1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giao an tuan 1 (4)

43 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Tuan 1
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 867,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Taäp ñoïc – Keå chuyeän Tuaàn 1 Taäp ñoïc I/ Muïc tieâu A Taäp ñoïc 1 Reøn kó naêng ñoïc thaønh tieáng Ñoïc troâi chaûy toaøn baøi Ñoïc ñuùng caùc töø ngöõ coù aâm, vaàn, thanh hoïc sinh ñòa phöông de[.]

Trang 1

Tuần 1

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

A Tập đọc :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần,thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnhhưởng của tiếng địa phương: bình tĩnh, xin sữa, đuổi đi, bật cười, mâm cỗ,

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa cáccụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ( nhàvua )

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2

- Hiểu nghĩa của một số từ khó

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu beù

B Kể chuyện :

1 Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câuchuyện

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổigiọng kể cho phù hợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng nghe :

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lờikể của bạn

II/ Chuẩn bị :

1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn

cần hướng dẫn

2 HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Phươ ng Phá p

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 2’ )

- GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK TV3, tập 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh mở Mục lục SGK,

gọi học sinh đọc tên chủ điểm

- Giáo viên kết hợp giới thiệu nội dung từng

chủ điểm

+ Măng non : nói về Thiếu nhi

+ Mái ấm : về gia đình

+ Tới trường : về nhà trường

- Hát

- 1 – 2 học sinh đọc

Trang 2

+ Cộng đồng : về xã hội

+ Quê hương Bắc – Trung – Nam :

về các vùng miền trên đất nước ta

+ Anh em một nhà : về các dân

tộc anh em trên đất nước ta.

+ Thành thị và nông thôn : sinh

hoạt ở đô thị, nông thôn.

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh

hoạ chủ điểm Giáo viên giới thiệu : chủ

điểm Măng non là chủ điểm nói về

Thiếu nhi.

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và

hỏi :

+ Tranh vẽ những ai ?

- Giáo viên : thời xưa ai muốn đến kinh đô

gặp Đức Vua quả là một điều hết sức khó

khăn, lo sợ Vậy mà có một cậu bé thông

minh, tài trí và can đảm đã dám đến kinh đô

gặp Đức Vua Để thấy được sự thông minh, tài

trí của cậu bé như thế nào hôm nay cô cùng

các em tìm hiểu qua bài : “Cậu bé thông

minh”

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )

GV đọc mẫu toàn bài

- Chú ý giọng đọc đọc của từng nhân vật :

+ Giọng người dẫn chuyện : chậm rãi

khi giới thiệu câu chuyện, thể hiện sự lo lắng

trước yêu cầu oái oăm của nhà vua, khoan

thai, thoải mái sau mỗi lần cậu bé tài trí qua

được thử thách của nhà vua

+ Giọng cậu bé lễ phép, bình tĩnh, tự

tin

+ Giọng nhà vua oai nghiêm, có lúc vờ

bực tức, quát

Giáo viên hướng dẫn học sinh

luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc

từng câu, bài có 23 câu, các em nhớ bạn

nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài,

có thể đọc liền mạch lời của nhân vật có

xen lời dẫn chuyện gồm 3, 4 câu ( Muôn

tâu Đức Vua – cậu bé đáp – bố con

mới đẻ em bé … liền bị đuổi đi )

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách

phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

từng đoạn : bài chia làm 3 đoạn

Đoạn 1 :

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên viết vào cột luyện đọc câu : “

Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp 1

con gà trống đẻ trứng, nếu không có thì cả

làng phải chịu tội”

- Giáo viên : trong câu văn này có một chỗ

không có dấu phẩy nhưng nếu mình đọc liền

không ngắt hơi thì người nghe sẽ không hiểu

rõ ý của câu văn Đó là chỗ nào ?

- Giáo viên : chúng ta sẽ ngắt ở chỗ vùng

nọ, Giáo viên gạch / sau từ vùng nọ.

- Học sinh quan sát

- Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài

Đàmthoạithựchành diễngiải

Trang 3

+ Cậu bé thưa với cha đưa cậu đi

đâu ?

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :

+ Kinh đô nghĩa là gì ?

Đoạn 2 :

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 2

+ Cậu bé đã làm gì trước cung vua ?

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :

+ Om sòm nghĩa là gì ?

Đoạn 3 :

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 3

+ Biết được cậu bé tài giỏi, thông

minh nhà vua đã làm gì ?

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :

+ Trọng thưởng nghĩa là gì ?

