Trường THCS Phong Lạc Tuần 32 Ngày soạn 5/ 4/2016 Tiết thứ 117 (theo PPCT) Ngày dạy /4/2016 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 I Mục tiêu 1 Về kiến thức Củng cố kiến thức, kĩ năng về cách làm bài văn giải thích[.]
Trang 1Tuần 32
Ngày soạn: 5/ 4/2016
Tiết thứ: 117 (theo PPCT) Ngày dạy: /4/2016TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức
- Củng cố kiến thức, kĩ năng về cách làm bài văn giải thích, về tạo lập văn bản,
về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu, viết đoạn, bài văn,
- Tự đánh giá được năng lực làm bài
2 Về kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng làm bài Tập làm văn
3 Về thái độ
Nghiêm túc nhận bài và sửa lỗi
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: giáo án, bài KT.
- Học sinh: bài soạn.
III Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (không tiến hành)
3 Giảng bài mới: T
3.1 Đặt vấn đề: Để các em nhận thấy được những ưu điểm, hạn chế trong bài
Tập làm văn giải thích, tiết học này trả bài kiểm tra và hướng dẫn các em khắc phục những lỗi sai trong bài làm
3.2 Nội dung bài giảng T
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:
- GV: Gọi HS đọc lại đề bài
- HS: đọc lại đề bài
- GV: Đề bài yêu cầu làm gì?
- HS: Trả lời
- GV: Nêu bố cục chung của bài văn biểu cảm
- HS: Trả lời
* Hoạt động 2: Nhận xét
- GV: Nhận xét
Hình thức: Bài làm sạch đẹp, đúng thể loại,
đúng chính tả, ngữ pháp,…
Nội dung: Theo dàn ý nêu trên.
Ưu điểm:
+ Hầu hết bài viết đúng loại thể, bố cục rõ ràng,
diễn đạt lưu loát
+ Một số bài trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp
+ Một số bài viết tốt, ngôn ngữ trong sáng, giàu
cảm xúc
1 Đề bài: Em hãy giải thích nội
dung lời khuyên của Lê-nin: “Học, học nữa, học mãi”.
a Yêu cầu nội dung
- Văn nghị luận giải thích
- Nội dung nghị luận: giải thích nội dung lời khuyên của Lê-nin: “Học, học nữa, học mãi!”.
b Dàn bài (Tiết 109, 110 – tuần 30)
2 Nhận xét
a Ưu điểm
Trang 2+ Đa phần học sinh hiểu đề xác định được yêu
cầu của bài viết
Hạn chế:
+ Một vài bài diễn đạt còn rườm rà, câu văn
chưa rõ nghĩa, nghèo nàn vốn từ
+ Một vài bài còn tẩy xóa, lỗi chính tả nhiều
+ Các em hiểu đề nhưng viết bài còn sơ sài
* Hoạt động 3: Trả bài
* Hoạt động 4: Sửa lỗi
- Lỗi lặp từ
- Lỗi ngữ pháp
- Lỗi chính tả
- Trình bày
* Hoạt động 5: Tuyên dương
Đọc 1 số bài làm tốt
* Hoạt động 6: Phê bình
Nhắc nhở HS khắc phục mặt yếu kém
b Hạn chế
3 Trả bài:
4 Hướng dẫn sửa lỗi:
- Lỗi lặp từ
- Lỗi diễn đạt
- Lỗi ngữ pháp
- Lỗi chính tả
- Trình bày, chữ viết chưa cẩn thận
5 Tuyên dương
6 Phê bình
4 Củng cố:
Xem lại bài văn, tiếp tục sửa chữa bài viết
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Chuẩn bị bài: HDĐT: Quan Âm Thị Kính.
V Rút kinh nghiệm
………
………
……… …………
Tuần 32
Ngày soạn: 5/ 4/2016
Tiết thứ: 118 (theo PPCT) Ngày dạy: /4/2016Hướng dẫn đọc thêm
Văn bản: QUAN ÂM THỊ KÍNH
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Sơ giả về chèo cổ
- Giá trị nội dung và những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của vở chèo Quan
Âm Thị Kính
- Nội dung, ý nghĩa và một vài đặc điểm nghệ thuật của đoạn trích Nỗi oan haị chồng
2 Về kĩ năng
- Đọc diễn cảm kịch bản theo lối phân vai
- Phân tích mâu thuẫn, nhân vật và ngôn ngữ thể hiện trong một trích đoạn chèo
3 Về thái độ
Cảm thông với những nỗi oan trái, bất hạnh, bế tắc của người phụ nữ trong xã hội bất công
II Chuẩn bị của GV và HS
Trang 3- Giáo viên: giáo án.
