Trường THCS Phong Lạc Tuần 29 Ngày soạn 12 /3/2016 Tiết thứ 106 (theo PPCT) Ngày dạy /3/2016 Văn bản SỐNG CHẾT MẶC BAY (tiếp theo) I Mục tiêu 1 Về kiến thức Sơ giản về tác giả Phạm Duy Tốn Hiện thực[.]
Trang 1Tuần 29
Ngày soạn: 12 /3/2016
Tiết thứ: 106 (theo PPCT) Ngày dạy: /3/2016Văn bản: SỐNG CHẾT MẶC BAY (tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức
- Sơ giản về tác giả Phạm Duy Tốn
- Hiện thực về tình cảnh khốn khổ của nhân dân trước thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ cũ
- Những thành công về nghệ thuật trong truyện ngắn Sống chết mặc bay - một trong những tác phẩm được coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại
- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện nghịch lí
2 Về kĩ năng
- Đọc - hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỉ XX
- Kể tóm tắt truyện
- Phân tích nhân vật, tình huống truyện qua các cảnh đối lập, tương phản và tăng cấp
3 Về thái độ
Thông cảm, chia sẻ nỗi vất vả, khốn khổ của người dân trước cảnh vỡ đê, lên án thái độ vô trách nhiệm của quan lại
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: SGK, chuẩn kiến thức, kĩ năng, bài soạn, tài liệu tham khảo
- Học sinh: SGK, bài soạn, vở ghi, viết.
III Phương pháp: Đàm thoại, bình giảng, nêu vấn đề, thảo luận
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
3 Giảng bài mới: T
3.1 Đặt vấn đề: Ở tiết trước các em đã tìm hiểu được phần một vb Hôm nay
chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu nd tiếp theo của vb
3.2 Nội dung bài giảng TT
HĐ1 Hướng dẫn phân tích đoạn 2
- GV: Theo em trong lúc dân phu đi hộ đê
quan phụ mẫu ở đâu và làm gì, cuộc sống sinh
hoạt của quan ra sao?
- HS: Ở trong đình,
- GV: Mức độ đam mê bài bạc của tên quan
phủ được miêu tả như thế nào?
- HS: Hân hoan, sung sướng khi bài ù to Quan
tức giận khi có người báo tin đê vỡ, doạ bỏ tù
cấp dưới…
- GV: Theo em tác giả đã sử dụng NT trong
đoạn này ?
- HS: Tăng cấp
I Tìm hiểu chung
II Tìm hiểu văn bản
2 Cảnh quan phủ, nha lại trong đình
- Quan phủ đi hộ đê ở trên đình vững chãi, đèn sáng trưng, kẻ hầu, người
hạ tấp nập, đồ dung sinh hoạt xa hoa, sang trọng
- Quan không hề quan tâm đến việc
đê điều, chỉ say sưa chơi tổ tôm
- Khi đê vỡ, quan đổ lỗi cho cấp dưới
Trang 2- GV: Em có nhận xét gì về quan lại trước tình
thế của người dân?
- HS: Thờ ơ, vô trách nhiệm, …
- GV: Giảng, chốt ý
- GV: Tình cảnh của người dân được miêu tả
như thế nào? Nhận xét về tình cảnh ấy?
- HS: Tình thế của nhân dân: lầm than, khổ
cực, người sống không chỗ ở,…
- GV: Khi được báo vỡ đê thái độ của quan
ntn?
- HS: Thái độ của quan: thờ ơ, vô trách nhiệm,
không còn tính người,…
- GV: Nghệ thuật sử dụng trong đoạn văn này
là gì?
- HS: Nghệ thuật: tương phản, tăng cấp (tăng
tiến), miêu tả, biểu cảm
- GV: Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật
nêu trên?
