khúc

ABCD

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a)

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ và

hỏi :

+ Đường gấp khúc ABCD gồm mấy

đoạn thẳng, đó là những đoạn thẳng nào ?

Hãy nêu độ dài của từng đoạn thẳng

+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta

làm như thế nào ?

- Cho HS làm bài

- GV gọi HS lên sửa bài Lớp nhận xét

- GV Nhận xét

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b)

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ và

hỏi :

+ Hình tam giác MNP gồm mấy cạnh, đó

là những cạnh nào ? Hãy nêu độ dài của

- Muốn tính độ dàiđường gấp khúc ta tínhtổng độ dài các đoạnthẳng của đường gấpkhúc đó

- HS làm bài

- HS sửa bài

- Học sinh đọc

- Học sinh quan sát vàtrả lời : Hình tam giácMNP gồm 3 cạnh, đó làcạnh MN dài 26 cm, MPdài 34 cm, NP dài 42 cm

- Muốn tính chu vi củamột hình ta tính tổng độ

Quansát,vấnđápđộngnãoThựchànhThi đua

Trang 7

+ Muốn tính chu vi của một hình ta làm

như thế nào

- Cho HS làm bài

- GV gọi HS lên sửa bài Lớp nhận xét

- GV Nhận xét

- Giáo viên liên hệ : cho học sinh so sánh kết

quả của 2 bài để thấy được độ dài đường

gấp khúc đó cũng là chu vi hình tam giác

Bài 2 : đo độ dài mỗi cạnh rồi tính

chu vi

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a)

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ và

hỏi :

+ Hãy nêu cách đo độ dài của từng

đoạn thẳng

+ Có nhận xét gì về độ dài các cạnh AB

và CD của hình tứ giác ABCD ?

+ Có nhận xét gì về độ dài các cạnh AD

và BC của hình tứ giác ABCD ?

- Yêu cầu HS tính chu vi hình tứ giác

- Gọi học sinh lên bảng sửa bài

- GV Nhận xét

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b)

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ và

hỏi :

+ Hình chữ nhật MNPQ gồm mấy cạnh,

đó là những cạnh nào ? Hãy đo độ dài của

từng cạnh

- Yêu cầu HS tính chu vi hình chữ nhật

- Gọi học sinh lên bảng sửa bài

- GV Nhận xét

Bài 3 : điền số :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình và hướng

dẫn học sinh đánh số thứ tự cho từng phần hình

như hình bên

dài các cạnh của hìnhđó

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc

- HS quan sát và nêu :cạnh AB = 3 cm, BC = 2

cm, CD = 3 cm, AD = 2cm

- Độ dài các cạnh ABvà CD bằng nhau vàbằng 3 cm

- Độ dài các cạnh ADvà BC bằng nhau vàbằng 2 cm

- Học sinh làm bài

- HS sửa bài

- Học sinh nêu

- Học sinh quan sát,thực hành đo và trả lời: Hình chữ nhật MNPQgồm 4 cạnh, đó là cạnh

MN dài 3 cm, NP dài 2

cm, cạnh PQ dài 3 cm, MQdài 2 cm

- Học sinh làm bài

- HS sửa bài

- Học sinh nêu

- Học sinh quan sát hìnhvà đánh số thứ tự

- Học sinh đếm vànêu : có 12 hình tamgiác: hình 1, hình 2, hình

3, hình 4, hình 5, hình 6,hình (1, 6), hình (3, 4), hình(1, 2, 6), hình (2, 3, 4), hình(3, 4, 5), hình (1, 5, 6)

- Học sinh đếm vànêu : có 3 hình tam giác: hình (1, 2, 3), hình (4, 5,6), hình (1, 2, 3, 4, 5, 6)

- Học sinh nêu

Trang 8

- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm số hình tam

giác có trong hình vẽ

- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm số hình tứ

giác có trong hình vẽ

- Nhận xét

Bài 4 : Kẻ thêm một đoạn thẳng

vào mỗi hình sau để được : 2 hình tam giác,

3 hình tứ giác

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- Cho học sinh làm bài và sửa bài

- Giáo viên cho học sinh nêu cách vẽ

- GV Nhận xét, tuyên dương

- Học sinh làm bài

- HS sửa bài

- Lớp nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài Ôn tập về giải toán

 

Trang 9

Chính tả

I/ Mục tiêu :

1.

Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu

câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kếtthúc câu đặt dấu chấm

- Ôn bảng chữ cái, học thêm tên chữ do hai chữ cái ghép lai: kh

- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viếtlẫn : tr / ch hoặc thanh hỏi / thanh ngã

- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ

- Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ :

gắn bó, nặng nhọc, khăn tay, khăng

khít

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ

hướng dẫn các em :

 Nghe - viết chính xác đoạn 4 ( 63 chữ )

của bài Chiếc áo len

 Làm bài tập phân biệt các tiếng có

âm, vần dễ viết lẫn : tr / ch hoặc thanh hỏi

/ thanh ngã

 Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô

trống trong bảng chữ

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết ( 20’ )

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1

lần

- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung

nhận xét đoạn văn sẽ chép Giáo viên hỏi :

+ Đoạn này chép từ bài nào ?