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1

em đọc, 1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2

- Cho cả lớp đọc lại đoạn 3

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm

+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh

của nhà vua ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2, thảo

luận nhóm và trả lời câu hỏi :

+ Cậu bé đã làm cách nào để vua

thấy lệnh của ngài là vô lí ?

- Gọi học sinh 3 nhóm trả lời

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và

hỏi :

+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé

yêu cầu điều gì ?

+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài,

thảo luận nhóm đôi và trả lời :

+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?

giải

- Biết được cậu bé tàigiỏi, thông minh nhà vuatrọng thưởng

- Học sinh đọc phần chúgiải

- 3 học sinh đọc

- Học sinh đọc theo nhómđôi

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếpnối

- Cá nhân

- Cá nhân

- Đồng thanh

( 15’ )

- Học sinh đọc thầm

- Lệnh cho mỗi làng nộpmột con gà trống biết đẻtrứng

- Vì gà trống không đẻtrứng được

- Học sinh đọc thầm, thảoluận nhóm đôi

- Học sinh trả lời : cậu nóimột chuyện khiến vua cho

là vô lí : bố đẻ em bé

từ đó làm cho vua phảithừa nhận lệnh của ngàicũng vô lí

- Cậu yêu cầu sứ giả vềtâu Đức vua rèn chiếc kimthành một con dao thậtsắc để xẻ thịt chim

- Yêu cầu 1 việc vuakhông làm nổi để khỏiphải thực hiện lệnh củavua

- Ca ngợi tài trí của cậubé

Đàmthoạithảoluận

 

Trang 4

Kể chuyện

Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 15’ )

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học

sinh đọc với giọng oai nghiêm, bực tức của nhà

vua

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi

nhóm 3 học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai :

người dẫn chuyện, cậu bé, vua

- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá

nhân và nhóm đọc hay nhất

Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 18’ )

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện

hôm nay, các em hãy quan sát và dựa vào 3 tranh

minh họa, tập kể từng đoạn của câu chuyện :

“Cậu bé thông minh” một cách rõ ràng, đủ

ý

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên cho học sinh quan sát 3 tranh trong SGK

nhẩm kể chuyện

- Giáo viên treo 3 tranh lên bảng, gọi 3 học sinh

tiếp nối nhau, kể 3 đoạn của câu chuyện

- Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu học

sinh kể lung túng

Tranh 1 :

+ Nhà vua đã nghĩ ra cách gì để

thử tài dân làng ?

Tranh 2 :

+ Cậu bé nghĩ ra cách gì ?

+ Cậu bé đã nói những gì với

Vua ? Và kết quả như thế nào ?

Tranh 3 :

+ Lần sau, Vua nghĩ ra cách gì để

thử tài cậu bé?

+ Cậu bé làm gì để đáp ứng

yêu cầu của nhà Vua ?

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi

kể xong từng đoạn với yêu cầu :

 Về nội dung

 Về diễn đạt

 Về cách thể hiện

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể

sáng tạo

 Củng cố : ( 2’ )

- Giáo viên hỏi :

+ Qua câu chuyện em thích nhất nhân vật

nào? Vì sao ?

- Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện :

“Cậu bé thông minh” cho chúng ta thấy

với tài trí của mình, cậu đã giúp cho

dân làng thoát tội và làm Vua thán

phục Các em phải học tập tốt, biết

lắng nghe ý kiến của những người xung

quanh, chịu khó tìm tòi học tập, ham đọc

sách để khám phá những điều mới lạ.

Tôn trọng những người tài giỏi xung

- Bạn nhận xét

- Dựa vào các tranh

sau, kể lại từng đoạn.

- Học sinh quan sát.

- Học sinh kể tiếp nối

- Lớp nhận xét

- Học sinh trả lời

Thực hành sắm vai

Quan sátkểchuyện

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

Trang 5

- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Phươ ng Phá p

1) Khởi động : ( 1’ )

2) Bài cũ : ( 2’ )

- GV kiểm tra vở và đồ dùng học Toán của

HS

- Giáo viên nhận xét

3) Các hoạt động :

Giới thiệu bài : đọc, viết so sánh các số có ba chữ số ( 1’ )

Hoạt động 1 : ôn tập về đọc, viết số

- GV đưa số 160 Yêu cầu học sinh xác định

trong số này chữ số nào thuộc hàng đơn vị,

hàng chục, hàng trăm

- Giáo viên nhận xét : các em đã xác định

được hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm của

số có ba chữ số

- Giáo viên gọi học sinh đọc số

- GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn

- GV tiến hành tương tự với số : 909 Yêu cầu

học sinh xác định trong số này chữ số nào

thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm

- Giáo viên gọi học sinh đọc số

- GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn

- Giáo viên lưu ý cách đọc 909 : chín trăm lẻ

chín hay chín trăm linh chín

- GV tiến hành tương tự với số : 123

 Bài 1 : viết ( theo mẫu )

