Tuần 20 Trường THCS Phong Lạc Tuần 20 Ngày soạn 03 /1/2016 Tiết thứ 73 (theo PPCT) Ngày dạy 11/01/2016 TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I Mục tiêu 1 Về kiến thức Khái niệm tục ngữ Nội dung[.]
Trang 1Tuần 20
Ngày soạn: 03 /1/2016
Tiết thứ: 73 (theo PPCT) Ngày dạy: 11/01/2016TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG
SẢN XUẤT
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Khái niệm tục ngữ
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học
2 Về kĩ năng
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống
3 Về thái độ
Yêu thích và vận dụng những kinh nghiệm của nhân dân vào đời sống
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
III Phương pháp: Vấn đáp, thực hành,
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra cũ (không)
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, thể hiện
những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt Để các em hiểu được nội dung này thầy
và các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.DD
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
- GV: Em hiểu thế nào là tục ngữ?
- HS: Trình bày
- GV: Nhận xét Yêu cầu HS xem và học sgk, tr
3-4
- GV: Hướng dẫn HS đọc văn bản: đọc rõ ràng,
ngắt nhịp ở các vế trong câu
- HS: Nghe hướng dẫn Đọc văn bản
- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích sgk
- GV: Em có thể chia các câu TN thành mấy
nhóm, đặt tên cho từng nhóm ?
- HS: Có hai nhóm: TN về thiên nhiên và TN về
lao động sản xuất
* Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu văn bản
- GV cho HS đọc câu 1
- GV: Em có nhận xét gì về cách gieo vần trong
câu này ?
- HS: - Gieo vần đối xứng
I Tìm hiểu chung
1 Khái niệm về tục ngữ
(Sgk, tr3 - 4)
2 Đọc văn bản
3 Tìm hiểu chú thích
II Tìm hiểu văn bản
1 Tục ngữ về thiên nhiên
Câu 1: Đêm tháng năm
Ngày tháng mười
- Từ trái nghĩa: đêm>< ngày,
Trang 2- GV: Cách sử dụng từ ngữ có gì đặc biệt ?
- HS: Sử dụng từ trái nghĩa
- GV: Câu tục ngữ này có nội dung gì ?
- HS: Đêm tháng năm, ngày tháng mười rất ngắn
- GV: Câu tục ngữ để lại bài học gì cho chúng ta ?
- HS: Kinh nghiệm về thời gian theo mùa
- GV cho HS đọc câu 2
- GV: Cách giao vần trong câu này có gì khác so
với câu trên ?
- HS: Gieo vần giữa hai vế
- GV: Dựa vào đâu chúng ta có thể biết được
nắng, mưa ?
- HS: Dựa vào sao
- GV: Câu tục ngữ này để lại bài học kinh nghiệm
nào ?
- HS: Dự báo thời tiết qua sao
- GV cho HS đọc câu 3
- GV: Câu tục ngữ này có mấy vế và có nội dung
gì ?
- HS: Trình bày
- GV cho HS đọc câu 4
- GV: Câu tục ngữ gieo vần ở những tiếng nào?
- HS: Gieo vần: lo – bò
- GV: Dựa vào hiện tượng nào biết đươc thời tiết ?
- HS: Hiện tượng kiến di chuyển từ chỗ thấp lên
cao vào tháng 7 âm lịch sẽ có lụt
- GV: Sự việc đó giúp chúng ta điều gì ?
- HS: Chủ động giữ gìn nhà cửa
- GV cho HS đọc câu 5
- GV: Cách gieo vần trong câu này có gì đặc biệt ?
- HS: Tấc – tấc
- GV: Em hiểu câu tục ngữ này như thế nào ?
-HS: Giá trị một tấc đất bằng một tấc vàng
- GV: Câu tục ngữ để lại bài học kinh nghiệm gì ?
- HS: Cần coi trọng đất đai
- GV cho HS đọc câu 6
- GV: Cho biết nghệ thuật được sử dụng trong câu
này ?
- HS: NT: Liệt kê
- GV: Nội dung câu tục ngữ này là gì?
- HS: Khẳng định lợi ích thứ tự các nghề: nuối cá,
làm vườn, làm ruộng
- GV cho HS đọc câu 7
- GV: Cho biết nghệ thuật và nội dung của câu tục
ngữ ?
- HS: NT: Liệt kê Khẳng định thứ tự quan trọng
sáng >< tối.