+ Vì sao Lan ân hận ?

- Hát

- Học sinh lên bảngviết, cả lớp viết vàobảng con

- Học sinh nghe Giáoviên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Đoạn này chép từbài Chiếc áo len

- Lan ân hận vì thấymình quá ích kỉ, chỉbiết nghĩ đến mình,không nghĩ đến anh

- Tên bài viết từ lề

Vấnđáp, thựchành

Trang 10

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

Câu 1 : Nằm cuộn tròn … ân

hận quá.

Câu 2 : Em muốn … vờ ngủ

Câu 3 : Áp mặt … nói với mẹ

Câu 4 : “Con không thích chiếc

áo ấy nữa”

Câu 5 : Còn lại

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?

+ Tìm tên riêng viết trong bài chính tả

+ Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt

trong dấu câu gì ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài

tiếng khó, dễ viết sai : ấm áp, xin lỗi, xấu

hổ, vờ ngủ, …

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai,

yêu cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân

các tiếng này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,

đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu

đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế

ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của

những học sinh thường mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV

đọc chậm rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở

những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa

lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa

vào cuối bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên

bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận

xét từng bài về các mặt : bài chép

( đúng/sai ), chữ viết ( đúng/sai,

sạch/bẩn, đẹp/xấu ), cách trình bày

( đúng/sai, đẹp/xấu )

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )

Bài tập 1a : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,

đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

Cuộn ………

òn ………ân thật Chậm ……… ễ

Bài tập 1b : Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,

đúng Giáo viên chia bảng thành 2 cột, mỗi

đỏ thụt vào 4 ô

- Đoạn văn có 5 câu

- Học sinh đọc

- Cuối mỗi câu códấu chấm

- Chữ đầu câu viếthoa

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

- Điền vào chỗ trống tr hoặc ch :

- Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm Ghi lời giải câu đố vào chỗ trống trong bảng

- Học sinh viết vở

- Học sinh thi đua sửabài

- Cá nhân

- Viết những chữ

Thựchành, thiđua

Trang 11

dãy cử 3 bạn thi tiếp sức nối tiếp nhau

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

Vừa dài mà lại vừa vuông

Giúp nhau ke chỉ, vạch đường thăng

băng

Là cái thước kẻ

Tên nghe nặng trịch

Lòng dạ thăng băng

Vành tai thợ mộc nằm

ngang

Anh đi học ve, săn sàng đi theo.

Là cây bút chì Bài tập 1b : Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,

đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức

Số thứ tự Chữ Tên chữ

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận

nhóm thắng cuộc

và tên chữ còn thiếu trong bảng sau :

- Học sinh viết vở

- Học sinh thi đua sửabài

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Trang 12

Thứ , ngày tháng 09 năm 2004

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần,thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnhhưởng của tiếng địa phương : chích chòe, vẫy quạt, ,

- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúngsau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giảinghĩa ở sau bài đọc ( thiu thiu )

- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bàithơ đối với bà

3 Học thuộc lòng bài thơ.

II/ Chuẩn bị :

1. GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết

sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyệnđọc và Học thuộc lòng

2 HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : Chiếc áo len ( 4’ )

- GV gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại 4

đoạn câu chuyện : “Chiếc áo len”.

- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :

+ Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp

và tiện lợi như thế nào ?

+ Vì sao Lan dỗi mẹ ?

+ Khi biết em muốn có chiếc áo

len đẹp mà mẹ lại không đủ tiền mua,

Tuấn nói với mẹ điều gì ?

+ Vì sao Lan ân hận ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc

và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : Bà là người rất yêu thương,

quý mến các cháu, luôn hết lòng chăm

sóc cho các cháu, và chúng ta cũng rất

yêu quý bà của mình Hôm nay cô sẽ

giúp các em hiểu thêm về tình cảm của

một bạn nhỏ qua bài thơ : “Quạt cho bà

ngủ”

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng dịu

- Hát

- Học sinh nối tiếp nhaukể

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát và trảlời

- Học sinh lắng nghe

Quan sát,vấn đáp

Thựchành

Trang 13

dàng, tình cảm.