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự ghi chữ và viết số thích hợp vào

chỗ trống

- Cho HS sửa bài miệng

Hoạt động 2 : ôn tập về thứ tự số ( 7’ )

 Bài 2 : điền số

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự điền số thích hợp vào chỗ trống

- Cho HS sửa bài qua trò chơi “tiếp sức” : cho

- hát

( 10’ )

- Học sinh xác định : số

0 thuộc hàng đơn vị, số 6thuộc hàng chục, số 1thuộc hàng trăm

- Cá nhân

- HS lên viết trên bảngvà cả lớp viết vàobảng con

- Học sinh xác định : số

9 thuộc hàng đơn vị, số 0thuộc hàng chục, số 9thuộc hàng trăm

- Cá nhân

- HS lên viết trên bảngvà cả lớp viết vàobảng con

- HS nối tiếp nhau đọc

- Bạn nhận xét

- 2 dãy thi đua tiếp sức

- Lớp nhận xét

Trực quan hỏi đápthựchành

Hỏiđáp, thi đua

Trang 6

2 dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 4 bạn lên điền số.

- GV hỏi :

+ Vì sao điền số 422 vào sau số 421 ?

- GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp

từ số 420 đến số 429 được xếp theo thứ tự

tăng dần Mỗi số trong dãy số này bằng số

đứng trước nó cộng thêm 1

+ Vì sao điền số 498 vào sau số 499 ?

- GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp

xếp theo thứ tự giảm dần từ số 500 đến số

491 được Mỗi số trong dãy số này bằng số

đứng trước nó trừ đi 1

Hoạt động 3 : ôn luyện về

so sánh số và thứ tự số ( 13’ )

 Bài 3 : điền dấu >, <, =

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự điền dấu thích hợp vào chỗ

chấm

- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Ai nhanh, ai

đúng” : cho 2 dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 3 bạn

lên điền dấu

- Yêu cầu HS làm bài

- Cho HS sửa bài miệng

- GV hỏi :

+ Số lớn nhất trong dãy số trên là

số nào ?

+ Vì sao số 762 là số lớn nhất ?

+ Số bé nhất trong dãy số trên là số

nào ?

+ Vì sao số 762 là số bé nhất ?

 Bài 5 :

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Gắn số” : chia

lớp làm 2 dãy, mỗi dãy cử ra 6 bạn

 Dãy 1 : đính số theo thứ tự từ bé

- Vì số 499 là số liềntrước của số 500, số 498là số liền trước của số499

- HS đọc

- HS làm bài

- 2 dãy thi đua tiếp sức

- Lớp nhận xét

- Vì 2 số có cùng sốtrăm là 4 nhưng số 404có 0 chục, còn 440 có 4chục nên số 404 < 440

- Vì 200 + 5 = 205, 2 sốcó cùng số trăm là 2nhưng số 205 có 0 chục,còn 250 có 5 chục nên

4) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài 2 : cộng, trừ các số có 3 chữ số ( không

nhớ )

 

Chính tả

Trang 7

I/ Mục tiêu :

1.

Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu

câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô, kếtthúc câu đặt dấu chấm; lời nói nhân vật đặt sau dấuchấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng

- Điền an hay ang, điền chữ l hay n

3.

Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết đoạn văn cần chép, nội dung bài tập,

bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3

- HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 1’ )

- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý học sinh

khi học chính tả cần chuẩn bị đồ dùng cho giờ

học như vở, bút, bảng, …

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ

hướng dẫn các em :

 Chép lại đúng một đoạn trong bài :

“Cậu bé thông minh”

 Làm bài tập phân biệt các tiếng có

âm, vần dễ viết lẫn : n/l ( an/ang )

 Ôn lại bảng chữ và học tên các chữ

do nhiều chữ cái ghép lại

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh tập chép ( 20’ )

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên chép đoạn trong bài tập đọc lên

bảng và đọc đoạn đó

- Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn chép

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét đoạn

sẽ chép Giáo viên hỏi :

+ Đoạn này chép từ bài nào ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn chép có mấy câu ?

Câu 1 : Hôm sau … ba mâm cỗ

Câu 2 : Cậu bé đưa cho … nói :

Câu 3 : Còn lại

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?