- Đêm tháng năm, ngày tháng mười rất ngắn, cần chủ động sắp xếp thời gian, công việc cho hợp
lí
→ Kinh nghiệm về thời gian theo mùa
Câu 2: Mau sao…
→ Kinh nghiệm về dự báo thời tiết qua sao Cần chủ động sắp xếp công việc tránh rủi ro
Câu 3: Ráng mỡ gà,
Có bão dựa vào lúc chiều tà có mây màu mỡ gà
→ Cần chủ động giữ gìn nhà cửa
Câu 4 : Tháng bảy kiến
Dự báo thời tiết qua hiện tượng kiến di chuyển từ chỗ thấp lên cao vào tháng 7 âm lịch sẽ có lụt
→ Chủ động giữ gìn nhà cửa
2 Tục ngữ về lao động sản xuất
Câu 5 :Tấc đất tấc vàng.
- Gieo vần : tấc – tấc
- Giá trị một tấc đất bằng một tấc vàng
→ Cần coi trọng đất đai trong sản xuất nông nghiệp và sử dụng
có hiệu quả
Câu 6 :Nhất canh…
- Liệt kê: trì, viên, điền
→ Khẳng định lợi ích thứ tự các nghề: nuối cá, làm vườn, làm ruộng
Câu 7 : Nhất thì…
- Liệt kê : nước, phân, giống
- Khẳng định thứ tự quan trọng
Trang 3của các yếu tố: nước, phân, cần, giống đối với
nghề nông nghiệp
- GV cho HS đọc câu 8
- GV: Câu tục ngữ có nội dung gì ?
- HS: Thứ nhất là thời vụ, thứ hai là cày bừa, cuốc
xới
- GV: Thời vụ và đất đai là hai yếu tố quan trọng
của nhà nông
* Hoạt động 3: hướng dẫn tổng kết
- GV: Nêu đặc sắc NT và ND của những câu tục
ngữ ?
- HS: Trình bày
- GV: Nxét, k/luận ghi nhớ
của các yếu tố: nước, phân, cần, giống đối với nghề nông nghiệp
→ Đảm bảo 4 yếu tố mang đến một mùa bội thu
Câu 8 :Nhất thì, nhì thục.
- Thứ nhất là thời vụ, thứ hai là cày bừa, cuốc xới
→ Thời vụ và đất đai là hai yếu
tố quan trọng của nhà nông
III Tổng kết
* Ghi nhớ (Sgk)
4 Củng cố:
Khái niệm tục ngữ? Nội dung ghi nhớ
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản Thuộc ghi nhớ
- Sưu tầm các câu tục ngữ địa phương về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn
V Rút kinh nghiệm
………
………
……… ………
Tuần 20
Ngày soạn: 2 /1/2016
Tiết thứ: 74 (theo PPCT) Ngày dạy: /01/2016CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ
TẬP LÀM VĂN
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
Nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật những bài ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người Cà Mau
2 Về kĩ năng
Đọc - hiểu, phân tích các bài ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người Cà Mau
3 Về thái độ: Yêu thích phần ngôn ngữ địa phương.
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
III Phương pháp: Vấn đáp, thực hành,
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra cũ : Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về thiên nhiên và về lao
động sản xuất ? Phân tích một câu tục ngữ mà em thích nhất?
3 Giảng bài mới
Trang 43.1 Đặt vấn đề: Ở HKI các em đã được học ca dao, dân ca với nhiều chủ đề
như: Tình cảm gia đình, Tình yêu quê hương Tiết học hôm nay thầy giới thiệu với các em những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người Cà Mau.
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: hướng dẫn tìm hiểu chung
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản
- HS: Đọc văn bản
- Hướng dẫn tìm hiểu chú thích
* Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu văn bản
- Cho học sinh đọc bài 1
- GV: Trong bài ca dao thứ nhất có những hình ảnh
nào được nhắc đến?
- HS: Trình bày
- GV: Những hình ảnh này nói lên điều gì ?
- HS: Sự giàu có của Cà Mau về thiên nhiên
- Cho học sinh đọc bài 2
- Trong bài ca dao thứ 2 có những tên địa danh nào?
- HS: Năm Căn, Ông Trang, Viên An
- GV: Những địa danh ấy gắn liền với đặc trưng nào
của quê hương ?
- HS: Phát biểu
- GV: Nghệ thuật nào được sử dụng trong bài ca
dao?
- HS: Nêu
- GV: Qua đó đã thể hiện ý chí của người dân nơi
đây như thế nào qua câu cuối ?
- HS: Ý chí quyết tâm không lay chuyển của người
Cà Mau đối với quê hương
- Cho học sinh đọc bài 3
- GV: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp nhân
dân ta đã thể hiện tình cảm gì qua bài ca dao thứ 3 ?
- HS: Niềm tự hào, ý chí quyết tâm bảo vệ quê
hương, đất nước
- GV: Qua đó em có suy nghĩ gì về con người, quê
hương mình ?