Giáo viên hướng dẫn học

sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện

đọc từng dòng thơ, bài có 4 khổ thơ, gồm

16 dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 1 dòng

thơ, bạn nào đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài,

và bạn đọc cuối bài sẽ đọc luôn tên tác

giả

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về

cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng,

tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng

đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

từng khổ thơ

- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1

- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi

đúng, tự nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi

giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa các khổ

thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt

giọng cho đúng nhịp, ý thơ ở khổ 1

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc các

khổ thơ còn lại tương tự như trên Chú ý

ngắt nhịp khi đọc khổ thơ 4

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : thiu

thiu

- Giáo viên cho học sinh đặt câu có từ

thiu thiu

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp

nối 1 khổ thơ

- Cho cả lớp đọc bài thơ

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm từng

khổ thơ và hỏi :

+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì

?

+ Tìm câu thơ cho thấy bạn nhỏ rất

quan tâm đến giấc ngủ của bà

+ Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn

như thế nào ?

+ Bà mơ thấy gì ?

+ Vì sao có thể đoán bà mơ như

vậy ?

- Giáo viên chốt ý :

Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu

trước khi bà ngủ thiếp đi nên bà mơ

thấy cháu ngồi quạt.

Vì trong giấc ngủ bà vẫn ngửi

thấy hương thơm của hoa cam, hoa khế

- Học sinh đọc tiếp nối 1–

Bà em ốm rồi, / Lặng / cho bà ngủ //

Hoa cam, / hoa khế / Chín lặng trong vườn, /

Bà mơ tay cháu / Quạt / đầy hương thơm //

- Học sinh đọc phần chúgiải

- Học sinh đặt câu

- 2 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

- Đồng thanh

- Học sinh đọc thầm

- Bạn nhỏ đang quạt chobà ngủ

- Chim đừng hót nữa

Lặng cho bà ngủ Bạn vẫyquạt thật đều và mong bàNgủ ngon

- Mọi vật đều im lặng nhưđang ngủ : ngấn nắng ngủthiu thiu trên tường, cốcchén nằm im, hoa cam, hoakhế ngoài vườn chín lặnglẽ Chỉ có một chú chíchchoè đang hót

- Bà mơ thấy cháu đangquạt hương thơm tới

- Học sinh thảo luậnnhóm đôi và trả lời theosuy nghĩ

- Bạn nhận xét

Thảoluậnnhómvấn đáp

Thực

Trang 14

Vì bà yêu cháu và yêu ngôi

nhà của mình.

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài

thơ, thảo luận nhóm đôi và trả lời :

+ Qua bài thơ, em thấy tình cảm

của bạn nhỏ đối với bà như thế nào ?

- Giáo viên chốt ý : cháu rất hiếu

thảo, yêu thương, chăm sóc bà.

Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ ( 8’ )

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ

thơ, cho học sinh đọc

- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ

để lại những chữ đầu của mỗi khổ thơ

như : Khi – Sớm - Mẹ

- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn

bảng học thuộc lòng từng dòng thơ

- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ

- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ

còn lại

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng

bài thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc

trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh,

đúng là tổ đó thắng

- Cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả

khổ thơ qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh

lên hái những bông hoa mà Giáo viên đã

viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên

của mỗi khổ thơ ( Ơi – Bàn – Căn –

Hoa )

- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng

cả bài thơ

- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn

đọc đúng, hay

- Học sinh phát biểu theosuy nghĩ

- Học sinh mỗi tổ thi đọctiếp sức

- Lớp nhận xét

- Học sinh hái hoa và đọcthuộc cả khổ thơ

- 2 – 3 học sinh thi đọc

- Lớp nhận xét

hành, thiđua

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Chú sẻ và bông hoa bằng lăng

 

Trang 15

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp học sinh :

- Củng cố cách giải bài toán về “ nhiều hơn, ít hơn”

- Giới thiệu bổ sung bài toán về “hơn kém nhau một số đơnvị” ( tìm phần “ nhiều hơn” hoặc “ ít hơn” )

2 Kĩ năng : học sinh tính nhanh, chính xác

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập

2 HS : vở bài tập Toán 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Pháp

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : Ôn tập về hình học (

4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài : Ôntập về giải toán ( 1’ )

Hoạt động 1 : hướng dẫn Ôn tập bài toán về nhiều hơn, ít

hơn ( 16’ )

Bài 1 : tính

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm

tắt :

Tóm tắt :

+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Hát

- Học sinh đọc

- Một cửa hàng buổi sángbán được 525 kg gạo, buổichiều bán được ít hơn buổisáng 135 kg gạo

- Hỏi buổi chiều cửa hàngđó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo ?

- Bài toán thuộc dạng toánvề ít hơn

- 1 HS lên bảng làm bài

Cả lớp làm vở

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- Đội Một trồng được 345cây, đội Hai trồng đượcnhiều hơn đội Một 83 cây

- Hỏi : a) Đội Hai trồng đượcbao nhiêu cây ?

b) Hai đội trồng đượctất cả bao nhiêu cây ?