- HS: Vạch trần, tố cáo bản chất vô liêm sỉ, bất
nhân của bọn quan lại, đồng cảm trước số phận
tủi cực của người dân
HĐ3 Hướng dẫn tổng kết
- GV: Truyện ngắn trên phản ánh điều gì? (giá
trị hiện thực)
- HS: Giá trị hiện thực: phản ánh sự đối lập
giữa cuộc sống nhân dân và cuộc sống bọn
quan lại
- GV: Nêu giá trị nhân đạo của tác phẩm?
- HS: Giá trị nhân đạo: Thương cảm trước
cuộc sống lầm than cơ cực của người dân do
thiên tai Tố cáo mạnh mẽ thái độ vô trách
nhiệm của bọn cầm quyền
- GV: Truyện sử dụng nghệ thuật đặc sắc nào?
- HS: Giá trị nhân đạo: Thương cảm trước
cuộc sống lầm than cơ cực của người dân do
thiên tai Tố cáo mạnh mẽ thái độ vô trách
nhiệm của bọn cầm quyền
HĐ5 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/ 83 sgk
HD HS làm bài tập 1
-> Quan phụ mẫu sống xa hoa, vô trách nhiệm trước tính mạng của người dân
3 Cảnh vỡ đê
- Tình thế của nhân dân: lầm than, khổ cực, người sống không chỗ ở,…
- Thái độ của quan: thờ ơ, vô trách nhiệm, không còn tính người,…
-> Kết hợp giữa NT tương phản và tăng cấp, tác giả đã vạch trần bản chất vô lương tâm của quan phụ mẫu trước sinh mạng của người dân
IV Tổng kết
a Giá trị hiện thực: phản ánh sự đối
lập giữa hai cảnh tượng, qua đó làm nổi bật bản tính ham chơi, vô trách nhiệm của đám quan lại phong kiến đương thời
b Giá trị nhân đạo: Thể hiện thái
độ phê phán của tác giả đối với kẻ cầm quyền trong xã hội đương thời
và niềm thương cảm đối với nhân dân
c Giá trị nghệ thuật: Nghệ thuật
tương phản đặc sắc tạo kịch tính cao
V Luyện tập Bài 1/ 83 sgk
Những hình thức ngôn ngữ được
sử dụng trong Sống chết mặc bay là
gì ? Trả lời câu hỏi bằng cách đánh dấu theo bảng thống kê sau đây: Hình thức ngôn
Ngôn ngữ miêu
Trang 3Bài 2*/83 sgk
HD HS làm bài tập 1
cảm Ngôn ngữ người
Ngôn ngữ nhân
Ngôn ngữ độc
Ngôn ngữ đối
Bài 2*/83 sgk
- Tính cách nhân vật: vô trách nhiệm, hách dịch, nhẫn tâm
- Ngôn ngữ phù hợp tính cách, con người thế nào thì nói năng thế ấy
4 Củng cố:
Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Cách làm bài văn lập luận giải thích
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
Tuần 29
Ngày soạn: 12 /3/2016
Tiết thứ: 107 (theo PPCT) Ngày dạy: /3/2016CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức
Các bước làm bài văn lập luận giải thích
2 Về kĩ năng
Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích
3 Về thái độ
Cho HS có thái độ học tập nghiêm túc
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: bài soạn
III Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là phép lập luận giải thích? Người ta thường giải thích bằng cách nào? Cho ví dụ minh hoạ?
3 Giảng bài mới: T
Trang 43.1 Đặt vấn đề: Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu chung về phép lập luận giải
thích Vậy cách làm bài văn lập luận giải thích như thế nào cô và các em sẽ tìm hiểu qua tiết học hôm nay
3.2 Nội dung bài giảng TT
* Hoạt động 1: HD tìm hiểu Văn giải thích là
gì?
- GV: yêu cầu HS nhắc lại
- HS: Trả lời theo hướng dẫn
* Hoạt động 2: hướng dẫn những nét đặc trưng
của văn giải thích
- GV: Gọi HS đọc đề bài/84 sgk
- HS: Đọc
- GV: Đề bài đặt ra yêu cầu gì?