- HS: Trình bày
- GV: Nxét, k/luận
* Hoạt động 3: hướng dẫn học sinh tổng kết.
* Hoạt động 4: hướng dẫn học sinh luyện tập
- GV: Cho học sinh đọc một số bài ca dao mà các
em sưu tầm
- HS đọc GV nxét
I Tìm hiểu chung
1 Đọc văn bản
2 Chú thích
II Tìm hiểu văn bản
1 Bài 1
- chim kêu như hát bội
- cá lội vàng
- khỉ khọt trên bưng
- dưới sông
→ Cà Mau là vùng đất mới khai hoang trù phú
2 Bài 2
- Năm Căn hết đước
- Ông Trang hết cá
- Viên An hết rừng
→ Ý chí quyết tâm không lay chuyển của người Cà Mau đối với quê hương
3 Bài 3
- Trường kì kháng chiến ngày lần Tây thua
→ Ý chí quyết tâm bảo vệ quê hương, đất nước
III Tổng kết
(Ghi nhớ, sgk tr28)
IV Luyện tập
4 Củng cố: Nội dung ghi nhớ.
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Thuộc lòng các bài ca dao trong văn bản Thuộc ghi nhớ
Trang 5- Sưu tầm các ca dao địa phương CM về chủ đề trên
- Soạn bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận
V Rút kinh nghiệm
………
………
……… ………
Tuần 20
Ngày soạn: 2 /1/2016
Tiết thứ: 75,76 (theo PPCT) Ngày dạy: /01/2016TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Về kĩ năng
Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
3 Về thái độ
Yêu thích văn nghi luận
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
III Phương pháp: Vấn đáp, thực hành,
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra cũ (không)
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Trong cuộc sống, các em thường gặp các vấn đề và kiểu câu
hỏi như: Vì sao em đi học ? Vì sao con người cần có bạn bè ? Gặp những trường hợp như thế, các em trả lời như thế nào và bằng kiểu văn bản nào? Thầy và các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: hướng dẫn tìm hiểu về nhu cầu
nghị luận và văn bản nghị luận
- GV: Trong cuộc sống, em có thường gặp các
vấn đề và kiểu câu hỏi dưới đây không?
- Vì sao em đi học ?
- Vì sao con người cần có bạn bè ?
- Theo em, thế nào là sống đẹp ?
- Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay hại?
- GV: Gặp những trường hợp như thế, em có trả
lời bằng các kiểu văn bản đã học hay không?
Giải thích như thế nào?
- HS: Không thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã
I Nhu cầu nghị luận và văn nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận
Trong cuộc sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng ý kiến, các bài xã luận, trả lời trên báo
Trang 6học mà phải dùng lí lẽ và dẫn chứng để lập luận
cho sáng rõ để thuyết phục người nghe
- GV: Để trả lời cho những câu hỏi như thế,
hàng ngày trên báo chí, qua đài phát thanh,
truyền hình, em thường gặp những kiểu văn bản
nào ? Hãy kể vài một kiểu văn bản mà em biết ?
- HS: Các bài trả lời trên báo chí Các bài xã
luận
- GV: Đó chính là nhu cầu nghị luận
- GV: Cho học sinh đọc văn bản
- HS: Đọc văn bản
- GV: Văn bản trên có nội dung gì?
- HS: Nêu thực trạng thất học của nhân dân ta và
biện pháp yêu cầu chống nạn thất học sau cách
mạng tháng 8 năm 1945
- GV: Bác viết văn bản này nhằm mục đích gì ?
- HS: Xác lập cho mọi người quan điểm, tư
tưởng, ý thức chống nạn thất học
- GV: Văn bản đã thể hiện ý kiến nào của Bác ?
- HS: Kêu gọi mọi người cùng tham gia chống
nạn thất học
- GV: Ý kiến ấy được thể hiện qua những luận
điểm nào ?
- HS: (Thảo luận nhóm cặp – 2’) Tìm luận điểm
và câu văn mang luận điểm và trình bày
Luận điểm 1: Sự cần thiết … (“Một trong những
công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là
nâng cao dân trí.”)
- GV: Trong luận điểm 1 có những lí lẽ nào ?
- HS: Nêu lí lẽ
- GV: Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng thuyết
phục nào ?
- HS: + Thực dân Pháp hạn chế mở trường học,
không muốn dân ta biết chữ để dễ bề cai trị
+ Số người Việt Nam thất học so với số người
trong nước là 95 phần trăm
Tiết 76
- GV: Cho học sinh tìm luận điểm 2 ?
