Trường THCS Phong Lạc Tuần 23 Ngày soạn 15 /1/2016 Tiết thứ 85 (theo PPCT) Ngày dạy /1/2016 Hướng dẫn đọc thêm Văn bản SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT (Đặng Thai Mai) I Mục tiêu 1 Về kiến thức Sơ lược về t[.]
Trang 1Ngày soạn: 15 /1/2016
(Đặng Thai Mai)
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Sơ lược về tác giả Đặng Thai Mai
- Những đặc điểm của tiếng Việt
- Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn
2 Về kĩ năng
- Đọc- hiểu văn bản nghị luận
- Nhận ra được hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong văn bản
- Phân tích được lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản
3 Về thái độ
Có ý thức giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
III Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, phân tích, thảo luận,
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu đặc điểm nghệ thuật và nội dung của văn bản "Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta"?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Nói về sự giàu đẹp của Tiếng Việt và nhiệm vụ giữ gìn sự
trong sáng, giàu đẹp ấy đã có nhiều ý kiến Hôm nay thầy và các em cùng tìm hiểu ý kiến của Đặng Thai Mai qua bài viết …
3.2 Triển khai nội dung
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
GV: Em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả?
HS: Trình bày
GV: Cho biết xuất xứ của văn bản ?
HS: Trích phần đầu bài nghiên cứu Tiếng Việt,
một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc/
Tuyển tập Đặng Thai Mai, tập 2
GV: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản
HS: Đọc văn bản
GV: Văn bản này thuộc thể loại nào?
HS: Văn bản nghị luận
GV: Cho biết phương thức biểu đạt?
HS: Nghị luận chứng minh
GV: Mục đích nghị luận của văn bản này?
HS: Khẳng định sự giàu đẹp của tiếng Việt
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả, tác phẩm (sgk)
2 Đọc văn bản
Trang 2GV: Văn bản có bố cục mấy phần? Cho biết nội
dung từng phần ?
HS: 2 phần
+ Phần 1(từ đầu đến qua các thời kì lịch sử):
Nhận định tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp, tiếng
hay
+ Phần 2 (đoạn còn lại): Chứng minh cái đẹp và
sự giàu có, phong phú của tiếng Việt về các mặt
ngữ âm, từ vựng và cú pháp
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
GV: Câu văn nào nêu ra nhận định của tác giả
về tiếng Việt?
HS: Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ
tiếng đẹp, một thứ tiếng hay".
GV: Tác giả đã thể hiện phẩm chất đó trên
những phương diện nào ?
HS: Hai phương diện hay và đẹp
GV: Tiếng Việt đẹp ở những mặt nào ?
HS:
+ Hài hòa về mặt âm hưởng và thanh điệu
+ Tế nhị uyển chuyển trong cách đặt câu
GV: Những điểm nào thể hiện tiếng Việt hay ?
HS:
+ Đủ khả năng diễn đạt tư tưởng, tình cảm
+ Thỏa mãn các yếu cầu của đời sống văn hóa
qua các thời kì lịch sử
GV: Đoạn văn này có mấy câu Các câu đó liên
kết với nhau bằng nội dung gì?
HS:
+ Câu 1: "Tiếng Việt có thứ tiếng hay": Nêu
nhận xét khái quát về phẩm chất tiếng Việt
+ Câu 2: Nói thế cách đặt câu" : Giải thích cái
đẹp của tiếng
+ Câu 3: "Nói thế các thời kì lịch sử" : Giải
thích cái hay của tiếng Việt
GV: Qua đó, em thấy cách lập luận của tác giả
có gì đặc biệt? Nêu tác dụng của cách lập luận
này?
HS: Ngắn gọn, rành mạch, đi từ ý khái quát đến
cụ thể Người đọc dễ theo dõi và dễ hiểu
GV: Đoạn 1 và đoạn 2 trong văn bản có ý nghĩa
như thế nào?
HS: Đoạn 2 làm rõ ý cho đoạn 1
GV: Để chứng minh cho vẻ đẹp tiếng Việt, tác
3 Bố cục: Gồm 2 phần
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Nhận định về phẩm chất tiếng Việt
“Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay".
