Trường THCS Phong Lạc Tuần 31 Ngày soạn 29 /3/2016 Tiết thứ 113 (theo PPCT) Ngày dạy /4/2016 Văn bản CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG (Hà Ánh Minh) I Mục tiêu 1 Về kiến thức Khái niệm về loại bút kí Giá trị văn[.]
Trang 1Tuần 31
Ngày soạn: 29 /3/2016
Tiết thứ: 113 (theo PPCT) Ngày dạy: /4/2016Văn bản: CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG
(Hà Ánh Minh)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Khái niệm về loại bút kí
- Giá trị văn hóa, nghệ thuật của ca Huế
- Vẻ đẹp của con người xứ Huế
2 Về kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản nhật dụng viết về di sản văn hóa dân tộc
- Phân tích văn bản nhật dụng (kiểu loại thuyết minh)
- Tích hợp kiến thức tập làm văn để viết bài văn thuyết minh
3 Về thái độ
Trân trọng, giữ gìn và phát huy nét đẹp văn hóa của dân tộc
- Giáo viên: Giáo án.
- Học sinh: Bài soạn.
III Phương pháp:
Đàm thoại, nêu vấn đề, tư duy, bình giảng, vấn đáp
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS.
2 Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp bài mới))
3.1 Đặt vấn đề: Ca Huế là một trong những di sản văn hóa đáng tự hào của
người dân xứ Huế Đây còn là một hình thức sinh hoạt truyền thống, một sản phẩm văn hóa phi vật thể, rất đáng trân trọng, cần được bảo tồn và phát triển Ca Huế có nguồn gốc, đặc điểm thế nào? Tâm hồn của người Huế qua các làn điệu dân ca ra sao? Chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay.
3.2 Nội dung bài giảng
Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt
HĐ1 Hướng dẫn HS tìm hiểu chung.
GV: Đọc mẫu, hướng dẫn đọc
HS: Nghe, đọc
GV: Nhận xét, uốn nắn cách đọc
HS: Nghe và ghi nhớ
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu một số từ
khó (ngoài những chú thích trong văn
bản)
HS: - Chú thích/102, 103 sgk
GV: Nếu chia văn bản làm hai phần, em
sẽ chia như thế nào? Ý chính của mỗi
phần ?
HS: Chia 2 phần
- Phần 1: từ đầu đến “lí hoài nam” -> Các
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Đọc
2 Chú thích
3 Cấu trúc văn bản
- Phần 1: từ đầu đến “lí hoài nam” -> Các
làn điệu dân ca Huế
- Phần 2: còn lại -> Những đặc sắc của ca
Trang 2Trường THCS Phong Lạc
làn điệu dân ca Huế
- Phần 2: còn lại -> Những đặc sắc của ca
Huế
HĐ2 Hướng dẫn HS phần Đọc - hiểu
văn bản
GV: Yêu cầu HS theo dõi Đ1 văn bản
HS: Theo dõi Đ1 văn bản
GV: Xưa Huế nổi tiếng với nhiều thứ,
nhưng ở đây tác giả chú ý tới sự nổi tiếng
nào của Huế?
HS: Các làn điệu dân ca
GV: Tại sao tác giả quan tâm đến dân ca
Huế?
HS: Vì Huế là một trong những cái nôi
dân ca lớn ở nước ta
GV: Hãy kể tên các làn điệu dân ca Huế
HS: Trình bày
GV: Dân ca Huế thể hiện điều gì của tâm
hồn Huế ?
HS: Thể hiện lòng khát khao, nỗi mong
chờ…
GV: Khi nói về các làn điệu dân ca Huế,
tác giả sử dụng nghệ thuật gì?
HS: Nghệ thuật: Liệt kê
GV: Tác giả còn giúp người đọc cảm
nhận đầy đủ hơn về ca Huế bằng cách
nào?