- HS: (Thảo luận nhóm cặp – 2’) Tìm luận điểm
và câu văn mang luận điểm và trình bày
Luận điểm 2: Kêu gọi mọi người cùng chống
2 Thế nào là văn nghị luận
Văn bản: Chống nạn thất học
(Hồ Chí Minh)
a Nội dung: Nêu thực trạng thất
học của nhân dân ta và biện pháp yêu cầu chống nạn thất học sau CMT8 năm 1945
b Mục đích: Xác lập cho mọi
người quan điểm, tư tưởng, ý thức chống nạn thất học
c Ý kiến: Kêu gọi mọi người cùng
tham gia chống nạn thất học
d Hệ thống luận điểm
* Luận điểm 1: Sự cần thiết phải
nâng cao dân chí
- Lí lẽ :
+ Xưa, dân ta thất học là do chính sách ngu dân của Pháp
+ Hầu hết người Việt Nam mù chữ thì đất nước không tiến bộ được + Nay, muốn xây dựng nước nhà, mọi người dân đều phải cấp tốc nâng cao dân trí
- Dẫn chứng:
+ Thực dân Pháp … để dễ bề cai trị
+ Số người Việt Nam thất học …là
95 phần trăm
* Luận điểm 2: Kêu gọi mọi
Trang 7nạn thất học “ Mọi người Việt Nam biết viết
chữ Quốc Ngữ”
- GV: Luận điểm đó được thể hiện bằng những lí
lẽ nào ?
- HS: Nêu lí lẽ
- GV: Những lí lẽ đó được thuyết phục bằng
những bằng chứng nào ?
- HS: + Phong trào truyền bá chữ Quốc ngữ giúp
đồng bào thất học trong những năm qua
+ Vợ chưa biết - chồng bảo, em chưa biết - anh
bảo, cha mẹ không biết - con bảo, người ăn người
làm không biết - chủ nhà bảo, các nhà giàu có -
mở lớp học dạy người không biết chữ
- GV: Văn bản này ra đời có ý nghĩa gì ?
- HS: Đây là vấn đề quan trọng, to lớn, góp phần
đẩy lùi giặc dốt sau CMT8 1945
- GV: Với hệ thống luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng
trên vấn đề chống nạn thất học Bác Hồ đưa ra đã
thuyết phục được người nghe không?
- HS: Thuyết phục người nghe, xác lập cho người
đọc một tư tưởng
- GV: Muốn thế thì văn nghị luận cẩn có những
đặc điểm nào ?
- HS: Luận điểm rõ ràng, lí lẽ thuyết phục, dẫn
chứng cụ thể
- GV: Nhưng tư tưởng, quan điểm trong bài văn
nghị luận đặt ra nhằm mục đích gì?
- HS: Giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc
sống
- GV k/luận ghi nhớ, gọi HS đọc ghi nhớ
- HS đọc
* Hoạt động 2: hướng dẫn luyện tập
- GV: Cho học sinh đọc văn bản
- GV: Đây có phải văn bản nghị luận không ? Vì
sao ?
- Cho học sinh thảo luận và trình bày:
Là văn bản nghị luận.Vì bàn luận tới một vấn đề
xã hội
- GV: Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Dòng nào thể
hiện ý kiến đó? Để thuyết phục người đọc tác giả
đã đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng nào?
- HS:
- Có người biết phân biệt
+ Hút thuốc lá gàn tàn bừa bãi
- Thói quen xấu hàng ngày
người cùng chống nạn thất học
- Lí lẽ :
+ Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ
+ Người chưa biết chữ cần gắng sức mà học cho biết
+ Phụ nữ càng cần phải học
- Dẫn chứng
+ Phong trào truyền bá chữ Quốc ngữ … năm qua
+ Vợ chưa biết - chồng bảo, em chưa biết - anh bảo, cha mẹ không biết - con bảo,
- Ý nghĩa: Đây là vấn đề quan
trọng, to lớn, góp phần đẩy lùi giặc dốt sau Cách mạng tháng Tám 1945
3 Ghi nhớ (Sgk/93)
II Luyện tập
1 Bài 1: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
- Có người biết phân biệt
+ Hút thuốc lá gàn tàn bừa bãi
- Thói quen xấu hàng ngày
Trang 8+ Ăn chuối
+ Con mương sau nhà
+ Cốc vỡ
- Tạo thói quen
+ Ăn chuối + Con mương sau nhà + Cốc vỡ
- Tạo thói quen
4 Củng cố:
- Thế nào là văn nghị luận?
- Văn nghị luận có những đặc điểm nào ?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học nội dung ghi nhớ
- Sưu tầm những đoạn văn nghị luận
- Soạn bài: Tục ngữ về con người và xã hội
V Rút kinh nghiệm
………
………
……… ………
Kí duyệt tuần 20