Thi đua,trò chơi

Trang 16

- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm

tắt :

Tóm tắt :

+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS sửa bài

- Nhận xét

Hoạt động 2 : giới thiệu bài toán về “hơn kém nhau một số

đơn vị” ( 17’ )

- GV ghi bảng bài toán : Hàng trên có 7

lá cờ, hàng dưới có 5 lá cờ Hỏi hàng

trên có nhiều hơn hàng dưới mấy lá cờ?

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV cho học sinh quan sát hình và hỏi :

+ Hàng trên có mấy lá cờ ?

+ Hàng dưới có mấy lá cờ ?

+ Muốn biết hàng trên có nhiều

hơn hàng dưới mấy lá cờ ta làm như thế

nào ?

+ Hãy đọc câu lời giải

- Gọi học sinh lên trình bày bài giải

- Giáo viên kết luận : Đây là dạng

toán tìm phần hơn của số lớn so

với số bé Để tìm phần hơn của

số lớn so với số bé ta lấy số lớn

trừ đi số bé

- GV ghi bảng bài toán : Hàng trên có 7

lá cờ, hàng dưới có 5 lá cờ Hỏi hàng

dưới có ít hơn hàng trên mấy lá cờ?

- Giáo viên tiến hành tương tự như trên

và rút ra kết luận : Đây là dạng toán

tìm phần kém của số bé so với

số lớn Để tìm phần kém của số

bé so với số lớn ta lấy số lớn

trừ đi số bé.

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc

- Hàng trên có 7 lá cờ

- Hàng dưới có 5 lá cờ

- Muốn biết hàng trên cónhiều hơn hàng dưới mấylá cờ ta thực hiện phép tính

7 – 5

- Số lá cờ hàng trên cónhiều hơn hàng dưới là :

- Học sinh lên bảng viết

- Học sinh đọc

- Khối lớp Ba có 85 bạn namvà 92 bạn nữ

- Hỏi : a) Khối lớp Ba cótất cả bao nhiêu bạn ?

b) Số bạn nữ nhiềuhơn số bạn nam là baonhiêu bạn ?

- Đây là dạng toán tìmphần hơn của số lớn so vớisố bé

- Học sinh làm bài và sửabài

- Lớp nhận xét

Trang 17

+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS sửa bài

- Nhận xét

Bài 4 : Lập bài toán theo tóm

tắt sau :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV cho học sinh dựa vào tóm tắt đặt

một đề toán

- Giáo viên tiến hành hỏi tương tự như

trên

- Yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS sửa bài

- Nhận xét

- Học sinh đọc

- Học sinh đặt đề toán

- Học sinh làm bài và sửabài

- Lớp nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài : Xem đồng hồ

 

Trang 18

Luyện từ và câu

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : Ôn luyện về so sánh, dấu chấm

2 Kĩ năng : tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu

văn Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu vănđó

- Điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn chưađánh dấu chấm

3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn

Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

1. GV :, bảng phụ viết sẵn 4 cột trong bài tập 1 và bài tập 3

2 HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Pháp

1 Khởi động : ( 1’ )

2.Bài cũ : ( 4’ ) Mở rộng vốn từ

về trẻ em; ôn kiểu câu : Ai ( cái gì, con

gì ) – là gì ?

- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm

nay, các em tiếp tục được học về so sánh

cách dùng dấu chấm

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia

lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử 4 bạn thi đua

tiếp sức, mỗi em cầm bút gạch dưới những

hình ảnh so sánh rồi chuyền bút cho bạn

- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn

a) Mắt hiền sáng tựa vì sao.

b) Hoa xao xuyến nở như mây từng

chùm.

c) Trời là cái tủ ướp lạnh./ Trời

là cái bếp lò nung.

d) Dòng sông là một đường trăng

lung linh dát vàng.

- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm

- Học sinh sửa bài

- Tìm và viết lại các hình ảnh so sánh trong những câu thơ, câu văn dưới đây.

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Bạn nhận xét

- Ghi lại các từ chỉ sự

so sánh trong những câu thơ, câu văn ở bài tập 1.

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

ThựchànhThi đua

Trang 19

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia

lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử 4 bạn thi đua

tiếp sức, mỗi em cầm bút gạch dưới những

hình ảnh so sánh rồi chuyền bút cho bạn

- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu

- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn : dấu chấm được đặt

ở cuối câu, mỗi câu cần nói trọn một ý

Để làm đúng các bài tập, các em cần đọc

kĩ đoạn văn, chú ý các chỗ ngắt giọng và

suy nghĩ xem chỗ ấy có cần đặt dấu chấm

câu không vì thường nghỉ hơi khi đọc hết câu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh sửa bài

- Gọi học sinh đọc bài làm trên bảng : Ông

tôi là thợ gò hàn vào loại giỏi Có

lần, chính mắt tôi đã thấy ông tán

đinh đồng Chiếc búa trong tay ông

hoa lên, nhát nghiêng, nhát thẳng,

nhanh đến mức tôi chỉ cảm thấy

trước mặt ông phất phơ những sợi tơ

mỏng Ông là niềm tự hào của cả

gia đình tôi.

