Trường THCS Phong Lạc Tuần 24 Ngày soạn 26 / 1 /2016 Tiết thứ 89 (theo PPCT) Ngày dạy /2 /2016 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tiếp) I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức Công dụng của trạng ngữ Cách tách trạng ngữ thành[.]
Trang 1Ngày soạn: 26 / 1 /2016
Tiết thứ: 89 (theo PPCT) Ngày dạy: /2 /2016THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tiếp)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Công dụng của trạng ngữ
- Cách tách trạng ngữ thành câu riêng
2 Về kĩ năng
- Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu
- Tách trạng ngữ thành câu riêng
3 Về thái độ: Có ý thức chủ động tìm hiểu để mở rộng câu bằng cách thêm vào
câu thành phần trạng ngữ phù hợp.
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, đàm thoại, phân tích, thảo luận,
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm về nội dung và hình thức của trạng ngữ? Đặt
một câu có sử dụng TN và phân tích?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Tiết học trước chúng ta đã hiểu trạng ngữ là gì Tiết học hôm
nay thầy sẽ giới thiệu với các em công dụng của trạng ngữ và việc tách trạng ngữ thành câu riêng…
3.2 Nội dung bài giảng
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động : Hướng dẫn tìm hiểu công dụng
của trạng ngữ
GV: Xác định trạng ngữ trong các đoạn văn
sau?
HS: Trạng ngữ chỉ thời gian: thường thường
vào khoảng đó; sáng dậy; chỉ độ tám, chín giờ
sáng:
- Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trên giàn hoa thiên
lí; trên nên trời trong trong.
GV: Trạng ngữ có công dụng gì trong đoạn
văn?
HS: Thông báo về thời gian và không gian của
sự việc, liên kết giữa các câu trong đoạn văn
GV: Trạng ngữ là một thành phần không bắt
buộc trong câu Nhưng vì sao các câu trong
đoạn văn trên không lược bỏ trạng ngữ?
HS: Trình bày
GV: Thử lược bỏ thành phần trạng ngữ xem
nội dung của câu có được rõ ràng, đầy đủ
I CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ
1 Tìm hiểu ví dụ
a
- Trạng ngữ chỉ thời gian: thường
thường vào khoảng đó; sáng dậy; chỉ độ tám, chín giờ
- Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trên
giàn hoa thiên lí; trên nên trời trong trong
→ Thông báo về thời gian và không gian của sự việc, liên kết giữa các câu trong đoạn văn
b Trạng ngữ chỉ thời gian: về mùa
đông → Thông báo về thời gian,
nơi chốn của cây bàng được nói đến
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
không?
HS: Nhận xét: Không vì không xác định được
thời gian nơi chốn
GV: Trạng ngữ có tác dụng gì trong câu?
HS: Trạng ngữ có công dụng xác định điều
kiện, hoàn cảnh diễn ra sự việc, làm cho nội
dung câu đầy đủ
GV: Trong một bài văn nghị luận, em có sắp
xếp luận cứ theo thời gian không? Trạng ngữ
có vai trò gì trong việc thực hiện lập luận ấy?
HS: Nối kết các đoạn với nhau làm cho đoạn
văn mạch lạc
GV: Trạng ngữ có những công dụng gì?
HS: Trình bày như nội dung ghi nhớ sgk
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tách trạng
ngữ thành câu riêng
GV: Câu in đậm trong đoạn văn có gì đặc biệt?
HS: Thành phần trạng ngữ được tách ra thành
một câu riêng
GV: Việc tách ra như vậy có tác dụng gì?
HS: Nhấn mạnh ý (tin tưởng hơn nữa vào
tương lai của nó)
GV: Việc tách trạng ngữ thành câu riêng có
những tác dụng gì?
HS: Trình bày như nội dung ghi nhớ sgk
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
GV: Hãy nêu yêu cầu của bài tập 1
HS: Nêu yêu cầu – lên bảng làm bài tập
GV: Hướng dẫn sinh làm bài tập 2
HS: Thực hiện theo hướng dẫn
2 Ghi nhớ (sgk)
II TÁCH TRẠNG NGỮ THÀNH CÂU RIÊNG
1 Tìm hiểu ví dụ
Câu “Và để tin tưởng hơn vào
tương lai của nó.”