- Học sinh: bài soạn.
III Phương pháp
Phân tích, bình giảng, tích hợp
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra 15 phút
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Ca Huế trên
10.0
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1C 6.0đ (60%)
1C 4.0đ (40%)
Số câu 2 10đ 100%
Đề bài:
Câu 1: Ca Huế có nguồn gốc từ đâu? Hãy kể tên các làn điệu dân ca Huế? (6.0 điểm) Câu 2: Nêu nội dung, nghệ thuật của văn bản Ca Huế trên sông Hương? (4.0 điểm)
Đáp án
Câu 1: (6.0 điểm)
- Ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian và nhạc cung đình, nhã nhạc: vừa sôi nổi, vui tươi, vừa trang trọng, uy nghi (2.0 điểm)
- Các làn điệu dân ca Huế: (4.0 điểm)
+ Nhiều điệu hò trong lao động sản xuất: Hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp, bài chòi, bài tiệm, nàng vung,… -> Nồng hậu tình người
+ Nhiều điệu lí: lí con sáo, lí hoài xuân, lí hoài nam,…
-> Tất cả thể hiện lòng khát khao, nỗi mong chờ hoài vọng thiết tha của tâm hồn Huế
Câu 2: (4.0 điểm)
- Cố đô Huế nổi tiếng không phải chỉ có các danh lam thắng cảnh và di tích lịch
sử mà còn nổi tiếng bởi các làn điệu dân ca và âm nhạc cung đình
- Ca Huế là một hình thức sinh hoạt văn hóa-âm nhạc thanh lịch và tao nhã; một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng, cần được bảo tồn và phát triển
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Các em đã được học các làn điệu dân ca, các điệu ca Huế ,
bài học này chúng ta cùng tìm hiểu một thể loại hình nghệ thuật dân gian đặc sắc của
vùng Bắc Bộ Đó chính là nghệ thuật sân khấu chèo Vở chèo Quan Âm Thị Kính là một vở kịch mang tính truyền thống Và qua đoạn trích Nỗi oan hại chồng giúp các
em hiểu hơn về cuộc sống của người phụ nữ trong xã hội bất công.
3.2 Nội dung bài giảng TT
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
HĐ1 Hướng dẫn tìm hiểu chung
Trang 4- HS: Đọc.
- GV: Tóm tắt vở chèo
- HS: Nghe
- GV: Hãy tóm tắt đoạn trích Nỗi oan hại chồng.
- HS: Tóm tắt
- GV: Thế nào là chèo?
- HS: Dựa vào chú thích */118 sgk
- GV: Đoạn trích chia làm mấy phần? Nội dung
mỗi phần?
- HS: Đoạn trích chia ba phần:
+ P1: Từ đầu đến "Tôi đã bảo ông mà" -> Nỗi oan
giết chồng.
+ P2: Tiếp đến "Đi, đi vào!" -> Lời kêu oan của
Thị Kính.
+ P3: Còn lại -> Thị Kính theo cha về nhà và cắt
tóc đi tu.
HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết
- GV: Cảnh gia đình nhà Thị Kính ở phần đầu của
đoạn trích ra sao?
- HS: Gia đình hạnh phúc: Chồng học bài - ngủ
quên; Vợ ngồi may vá, quạt cho chồng ngủ.
- GV: Sự kiện nào khiến Thị Kính mắc oan?
- HS: Thấy cằm chồng có chiếc râu mọc ngược
nên Thị Kính lấy chiếc dao khâu cắt đi (Lúc chồng
đang ngủ).
- GV: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của nhân
vật Thị Kính?
- HS: Thảo luận và nêu: Ngôn ngữ độc thoại
- GV: Em có cảm nhận gì về tình cảm của Thị
Kính đối với chồng?
- HS: Thị Kính hết sức chăm lo cho chồng, yêu
thương chồng nhất mực, cách bày tỏ tình cảm hết
sức tự nhiên, chân thật
- GV: Bị oan Thị Kính đã làm gì?