HS: Đưa ra những lời giải thích và bình
luận
GV: Qua đó tác giả đã chứng minh được
giá trị nổi bật nào của ca Huế?
HS: Dân ca Huế phong phú về làn điệu,
sâu sắc, thấm thía về nội dung tình cảm,
mang những nét đặc trưng của miền đất
và tâm hồn Huế
GV: Liên hệ những vùng dân ca nổi tiếng
ở nước ta: dân ca Nam bộ, dân ca chèo ở
Bắc bộ, ca trù ở Trung bộ…
HS: Nghe
GV: Ca Huế được hình thành từ đâu?
HS: Ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian
và nhạc cung đình, nhã nhạc
GV: Đây cũng chính là lí do giải thích tại
sao ca Huế vừa sôi nổi, vui tươi, vừa
trang trọng, uy nghi.
HS: Nghe
GV: Cách biểu diễn ca Huế có gì đặc sắc?
Huế
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Các làn điệu dân ca Huế
- Nhiều điệu hò trong lao động sản xuất:
Hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp, bài chòi, bài tiệm, nàng vung,… -> Nồng hậu
tình người
- Nhiều điệu lí: lí con sáo, lí hoài xuân, lí hoài nam,…
-> Tất cả thể hiện lòng khát khao, nỗi mong chờ hoài vọng thiết tha của tâm hồn Huế
=> Bằng biện pháp liệt kê kết hợp với lời giải thích và bình luận tác giả đã chứng minh dân ca Huế phong phú về làn điệu, sâu sắc, thấm thía về nội dung tình cảm, mang những nét đặc trưng của miền đất
và tâm hồn Huế
2 Những đặc sắc của ca Huế
Ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian và
nhạc cung đình, nhã nhạc: vừa sôi nổi, vui tươi, vừa trang trọng, uy nghi.
- Dàn nhạc gồm: đàn tranh, đàn nguyệt, tì
Trang 3(Dàn nhạc, ca công nhạc công)
HS: Theo dõi văn bản và trình bày
GV: Tác giả có nhận xét gì về tiễng dàn
của các nhạc công?
HS: Tiếng dàn lúc khoan, lúc nhặt làm
nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người
GV: Em có nhận xét gì về cách đưa dẫn
chứng ở đoạn này?
HS:Tác giả liệt kê các dẫn chứng
GV: Cách thưởng thức ca Huế có gì độc
đáo? (không gian, thời gian)
HS: + Không gian: trong một con thuyền
rồng - trên dòng sông Hương
+ Thời gian kéo dài suốt đêm
GV: Dùng tranh: Thuyền rồng trên sông
Hương - Giới thiệu.
HS: Nghe và nhớ
GV: Em có nhận xét gì về vị trí của người
biểu diễn và người thưởng ngoạn ca Huế
trên sông Hương?
HS: Người biểu diễn và người nghe cùng
ở trong một khoang thuyền
GV: Em có nhận xét gì về cách thưởng
thức ca Huế?
HS: Suy nghĩ và trình bày
HĐ3 Hướng dẫn HS tổng kết
GV: Trình bày giá trị nghệ thuật của văn
bản?
HS: Trình bày như phần ghi nhớ sgk
GV: Qua bài học, em hiểu thêm gì về ca
Huế?
HS: Suy nghĩ và phát biểu
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/104 sgk
HS: Đọc
HĐ4 Hướng dẫn luyện tập
GV: Tìm các làn điệu dân ca ở địa
phương và biểu diễn
HS: HĐ theo nhóm: biểu diễn (múa, hát)
bà, nhị, đàn tam, đàn bầu, sáo và cặp sanh
để gõ nhịp
- Các ca công còn rất trẻ, nam mặc áo dài the, quần thung; nữ áo dài, khăn đóng duyên dáng
- Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt Tiếng dàn lúc khoan, lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người
- Cách thưởng thức ca Huế vừa dân dã vừa sang trọng giữa một thiên nhiên và lòng người trong sạch
-> Nghệ thuật liệt kê, miêu tả, biểu cảm
III TỔNG KẾT
* Ghi nhớ/104 sgk.
