Bài 3 phần a: Làm việc cá nhân - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài - Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc về tìm số hạng trong 1 tổng rồi cho các em làm bài.. - Giáo viên nhận xét chung.Lưu ý gi
Trang 1TUẦN 11 Ngày soạn: 13/ 11/ 2020
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 16 / 11/2020
CHÀO CỜ _
TOÁN TIẾT 51: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Thuộc bảng 11 trừ đi một số
- Thực hiện được phép trừ dạng 51 – 15
- Biết tìm số hạng của một tổng
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31– 5
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính, tìm số hạng của một tổng và giải bài toán có một
phép trừ dạng 31– 5
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn
đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toánhọc
*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2 (cột 1, 2), bài tập 3 (phần a), bài tập 4
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Que tính, bảng gài, sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, que tính
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 2Bài 1: Làm việc cá nhân – cả lớp
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV QS HS, trợ giúp HS hạn chế
- Yêu cầu học sinh tự nhẩm và ghi kết quả
- Giáo viên nhận xét
Bài 2 (cột 1, 2): Làm việc cá nhân
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu 3 học sinh lên bảng làm bài Cả lớp
làm bài vào vở
- Yêu cầu học sinh nêu rõ cách đặt tính và thực
hiện các phép tính sau: 71 – 9; 51 – 35; 29 + 6
- Giáo viên chấm, chữa bài
Bài 3 (phần a): Làm việc cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc về tìm số
hạng trong 1 tổng rồi cho các em làm bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: Làm việc cá nhân-cả lớp
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài, gọi 1 học sinh
lên bảng tóm tắt
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu ki-lô-gam táo ta
phải làm gì?
- Yêu cầu học sinh trình bày bài giải vào vở rồi
gọi 1 học sinh đọc chữa bài
- Học sinh nêu yêu cầu của bài:Tính nhẩm
- Học sinh làm bài sau đó nốitiếp nhau đọc kết quả từng phéptính:
- Làm bài cá nhân Sau đó nhậnxét bài bạn trên bảng về đặt tính,thực hiện tính
Tóm tắt
Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi
- Thực hiện phép tính: 51 – 26
Bài giải
Số ki-lô-gam táo còn lại là:
Trang 3- Giáo viên nhận xét chung.
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài
tập
µBài tập PTNL:
Bài tập 3 (phần b, c) (M3): Yêu cầu học sinh
tự làm bài rồi báo cáo với giáo viên
Bài tập 5 (M4):
- Giáo viên hướng dẫn mẫu: 9 … 6 = 15 và hỏi:
Cần điền dấu gì, + (cộng) hay – (trừ)? Vì sao?
- Có điền dấu – được không?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo với
giáo viên
Lưu ý: Có thể cho học sinh nhận xét để thấy
rằng: Ta luôn điền dấu + vào các phép tính có
các số thành phần nhỏ hơn kết quả Luôn điền
dấu – vào phép tính có ít nhất 1 số lớn hơn kết
quả
51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg
x = 81 – 44
x = 37
- Điền dấu + vì 9 + 6 = 15
- Không vì 9 – 6 = 3, không bằng
15 như đầu bài yêu cầu
- Làm bài sau đó báo cáo vớigiáo viên:
- Trò chơi: Kiến tha mồi
- Chuẩn bị: Một số mảnh bìa hoặc giấy hình hạt gạo có ghi các phép tính chưa cókết quả hoặc các số có 2 chữ số
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: 12 trừ đi một số: 12 - 8
Trang 4Ngày soạn: 13/ 11/ 2020
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 17 / 11/2020
TẬP ĐỌC Tiết 31 + 32: BÀ CHÁU
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng:
1.Kiến thức:
- Hiểu ý nội dung: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5 trong sách giáo khoa Một số học sinh trảlời được câu hỏi 4 (M3, M4)
2 Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng toàn bài, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu
phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng Chú ý các
từ: làng, nuôi nhau, lúc nào, sung sướng.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học Góp phần hình thành và phát triển
năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo;Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
*THGDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà.