- HS: Yêu cầu giải thích nội dung câu tục ngữ Đi
một ngày đàng học một sàng khôn
- GV: Người làm bài có cần giải thích tại sao đi
một ngày đàng học một sàng khôn không? Vì
sao?
- HS: Cần -> vì điều đó giúp ta mở mang tầm
hiểu biết
- GV: Làm thế nào để tìm hiểu được ý nghĩa
chính xác của câu tục ngữ và tìm ý cho bài làm?
- HS: Chúng ta phải tham khảo từ điển (hỏi
người hiểu biết hơn, đọc sách tự mình suy ngẫm)
để hiểu được nghĩa đen, nghĩa bóng,…
- GV: Em có thể rút ra được gì về việc tìm hiểu
đề và tìm ý cho bài văn lập luận giải thích?
- HS: Liên hệ các câu ca dao để tìm ý cho bài
làm
- GV: Chốt ý
+ Giúp định hướng cho bài làm -> Gợi nhu cầu
được hiểu biết
+ Triển khai phần giải thích -> Nghĩa đen, nghĩa
bóng, nghĩa sâu xa…
HĐ2 Lập dàn bài
- GV: Cho HS đọc phần 2/ 84,85 sgk
- GV: Bài văn lập luận giải thích có nên gồm ba
phần như bài lập luận chứng minh không? Vì
sao?
- HS: Có ba phần như bài văn lập luận chứng
minh Vì nó cũng là dạng văn bản nghị luận
- GV: Phần mở bài trong bài văn lập luận giải
thích cần đạt những yêu cầu gì?
- HS:
I Văn giải thích là gì?
(Sgk)
II Những nét đặc trưng của văn giải thích
1 Các bước làm bài văn lập luận giải thích
Đề bài: Nhân dân ta có câu tục
ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó
2 Tìm hiểu đề và tìm ý
a Tìm hiểu đề
- Nội dung của đề: Câu tục ngữ Đi
một ngày đàng học một sàng khôn
(cần xác định nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ)
- Yêu cầu thể loại: Giải thích b.Tìm ý
3 Lập dàn bài
a Mở bài: Giới thiệu khái quát về
câu tục ngữ
Trang 5+ Mang tính định hướng
+ Gợi nhu cầu cần tìm hiểu
- GV: Phần thân bài trong bài văn lập luận giải
thích phải làm nhiệm vụ gì?
- HS: Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa
sâu xa… từ ngữ vế, câu và toàn nhận định
- GV: Để làm cho ý nghĩa của câu tục ngữ trở
nên dễ hiểu với người đọc thì nên sắp xếp ý tìm
được theo thứ tự nào?
- HS: Sắp xếp theo trình tự từ nghĩa đen đến
nghĩa bóng, … từ hẹp đến rộng các nội dung giải
thích
- GV: Phần kết bài trong bài văn lập luận giải
thích phải nhiệm vụ gì?
- HS: Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ
- GV: Từ đó em có thể rút ra kết luật gì về việc
lập luận giải thích?
- HS:
HĐ3 Viết bài
- Cho HS đọc phần mở bài /85 sgk
- GV: Các đoạn mở bài này có đáp ứng yêu cầu
của đề bài lập luận giải thích không?
- HS: Mở bài đáp ứng được yêu cầu của đề bài
lập luận giải thích
- GV: Có phải đối với mỗi bài văn chỉ có một
cách mở bài duy nhất không?
- HS: Mỗi một bài văn có thể có nhiều cách mở
bài
- Cho HS đọc phần thân bài/ 85,86 sgk
- GV: Làm thế nào để đoạn đầu tiên của thân bài
liên kết được với mở bài?
- HS: Dùng những từ ngữ, câu thích hợp
- GV: Cần làm gì để các đoạn thân bài liên kết
với các đoạn trước đó?
- HS: Dùng ý vá từ ngữ thích hợp
- GV: Ngoài cách nói: Thật vậy, có cách nào
khác nữa không?