- HS: Thị Kính đã kêu oan
- GV: Thị Kính đã kêu oan mấy lần?
- HS: Kêu oan năm lần
- GV: Những lần kêu oan ấy, Thị Kính có nhận
được sự cảm thông, chia sẻ của những ai không?
- HS: Phát hiện và nêu: Hầu như không nhận được
sự cảm thông, chia sẻ của ai, ngoại trừ cha ruột
của Thị Kính đó cũng chỉ là sự cảm thông đau
khổ và bất lực
- GV: Tâm trạng của Thị Kính trước khi rời khỏi
nhà chồng như thế nào?
- HS: Thị Kính bị đẩy vào cực điểm của nỗi đau
khổ, bơ vơ
- GV: Ra khỏi nhà Sùng bà, Thị Kính đi đâu?
1 Đọc
2 Tóm tắt
3 Chú thích
4 Bố cục: Ba phần.
II Tìm hiểu chi tiết
1 Nỗi oan giết chồng
- Cảnh một gia đình hạnh phúc:
Chồng học bài - ngủ quên; Vợ ngồi may vá, quạt cho chồng ngủ.
- Sự kiện : Cắt râu cho chồng ->
Bị vu cáo là giết chồng
=> Thị Kính nhất mực chăm lo, yêu thương chồng Tình cảm ấy rất tự nhiên, chân thật
2 Lời kêu oan của Thị Kính
Năm lần kêu oan nhưng duy nhất một lần Thị Kính nhận được
sự cảm thông sâu sắc của cha ruột Nhưng đó cũng chỉ là sự cảm thông đau khổ và bất lực
Trang 5Làm gì?
- HS: Thị Kính giả trai, vào chùa tu
- GV: Sự việc Thị Kính giả trai bước vào cửa
Phật có ý nghĩa gì?
- HS: Thảo luận và trình bày: Trả lời theo nhận
thức của cá nhân
- GV: Giảng: Chi tiết Thị Kính giả trai bước vào
cửa Phật -> Phản ánh sự bế tắc không lối thoát
của cuộc sống nhân gian (hôn nhân, gia đình, ),
cái xã hội đảo điên chân lí: thật giả, trắng đen lẫn
lộn khiến con người tìm vào cõi Phật, nhưng con
đường ấy cũng không phải dễ dàng nhất là đối
với thân phận người phụ nữ.
- HS: Nghe và ghi nhớ
HĐ3 Tổng kết
- GV: Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn
trích?
- GV: Trả lời như phần ghi nhớ/121 sgk
HĐ4 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/121 sgk
Bài 2/121 sgk
3 Thị Kính giả trai, vào chùa tu
- Thị Kính bị đẩy vào cực điểm của nỗi đau khổ
- Giả trang nam tử bước vào cõi Phật -> Bế tắc trong cuộc sống
III Tổng kết
* Ghi nhớ/121 sgk.
IV Luyện tập
1 Bài 1/121 sgk: Tóm tắt đoạn
trích: Nỗi oan hại chồng
2 Bài 2/121 sgk: Em hiểu như
thế nào về thành ngữ Oan Thị
Kính?
4 Củng cố:
Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
V Rút kinh nghiệm
………
……… ………
Tuần 32
Ngày soạn: 6/ 4/2016
Tiết thứ: 119 (theo PPCT) Ngày dạy: /4/2016DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức
Công dụng của dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy trong văn bản.
2 Về kĩ năng
- Sử dụng của dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy trong tạo lập văn bản.
- Dặt câu có dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy
3 Về thái độ
Trang 6HS có thái độ học tập nghiêm túc.
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: bài soạn.
III Phương pháp
Vấn đáp, gợi mở, tích hợp
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Thế nào là phép liệt kê? Cho VD? Nêu các kiểu liệt kê?
3 Giảng bài mới: T
3.1 Đặt vấn đề: Trong quá trình học, các em đã được làm quen với rất nhiều
loại dấu câu như: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, Mỗi dấu câu lại có một công dụng khác nhau Hôm nay, chúng ta cùng đi tìm hiểu hai loại dấu câu đó là dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
3.2 Nội dung bài giảng
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
HĐ1 Hướng dẫn tìm hiểu Dấu chấm lửng
- GV: Nêu kí hiệu dấu chấm lửng?