→ Nhấn mạnh ý
2 Ghi nhớ (sgk) III LUYỆN TẬP
1 Nêu công dụng của trạng ngữ
a - Kết hợp bài này lại: trạng ngữ
chỉ cách thức
- Ở loại thứ nhất; ở loại thứ 2:
trạng ngữ chỉ trình tự lập luận
→ Bổ sung thông tin tình huống, liên kết các luận cứ trong hệ thống lập luận giúp đoạn văn dễ hiểu
b Trạng ngữ: Đã bao lần; Lần đầu
tiên chập chững bước đi; Lần đầu tiên bạn tập bơi; Lần đầu tiên chơi bóng bàn; Lúc còn nhỏ học phổ thông.
→ Bổ sung thông tin tình huống, liên kết các luận cứ trong hệ thống lập luận giúp đoạn văn dễ hiểu
2 Những trường hợp trạng ngữ được tách ra thành những câu riêng Nêu tác dụng
Trang 3- Hướng dẫn sinh làm bài tập 3 (Về nhà)
a Năm 1972: Nhấn mạnh thời điểm
hi sinh
b Bốn người lính đều cúi đầu, tóc
xõa gối: Nhấn mạnh thông tin nổi
bật ở nòng cốt câu
3 Bài 3 (Về nhà)
4 Củng cố: Cho biết công dụng của trạng ngữ? Việc tác trạng ngữ thành câu
riêng có tác dụng gì ?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học nội dung ghi nhớ.
- Làm bài tập 3
- Soạn bài: Ôn tập tiếng Việt.
V RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 24
Ngày soạn: 26 / 1 /2016
Tiết thứ: * (theo PPCT) Ngày dạy: /2 /2016ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về rút gọn câu, câu đặc biệt, trạng ngữ
trong câu
2 Về kĩ năng: Biết vận dụng vào trong bài viết.
3 Về thái độ: Hiểu được sự phong phú của tiếng Việt.
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, đàm thoại, thảo luận,
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu công dụng của trạng ngữ? Cho ví dụ? Tác dụng của
việc tách trạng ngữ thành câu riêng? Cho ví dụ?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Nhằm giúp các em hệ thống hoá kiến thức về câu và vận dụng
tốt trong tiết kiểm tra …
3.2 Nội dung bài giảng
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1 Hướng dẫn ôn tập Rút gọn câu
GV: Thế nào là rút gọn câu?
HS: Nhắc lại ghi nhớ 1/15 sgk
GV: Khi dùng câu rút gọn cần lưu ý điều gì?
HS: Nhắc lại ghi nhớ 2/16 sgk
GV: Hãy nêu ví dụ
I Rút gọn câu
- Ghi nhớ 1/15 sgk
- Ghi nhớ 2/16 sgk
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HS: Nêu ví dụ
Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập câu đặc biệt
GV: Thế nào là câu đặc biệt?
HS: Nhắc lại ghi nhớ 1/28 sgk
GV: Tác dụng của câu đặc biệt?
HS: Nhắc lại ghi nhớ 2/29 sgk
GV: Cho ví dụ
HS: Nêu ví dụ
Hoạt động 3: Hướng dẫn ôn tập Thêm trạng
ngữ cho câu
GV: Nêu đặc điểm về nội dung và hình thức của
việc thêm trạng ngữ cho câu
HS: Nhắc lại ghi nhớ/39 sgk
GV: Công dụng của việc thêm trạng ngữ cho
câu?
HS: Nhắc lại ghi nhớ/46 sgk
GV: Tách trạng ngữ thành câu riêng có tác dụng
gì?