- HS: Có nhiều cách nói khác nhau
- GV: Nên viết đoạn giải thích nghĩa đen thế
nào? Nên giải thích từng từ ngữ, vế câu, cả câu,
toàn nhận định hay ngược lại?
- HS: Nên giải thích theo trình tự từ hẹp đến
rộng
- GV: Tương tự viết đoạn giải thích nghĩa bóng,
nghĩa sâu xa thế nào?
- HS:
- Cho HS đọc phần kết bài/86 sgk
b Thân bài
- Giải thích các nghĩa đen, nghĩa bóng, các ý nghĩa sâu xa có thể rút
ra từ câu nói trên
c Kết bài: Liên hệ giá trị của câu
tục ngữ trong cuộc sống hôm nay -> Muốn lập dàn bài, cần nắm vững vấn đề sẽ giải thích, tìm cách lập luận, trình bày vấn đề một cách lô – gíc Giữa các ý trong dàn bài phải
có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
3 Viết bài
a Mở bài: Giới thiệu câu tục ngữ,
nội dung giải thích
- Đi thẳng vào vấn đề
- Đối lập hoàn cảnh với ý thức
- Nhìn từ chung đến riêng
b Thân bài
- Thích hợp với mở bài
- Có từ ngữ chuyển đoạn liên kết
mở bài với thân bài, các đoạn
- Viết các đoạn giải thích
c Kết bài
Trang 6- HS: Đọc
HĐ4 Đọc lại và sửa chữa
- GV: Cho biết các phần mở bài, thân bài, kết
bài có cần phù hợp với đề bài, dàn bài không?
- HS: Cần có sự phù hợp…
- GV: Chốt lại ý
+ Muốn làm bài văn lập luận giải thích phải thực
hiện các bước nào?
+ Dàn bài của bài văn lập luận giải thích cần có
những yêu cầu nào?
+ Lời văn giải thích phải như thế nào?
HĐ4 Hướng dẫn luyện tập
- Yêu cầu HS viết phần kết bài
Có nhiều cách viết kết bài
4 Đọc lại và sửa chữa
* Ghi nhớ 86/ sgk.
II Luyện tập
- Viết đoạn văn- phần kết bài
4 Củng cố:
Nêu cách làm một bài văn lập luận giải thích?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học bài, thuộc ghi nhớ, làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Luyện tập lập luận giải thích
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
Tuần 29
Ngày soạn: 12 /3/2016
Tiết thứ: 108, * (theo PPCT) Ngày dạy: /3/2016LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức
Cách làm bài văn lập luận giải thích một vấn đề
2 Về kĩ năng
Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, các đoạn trong bài văn giải thích
3 Về thái độ
Cho HS có thái độ học tập nghiêm túc
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: bài soạn
III Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận, thực hành
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp với bài học)
3 Giảng bài mới: T
3.1 Đặt vấn đề: Chúng ta đã hiểu thế nào là văn lập luận giải thích và cách
làm bài văn lập luận giải thích, hôm nay thầy và các em sẽ tìm đi vào thực hành luyện tập lập luận giải thích
3.2 Nội dung bài giảng TT
Trang 7Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
HĐ1 Tìm hiểu đề và tìm ý
- GV: Nhắc lại những yêu cầu của việc tìm hiểu
đề bài giải thích
- HS: Nhắc lại phần kiến thức đã học
- GV: Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì?
- HS: Trực tiếp giải thích một câu nói, gián tiếp
giải thích vai trò của sách đối với trí tuệ con
người
- GV: Làm thế nào để nhận ra yêu cầu đó?
- HS: Căn cứ vào mệnh lệnh của đề, từ ngữ
trong đề
- GV: Để đạt những yêu cầu giải thích đã nêu
trên thì bài làm cần những ý gì? Ngoài những
gợi ý trong sgk, còn hướng tìm ý nào khác nữa
không?