- Giáo viên nhận xét

- Chép lại đoạn văn dưới đây sau khi đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp Nhớ viết hoa những chữ đầu câu.

- HS đọc

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc

- Bạn nhận xét

Thực hành GiảnggiảiĐộng não

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Từ ngữ về gia đình Ôn tập câu Ai là gì ?

 

Trang 20

Tự nhiên xã hội

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp HS biết nguyên nhân, đường lây bịnh và tác hại

của bệnh lao phổi

2 Kĩ năng : Kể ra những việc nên làm và không nên làm để đề

phòng bệnh lao phổi

- Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắcbệnh về đường hô hấp để được đi khám và chữa bệnh kịpthời

- Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh

3 Thái độ : HS có ý thức cùng với mọi người xung quanh đề phòngbệnh lao phổi

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên : các hình trong SGK, bảng phụ

- Học sinh : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Phươ ng Phá p

1.Khởi động : ( 1’)

- Giáo viên cho cả lớp đứng dậy, hai tay

chống hông, chân mở rộng bằng vai Sau

đó Giáo viên hô : “Hít – thở” và yêu

cầu học sinh thực hiện động tác hít sâu –

thở ra theo hô

2.Bài cũ : ( 4’ ) Phòng bệnh

đường hô hấp

- Các bệnh viêm đường hô hấp thường

gặp là : những bệnh nào ?

- Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh viêm

đường hô hấp ?

- Chúng ta cần làm gì để phòng tránh

các bệnh viêm đường hô hấp

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nhận xét bài cũ

3.Các hoạt động :

Giới thiệu bài : ( 1’)

- Giáo viên : trong các bệnh về đường

hô hấp, bệnh lao phổi là bệnh nguy

hiểm nhất Hôm nay chúng ta cùng nhau

tìm hiểu qua bài : “Bệnh lao phổi”

- Ghi bảng

Hoạt động 1: làm việc với SGK (14’ )

Mục tiêu : Nêu được nguyên

nhân, đường lây bịnh và tác hại

của bệnh lao phổi.

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo

Trang 21

hình 1, 2, 3, 4, 5 trang 12 SGK

- Giáo viên cho học sinh thảo luận và

trả lời các câu hỏi :

+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao

phổi là gì ?

+ Người bị mắc bệnh lao phổi

thường có các biểu hiện nào ?

+ Bệnh lao phổi có thể lây từ

người bệnh sang người lành bằng con

đường nào ?

+ Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì

đối với sức khỏe của bản thân người

bệnh và những người xung quanh ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình

bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- Giáo viên chốt ý :

Bệnh lao phổi là bệnh do

vi khuẩn lao gây ra ( Vi khuẩn lao

còn có tên là vi khuẩn Cốc Đó

là tên bác sĩ Ro-be Cốc – người

đã phát hiện ra vi khuẩn này ).

Những người ăn uống thiếu

thốn, làm việc quá sức thường

dễ bị vi khuẩn lao tấn công vá

nhiễm bệnh.

Người bệnh thường ăn

không thấy ngon, người gầy đi và

hay sốt nhẹ vào buổi chiều Nếu

bệnh nặng, người bệnh có thể

ho ra máu và có thể bị chết nếu

không được chữa trị kịp thời.

Bệnh này có thể lây từ

người bệnh sang người lành qua

đường hô hấp.

Người mắc bệnh lao bệnh

sức khỏe giảm sút, tốn kém

tiền của để chữa bệnh và còn

dễ làm lây cho những người trong

gia đình và những người xung

quanh nếu không có ý thức giữ

gìn vệ sinh như : dùng chung đồ

dùng cá nhân hoặc có thói quen

khạc nhổ bừa bãi, …

Hoạt động 2: thảo luận nhóm

Mục tiêu : Nêu được những

việc nên làm và không nên làm

để để đề phòng bệnh lao phổi

Cách tiến hành :

Bước 1 : làm việc theo

- Giáo viên gợi ý cho học sinh nêu câu

hỏi lẫn nhau

+ Tranh vẽ gì ?