- Hát

- Học sinh quan sátGiáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Đoạn này chép từbài Cậu bé thôngminh

- Tên bài viết từ lềđỏ thụt vào 4 ô

- Đoạn chép có 3 câu

- Học sinh đọc

- Câu 1, 3 có dấuchấm; câu 2 có dấuhai chấm

Vấnđáp, thựchành

Trang 8

+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài

tiếng khó, dễ viết sai : chim sẻ nhỏ, kim

khâu, mâm cỗ, xẻ thịt

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai,

yêu cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân

các tiếng này

Học sinh chép bài vào vở

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,

đặt vở

- Cho HS chép bài chính tả vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư

thế ngồi của học sinh

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV

đọc chậm rãi, chỉ từng chữ trên bảng để HS

dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả

để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa

vào cuối bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên

bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận

xét từng bài về các mặt : bài chép

( đúng/sai ), chữ viết ( đúng/sai,

sạch/bẩn, đẹp/xấu ), cách trình bày

( đúng/sai, đẹp/xấu )

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 11’ )

Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,

đúng, mỗi dãy cử 3 bạn thi tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét

Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu

- GV đọc mẫu : a - a.

- Giáo viên chỉ dòng 2 và nói : tên chữ là á

thì cách viết chữ á như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh viết 10 chữ và tên

chữ theo đúng thứ tự

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua sửa bài

- Gọi học sinh nhìn bảng đọc 10 chữ và tên chữ

- Giáo viên cho học sinh học thuộc thứ tự 10

chữ và tên chữ bằng cách :

 Xoá hết những chữ đã viết ở cột

chữ, yêu cầu học sinh nói lại

 Xoá hết tên chữ viết ở cột tên

chữ, yêu cầu học sinh nhìn chữ ở cột chữ nói

lại

 Giáo viên xoá hết bảng, gọi học

sinh đọc thuộc lòng 10 tên chữ

- Chữ đầu câu viếthoa

- Học sinh viết vàobảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tảvào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

- Điền vào chỗ trống : l hoặc n;

an hoặc ang

- Viết những chữ

và tên chữ còn thiếu trong bảng sau :

- Học sinh viết : ă

- Học sinh viết vở

- Học sinh thi đua sửabài

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính

tả

 Rút kinh nghiệm :

Trang 9

 

Trang 10

Học thuộc lòng

I/ Mục tiêu :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần,thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnhhưởng của tiếng địa phương : ngủ, chải tóc, , các từmới : siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ, …

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giảinghĩa ở sau bài đọc

- Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ : hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu.

3 Học thuộc lòng bài thơ.

II/ Chuẩn bị :

1. GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết

sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyệnđọc và Học thuộc lòng

2 HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : Cậu bé thông minh ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn

câu chuyện : “Cậu bé thông minh”

- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :

+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người

tài ?

+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh

của nhà vua ?

+ Cậu bé đã làm cách nào để vua

thấy lệnh của ngài là vô lí ?

+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé

yêu cầu điều gì ?

+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

 Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và

hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : đối với chúng ta 2 bàn tay là rất

đáng yêu, đáng quý và cần thiết Để hiểu

rõ hơn, hôm nay cô cùng các em tìm hiểu qua

bài thơ : “Hai bàn tay em”

- Ghi bảng

 Hoạt động 1 : luyện đọc ( 14’ )

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui tươi,

dịu dàng, tình cảm

Giáo viên hướng dẫn học sinh

luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc

từng dòng thơ, bài có 5 khổ thơ, gồm 20 dòng

- Hát

- Học sinh nối tiếpnhau kể

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sátvà trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp

Quan sát,vấn đáp

Thựchành

Trang 11

thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ, bạn nào

đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, và bạn đọc cuối

bài sẽ đọc luôn tên tác giả

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách

phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên

và thể hiện tình cảm qua giọng đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

từng khổ thơ

- Giáo viên viết vào cột luyện đọc câu :

Tay em đánh răng / Răng trắng hoa nhài //

Tay em chải tóc / Tóc ngời ánh mai //

- Giáo viên : trong khổ thơ này, các em chú ý

nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn nghỉ hơi

giữa các câu thơ thể hiện trọn vẹn một ý

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : siêng

năng, giăng giăng, thủ thỉ

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối

1 khổ thơ

- Cho cả lớp đọc bài thơ

 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ 1 và

hỏi :

+ Hai bàn tay của bé được so sánh với

gì ?

- Giáo viên nói thêm cho học sinh hiểu : hình

ảnh so sánh rất đúng và rất đẹp

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo luận

nhóm đôi khổ 2, 3, 4, 5 và hỏi :

+ Hai bàn tay thân thiết với bé như

thế nào ?