- HS: Nêu: Dấu chấm lửng ( )
- GV: Gọi HS đọc ví dụ/121 sgk
- HS: Đọc
- GV: Trong các câu sau, dấu chấm lửng dùng
để làm gì?
- HS: Thảo luận và trình bày
- GV: Từ các ví dụ trên, em hãy rút ra kết luận
về công dụng của dấu chấm lửng
- HS: Trình bày
- GV: Nhận xét đánh giá - Rút ra ghi nhớ
1/122 sgk
- HS: Trình bày
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ 1
- HS: Đọc ghi nhớ
HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu Dấu chấm phẩy
- GV: Nêu kí hiệu dấu chấm phẩy?
- HS: Kí hiệu (;)
- GV: Trong các câu sau, dấu chấm phẩy dùng
để làm gì?
- HS: Thảo luận và trình bày
- GV: Có thể thay dấu chấm phẩy bằng dấu
phẩy được không? Vì sao?
- HS: Các ví dụ trên không thể thay dấu chấm
phẩy bằng dấu phẩy được Vì dấu phẩy chỉ có
tác dụng ngắt các ý của câu văn; còn dấu chấm
I Dấu chấm lửng
1 Kí hiệu : .
2 Ví dụ
Dấu chấm lửng dùng để:
a Tỏ ý còn nhiều, liệt kê chưa hết.
b Thể hiện sự ngập ngừng, ngắt quãng trong lời nói của người nhà quê do quá mệt mỏi và sợ hãi
c Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị
cho sự bất ngờ của từ bưu thiếp
3 Ghi nhớ/122 sgk
II Dấu chấm phẩy
1 Kí hiệu: ;
2 Ví dụ Dấu chấm phẩy dùng để:
a Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
b Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
Trang 7phẩy lại có công dụng đánh dấu ranh giới giữa
các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp;
Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một
phép liệt kê phức tạp
- GV: Từ bài tập trên, rút ra kết luận về công
dụng của dấu chấm phẩy?
- HS: Trình bày
- GV: Nhận xét, đánh giá - Rút ra ghi nhớ
- HS: Nghe
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ 2
- HS: Đọc
HĐ3 Hướng dẫn luyện tập
- GV: Tìm công dụng của dấu chấm lửng?
- HS: Làm theo hướng dẫn
- GV: Nêu tác dụng của dấu chấm lửng?
- HS: Làm theo hướng dẫn
- GV: Viết đoạn văn về ca Huế trên sông
Hương
- HS: Làm theo hướng dẫn
3 Ghi nhớ/ 122 sgk
III Luyện tập
1 Bài 1/123 sgk: Tìm công dụng của dấu chấm lửng
a Đánh dấu lời nói bị bỏ dở
b Đánh dấu lời nói bị bỏ dở
c Còn nhiều sự vật khác nữa, chưa liệt kê hết
2 Bài 2/123 sgk: Nêu tác dụng của dấu chấm lửng
a Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu ghép phức tạp
b Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu ghép phức tạp
c Đánh dấu ranh giới giữa phép liệt
kê phức tạp
Bài 3/123 sgk: Viết đoạn văn về ca Huế trên sông Hương trong đó:
a Có câu dùng dấu chấm lửng
b Có câu dùng dấu chấm phẩy
4 Củng cố:
Công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học bài, làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Văn bản đề nghị
V Rút kinh nghiệm
………
……… ………
Tuần 32
Ngày soạn: 6/ 4/2016
Tiết thứ: 120 (theo PPCT) Ngày dạy: /4/2016VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
I Mục tiêu:
Trang 81 Về kiến thức
Đặc điểm của văn bản đề nghị: hoàn cảnh, mục đích, yêu cầu, nội dung và cách làm loại văn bản này
2 Về kĩ năng
- Nhận biết văn bản đề nghị
- Viết văn bản đề nghị đúng quy cách
- Nhận ra được những sai sót thường gặp khi viết văn bản đề nghị
3 Về thái độ
Nhận ra được những sai sót thường gặp khi viết văn bản đề nghị
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: bài soạn
III Phương pháp
Vấn đáp, gợi mở, tích hợp
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là vb hành chính?
3 Giảng bài mới: T
3.1 Đặt vấn đề: Để các en tìm hiểu sâu hơn về văn bản hành chính, tiết học
này hướng dẫn các em học kiểu văn bản đề nghị.