- Tiếng Việt đẹp:
+ Hài hòa về mặt âm hưởng và thanh điệu
+ Tế nhị uyển chuyển trong cách đặt câu
- Tiếng Việt hay:
+ Đủ khả năng diễn đạt tư tưởng, tình cảm
+ Thỏa mãn các yếu cầu của đời sống văn hóa qua các thời kì lịch sử
*Cách lập luận ngắn gọn, rành mạch, đi từ ý khái quát đến cụ thể Người đọc dễ theo dõi và dễ hiểu
2 Biểu hiện giàu đẹp của tiếng Việt
- Tiếng Việt có đặc sắc là một thứ
Trang 3giả dựa trên những đặc sắc nào trong cấu tạo
của nó?
HS: + Giàu nhạc điệu
+ Rất uyển chuyển trong câu kéo
GV: Chất nhạc của tiếng Việt được xác nhận
qua những chứng cứ nào trong đời sống và trong
khoa học Lấy ví dụ trong ca dao?
HS: Qua ấn tượng của người nước ngoài về
tiếng Việt…
GV: Nhận xét về việc tác giả nghị luận về vẻ
đẹp của tiếng Việt?
HS: Chứng cứ khoa học, chứng cứ đời sống, lí
lẽ sâu sắc Thiếu dẫn chứng văn học
GV: Tiếng Việt hay như thế nào?
HS: + Thỏa mãn nhu cầu trao đổi tình cảm: cấu
tạo từ ngữ, từ vựng tăng; hình thức diễn đạt
uyển chuyển
+ Thỏa mãn nhu cầu đời sống văn hóa
GV: Nhận xét cách lập luận của tác giả về tiếng
Việt hay trong đoạn văn này?
HS: Cách lập luận: Dùng lí lẽ, chứng cứ khoa
học thuyết phục người đọc tin vào cái hay của
tiếng Việt Thiếu dẫn chứng văn học
GV: Theo em, quan hệ giữa cái hay và cái đẹp
trong tiếng Việt như thế nào?
HS: Cái đẹp gắn với cái hay, chính cái hay tạo
ra cái đẹp.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
GV: Qua bài văn nghị luận này, em có những
hiểu biết sâu sắc nào về tiếng Việt?
HS: Tiếng Việt là một thứ tiếng vừa đẹp vừa
hay, đặc sắc trong cấu tạo, thích ứng với hoàn
cảnh lịch sử
GV: Nghệ thuật nghị luận của tác giả trong văn
bản này có gì nổi bật ?
HS: Nghị luận chứng minh, giải thích, bình
luận
Lí lẽ, chứng cứ khoa học có sức thuyết phục
GV: Qua đó, em thấy tác giả là người như thế
nào?
HS: Tác giả am hiểu tiếng Việt, trân trọng, yêu
quý tiếng mẹ đẻ, có tinh thần dân tộc, tin tưởng
vào tương lai tiếng Việt
GV: Trong học tập và giao tiếp em đã làm gì
góp phần cho sự giàu đẹp của tiếng Việt?
tiếng khá đẹp:
+ Thứ tiếng giàu chất nhạc: hệ thống phụ âm và nguyên âm phong phú, giàu thanh điệu
+ Rành mạch trong lối nói và uyển chuyển trong câu kéo
→ Lập luận từ dẫn chứng khoa học, đời sống và lí lẽ sâu sắc
- Tiếng Việt hay:
+ Thỏa mãn nhu cầu trao đổi tình cảm: cấu tạo từ ngữ, từ vựng tăng; hình thức diễn đạt uyển chuyển + Thỏa mãn nhu cầu đời sống văn hóa
*Cách lập luận dùng lí lẽ, chứng
cứ khoa học thuyết phục người đọc tin vào cái hay của tiếng Việt Cái
đẹp gắn với cái hay, chính cái hay
tạo ra cái đẹp
III TỔNG KẾT
* Ghi nhớ/ sgk
Trang 4HS: Phát biểu độc lập.
* Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
- Bài tập 1
GV: Cho học sinh sưu tầm ý kiến nói về sự giàu
đẹp, phong phú của tiếng Việt và nhiệm vụ giữ
gìn sự trong sáng của tiếng Việt
IV LUYỆN TẬP
4 Củng cố: Trình bày giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của văn bản ?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học bài
- Làm bài tập 2
- Soạn bài: Thêm trạng ngữ cho câu
V RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 23
Ngày soạn: 15 /1/2016
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Một số trạng ngữ thường gặp
- Vị trí của trạng ngữ trong câu
2 Về kĩ năng
- Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu
- Phân biệt các loại trạng ngữ
3 Về thái độ
Có ý thức chủ động tìm hiểu và sử dụng trạng ngữ
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
III Phương pháp: Phân tích mẫu, vấn đáp, thảo luận,
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Thế nào là câu đặc biệt và câu đặc biệt có những tác
dụng nào?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Trong câu, ngoài các thành phần chính còn có thành phần
phụ như trạng ngữ Vậy trạng ngữ là gì…
3.2 Triển khai nội dung
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm của
Trang 5GV: Gọi HS đọc ngữ liệu sgk.
HS: Đọc ngữ liệu
GV: Xác định trạng ngữ trong các câu sau? Cho
biết trạng ngữ bổ sung nội dung gì cho câu?
HS:
+ Dưới bóng tre xanh → Bổ sung thông tin về địa
điểm
+ Đã từ lâu đời; đời đời, kiếp kiếp; từ nghìn đời
nay → Bổ sung thông tin về thời gian.
GV: Về hình thức, trạng ngữ đứng ở vị trí nào
trong câu và thường được nhận biết bằng dấu hiệu
nào?
HS: Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu, hay
giữa câu và thường được nhận biết bằng một
quãng nghỉ khi nói, dấu phẩy khi viết.
GV: Trạng ngữ có những đặc điểm nào?
GV cho HS tìm VD
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập
GV: Gọi HS đọc các đoạn văn bài tập 1
HS: Thực hiện theo yêu cầu
GV: Xác định vai trò cụm từ “mùa xuân”trong các
câu trên?
HS: Trao đổi và trình bày
GV: Gọi HS đọc các đoạn văn bài tập 2
HS: Thực hiện theo yêu cầu
GV: Bài tập 2 đưa ra yêu cầu gì?
HS: Trình bày
GV: Hướng dẫn HS tìm trạng ngữ
1 Tìm hiểu ví dụ
Xác định trạng ngữ trong đoạn trích:
- Dưới bóng tre xanh → Bổ sung
thông tin về địa điểm
- Đã từ lâu đời; đời đời, kiếp
kiếp; từ nghìn đời nay → Bổ
sung thông tin về thời gian
- Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu, hay giữa câu và thường
được nhận biết bằng một quãng
nghỉ khi nói, dấu phẩy khi viết.
2 Ghi nhớ (sgk)
II LUYỆN TẬP Bài tập 1 Xác định vai trò cụm
từ “mùa xuân” trong các câu
sau:
b Mùa xuân : Trạng ngữ
c Mùa xuân : Bổ ngữ
d Mùa xuân! : Câu đặc biệt
Bài tập 2 Tìm trạng ngữ
a - Khi đi qua những cánh đồng
xanh → Trạng ngữ chỉ thời gian.
- Trong cái vỏ xanh kia, dưới
ánh nắng → Trạng ngữ chỉ địa
điểm / nơi chốn
b Với khả năng thích ứng với
hoàn cảnh và lịch sử như chúng
ta vừa nói trên đây
→ Trạng ngữ cách thức
4 Củng cố: Trạng ngữ có những đặc điểm nào?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học nội dung ghi nhớ.
- Làm bài tập còn lại
- Soạn bài Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Ngày soạn: 16 /1/2016
CHỨNG MINH
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận
- Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh
2 Về kĩ năng
- Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận
- Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận
3 Về thái độ
Có ý thức tìm tòi, học hỏi phương pháp lập luận chứng minh
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
III Phương pháp: vấn đáp, phân tích, thảo luận, thực hành.
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Cho biết mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập
luận trong văn bản nghị luận?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Chúng ta đã hiểu thế nào là văn nghị luận Vậy có những
phương pháp nghị luận nào…
3.2 Triển khai nội dung
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu mục đích và
phương pháp chứng minh
GV: Đưa ra các ví dụ:
- Ví dụ 1: Lớp em có bạn Long học toán rất giỏi
nhưng các bạn ở lớp bên cạnh chưa tin Để các
bạn ấy tin vào điều đó em làm như thế nào?
- Ví dụ 2: Bạn Linh là người học giỏi nhất lớp em.
Để các bạn tin điều đó em cần làm gì?
HS: Đưa ra bằng chứng để chứng tỏ lời mình nói
là chân thực, đúng đắn
GV: Nhận xét, chốt ý
GV: Trong văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta” để làm sáng tỏ vấn đề trên tác giả đã lập
luận như thế nào?
HS: Trình bày
GV: Trong văn nghị luận, khi người ta chỉ được sử
dụng lời văn thì làm thế nào chứng tỏ một ý kiến
nào đó là đúng sự thật?
HS: Dùng lập luận
GV: Gọi HS đọc văn bản sgk
I MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
1 Trong đời sống
* Trong đời sống, người ta dùng
sự thật để chứng tỏ một điều gì
đó đáng tin cậy → Chứng minh
2 Trong văn nghị luận
Văn bản: Đừng sợ vấp ngã
Trang 7HS: Đọc văn bản
GV: Luận điểm cơ bản của văn bản này là gì?
HS: Đừng sợ vấp ngã
GV: Tìm những câu mang luận điểm?
HS: “Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại.”
GV: Để khuyên người ta đừng sợ vấp ngã bài văn
đã lập luận như thế nào?
HS: Nêu các lí lẽ, dẫn chứng trong bài:
* Lí lẽ
- Vấp ngã là thường, ai cũng đã từng vấp ngã
- Những người nổi tiếng cũng đã từng vấp ngã,
nhưng ngã không gây trở ngại cho họ trở thành
người nổi tiếng
- Cái đáng sợ hơn vấp ngã là sự thiếu cố gắng
* Dẫn chứng
- Lần đầu tiên chập chững biết đi
- Lần đầu tiên biết bơi
- Lần đầu tiên chơi bóng bàn
- Oan Đi-xnây …
- Lúc còn học phổ thông, Lu- i Pa-xtơ chỉ là một
học sinh trung bình
- Lép Tôn- xtôi …
- Hen- ri Pho thất bại và cháy túi…
- Ca sĩ ô- pê- ra nổi tiếng En- ri- cô Ca- ru- xô …
GV: Các dẫn chứng đưa ra có đáng tin cậy không?
HS: Rất đáng tin cậy và chân thực
GV: Em hiểu phép lập luận chứng minh là gì?
HS: Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép
lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực,
đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới (cần
được chứng minh) là đáng tin cậy
GV: Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập
luận chứng minh phải như thế nào?
HS: Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập
luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra,
phân tích thì mới có sức thuyết phục
GV: Cho biết mục đích và phương pháp lập luận
chứng minh
HS: Rút ra bài học
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập
GV: Gọi HS đọc bài văn Không sợ sai lầm
HS: Đọc bài văn
* Luận điểm
- Luận điểm cơ bản: Đừng sợ
vấp ngã
- Câu mang luận điểm: Vậy xin
bạn chớ lo sợ thất bại.
Lập luận
* Lí lẽ
- Vấp ngã là thường, ai cũng đã từng vấp ngã
- Những người nổi tiếng cũng
đã từng vấp ngã, nhưng ngã
không gây trở ngại cho họ trở
thành người nổi tiếng
- Cái đáng sợ hơn vấp ngã là sự thiếu cố gắng
* Dẫn chứng
- Lần đầu tiên chập chững biết
đi
- Lần đầu tiên biết bơi
- Lần đầu tiên chơi bóng bàn
- Oan Đi-xnây …
- Lúc còn học phổ thông, Lu- i Pa-xtơ chỉ là một học sinh trung bình
- Lép Tôn- xtôi …
- Hen- ri Pho thất bại và cháy túi…
- Ca sĩ ô- pê- ra nổi tiếng En-
ri-cô Ca- ru- xô …
3 Ghi nhớ
II LUYỆN TẬP
Văn bản: Không sợ sai lầm
* Luận điểm: Không sợ sai lầm
Trang 8GV: Hướng dẫn học sinh làm theo yêu cầu Câu mang luận điểm: “Bạn ơi
trước cuộc đời”
* Luận cứ - Lí lẽ
- Một người được gì
- Khi tiến bước gặp trắc trở
- Tất nhiên tiến lên
* Cách lập luận: dùng lí lẽ
4 Củng cố: Cho biết mục đích và phương pháp lập luận chứng minh?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học ghi nhớ sgk.
- Làm bài tập còn lại
- Soạn bài: Thêm trạng ngữ cho câu (tt)
V RÚT KINH NGHIỆM
Kí duyệt tuần 23