- Gọi học sinh 4 tổ trả lời

- Giáo viên chốt ý :

Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé : hoa

kề bên má, hoa ấp cạnh lòng.

Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng,

chải tóc.

Khi bé học, bàn tay siêng năng làm

cho những hàng chữ nở hoa trên giấy.

Những khi một mình, bé thủ thỉ tâm

sự với đôi tay như với bạn.

+ Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ,

thảo luận nhóm đôi và trả lời :

+ Bài thơ này nói lên điều gì ?

 Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ thơ,

cho học sinh đọc

- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để

lại những chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Hai –

Như – Hoa – Cánh / Đêm – Hai – Hoa – Hoa,

nối 1– 2 lượt bài

- Học sinh đọc tiếpnối 1 – 2 lượt bài

- Học sinh đọc phầnchú giải

- 2 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếpnối

- Đồng thanh

( 7’)

- Học sinh đọc thầm

- Hai bàn tay của béđược so sánh vớinhững nụ hồng; nhữngngón tay xinh nhưnhững cách hoa

- Học sinh đọc thầm,thảo luận nhóm đôi

- Học sinh trả lời

- Bạn nhận xét

- Học sinh phát biểutheo suy nghĩ

- Bài thơ này nói lênhai bàn tay rất đẹp,rất có ích và đángyêu

- Lớp nhận xét

Thảoluậnnhómvấn đáp

Thựchành, thiđua

Trang 12

- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng

học thuộc lòng từng dòng thơ

- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ

- Giáo viên tiến hành tương tự với 3 khổ thơ

còn lại

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài

thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước,

tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ

đó thắng

- Cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ

thơ qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái

những bông hoa mà Giáo viên đã viết trong

mỗi bông hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ

( Hai –Đêm – Tay – Giờ – Có khi )

- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả

- 2 – 3 học sinh thi đọc

- Lớp nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Đơn xin vào Đội

Toán

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Ôn tập, củng cố cách tính cộng trừ các số có ba chữ số

- Củng cố giải bài toán ( có lời văn ) về nhiều hơn, ít hơn

2 Kĩ năng : học sinh tính nhanh, chính xác

Trang 13

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1. GV : các trò chơi phục vụ cho các bài tập

2 HS : vở bài tập Toán 3

3 III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phươn g

Pháp

1 Khởi động : ( 1’ )

2.Bài cũ : đọc, viết so sánh các

số có ba chữ số ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài : cộng, trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ ) (

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự làm bài và ghi kết quả vào

chỗ chấm

- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Tiếp sức” :

cho 2 dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 3 bạn lên

điền kết quả

- Nhận xét

Bài 2 : đặt tính rồi tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả

- GV cho 4 tổ cử đại diện lên thi đua sửa

bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách

tính

- GV Nhận xét

- GV yêu cầu 4 HS nêu cách tính

Hoạt động 2 : ôn tập giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn ( 1’ )

 Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Số HS nữ như thế nào so với số

HS nam ?

+ Muốn biết trường Thắng Lợi có

bao nhiêu HS nữ ta làm như thế nào ?

+ Bài toán thuộc dạng nào ?

- hát

( 1’ )

- HS đọc

- HS làm bài

- HS sửa bài qua trò chơi

- Lớp nhận xét

HS đọc

- HS làm bài

- HS thi đua sửa bàiLớp nhận xét về cáchđặt tính và kết quả phéptính

275 + 314 = 589+

275314589

 5 cộng 4 bằng 9, viết 9

 7 cộng 1 bằng 8, viết 8

 2 cộng 3 bằng 5, viết 5

- HS đọc

- Trường Thắng Lợi có

350 HS nam, số HS nữ củatrường đó nhiều hơn số HSnam là 4 HS

- Hỏi trường Thắng Lợicó bao nhiêu HS nữ ?

- Số HS nữ nhiều hơn số

- 1 HS lên bảng làm bài

Cả lớp làm vở

Độngnão tròchơi

Vấnđápthựchành

Trang 14

- Yêu cầu HS làm bài.

 Bài 4 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Giá tiền một phong bì như thế nào

so với giá tiền một tem thư ?