+ Kể ra những việc nên làm và

hoàn cảnh khiến ta dễ mắc bịnh lao

phổi

+ Nêu những việc làm và hoàn

- Đại diện các nhóm trìnhbày Các nhóm khác bổ sung,góp ý

 Tranh 6 : Bác sĩ đang tiêm

phòng lao cho em bé Đây làviệc nên làm vì người đượctiêm phòng lao có thể không

bị mắc bệnh lao trong suốt cuộcđời

 Tranh 7 : hút thuốc lá là

việc không nên làm vì khóithuốc lá rất độc hại với ngườihút và với cả những ngườixung quanh Người hút thuốc lárất dễ mắc bệnh lao phổi

Quan sátĐàm thoạiThảo luận

Trang 22

cảnh giúp chúng ta có thể phòng tránh

được bệnh lao phổi

+ Tại sao không nên khạc nhổ

bừa bãi ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên yêu cầu đại diện mỗi

nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

nhóm mình Mỗi học sinh phân tích, trả lời

1 bức tranh

- Sau khi đại diện các nhóm trình bày,

Giáo viên giảng thêm cho học sinh :

 Những việc làm và hoàn

cảnh khiến ta dễ mắc bịnh lao

phổi :

+ Người hút thuốc lá và người

thường xuyên hít phải khói thuốc lá do

người khác hút

+ Người thường xuyên phải lao

động nặng nhọc quá sức và ăn uống

không đủ chất dinh dưỡng

+ Người sống trong những ngôi

nhà chật chội, ẩm thấp, tối tăm, không

có ánh sáng hoặc ít được Mặt Trời chiếu

sáng cũng dễ bị bệnh lao phổi

 Những việc làm và hoàn

cảnh giúp chúng ta có thể

phòng tránh được bệnh lao phổi :

+ Tiêm phòng bệnh lao cho trẻ em

mới sinh

+ Làm việc và nghỉ ngơi điều độ,

vừa sức

+ Nhà ở sạch sẽ thoáng đãng,

luôn được Mặt Trời chiếu sáng

Không nên khạc nhổ bừa

bãi vì : trong nước bọt và đờm của

người bệnh chứa rất nhiều vi khuẩn lao

và các mầm bệnh khác Nếu khạc nhổ

bừa bãi, các vi khuẩn lao và mầm bệnh

khác sẽ bay vào không khí, làm ô nhiễm

không khí và người khác có thể nhiễm

bệnh qua đường hô hấp

 Bước 3 : Liên hệ

- Giáo viên hỏi học sinh :

+ Em và gia đình cần làm gì để

phòng tránh bệnh lao phổi ?

- Cho cả lớp đọc lại các việc trên

Kết Luận:

 Lao là một bệnh truyền

nhiễm do vi khuẩn lao gây ra.

 Ngày nay, không chì có

thuốc chữa khỏi bệnh lao mà

còn có thuốc tiêm phòng lao.

 Trẻ em được tiêm phòng lao

có thể không bị mắc bệnh này

trong suốt cuộc đời.

Hoạt động 3: đóng vai ( 5’ )

Mục tiêu :

- Biết nói với bố mẹ khi bản

thân có những dấu hiệu bị mắc

bệnh về đường hô hấp để được

đi khám và chữa bệnh kịp thời.

- Biết tuân theo các chỉ dẫn

của bác sĩ khi bị bệnh.

 Tranh 8 : để nhà cửa bẩn

thỉu, tối tăm, bừa bộn là môitrường cho các vi khuẩn sinh sôivà gây bệnh vì thế không nênlàm

 Tranh 9 : dọn dẹp thường

xuyên để nhà cửa thôngthoáng, có ánh nắng là việcnên làm vì như thế sẽ hạn chếsự phát triển của các vi khuẩngây bệnh

 Tranh 10 : khạc nhổ bừa

bãi làm ô nhiễm môi trườnglà việc không nên Hơn nữa,người đã mắc bệnh lao phổinếu khạc nhổ bừa bãi sẽ làmnhững người xung quanh bị mắcbệnh

 Tranh 11 : nên ăn uống

đầy đủ chất dinh dưỡng để cơthể khoẻ mạnh, có sức chốngbệnh tốt

- Để phòng tránh bệnh laophổi, em và gia đình luôn quétdọn nhà cửa sạch sẽ, mở cửacho ánh nắng mặt trời chiếuvào, không hút thuốc lá,thuốc lào, làm việc và nghỉngơi điều độ

- Học sinh chia nhóm, thảoluận, phân vai

- Các nhóm xung phong sắmvai

- Học sinh nhận xét

Sắm vaiThảoluận

Trang 23

Cách tiến hành :

Bước 1 : nhận nhiệm vụ

và chuẩn bị trong nhóm

- Giáo viên nêu ra 2 tình huống :

+ Nếu bị một trong các bệnh

đường hô hấp như viêm họng, viêm phế

quản, … em sẽ nói gì với bố mẹ để bố

mẹ đưa đi khám bệnh ?

+ Khi được đưa đi khám bệnh, em sẽ

nói gì với bác sĩ ?

- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, mỗi

nhóm chọn một trong 2 tình huống, cho học

sinh thảo luận nhóm, phân vai bạn đóng

vai học sinh bị bệnh, vai ba, mẹ, bác sĩ và

bàn xem mỗi vai sẽ nói gì

Bước 2 : trình diễn

- Giáo viên cho các nhóm xung phong

sắm vai trước lớp

- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét

xem các bạn đã biết cách nói để bố

mẹ hoặc bác sĩ biết về tình trạng sức

khỏe của mình chưa

Kết luận : khi bị sốt, mệt

mỏi, chúng ta cần phải nói ngay

với bố mẹ để được đưa đi khám

bệnh kịp thời Khi đến gặp bác

sĩ, chúng ta phải nói rõ xem mình

bị đau ở đâu để bác sĩ chuẩn

đoán đúng bệnh; nếu có bệnh

phải uống thuốc đủ liều theo đơn

của bác sĩ.

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Thực hiện tốt điều vừa học

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài 6 : Máu và cơ quan tuần hoàn

Trang 24

Tập viết

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa B

- Viết tên riêng : Bố Hạ bằng chữ cỡ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng : Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn bằng chữ cỡ

nhỏ

2 Kĩ năng :

- Viết đúng chữ viết hoa B, viết đúng tên riêng, câu ứngdụng viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định,dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Tậpviết

3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : chữ mẫu B, tên riêng : Bố Hạ và câu tục ngữ trên

dòng kẻ ô li

- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn

III/ Các hoạt động :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp

1.

Ổn định: ( 1’ )

2.

Bài cũ : ( 4’ )

- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và

chấm điểm một số bài

- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng

đã viếtở bài trước

- Cho học sinh viết vào bảng con : Âu Lạc,

Ăn quả

- Nhận xét

3.

Bài mới:

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

và nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố

chữ viết hoa BÂ, củng cố cách viết một số

chữ viết hoa có trong tên riêng và câu ứng

dụng : H, T

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con ( 18’ )

1) Luyện viết chữ hoa

- GV cho HS quan sát tên riêng : Bố Hạ và

hỏi:

+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên

riêng ?

- GV gắn chữ B trên bảng cho học sinh quan

sát và nhận xét

+ Chữ B được viết mấy nét ?

- Giáo viên viết chữ B hoa cỡ nhỏ trên

dòng kẻ li ở bảng lớp cho học sinh quan sát,

- Hát

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh viết bảng con

- Các chữ hoa là : B, H

- HS quan sát và nhậnxét

- 4 nét

- Học sinh quan sát

Vấnđáp,thựchành

Trang 25

vừa viết vừa nhắc học sinh lưu ý : chữ B hoa

cỡ nhỏ có độ cao là hai li rưỡi

- Giáo viên : trong bài tập viết hôm nay, các

em sẽ luyện viết củng cố thêm chữ hoa H.

Hãy theo dõi cô viết trên bảng và nhớ lại

cách viết

- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ

nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu

ý về cách viết

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng

chữ hoa :

 Chữ B hoa cỡ nhỏ : 2 lần

 Chữ H hoa cỡ nhỏ : 1 lần

- Giáo viên nhận xét

2) Luyện viết từ ngữ ứng dụng

( tên riêng )

- GV cho học sinh đọc tên riêng : Bố Hạ

- Giáo viên giới thiệu : Bố Hạ một xã ở

huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, nơi

có giống cam ngon nổi tiếng.

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng

cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ

cần lưu ý khi viết

+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?

+ Chữ nào viết một li ?

+ Đọc lại từ ứng dụng

- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ

trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối

giữa các con chữ

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách

viết

3) Luyện viết câu ứng dụng

- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một

giàn

- Giáo viên : câu tục ngữ mượn hình ảnh bầu

và bí là những cây khác nhau nhưng leo trên

cùng một giàn để khuyên chúng ta phải biết

yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục

ngữ cho học sinh quan sát và nhận xét các

chữ cần lưu ý khi viết

+ Câu ca dao có chữ nào được viết

hoa ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên

bảng con

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn

Hoạt động 2 : Hướng dẫn

HS viết vào vở Tập viết ( 12’ )

- Giáo viên nêu yêu cầu :

+ Viết chữ B : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết các chữ H, T : 1 dòng cỡ nhỏ

- Học sinh quan sát

- Viết bảng con

- Học sinh theo dõi

- Học sinh viết bảng con

- Cá nhân

- Học sinh quan sát vànhận xét

- Câu ca dao có chữ

được viết hoa là Bầu, Tuy

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh nhắc

- HS viết vở

Thực hành

Trang 26

+ Viết tên Bố Hạ : 2 dòng cỡ nhỏ

+ Viết câu tục ngữ : 2 lần

- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- Cho học sinh viết vào vở

- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư

thế và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các

em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách

giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ theo

- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để

rút kinh nghiệm chung

4.

Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp

- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ

- Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa C

 

Trang 27

Thứ , ngày tháng 09 năm 2004

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

1) Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần,thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnhhưởng của tiếng địa phương : tổ, cửa sổ, mảnh mai, …

- Đọc đúng các kiểu câu ( câu cảm, câu hỏi ) Phân biệtđược lời dẫn chuyện và lời nhân vật bé Thơ

2) Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới ( bằng lăng, chúc) được giải nghĩa ở sau bài đọc

- Nắm được cốt chuyện và vẻ đẹp của câu chuyện : tình cảmđẹp đẽ, cảm động mà bông hoa bằng lăng vả sẻ non dànhcho bé Thơ

II/ Chuẩn bị :

1) GV : bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn hướng dẫn luyện

đọc, tranh minh hoạ bài bài đọc trong SGK 2) HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Phươ ng Phá p

1) Khởi động : ( 1’ )

2) Bài cũ : Quạt cho bà ngủ

( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh Học thuộc lòng bài :

“Quạt cho bà ngủ”

- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :

+ Qua bài thơ em thấy tình cảm của

cháu với bà như thế nào ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3) Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên : bài thơ “Quạt cho bà

ngủ”ø nói lên những tình cảm ấm

cúng của những người thân trong gia đình

Trong mái ấm đó, bên cạnh tình yêu

thương của người thân, các em còn có

tình cảm ấm áp của những người bạn

trong nhà mà hôm nay cô sẽ dạy các em

qua bài : “Chú sẻ và bông hoa

bằng lăng”

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc bài với giọng vui, thong

thả, nhẹ nhàng

- Giáo viên treo tranh cho học sinh quan

sát, và nói : tranh vẽ bé Thơ bị

- Hát

- Cá nhân

- Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh quan sát

- Cây bằng lăng là cây thângỗ, hoa màu tím hồng

Thựchành

Trang 28

ốm đang nằm trên giường, bé

nhìn qua cửa sổ Phía ngoài, một

chú Sẻ non đang đậu rên cành

bằng lăng làm cành hoa trút

xuống.

+ Bạn nào có thể mô tả về cây

bằng lăng ?

- Giáo viên cho học sinh xem ảnh chụp

cây hoa bằng lăng và nói : hoa của cây

bằng lăng màu tím hồng rất đẹp

- Giáo viên ghi bảng cột từ ngữ từ :

bằng lăng

Giáo viên hướng dẫn học

sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện

đọc từng câu, bài có 16 câu, các em

nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc

luôn tựa bài, riêng 2 câu nói của bé Thơ

cuối bài sẽ do 1 bạn đọc

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

đúng các từ ngữ khó

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về

cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi

đúng, tự nhiên

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc từng đoạn Bài chia làm 4 đoạn :

Đoạn 1 : từ đầu đến để

đợi bé Thơ

Đoạn 2 : từ sáng hôm ấy

… đã qua.

Đoạn 3 : Sẻ non … cửa sổ

Đoạn 4 : còn lại

- Khi học sinh đọc xong đoạn 1, Giáo viên

đưa ra câu : “ Mùa hoa này, / bằng

lăng nở hoa mà không vui / vì bé

Thơ, / bạn của cây, / phải nằm

viện”

- Giáo viên ghi câu trên vào cột luyện

đọc và nói : ở trong câu văn này, có 1

chỗ không có dấu phẩy nhưng nếu mình

đọc liền không nghỉ hơi thì người nghe sẽ

không hiểu rõ ý của câu văn Các em

ngắt hơi chỗ không vui

- Giáo viên gọi học sinh đọc lại đoạn 1 và

đọc tiếp đoạn 2

- Giáo viên gọi học sinh đọc tiếp đoạn 3

và hỏi:

+ Chúc là như thế nào ?

- Giáo viên ghi bảng cột từ ngữ : chúc

- Giáo viên chỉ tranh và nói : đây là

cây bằng lăng đang chúc xuống lọt vào

khung cửa sổ

- Giáo viên gọi học sinh đọc tiếp đoạn 4

- Giáo viên gọi tiếp 4 học sinh đọc từng

đoạn

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm

đôi

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc

tiếp nối 1 đoạn

- Cho học sinh đọc bài

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 10’ )

- Giáo viên hỏi :

- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2lượt bài

- 4 học sinh đọc tiếp nối

- 4 học sinh đọc

- 2 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

- Đồng thanh

- Bé Thơ, cây bằng lăng, chúSẻ non

- Cá nhân

- Học sinh đọc thầm

- Bằng lăng để dành bônghoa cuối cùng cho bé Thơ

- Cá nhân

Thảoluậnnhóm,vấnđáp

Ngày đăng: 13/04/2023, 07:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w