* GD GIỚI VÀ QTE:
- Quyền được ông bà, cha mẹ quan tâm, chăm sóc
- Bổn phận phải bết quan tâm chăm sóc, ông bà cha mẹ
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TIẾT 1:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- TBVN bắt nhịp bài: Bà ơi bà!
- Cho học sinh nêu nội dung bài hát
- Giới thiệu kết nối nội dung ghi bài và tựa bài:
Trang 5a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Lưu ý giọng đọc cho học sinh
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp
-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng
câu trong bài
* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: làng,
nuôi nhau, lúc nào, sung sướng.
+ Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế
c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Giải nghĩa từ: đầm ấm, màu nhiệm.
- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
cách đọc với giọng thích hợp:
*Dự kiến một số câu:
+ Ba bà cháu/ rau cháo nuôi nhau,/ tuy vất vả/
nhưng cảnh nhà/ lúc nào cũng đầm ấm.//
+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảy mầm,/ ra lá,/
đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./
e Học sinh thi đọc giữa các nhóm
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các
nhóm
g Đọc toàn bài
- Yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Học sinh lắng nghe, theo dõi
-Trưởng nhóm điều hành HĐchung của nhóm
+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm
- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,
- Học sinh chia sẻ cách đọc+
+
- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt
- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)
-YC trưởng nhóm điều hành chung
- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2
µTBHT điều hành HĐ chia sẻ trước
lớp
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
- HS nhận nhiệm vụ
- Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm
- HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cảnhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
- Dự kiến ND chia sẻ:
- Bà và hai anh em
Trang 6- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của
ba bà cháu ra sao?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí
trong gia đình như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cây đào
phát triển rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
- Hỏi: Sau khi bà mất cuộc sống của hai
anh em ra sao?
- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã
trở nên giàu có?
- Vì sao sống trong giàu sang sung
sướng mà hai anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
µGV kết luận
- Giáo dục tình bà cháu, ca ngợi tình
cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu
báu
- Sống rất nghèo khổ/ sống khổ cực, raucháo nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, cáccháu sẽ được giàu sang sung sướng
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm, ra
lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng, trái bạc
- Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn
- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thayđược tình cảm ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàng bạc,giàu có
- Bà sống lại, hiền lành, móm mém,dang rộng hai tay ôm các cháu, cònruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biếnmất
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
- Hướng dẫn học sinh giọng đọc các
nhân vật
- Chia lớp thành 4 nhóm, học sinh tự
phân thi đọc toàn truyện
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp
- Lớp lắng nghe, nhận xét
-HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất,tuyên dương bạn
5 HĐ vận dụng, ứng dụng (3 phút)
- Hỏi lại tựa bài
+ Qua câu chuyện này, em rút ra được
- Học sinh trả lời+ Tình cảm là thứ của cải quý nhất./
Trang 7điều gì?
- Giáo dục học sinh: Giáo dục tình cảm
đẹp đẽ đối với ông bà
* Các con có quyền có ông bà thương
yêu chăm sóc Nhưng các con phải biết
kính trọng , biết ơn ông bà
- Giáo viên chốt lại những phần chính
trong tiết học
Vàng bạc không qúy bằng tình cảm conngười
- Lắng nghe
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về luyện đọc và chuẩn bị bài: “Cây xoài của ông em.”