+ Bài toán thuộc dạng nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

 Bài 5 :

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn : lập phép tính cộng trước,

sau đó dựa vào phép tính cộng để lập phép

tính cộng trừ Trong phép cộng các số tự

nhiên, các số hạng không bao giờ lớn hơn

tổng nên ta có thể tìm ngay được số hạng,

tổng trong ba số đã cho

- Yêu cầu HS làm bài

- Cho HS sửa bài qua trò chơi : “Thử trí

thông minh” : chia lớp làm 2 dãy, mỗi

dãy cử ra 4 bạn GV phát cho mỗi dãy các

số và dấu, yêu cầu HS viết các phép tính

đúng

- GV Nhận xét

- GV yêu cầu HS : so sánh các số hạng, so

sánh tổng của hai phép tính cộng ?

- GV kết luận : khi thay đổi vị trí các

số hạng thì tổng không thay đổi.

+ Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì

được kết quả là số nào ?

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- Giá tiền một tem thư là

800, giá tiền một phong bì

ít hơn một tem thư là 600đồng

- Hỏi giá tiền một phong

bì là bao nhiêu ?

- Giá tiền một phong bì íthơn một tem thư là 600đồng

- Bài toán thuộc dạng íthơn

- 1 HS lên bảng làm bài

Cả lớp làm vở

- Lớp nhận xét

- HS đọc : Với ba số 542,

500, 42 và các dấu +, -,

=, em hãy lập các phép tính đúng

- HS làm bài

- 2 dãy thi đua

- Lớp nhận xét

- HS so sánh

- HS làm bài

- Khi lấy tổng trừ đi mộtsố hạng thì được kết quảlà số hạng còn lại

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học.Chuẩn bị : bài 3 : luyện tập

Tự nhiên xã hội

2. Kĩ năng : Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra

3. Thái độ : HS có ý thức giữ gìn vệ sinh hô hấp

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên : các hình trong SGK, bong bóng.

- Học sinh : phiếu bài tập, SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 15

HS Pháp g

1.Khởi động : ( 1’) Giáo viên cho

học sinh nghe và vận động bài Tập thể dục

buổi sáng

2.Bài cũ : ( 2’ )

- Giáo viên kiểm tra và hướng dẫn học sinh

nhận biết 6 kí hiệu chỉ dẫn các hoạt động

học tập trong SGK

Kính lúp : yêu cầu học sinh trước hết

phải quan sát các tranh ảnh trong SGK rồi mới

trả lời câu hỏi

Dấu chấm hỏi : yêu cầu học sinh ngoài

việc quan sát các hình ảnh trong SGK còn phải

liên hệ thực tế hoặc sử dụng vốn hiểu biết

của bản thân để trả lời câu hỏi

Cái kéo và quả đấm : yêu cầu học

sinh thực hiện các trò chơi học tập

Bút chì : yêu cầu học sinh vẽ về những

gì đã học

Ống nhòm : yêu cầu học sinh làm thực

hành hoặc thí nghiệm

Bóng đèn toả sáng : cung cấp cho học

sinh những thông tin chủ chốt mà các em cần

biết nhưng không yêu cầu phải học thuộc

lòng

3.Các hoạt động :

Giới thiệu bài : ( 2’)

- Giáo viên : khi thực hiện động tác thể dục,

các em có nhận xét gì về nhịp thở của mình

?

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm

hiểu qua bài : “ Hoạt động thở và cơ

quan hô hấp”

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : thực hành cách thở sâu ( 10’ )

Mục tiêu : học sinh nhận biết

được sự thay đổi của lồng ngực khi ta

hít vào thật sâu và thở ra hết sức.

Cách tiến hành :

Bước 1 : trò chơi : “ Ai nín thở

lâu”

- GV hướng dẫn chơi : các em hãy dùng tay

bịt chặt mũi, nín thở, bạn nào nín thở được

lâu thì bạn đó thắng

- Giáo viên nêu câu hỏi : các em cho biết

cảm giác khi mình bịt mũi, nín thở ?

- Giáo viên chốt : các em đều có cảm giác

khó chịu khi nín thở lâu Như vậy, nếu ta bị

ngừng thở lâu thì ta có thể bị chết

+ Hoạt động thở có tác dụng gì đối

với sự sống của con người ?

- Cho học sinh nhắc lại

Bước 2 : thực hành

- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh

Phiếu học tập

1) Thực hành hoạt động thở.