IV LUYỆN TẬP
4 Củng cố: Nội dung ghi nhớ/ 104sgk.
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Tìm và tập biểu diễn một số làn điệu dân ca cho tiết học Chương trình địa
phương sau Chuẩn bị bài: Luyện nói bài văn giải thích một vấn đề
V Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 4Trường THCS Phong Lạc
Tuần 31
Ngày soạn: 29 /3/2016
Tiết thứ: 114 (theo PPCT)
Ngày dạy: /4/2016
LUYỆN NÓI:
BÀI VĂN GIẢI THÍCH MỘT VẤN ĐỀ
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói giải thích một vấn đề
- Những yêu cầu khi trình bày văn nói giải thích một vấn đề
2 Về kĩ năng
- Tìm ý, lập dàn ý bài văn giải thích một vấn đề
- Biết cách giải thích một vấn đề trước tập thể
- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng một vấn đề mà người nghe chưa hiểu biết bằng ngôn ngữ nói
3 Về thái độ
Biết phát triển dàn ý thành bài nói giải thích một vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
- GV: giáo án
- HS: soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, nêu vấn đề, vấn đáp, thực hành.
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài học
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Để củng cố kiến thức về văn nghị luận giải thích, cũng như để
cho các em mạnh dạn, tự nhiên trình bày trôi chảy một vấn đề trước tập thể lớp.
Chúng ta cùng thực hành tiết Luyện nói: Bài văn giải thích một vấn đề.
3.2 Nội dung bài giảng:
Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt
HĐ 1 Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của
học sinh
HS: Trình phần chuẩn bị để kiểm tra
HĐ 2 Thực hành luyện nói
GV: Chép đề lên bảng
GV: Em hãy xác định yêu cầu của đề và tìm
ý cho đề văn
HS: Yêu cầu giải thích câu tục ngữ
GV: Mở bài có nhiệm vụ gì?
HS: Giới thiệu vấn đề cần giải thích, định
hướng
GV: Em dự định sẽ viết phần mở bài như
thế nào?
GV: Phần thân bài em sẽ giải thích những
nghĩa nào của câu TN?
I CHUẨN BỊ Ở NHÀ
II THỰC HÀNH TRÊN LỚP
1 Đề bài: Giải thích câu tục ngữ: "Ăn
quả nhớ kẻ trồng cây".
2 Dàn ý
a Mở bài
- Giới thiệu vấn đề: Lòng biết ơn
- Dẫn câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.
b Thân bài
- Giải thích nghĩa đen câu tục ngữ
Trang 5Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt
HS: Trình bày
GV: Kết bài phải làm gì?
hs:
+ Khẳng định vấn đề
+ Liên hệ bản thân
GV: Yêu cầu HS chỉnh sửa lại dàn bài của
mình cho phù hợ để tiến hành luyện nói
HS: Thực hiện theo yêu cầu
GV: Cho HS trình từng phần
HS: Trình bày
GV: Yêu cầu nhận xét phần trình bày của
bạn (Gợi ý: Nhận xét về nội dung vấn đề
trình bày, tư thế, tác phong người trình
bày)
HS: Nghe và ghi nhận
GV: Nhận xét chung - Cho điểm những bài
nói tốt
+ Ăn quả là gì?
+ Kẻ trồng cây là ai?
+ Ý nghĩa cả câu là gì?
- Giải thích nghĩa bóng câu tục ngữ: …
- Tất cả những thành quả không tự nhiên mà có
- Những người làm ra thành quả rất khó nhọc mới có
- Là đạo đức làm người, là truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Hiểu được nghĩa câu tục ngữ chúng ta phải làm gì?