- HS:
+ Tìm ý bằng cách đặt ra các câu hỏi như:
Câu nói ấy có ý nghĩa gì? (Giải thích)
Cơ sở chân lí của câu nói (Tại sao nói như
vậy?)
Chân lí câu nói được vận dụng thế nào?
+ Ngoài ra còn nhiều cách khác như:
Vì sao trí tuệ của con người khi được đưa vào
trong sách lại trở thành nguồn ánh sáng không
bao giờ tắt?
HĐ2 Lập dàn bài
- GV: Nhắc lại những yêu cầu của việc lập dàn
bài
- HS: Nhắc lại yêu cầu đã học
- GV: Cần sắp xếp các ý đã tìm được thế nào để
sự giải thích trở nên chặt chẽ, dễ hiểu, hợp lý?
- HS:
+ Giải thích nội dung câu nói
Sách chứa trí tuệ của con người
Sách là ngọn đèn sáng chiếu sáng, soi đường
cho con người thoát khỏi chốn tối tăm Sách là
ngọn đèn sáng bất diệt – ngọn đèn không bao
giờ tắt
Cả câu nói có ý nghĩa: Sách là nguồn sáng bất
diệt, được thắp lên từ trí tuệ của con người
+ Giải thích cơ sở chân lí của câu nói
Sách ghi lại những hiểu biết quý giá mà con
người tích luỹ được
Hiểu biết ghi lại trong sách có ích cho cả mọi
thời đại, truyền lại đời sau
Đề bài: Một nhà văn có nói:
“Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người.”
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
- Đề yêu cầu
Giải thích nội dung câu nói: Sách
là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người
- Tìm ý
+ Câu nói ấy có ý nghĩa gì? (Giải
thích)
+ Cơ sở chân lí của câu nói (Tại
sao nói như vậy?)
+ Chân lí câu nói được vận dụng thế nào?
2 Lập dàn bài
a Mở bài
Giới thiệu vấn đề: Sách là ngọn
đèn bất diệt của trí tuệ con người
b Thân bài
- Giải thích ý nghĩa câu nói + Sách chứa đựng trí tuệ con người + Sách là ngọn đèn sáng
+ Sách là ngọn đèn sáng bất diệt -> Ý ghĩa của cả câu nói
- Giải thích cơ sở chân lí của câu nói
+ Sách ghi lại những hiểu biết quý giá mà con người tích luỹ được + Hiểu biết ghi lại trong sách có ích cho cả mọi thời đại, truyền lại đời sau
+ Đấy là điều được mọi người thừa nhận
- Giải thích sự vận dụng chân lí
Trang 8Đấy là điều được mọi người thừa nhận
+ Giải thích sự vận dụng chân lí
Cần chăm đọc sách để hiểu biết và sống tốt
Cần chọn sách tốt, hay, để đọc
Cần tiếp nhận có sáng trí tuệ chứa đựng trong
sách
HĐ3 Viết bài
- GV: Nhắc lại nhiệm vụ 3 phần MB,TB, KB.
- HS: Nhắc lại những yêu cầu theo ghi nhớ
- GV: Chia bốn nhóm ( Nhóm 1- Mở bài; Nhóm
2&3- Thân bài; Nhóm 4- Kết bài)
- HS: Viết bài, đọc phần bài đã viết
- GV: Bổ sung – KL
+ Cần chăm đọc sách để hiểu biết
và sống tốt + Cần chọn sách tốt, hay, để đọc + Cần tiếp nhận có sáng trí tuệ chứa đựng trong sách
c Kết bài
Nhận thức đúng về giá trị của sách, chọn sách tốt để đọc
3 Viết bài
a Viết phần mở bài
b Viết phần thân bài
c Viết phần kết bài
4 Củng cố:
Nắm rõ cách làm bài văn lập luận giải thích?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Chuẩn bị: Viết bài Tập làm văn số 6
V Rút kinh nghiệm
Kí duyệt tuần 29