2) Chọn từ thích hợp ( xẹp xuống,

phồng lên, liên tục và đều đặn, hít

vào ) để điền vào chỗ trống trong

các nhận xét sau :

- 3 – 4 học sinh nhắc lại

- HS thực hành thở sâu,thở bình thường để quansát sự thay đổi của lồngngực

Trò chơithựchành

Trang 16

- Khi hít vào lồng ngực ………… khi

………

- Sự phồng lên và ……… khi

……… và thở ra của lồng

………

- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đứng

lên, quan sát sự thay đổi của lồng ngực khi ta

thở sâu, thở bình thường theo các bước

+ Tự đặt tay lên ngực mình sau đó thực

hành 2 động tác thở sâu và thở bình thường

+ Đặt tay lên ngực bạn bên cạnh, nhận

biết sự thay đổi lồng ngực của bạn khi thực

hiện các động tác trên

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh thảo luận

nhóm đôi thực hiện phiếu học tập

- Giáo viên thu kết quả thảo luận

- Giáo viên hỏi :

+ Khi ta hít vào thở ra bình thường thì

lồng ngực như thế nào ?

+ Khi ta hít vào thật sâu thì lồng ngực

như thế nào?

+ Khi ta thở ra hết sức thì lồng ngực có

gì thay đổi?

- Giáo viên minh hoạ hoạt động hô hấp

bằng quả bong bóng

Giáo viên kết luận :

+ Khi hít vào lồng ngực phồng

lên để nhận không khí Khi thở ra

lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí

ra ngoài.

+ Sự phồng lên và xẹp xuống

của lồng ngực khi hít vào và thở ra

diễn ra liên tục và đều đặn.

+ Hoạt động hít vào, thở ra liên

tục và đều đặn chính là hoạt động

hô hấp.

Hoạt động 2 : làm việc với SGK ( 15’)

Mục tiêu :

- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên

các bộ phận của cơ quan hô hấp.

- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường

đi của không khí khi ta hít vào và thở

ra.

- Hiểu được vai trò của hoạt động

thở đối với sự sống của con người

Cách tiến hành :

Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2

+ Hãy chỉ và nói rõ tên các bộ

phận của cơ quan hô hấp

+ Mũi dùng để làm gì ?

- Học sinh thảo luậnnhóm đôi thực hiệnphiếu học tập

- Học sinh khác lắngnghe, bổ sung

- Lớp nhận xét

- Khi ta hít vào thở rabình thường thì lồng ngựcphồng lên xẹp xuốngđều đặn

- Khi ta hít vào thật sâuthì lồng ngực phồng lên,bụng hóp lại

- Khi ta thở ra hết sứcthì lồng ngực xẹp xuốngbụng phình to

- Học sinh theo dõi

- Lớp nhận xét

- Cơ quan hô hấp gồm :mũi, khí quản, phế quảnvà hai lá phổi

- Khi ta hít vào, khôngkhí đi qua mũi, khí quản,phế quản và hai láphổi

- Khi ta thở ra, không khí

đi qua hai lá phổi, phế

Quan sátĐàmthoại

Trang 17

+ Khí quản, phế quản có chức năng gì

?

+ Phổi có chức năng gì ?

+ Chỉ trên hình 3 đường đi của không

khí khi ta hít vào và thở ra

- Giáo viên cho học sinh trả lời

- Nhận xét, bổ sung ý kiến của các nhóm

- Giáo viên nêu câu hỏi :

+ Cơ quan hô hấp gồm những bộ

phận nào?

+ Khi ta hít vào, không khí đi qua những

bộ phận nào ?

+ Khi ta thở ra, không khí đi qua những

bộ phận nào ?

+ Vậy ta phải làm gì để bảo vệ cơ

quan hô hấp?

Kết Luận:

o Cơ quan hô hấp là cơ quan

thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể

và môi trường bên ngoài.

o Cơ quan hô hấp gồm : mũi,

khí quản, phế quản và hai lá phổi.

o Mũi, khí quản và phế quản

là đường dẫn khí.

o Hai lá phổi có chức năng

trao đổi khí.

- GV cho học sinh liên hệ thực tế từ cuộc

sống hằng ngày : tránh không để dị vật như

thức ăn, thức uống, vật nhỏ, … rơi vào

đường thở Khi chúng ta bịt mũi, nín thở, quá

trình hô hấp không thực hiện được, làm cho cơ

thể của chúng ta bị thiếu ôxi dẫn đến khó

chịu Nếu nín thở lâu từ 3 đến 4 phút, người

ta có thể bị chết, vì vậy cần phải giữ gìn cho

cơ quan hô hấp luôn hoạt động liên tục và

đều đặn Khi có dị vật làm tắc đường thở,

chúng ta cần phải cấp cứu để lấy dị vật ra

ngay lập tức

quản, khí quản, mũi

- Để bảo vệ cơ quanhô hấp không nhét vậtlạ vào mũi, vào miệng

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Thực hiện tốt điều vừa học

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài : Nên thở như thế nào ?