+ Ghi nhớ công ơn
+ Có ý thức trân trọng giữ gìn phát huy tạo nên thành quả mới
c Kết bài
- Khẳng định vấn đề
- Liên hệ bản thân
3 Luyện nói theo dàn bài
4 Củng cố: GV nhận xét đánh giá ưu, khuyết điểm trong tiết luyện nói của HS.
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Soạn bài : Liệt kê
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Trường THCS Phong Lạc
Tuần 31
Ngày soạn: 1 /4/2016
Tiết thứ: 115 (theo PPCT) Ngày dạy: /4/2016LIỆT KÊ
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Khái niệm liệt kê
- Các kiểu liệt kê
2 Về kĩ năng
- Nhận biết phép liệt kê, các kiểu kiệt kê
- Phân tích giá trị của phép liệt kê
- Sử dụng phép liệt kê trong nói và viết
3 Về thái độ
- Biết cách vận dụng phép liệt kê vào thực tiễn nói và viết
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
- GV: giáo án
- HS: soạn bài
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài học
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Trong khi nói hoặc viết, để diễn tả nối liếp các sự vật, sự việc
cùng một lúc ta thường sử dụng phép liệt kê Vậy liệt kê là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được nội dung ấy
2 Nội dung bài giảng
Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt
HĐ1 Tìm hiểu khái niệm liệt kê
GV: Gọi HS đọc ví dụ
HS: Đọc theo yêu cầu
GV: Cấu tạo và ý nghĩa của các từ hay cụm
từ (in đậm) có gì giống nhau?
HS: Thảo luận và nêu:
+ Về cấu tạo: các từ hay cụm từ (in đậm)
đều có kết cấu tương tự nhau
+ Về ý nghĩa: chúng cùng nói về những đồ
vật được bày biện chung quanh quan lớn
GV: Em có nhận xét gì về cách sắp xếp các
từ, cụm từ giới thiệu các sự vật?
HS: Sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ và
cụm từ
GV: Việc sắp xếp các sự việc tương tự
bằng những kết cấu tương tự như trên có
tác dụng gì?
HS: Việc tác giả nêu hàng loạt đồ vật lỉnh
kỉnh tương tự và bằng những kết cấu tương
I THẾ NÀO LÀ PHÉP LIỆT KÊ?
1 Tìm hiểu ví dụ (sgk)
- Các từ, cụm từ cùng loại sắp xếp nối tiếp hàng loạt
-> Làm nổi bật sự “xa hoa” của “quan” đối lập với tình cảnh của dân người dân
Trang 7Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt
tự có tác dụng làm nổi bật sự xa hoa của
viên quan, đối lập với tình cảnh của dân
phu đang lam lũ ngoài mưa gió
GV: Kết luận: Biện pháp dùng liên tiếp
nhiều từ, cụm từ hay vế câu theo quan hệ
đẳng lập để diễn tả đầy đủ hơn những khía
cạnh khác nhau của một tư tưởng, tình cảm
gọi là liệt kê.
HS: Nghe và ghi nhớ
GV: Em hiểu thế nào là liệt kê?
HS: Phát biểu
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/105 sgk
HS: Đọc ghi nhớ
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ
HS: Suy nghĩ và nêu ví dụ
HĐ2 Tìm hiểu các kiểu liệt kê
GV: Gọi HS đọc mục (1) ví dụ (a) và (b)
/105 sgk
HS: Đọc theo yêu cầu
GV: Xác định phép liệt kê?
HS: Xác định và trình bày
GV: Xét về cấu tạo các phép liệt kê trên có
gì khác nhau?
HS: Trình bày
GV: Gọi HS đọc mục (2) ví dụ (a), (b) /105
sgk
HS: Đọc theo yêu cầu
GV: Các từ liên kết trong hai ví dụ có thể
thay đổi thứ tự được không? Vì sao?