HS: Nhắc lại ghi nhớ /47 sgk
GV: Cho ví dụ
HS: Nêu ví dụ
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
GV: Hướng dẫn HS làm các bài tập còn lại sgk
II Câu đặc biệt
- Ghi nhớ 1/28 sgk
- Ghi nhớ 2/29 sgk
III Thêm trạng ngữ cho câu
- Ghi nhớ/39 sgk
- Ghi nhớ/46 sgk
- Ghi nhớ /47 sgk
IV Luyện tập
4 Củng cố : Ôn lại kiến thức tiếng Việt đã học.
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Ôn bài để tiết sau kiểm tra 45 phút
V RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 24
Ngày soạn: 26/ 1 /2016
Tiết thứ: 90 (theo PPCT) Ngày dạy: /2 /2016KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức: Rút gọn câu, Câu đặc biệt, Thêm trạng ngữ cho câu
2 Về kĩ năng: Biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong bài viết.
3 Về thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận trong khi làm bài.
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
- Giáo viên: giáo án, đề KT
- Học sinh: ôn bài theo hướng dẫn của GV
III PHƯƠNG PHÁP: thực hành
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp
Trang 5MA TRẬN ĐỀ Cấp độ
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Rút gọn câu
Tìm bốn ví
dụ về câu rút gọn là tục ngữ
Vì sao trong thơ, ca dao thường có nhiều câu rút gọn
2C (4.0đ) 40%
Câu đặc biệt Viết đoạn văn có sử dụng câu
đặc biệt và nêu tác dụng
1C
(4.0đ) 40%
Thêm trạng ngữ
cho câu
Đặt một câu có
sử dụng trạng ngữ, xác định vị trí của trạng ngữ trong câu
và nêu tác dụng
1C
(2.0đ) 20%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1C 2.0đ (20%)
2C (4.0đ) 40%
1C
(4.0đ) 40%
Số câu 4 10đ 100%
ĐỀ BÀI:
Câu 1 (2.0 điểm) Tìm bốn ví dụ về câu rút gọn là tục ngữ?
Câu 2 (2.0 điểm) Vì sao trong thơ, ca dao thường có nhiều câu rút gọn?
Câu 3 (4.0 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 câu) tả cảnh mùa
xuân, trong đó có 2 câu đặc biệt với hai tác dụng khác nhau và nêu tác dụng của mỗi câu ?
Câu 4 (2.0 điểm) Đặt một câu có sử dụng trạng ngữ, xác định vị trí của trạng ngữ trong câu và nêu tác dụng ?
ĐÁP ÁN:
Câu 1 ( 2.0 điểm): Tìm đúng 4 câu tục ngữ theo yêu cầu (Mỗi câu 0.5 điểm)
Câu 2 (2.0 điểm): Vì thơ, ca dao chuộng lối diễn đạt ngắn gọn, súc tích.
Câu 3 (4.0 điểm)
- Viết được một đoạn văn ngắn đúng chủ đề, có sử dụng câu đặc biệt theo yêu cầu (3.0 điểm)
- Nêu đúng tác dụng của 2 câu (1.0 điểm) Mỗi câu 0.5 điểm
Câu 4 (2.0 điểm)
- Đặt một câu có sử dụng trạng ngữ (1.0 điểm)
- Xác định vị trí của trạng ngữ trong câu và nêu tác dụng (1.0 điểm)
4 Củng cố (thu bài )
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Soạn bài: Cách làm bài văn lập luận chứng minh.
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Tuần 24
Ngày soạn: 26 / 1 /2016
Tiết thứ: 91 (theo PPCT) Ngày dạy: /2 /2016CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Các bước làm bài văn lập luận chứng minh
2 Về kĩ năng
Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh
3 Về thái độ: Có ý thức tự giác tìm hiểu cách lập luận chứng minh trong văn
nghị luận
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, đàm thoại, thảo luận,
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Chứng minh làm sáng tỏ một vấn đề trong đời sống, người ta phải làm gì? Cho ví dụ minh họa ?
- Chứng minh trong văn nghị luận là gì? Cho ví dụ minh họa ?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Ở tiết trước chúng ta đã hiểu thế nào là văn chứng minh Vậy
cách làm bài văn lập luận chứng minh như thế nào…
3.2 Nội dung bài giảng
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1 Hướng dẫn tìm hiểu các bước làm bài
văn lập luận chứng minh
GV: Ghi đề văn lên bảng
GV: Trước đề văn trên, bước đầu tiên sẽ làm gì ?
HS: Tìm hiểu đề và tìm ý
GV: Tìm hiểu đề là làm những gì?
HS: Xác định yêu cầu, tính chất của đề
GV: Em hãy tìm ý cho đề văn trên
HS:
+ Có chí nghĩa là có hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý
chí, nghị lưc, sự kiên trì
+ Dùng lí lẽ, dẫn chứng để chứng minh…
GV: Phần mở bài các em cần làm gì?