 Rút kinh nghiệm :

Trang 18

 

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

1) Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần,thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnhhưởng của tiếng địa phương : chỉ huy, có ích, xin hứa, , các từ mới : điều lệ, danh dự, …

- Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát

2) Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giảinghĩa ở sau bài đọc

- Hiểu nội dung bài

- Bước đầu có hiểu biết về đơn từ và cách viết đơn.

II/ Chuẩn bị :

1) GV : bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn hướng dẫn luyện

đọc, một lá đơn xin vào Đội của học sinh 2) HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Phươ ng Phá p

1) Khởi động : ( 1’ )

2) Bài cũ : Hai bàn tay em ( 4’ )

- Hát

Trang 19

- GV gọi 3 học sinh Học thuộc lòng bài : “Hai

bàn tay em”

- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :

+ Hai bàn tay của bé được so sánh

với gì ?

+ Hai bàn tay thân thiết với bé như

thế nào ?

+ Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?

+ Bài thơ này nói lên điều gì ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3) Bài mới :

 Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : các em đã là học sinh lớp 3

Sang HK2, các em đủ 9 tuổi, sẽ được xét

vào Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

Để chuẩn bị trở thành đội viên, hôm nay

các em sẽ đọc một lá đơn xin vào đội của

một bạn học sinh qua bài : “Đơn xin vào

Đội”, bài này giúp các em biết cách đọc

và viết một lá đơn

- Ghi bảng

 Hoạt động 1 : luyện đọc ( 14’ )

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc bài với giọng rõ ràng,

rành mạch, dứt khoát

Giáo viên hướng dẫn học

sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện

đọc từng câu, mỗi bạn đọc tiếp nối từng

câu

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng

các từ ngữ khó

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về

cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự

Đoạn 2 : từ Kính gửi đến Học

sinh lớp 3C, Trường tiểu học Kim

Đồng.

Đoạn 3 : từ sau khi được học

đến có ích cho đất nước.

Đoạn 4 : còn lại

- Giáo viên viết vào cột luyện đọc đoạn 3 :

Kính gửi : // Ban phụ trách Đội /

Trường Tiểu học Kim Đồng //

Ban chỉ huy Liên đội //

Em tên là Lưu Tường Vân //

Sinh ngày / 22 / tháng 6 / năm

1995 //

Học sinh lớp 3C / Trường Tiểu

học Kim Đồng //

- Giáo viên kết hợp hướng dẫn học sinh

ngắt, nghỉ hơi đúng

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : điều

lệ, danh dự

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp

- Cá nhân

- Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2lượt bài

- Học sinh đọc tiếp nối 1 –

2 lượt bài

- Học sinh đọc phần chúgiải

- 2 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

- 3 học sinh đọc

- Học sinh đọc thầm

- Đơn của bạn Lưu Tườngvân gửi Ban phụ trách độivà Ban chỉ huy Liên độiTrường Tiểu học Kim Đồng

- Nhờ người viết đơn tựgiới thiệu rất rõ họ, tên,ngày tháng năm sinh, tên

Thựchành

Thảoluậnnhóm,vấnđáp

Trang 20

nối 1 đoạn

- Cho học sinh đọc bài

 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 7’ )

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài và

hỏi :

+ Đơn này là của ai gửi cho ai ?

+ Nhờ đâu em biết điều đó ?

+ Bạn học sinh viết đơn để làm gì ?

+ Những câu nào trong đơn cho biết

- Giáo viên giới thiệu cho học sinh đơn xin

vào Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

của học sinh trong trường cho cả lớp xem

 Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 7’ )

- Giáo viên gọi học sinh đọc lại toàn bộ đơn

- Giáo viên cho học sinh thi đọc đơn Giáo

viên hướng dẫn học sinh đọc rõ ràng, rành

mạch, ngắt nghỉ hơi đúng

- Cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc

đúng

lớp học của mình

- Bạn học sinh viết đơn đểxin vào Đội

- Những câu trong đơn chobiết điều đó là : em làmđơn này xin được vào Độivà xin hứa …

- Phần đầu đơn ghi rõ :+ Tên Đội thiếu niênTiền phong Hồ Chí Minh ( ởgóc trái )

+ Địa điểm, ngày, tháng,năm viết đơn ( ở góc trái )+ Tên đơn ở chính giữa

+ Địa chỉ gửi đơn đến

- Ba dòng cuối đơn viết :tên và chữ kí của ngườiviết đơn

- Học sinh quan sát

4) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Về nhà tự tìm hiểu về tổ chức Đội thiếu niên Tiền phongHồ Chí Minh qua bạn bè, người thân

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Ai có lỗi ?

 

Ngày đăng: 13/04/2023, 07:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w