TOÁN TIẾT 52: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 12 - 8
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải bài toán có một phép trừ
dạng 12 – 8
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn
đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toánhọc
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện
- Tổ chức cho học sinh truyền nhau nêu phép
tính và kết quả của phép tính dạng 51 – 15 hoặc
dạng 36 + 15, (…)
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên
dương những học sinh trả lời đúng và nhanh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 12
Trang 8- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại
bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế
- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy que
- Cho học sinh sử dụng que tính tìm kết quả các
phép tính trong phần bài học Yêu cầu học sinh
thông báo kết quả và ghi lên bảng
- Xóa dần bảng công thức 1 trừ đi một số cho
học sinh học thuộc
Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2
- Nghe và nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ: 12 – 8
- Theo dõi
- Thao tác trên que tính Trả lời:
12 que tính, bớt 8 que tính, cònlại 4 que tính
- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đótháo bỏ que tính và bớt đi 6 quenữa (vì 2 + 6 = 8) Vậy còn lại 4que tính
- Còn lại 4 que tính
- 12 trừ 8 bằng 4
_ 12 8 4
- Viết 12 rồi viết 8 xuống dướithẳng cột với 2 Viết dấu – và kẻvạch ngang 12 trừ 8 bằng 4 viết
4 thẳng cột đơn vị
- Thao tác trên que tính, tìm kếtquả và ghi vào bài học Nối tiếpnhau đọc kết quả của từng phéptính
Trang 9Bài 1 (phần a): Làm việc cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài 1
- Yêu cầu học sinh tự nhẩm và ghi kết quả
- Gọi học sinh đọc chữa bài
- Yêu cầu học sinh giải thích vì sao kết quả 3+9
và 9+3 bằng nhau
- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 + 3 = 12 có
thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và 12 – 9 mà
không cần tính
Bài 2: Làm việc cá nhân
- Cho học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên chốt kết quả, nhận xét chung
Bài 4: Làm việc cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Mời 1 học sinh lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp
làm bài vào vở
- Giáo viên chấm nhanh bài làm của một số học
sinh
- Cho học sinh nhận xét bài trên bảng
- Giáo viên nhận xét chung
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT
- Vì khi lấy tổng trừ đi số hạngnày sẽ được số hạng kia 9 và 3
là các số hạng, 12 là tổng trongphép cộng 9+3=12
- HS nêu yêu cầu của bài: Tính
- Học sinh làm bài, 2 em ngồicạnh nhau đổi vở kiểm tra bàicho nhau
12 12 12 12
- 5 - 6 - 8 - 7
7 6 4 5
- Đọc đề
- Bài toán cho biết có 12 quyển
vở, trong đó có 6 quyển bìa đỏ
- Tìm số vở có bìa xanh
Bài giải
Số quyển vở bìa xanh là:
12 – 6 = 6 (quyển) Đáp số: 6 quyển vở
- Học sinh nhận xét
Trang 10Bài tập 1 (phần b) (M3):
- Yêu cầu học sinh tự làm bài và giải thích vì
sao 12–2– 7 có kết quả bằng 12 – 9
Bài tập 3 (M4):
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách tìm hiệu khi đã
biết số bị trừ rồi làm bài
- Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và thực
hiện các phép tính trong bài
- Học sinh tự làm bài rồi báo cáokết quả với giáo viên
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: 32 - 8
KỂ CHUYỆN Tiết 11: BÀ CHÁU
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu.
Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện bà cháu Một số học sinh biết kểlại toàn bộ câu chuyện (BT2) (M3, M4)
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có
khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện
*THGDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- GV tổ chức cho 5 học sinh đóng lại câu
chuyện theo vai: người dẫn chuyện, bé Hà, bố
Trang 11- GV kết nối giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên
bảng
- Lắng nghe, quan sát
2 HĐ kể chuyện (22 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh biết kể lại từng đoạn câu chuyện
- Một số học sinh kể được toàn bộ câu chuyện (M3, M4)
*Cách tiến hành: Thảo luận trong nhóm -> Chia sẻ trước lớp
HĐ 1: Hướng dẫn kể chuyện
- Học sinh thảo luận nhóm kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh
+ Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý
- Khi học sinh kể giáo viên có thể đặt câu hỏi
gợi ý nếu học sinh lúng túng
+ Tranh 1
- Trong tranh vẽ những nhân vật nào?
- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào?
- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?
- Ai đưa cho hai anh em hột đào?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
HĐ 2: Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện.
- Yêu cầu học sinh kể nối tiếp
- Gọi học sinh nhận xét
-Tổ chức cho HS thi kể chuyện
-GV đánh giá
- Yêu cầu học sinh kể toàn bộ câu chuyện
- Thảo luận nhóm, đại diện nhómnêu nội dung bức tranh
- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên
mộ, các cháu sẽ được giàu sang,sung sướng
- Khóc trước mộ bà
- Mọc lên một cây đào
- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kếttoàn trái vàng, trái bạc
- Tuy sống trong giàu sangnhưng càng ngày càng buồn bã
Trang 12- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
Lưu ý:
- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2
- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4
- Lắng nghe
3 HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp
-GV giao nhiệm vụ
-YC trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm
-CT.HĐTQ điều hành HĐ chia sẻ
- Câu chuyện kể về việc gì?
- Em học tập được điều gì từ câu chuyện trên?
=>Gv kết luận: Ông bà, cha mẹ là người đã
sinh thành, nuôi nấng, dạy dỗ chúng ta nên
người Các con cần thể hiện tấm lòng kính yêu,
hiếu thảo tới ông bà, cha mẹ của mình
Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả
lời CH2
- Học sinh thực hiện theo YC-Đại diện các nhóm chia sẻ-Dự kiến KQ chia sẻ:
+Kể về lòng hiếu thảo của 2 cậu
- Hỏi lại tên câu chuyện
- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?
(- Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ)
- Giáo dục học sinh: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa.
Ngày soạn: 13/ 11/ 2020
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 18 / 11/2020
TẬP ĐỌC Tiết 33: CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng:
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc.
Trang 13* BVMT: Kết hợp GDBVMT thông qua các câu hỏi 2 Tại sao mẹ lại chọn những
quả xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông ? – 3 Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cátnhà mình là thứ quả ngon nhất ? (GV nhấn mạnh : Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi khinhìn thứ quả đó, bạn lại nhớ ông Nhờ có tình cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ thấy yêuquý cả sự vật trong môi trường đã gợi ra hình ảnh người thân )
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
+ Gv đánh giá, tổng kết TC, kết nối bài học
- Đưa bức tranh hay quả xoài thật và hỏi: Đây là
quả gì?
-Gv kết nối với ND bài: Xoài là một loại hoa
quả rất thơm và ngon Nhưng mỗi cây xoài lại
có đặc điểm và ý nghĩa khác nhau Chúng ta
cùng học bài Cây xoài của ông em để hiểu
thêm về điều này
- Ghi bài lên bảng
- HS chủ động tham gia trò chơi
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy (trẩy).
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp
Trang 14- Đọc đúng từ: lẫm chẫm, đu đưa, xoài tượng,
+ Mùa xoài nào,/ mẹ em cũng chọn những quả
chín vàng/ và to nhất,/ bày lên bàn thờ ông.//
+ Ăn quả xoài cát chín trảy từ cây của ông em
trồng,/ kèm với xôi nếp hương,/ thì đối với em /
không thứ quả gì ngon bằng.//
(Nhấn giọng ở các từ được gạch chân và từ: lẫm
chẫm, nở trắng cành, quả to, đu đưa, càng
nhớ ông, dịu dàng, đậm đà, đẹp, to.)
*TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
- Cây xoài ông trồng thuộc loại xoài gì?
- Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy cây xoài
+Tương tác, chia sẻ nội dung bài
- Đại diện nhóm chia sẻ
- Các nhóm khác tương tác
- Xoài cát
- Hoa nở trắng cành, từng chùmquả to đu đưa theo gió mùa hè
- Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọtđậm đà, màu sắc vàng đẹp
- Để tưởng nhớ, biết ơn ông đã
Trang 15xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông?
- Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ lại càng nhớ
ông?
- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà
mình là thứ quà ngon nhất
*THGDBVMT: Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi
khi nhìn thứ quả đó, bạn lại nhớ ông Nhờ có
tình cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ thấy yêu quý
cả sự vật trong môi trường đã gợi ra hình ảnh
người thân
- Gọi 2 học sinh nói lại nội dung bài, vừa nói
vừa chỉ vào tranh minh họa
=>Bài tập đọc nói lên điều gì?
*GV kết luận: Chúng ta phải luôn nhớ và biết
ơn những người đã mang lại cho mình những
điều tốt lành
+ Khích lệ trả lời (HS M1) Lưu ý cách diễn đạt
ý ở câu hỏi cuối (HS M3, M4))
- Giáo viên rút nội dung
trồng cây cho con cháu có quả ăn
- Vì ông đã mất
- Vì xoài cát rất thơm ngon, bạn
đã ăn từ nhỏ Cây xoài lại gắnvới kỉ niệm về người ông đã mất
- Lắng nghe
- 2 học sinh lên bảng thực hiệnyêu cầu của giáo viên
- Tình cảm thương nhớ của hai
mẹ con đối với người ông đã mất
- Thứ quả ngon nhất trong bài đối với cậu bé là gì?
- Qua bài đọc này, em học được điều gì?
- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: Chúng ta phải luôn nhớ và biết ơn nhữngngười đã mang lại cho mình những điều tốt lành
* Các con có quyền có ông bà thương yêu,chăm sóc, được hưởng những trái ngọt, quả ngọt do ông bà trồng và phải biết kính trọng , biết ơn ông bà
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học:
Trang 161 Kiến thức:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32- 8
- Biết tìm số hạng của một tổng
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng
32 – 8, giải bài toán có một phép trừ dạng 32- 8 và tìm số hạng của một tổng
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1 (dòng 1), bài tập 2 (phần a, b), bài tập 3,bài tập 4
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bộ thực hành toán, que tính
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, bảng con, que tính
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T/C học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (3phút)
- Tổ chức cho lớp chơi trò chơi: Xì điện
+ND cho học sinh thi đua đọc thuộc bảng công
- Nêu: Có 32 que tính, bớt đi 8 qua tính Hỏi còn
bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính chúng ta
phải làm như thế nào?
- Viết lên bảng 32 – 8
HĐ 2: Đi tìm kết quả Làm việc cặp đôi ->
Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận, tìm
cách bớt đi 8 que tính và nêu số que còn lại
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Em làm thế nào để tìm ra 24 que tính?
- Nghe và nhắc lại đề toán
- Chúng ta phải thực hiện phéptrừ: 32 – 8
- Thảo luận theo cặp Trảinghiệm thao tác trên que tính
- Còn lại 24 que tính
- Có 3 bó que tính và 2 que tínhrời Đầu tiên bớt 2 que tính rời.Sau đó, tháo 1 bó thành 10 quetính rời và bớt tiếp 6 que tính
Trang 17- Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn bao nhiêu
que tính?
- Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu?
HĐ 3: Đặt tính và thực hiện tính (Kĩ thuật
tính) Làm việc cá nhân-cả lớp
- Gọi 1 học sinh lên bảng đặt tính Sau đó yêu
cầu nói rõ cách đặt tính, cách thực hiện phép
Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2
nữa Còn lại 2 bó que tính và 4que tính rời là 24 que tính (Họcsinh có thể bớt theo nhiều cáchkhác nhau)
- Viết 32 rồi viết 8 xuống dướithẳng cột với 2 Viết dấu – và kẻvạch ngang
- Tính từ phải sang trái 2 khôngtrừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4,viết 4, nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2 viết2
- Học sinh nhắc lại
3 HĐ thực hành: (14 phút)
*Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32- 8
- Biết tìm số hạng của một tổng
*Cách tiến hành:
Bài 1 (dòng 1): Làm việc cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài Gọi 3 học sinh
lên bảng làm bài
- Nêu cách thực hiện phép tính: 52 – 9, 72 – 8,
92 – 4
- Nhận xét và tuyên dương học sinh
Bài 2 (phần a, b): Làm việc cả lớp-cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài
- Để tính được hiệu ta làm như thế nào?