HS: Nêu vài trò quan trọng của lí tưởng, ý chí, và
nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đã đúc
kết Đó là một chân lí
I CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
Cho đề văn: Nhân dân ta
thường nói: “Có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
- Yêu cầu của đề: chứng minh
tính đúng đắn của câu tục ngữ
“Có chí thì nên.”
- Tính chất của đề: khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của chí trong đời sống
2 Lập dàn bài (Xem sgk)
Trang 7GV: Phần thân bài lập luận như thế nào?
- Xét về lí:
+ Chí là điều rất cần thiết để con người vượt qua
mọi trở ngại
+ Không có chí thì không làm được gì
- Xét về thực tế:
+ Những người có chí đều thàng công (nêu dẫn
chứng)
+ Chí giúp người ta vượt qua những khó khăn
tưởng chừng không thể vượt qua được (nêu dẫn
chứng)
GV: Nhiệm vụ của phần kết bài làm gì?
HS: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng
minh: Mọi người nên tu dưỡng ý chí, bắt đầu từ
những việc nhỏ, để khi ra đời làm được việc lớn
GV: Có mấy cách viết mở bài?
HS: Trình bày các cách:
+ Đi thẳng vào vấn đề
+ Suy từ cái chung đến cái riêng
+ Suy từ tâm lí con người
GV: Cho HS đọc các cách mở bài sgk
GV: Yêu cầu các em viết thử và đọc, cả lớp theo
dõi, nhận xét
GV: Đọc một số đoạn tham khảo:
+ Suy từ cái chung đến cái riêng: Cuộc sống vốn
không như ta mong muốn Nó rất chông gai và đầy
thử thách Nếu không có sự kiên trì thì sẽ không đạt
được được thành công trong cuộc sống Do đó, từ
xưa nhân dân ta có câu: Có công mài sắt, có ngày
nên kim.
+ Suy từ tâm lí con người: Con đường đi đến thành
công thường quanh co khúc khuỷu và lắm chông
gai.
Để động viên con cháu có sự kiên trì, phấn đấu để
đạt được thành công trong cuộc
sống, ông cha ta có câu tục ngữ: Có công mài sắt,
có ngày nên kim.
- Phần thân bài trình bày như thế nào? Khẳng định
vấn đề thường sử dụng từ ngữ nào?
HS: … đúng vậy, thật vậy…
GV: Khẳng định lại vấn đề, phần kết bài sử dụng từ
ngữ như thế nào?
HS: Trình bày
GV: Khi kết bài lưu ý điều gì?
HS: Trình bày
GV: Bước cuối cùng khi làm bài văn là gì?
3 Viết bài
a Mở bài
- Đi thẳng vào vấn đề
- Suy từ cái chung đến cái riêng
- Suy từ tâm lí con người
b Thân bài
- Chuyển đoạn, nối tiếp phần thân bài
- Viết đoạn phân tích lí lẽ
- Viết đoạn nêu các dẫn chứng
c Kết bài
- Chuyển đoạn
- Hô ứng với phần mở bài
4 Đọc lại và sửa chữa
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HS: Đọc lại và sửa chữa
GV: Làm một bài văn nghị luận chứng minh có
mấy bước? Đó là những bước nào?
HS: Trình bày 4 bước…
GV: Hãy nêu dàn bài chung của bài văn c minh
HS: Nêu như ghi nhớ sgk, ý 2
GV: Chốt lại nội dung ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
GV: Theo em với hai đề bài trên sẽ làm theo các
bước nào?
HS: Trình bày các bước
GV: Hai đề này có gì giống và khác so với đề văn
đã làm mẫu ở trên
HS: Trình bày
* Ghi nhớ/ sgk
II LUYỆN TẬP
- Hai đề bài đều làm theo 4 bước
So sánh
Giống nhau: Khuyên con
người nên bền lòng không được nản chí
Khác nhau:
+ Đề 1: Hễ có lòng bền bỉ kiên trì thì làm được những việc khó khăn
+ Đề 2: Bền gan vững chí thì làm được những việc lớn lao
4 Củng cố: Nêu các bước làm một bài văn lập luận chứng minh?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Về nhà học bài và soạn bài: Luyện tập lập luận chứng minh
V RÚT KINH NGHIỆM