HS:
+ Câu 2(a) có thể dễ dàng thay đổi thứ tự:
tre, nứa, trúc, mai, vầu Vì phép liệt kê
không tăng tiến
+ Câu 2(b) không thể thay đổi vì các từ liệt
kê được sắp xếp theo mức độ tăng tiến
GV: Từ việc giải hai bài tập trên trình bày
kết quả phân loại phép liệt kê bằng sơ đồ
Þ Phép liệt kê
2 Ghi nhớ (sgk)
II CÁC KIỂU LIỆT KÊ
1 Ví dụ 1
* Xét về cấu tạo:
a Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết
đem tất cả tinh thần, lực lượng, tính
mạng, của cải để giữ vững quyền tự
do, độc lập.
Þ Liệt kê không theo từng cặp
b Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết
đem tất cả tinh thần và lực lượng,
tính mạng và của cải để giữ vững
quyền tự do, độc lập ấy.
(Hồ Chí Minh)
Þ Liệt kê theo từng cặp (có sử dụng
quan hệ từ và).
2 Ví dụ 2
* Xét về ý nghĩa:
a Tre, nứa, mai, vầu mấy chục loại
khác nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng.
-> Các từ liệt kê có thể thay đổi vị trí được
Þ Liệt kê không tăng tiến
b Tiếng Việt… sự hình thành và trưởng thành… là gia đình, họ hàng, làng xóm.
-> Các từ liệt kê không thể thay đổi vị trí thứ tự được
Þ Liệt kê tăng tiến
Trang 8Trường THCS Phong Lạc Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt
HS: lên bảng vẽ sơ đồ
GV: Xét theo cấu tạo thì liệt kê được phân
biệt thế nào?
HS: Theo cấu tạo:
+ Liệt kê không theo cặp
+ Liệt kê theo cặp
GV: Xét theo ý nghĩa thì có thể phân biệt ra
sao?
HS: Theo ý nghĩa:
+ Liệt kê không tăng tiến
+ Liệt kê tăng tiến
- Gọi HS đọc ghi nhớ/105 sgk
HS: Đọc
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ
HS: Suy nghĩ và nêu ví dụ
HĐ3 Hướng dẫn luyện tập
GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các
bài tập
HS: Thực hiện theo hướng dẫn
3 Ghi nhớ (sgk)
III LUYỆN TẬP Bài tập 1 Chỉ ra phép liệt kê trong văn
bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
- … Bà Trưng, Bà Triệu…Quang Trung
- Từ các cụ già tọc bạc …cho đến những đồng bào điền chủ quyên ruộng đất cho chính phủ.
- Nghĩa là phải ra sức tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo…
Bài tập 2 Tìm phép liệt kê
a dưới lòng đường trong cửa tiệm Những cu li kéo xe tay…chữ thập.
b Điện giật lửa nung.
Bài tập 3 Đặt câu có sử dụng phép liệt
kê
4 Củng cố
- Thế nào là phép liệt kê?
- Các kiểu liệt kê?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học thuộc ghi nhớ; Hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn bản hành chính.
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
Tuần 31
Ngày soạn: 1 /4/2016
Tiết thứ: 116 (theo PPCT) Ngày dạy: /4/2016TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN HÀNH
CHÍNH
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Đặc điểm của văn bản hành chính: hoàn cảnh, mục đích, nội dung, yêu cầu và các loại văn bản hành chính thường gặp trong cuộc sống
2 Về kĩ năng
- Nhận biết được các loại văn bản hành chính thường gặp trong đời sống
- Viết được văn bản hành chính đúng quy cách
3 Về thái độ
Có ý thức tìm hiểu để biết làm các loại văn bản hành chính thường gặp trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
GV: giáo án, mẫu văn bản hành chính, đơn từ,
HS: soạn bài, sưu tầm các mẫu văn bản hành chính
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, nêu vấn đề, tư duy, vấn đáp, thực hành.