3.2 Nội dung bài giảng T
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
HĐ1 Tìm hiểu đặc điểm của văn bản đề nghị
- GV: gọi HS đọc các văn bản sgk/124
- HS: Đọc
- GV: Viết văn bản đề nghị để làm gì?
- HS: Để trình bày một ý kiến, một nguyện vọng
- GV: Văn bản đề nghị cần chú ý những yêu cầu
gì? (Nội dung + Hình thức)
- HS: Thảo luận và trình bày:
+ Về nội dung: gọn, rõ
+ Về hình thức: Theo mẫu
- GV: Nêu một số tình huống sinh hoạt và học
tập ở trường, ở lớp mà em cần thấy phải viết
giấy đề nghị?
- HS: Thảo luận và nêu
- GV: Trong các tình huống đã cho, tình huống
nào cần viết giấy đề nghị? (Câu hỏi 3/125 sgk)
(b-> viết văn bản tường trình d -> Viết bản
kiểm điểm cá nhân).
- HS: Thảo luận và nêu
HĐ2 Cách làm văn bản đề nghị
- GV: Trong các văn bản nêu trên có những
mục nào? Các mục ấy, sắp xếp theo thứ tự nào?
- HS: Thảo luận và trình bày ( ,Trình bày theo
thứ tự nhất định).
- GV: Hai văn bản trên có điểm nào giống
I Đặc điểm của văn bản đề nghị
Văn bản 1 - 2
- Đề nghị (kiến nghị) một ý kến, một nguyện vọng
- Yêu cầu:
+ Về nội dung: gọn, rõ
+ Về hình thức: theo mẫu
II Cách làm văn bản đề nghị
- Xét các trường hợp:
(Hai văn bản trên)
Trang 9nhau? Điểm nào khác nhau?
- HS: Nêu:
+ Giống: Cách trình bày ở các mục
+ Khác: Nội dung của mỗi văn bản
- GV: Nêu các mục quan trọng trong văn bản đề
nghị?
- HS: Thảo luận và trình bày:
+ Ai đề nghị?
+ Đề nghị ai?
+ Đề nghị điều gì?
+ Đề nghị để làm gì?
- GV: Nêu cách thức làm một văn bản đề nghị?
- HS: Thảo luận và trình bày:
+ Ai đề nghị?
+ Đề nghị ai?
+ Đề nghị điều gì?
+ Đề nghị để làm gì?
HĐ3 Một số lưu ý
- GV: Cho HS quan sát, đọc văn bản đề nghị
- HS: Quan sát, đọc văn bản mẫu
- GV: Tên văn bản thường được viết như thế
nào?
- HS: Viết in hoa, to hơn bình thường
- GV: Các mục trong văn bản đề nghị được
trình bày ra sao? (Khoảng cách giữa các mục;
Lề trên và lề dưới; )
- HS: Khoảng cách giữa các mục: Viết đều nhau;
Can lề trên - dưới bằng nhau
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS: Đọc ghi nhớ/126 sgk
HĐ4 Hướng dẫn luyện tập
- GV: So sánh lí do viết đơn và lí do viết đề
nghị?
- HS: Thực hành
- GV: Dựa vào văn bản mẫu, chỗ chưa đúng cần
sửa lại
- HS: Thực hành
+ Giống nhau ở cách trình bày các mục
+ Khác nhau ở nội dung cụ thể
Bảng phụ (văn bản mẫu)
- Lưu ý:
+ Tên văn bản viết in hoa, to + Khoảng cách giữa các mục viết đều nhau; Can lề trên - dưới bằng nhau
* Ghi nhớ/ 126 sgk.
II Luyện tập
1 Bài 1/ 127 sgk: So sánh lí do viết
đơn và lí do viết đề nghị
- Giống: Đều là những nhu cầu và
nguyện vọng chính đáng
- Khác:
+ Đơn – cá nhân;
+ Đề nghị - tập thể
2 Bài 2/127 sgk: (Về nhà)
Viết bản đề nghị
4 Củng cố:
Đặc điểm và cách làm văn bản đề nghị?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (1 phút)
Làm bài tập ở nhà; soạn bài: Ôn tập văn học.
V Rút kinh nghiệm
Trang 10……… ………
………
……… ………
Kí duyệt tuần 32