- Yêu cầu học sinh làm bài 2 học sinh làm trên
Trang 18- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng nêu lại cách đặt
tính và thực hiện phép tính của mình
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 3: Làm việc cả lớp-cá nhân
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Cho đi nghĩa là thế nào?
- Yêu cầu học sinh tự ghi tóm tắt và giải
- Giáo viên chấm nhanh mốt số em
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: Trò chơi
- Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu của bài
- x là gì trong các phép tính của bài?
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh làm bài trên bảng lớp Cả lớp
làm vào vở
- Cho học sinh nhận xét bài trên bảng
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT
µBài tập PTNL:
Bài tập 1 (dòng 2) (M3): Yêu cầu học sinh tự
làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên
Bài toán (M4): Một tổ ong có 32 con ong Có 9
con ong bay đi tìm mật Hỏi tổ ong còn lại bao
nhiêu con?
đặt tính cũng như thực hiện phéptính
- 2 học sinh lần lượt trả lời
4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (5 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 32 – 8
- Giáo viên nhận xét tiết học
Trang 19- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Làm lại các bài tập sai Xem trước bài:
52 - 28
Ngày soạn: 13/ 11/ 2020
Ngày giảng: Thứ năm, ngày 19 / 11/2020
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 11: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG
VÀ CÔNG VIỆC TRONG NHÀ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức: Nêu được một số từ ngữ chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩn trong trang (BT1); tìm được từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ Thỏ thẻ (BT2)
2 Kỹ năng: Giúp học sinh mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học Góp phần hình thành và phát triển
năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo;Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
* GIÁO DỤC QUYỀN , BỔN PHẬN TRẺ EM
Quyền được có ông bà thương yêu, chăm sóc
Bổn phận phải kính trọng , biết ơn ông bà
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập 1 trong sách giáo khoa
- Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện:
+Nội dung: Kể tên các đồ dùng có trong nhà
*Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm -> Làm việc cả lớp
Bài tập 1:
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
Trang 20- Treo bức tranh
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm 1
tờ giấy, 1 bút dạ và yêu cầu viết thành 2 cột: tên
đồ dùng và ý nghĩa công dụng của chúng
- Gọi các nhóm đọc bài của mình và các nhóm
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
- 2 học sinh đọc bài thơ Thỏ thẻ
*GV giao nhiệm vụ
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ:
- Tìm những từ ngữ chỉ những việc mà bạn nhỏ
muốn làm giúp ông?
- Bạn nhỏ muốn ông làm giúp những việc gì?
- Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông nhiều
hơn hay những việc bạn nhờ ông giúp nhiều
hơn?
- Bạn nhỏ trong bài thơ có nét gì ngộ nghĩnh?
- Ở nhà em thường làm việc gì giúp gia đình?
- Em thường nhờ người lớn làm những việc gì?
- Học sinh quan sát
- Tìm các đồ vật được ẩn trongbức tranh và cho biết mỗi đồ vậtdùng để làm gì?
- Hoạt động theo nhóm Cácnhóm tìm đồ dùng và ghi các nộidung vào phiếu theo yêu cầu
mũ áo, 1 cái bàn đặt đồ vật vàngồi làm việc 1 bàn học sinh, 1cái chổi để quét nhà 1 cái nồi cóhai tai (quai) để nấu thức ăn 1đàn ghi ta để chơi nhạc
- Học sinh đọc bài
- 2 học sinh đọc thành tiếng, cảlớp theo dõi
-HĐ theo cặp-Chia sẻ ND bài-Dự kiến ND chia sẻ:
- Tùy câu trả lời của học sinh.Càng nhiều học sinh nói càng tốt
- Học sinh nêu