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài học
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Ở HK2 lớp 6, các em đã được làm quen với các loại đơn từ,
đó là loại văn bản hành chính Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm về các loại văn bản thường dùng để hiểu biết và vận dụng.
3.2 Nội dung bài giảng
Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt
HĐ1 Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
hành chính
- Gọi HS đọc văn bản 1,2,3/107,108 sgk
GV: Gọi tên từng văn bản trên?
HS: + Văn bản 1 Thông báo
+ Văn bản 2: Đề nghị (kiến nghị, yêu cầu)
+ Văn bản 3: Báo cáo
GV: Khi nào thì người ta viết văn bản thông
báo?
HS: Khi truyền đạt nhằm phổ biến một nội
dung, yêu cầu
GV: Khi nào thì người ta viết văn bản kiến
nghị?
HS: Khi đề xuất một nguyện vọng, ý kiến
GV: Khi nào người ta viết văn bản báo cáo?
HS: Khi tổng kết các công việc đã làm để
cấp trên được biết
GV: Nêu nhận xét của em khi dùng văn
bản: báo cáo – kiến nghị – thông báo?
I THẾ NÀO LÀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH?
1 Tìm hiểu các văn bản (sgk)
- Văn bản 1: Thông báo -> Truyền đạt nhằm phổ biến một nội dung, yêu cầu
- Văn bản 2: Đề nghị (kiến nghị, yêu cầu)
-> Nhằm đề xuất một nguyện vọng, ý kiến
- Văn bản 3: Báo cáo -> Tổng kết các công việc đã làm để cấp trên được biết
Trang 10Trường THCS Phong Lạc Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt
HS: Nêu nhận xét
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ chấm 1/110 sgk
HS: Đọc
- Chuyển mục 2.c/110 sgk
GV: Ba văn bản ấy có gì giống và khác
nhau? (HS trả lời, GV kết hợp ghi bảng)
GV: Hình thức trình bày cả ba văn bản này
có gì khác với các văn bản truyện và thơ mà
em đã đọc?
HS: + Khác với thơ văn trước hết thơ văn
dùng hư cấu, tưởng tượng Còn trong văn
bản hành chính không hư cấu tưởng tượng
+ Ngôn ngữ thơ, văn được viết theo phong
cách ngôn ngữ nghệ thuật; còn các văn bản
trên là ngôn ngữ hành chính
GV: Em còn thấy loại văn bản nào tương tự
như ba văn bản trên không?
HS: Đơn từ, thông báo, Giấy khai sinh, Sơ
yếu lí lịch…
GV: Em hãy rút ra đặc điểm của loại văn
bản hành chính (Hình thức trình bày, nội
dung biểu hiện, )?
HS: Trình bày
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/110 sgk
HS: Đọc
HĐ2 Hướng dẫn luyện tập
GV: Hướng dẫn thảo luận
HS: Thảo luận trình bày
GV nhận xét
- Giống (Hình thức trình bày theo mẫu):
+ Trên đầu văn bản ghi Quốc hiệu + Tên thật, chức vụ của người nhận hay tên cơ quan nhận văn bản
+ Tên thật, chức vụ hay tên cơ quan, tập thể của người gửi văn bản
+ Ghi rõ nội dung đề nghị, yêu cầu, báo cáo
+ Ghi rõ ngày tháng năm và kí tên người gửi văn bản
- Khác: Về mục đích và những nội dung được trình bày trong mỗi văn bản.
* Ghi nhớ/110 sgk
II LUYỆN TẬP
1 Văn bản thông báo
2 Văn bản báo cáo
3 Không dùng văn bản hành chính
Phải dùng phương thức biểu cảm.
4 Đơn xin nghỉ học
5 Văn bản đề nghị
6 Không dùng văn bản hành chính
Dùng phương thức kể và tả tái hiện buổi tham quan.
4 Củng cố
Thế nào là văn bản hành chính?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau