Trường THCS Phong Lạc Tuần 34 Ngày soạn 20 /4/2016 Tiết thứ 125,126 (theo PPCT) Ngày dạy /4/2016 LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ BÁO CÁO I Mục tiêu 1 Về kiến thức Tình huống viết văn bản đề nghị và v[.]
Trang 1Tuần 34
Ngày soạn: 20 /4/2016
LÀM VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ BÁO CÁO
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Tình huống viết văn bản đề nghị và văn bản báo cáo
- Cách làm văn bản đề nghị và báo cáo Tự rút ra các lỗi thường mắc, phương hướng và cách sửa chữa các lỗi thường mắc khi viết hai loại văn bản này
- Thấy được sự khác nhau giữa hai loại văn bản trên
2 Về kĩ năng: Rèn kĩ năng viết một văn bản đề nghị và báo cáo đúng quy cách.
3 Về thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận khi làm văn bản báo cáo, đề nghị.
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: bài soạn.
- Học sinh: soạn bài.
III Phương pháp
Vấn đáp, gợi mở, thảo luận, tích hợp
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm của văn bản báo cáo?
3 Giảng bài mới: T
3.1 Đặt vấn đề: Để các em biết cách làm văn bản đề nghị và báo cáo Tự rút ra
các lỗi thường mắc, phương hướng và cách sửa chữa các lỗi thường mắc khi viết hai loại văn bản này, cô sẽ hướng dẫn các em qua tiết học hôm nay
3.2 Nội dung bài giảng T
Hoạt động 1 Ôn lại lí thuyết về văn bản
đề nghị và báo cáo
- GV: Dựa vào các bài đã học (ở những tiết
115, 120, 124) em hãy cho biết điểm giống
nhau và khác nhau giữa văn bản đề nghị và
báo cáo? (Cho HS thảo luận nhóm)
+ Mục đích
+ Nội dung
+ Hình thức
- HS: Thảo luận và trình bày
I Ôn lại lí thuyết về văn bản đề nghị
và báo cáo
* So sánh văn bản đề nghị với văn bản báo cáo
Văn bản đề nghị Văn bản báo cáo
Mục đích Khi cá nhânhay tập thể
(thường là tập thể) có một nhu cầu hoặc quyền lợi chính đáng nào đó muốn gửi lên một cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền để nêu
ý kiến của mình
Khi trình bày
về tình hình,
sự việc và các kết quả đạt được của một
cá nhân hay tập thể lên cấp trên
Trang 2- GV: Cả hai loại văn bản khi viết cần lưu
ý điều gì?
- HS:
+ Cách viết tên văn bản…
+ Cách trình bày văn bản…
- GV: Những mục nào cần chú ý ở mỗi loại
văn bản ?
- HS: Trình bày
Hoạt động 2 Luyện tập
- GV: Cho HS xác định yêu cầu của bài tập
1 và thực hành
- HS: Nêu yêu cầu của bài tập và thực hành
theo yêu cầu
- GV: Cho HS trình bày văn bản đã chuẩn
bị ở bài tập 2
- HS: Trình bày
- GV: Nhận xét, sửa chữa.
- GV: Gọi 1 HS đọc bài tập 3
- HS: HS đọc
- GV: Yêu cầu của bài tập 3 ?
- HS: Xác định chỗ sai trong việc sử dụng
dung thiết phải trình
bày đầy đủ tất
cả nhưng cần chú ý các mục: Ai đề nghị? Đề nghị với ai (nơi nào)? Đề nghị điều gì?
chính xác, số liệu, ngày tháng rõ ràng, không nhất thiết phải trình bày đầy
đủ tất cả, nhưng cần chú ý các mục sau: Ai báo cáo? Báo cáo với ai? Báo cáo về việc gì? Kết quả như thế nào? Hình
thức - Giống nhau: Đều theo mẫu.- Khác nhau về tên văn bản, sự
việc
* Lưu ý
* Những mục cần chú ý trong mỗi loại văn bản:
- Văn bản đề nghị: Tên cá nhân hay tổ chức đề nghị, nơi nhận đề nghị và nội dung đề nghị
- Văn bản báo cáo: Tên cá nhân hay tổ chức báo cáo, nơi nhận báo cáo và nội dung báo cáo
II Luyện tập
1 Bài tập 1 Nêu một tình huống cần
viết văn bản đề nghị, một tình huống viết văn bản báo cáo
a Nhiều bạn học yếu môn Toán, muốn được thầy phụ đạo thêm vào sáng chủ nhật hàng tuần
-> Viết văn bản đề nghị
b Thầy tổng phụ trách muốn biết tình hình học tập của lớp trong tháng vừa qua
-> Viết văn bản báo cáo
2 Bài tập 2 Viết một văn bản đề nghị
và một văn bản báo cáo từ các tình huống ở bài tập
3 Bài tập 3 Chỗ sai trong việc sử dụng
các văn bản
a Phải viết đơn
b Phải viết báo cáo
c Phải viết giấy đề nghị
Trang 3các văn bản
4 Củng cố:
- Điểm giống và khác nhau giữa văn bản đề nghị và văn bản báo cáo?
- Những điều cầu lưu ý đối với hai loại văn bản trên?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Ôn tập
- Soạn bài: Ôn tập TLV
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
Tuần 34
Ngày soạn: 20 /4/2016
Tiết thứ: 127,128 (theo PPCT) Ngày dạy: /4/2016ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Hệ thống kiến thức về văn biểu cảm
- Hệ thống kiến thức về văn nghị luận
2 Về kĩ năng
- Khái quát, hệ thống các văn bản biểu cảm và nghị luận đã học
- Làm bài văn biểu cảm và nghị luận
3 Về thái độ: Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận khi làm một bài tập làm văn.
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: bài soạn.
- Học sinh: soạn bài.
III Phương pháp
Vấn đáp, gợi mở, tích hợp
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới: T
3.1 Đặt vấn đề: Để các em nắm vững hơn kiến thức về văn biểu cảm và văn
nghị luận, tiết học này thầy hướng dẫn các em Ôn tập Tập làm văn
3.2 Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 Ôn tập về văn biểu cảm
- GV: Học kì I các em đã học những bài văn
xuôi biểu cảm nào?
- HS: Trả lời
- GV: Trong những bài trên, em thích nhất
bài nào ? Vì sao em thích?
- HS: Phát biểu độc lập
- GV: Văn biểu cảm có những đặc điểm gì ?
- HS: Trình bày
I Văn biểu cảm
1 Các bài văn văn xuôi biểu cảm:
- Một thứ quà của lúa non: Cốm
- Sài Gòn tôi yêu
- Mùa xuân của tôi
2 Đặc điểm của văn bản biểu cảm
- Tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu
- Tình cảm có thể biểu hiện trực tiếp
Trang 4- GV: Vai trò của yếu tố miêu tả và tự sự
trong bài văn biểu cảm?
- HS: Trình bày
- GV: Muốn bày tỏ tình thương, lòng
ngưỡng mộ, ngợi ca đối với một con người,
sự vật, hiện tượng em phải nêu lên được
những điều gì của con người, sự vật, hiện
tượng đó ?
- HS: Phải nêu lên được tính cách, hành
động, hình dáng, đặc điểm… của con người,
sự vật, hiện tượng đó
- GV: Ngôn ngữ biểu cảm phải sử dụng các
phương tiện tu từ như thế nào?
- HS: HS trình bày và lấy ví dụ ở các bài
Mùa xuân của tôi, Sài Gòn tôi yêu.
Hoạt động 2 Ôn tập về văn nghị luận
- GV: Học kì II, em đã học những bài văn
nghị luận nào ?
- HS: Trình bày
- GV: Trong đời sống, trên báo chí, trong sgk
em thấy văn nghị luận xuất hiện trong những
trường hợp nào, dưới dạng những bài gì?
Nêu một số ví dụ?
- HS: Trao đổi và trình bày
- GV: Những yếu tố cơ bản trong bài văn
nghị luận ?
- HS:
+ Luận điểm
+ Luận cứ
+ Phương pháp lập luận
- GV: Trong những yếu tố trên, yếu tố nào là
chủ yếu? Vì sao ?
- HS: Luận điểm là yếu tố chủ yếu vì nó là
linh hồn của bài viết
- GV: Luận điểm là gì?
- HS: Trình bày
- GV: Gọi 1 HS đọc câu hỏi 4 trang 140 sgk.
- HS: đọc
- GV: Em hãy xác định câu mang luận điểm
trong những câu trên và giải thích tại sao ?
- HS:
+ Câu a
hoặc gián tiếp qua biện pháp tượng trưng, ẩn dụ
3 Vai trò của yếu tố miêu tả và tự sự trong bài văn biểu cảm
Miêu tả và tự sự nhằm gợi ra đối tượng biểu cảm và gửi gắm cảm xúc
4 Muốn bày tỏ tình thương, lòng
ngưỡng mộ, ngợi ca đối với một con người, sự vật, hiện tượng em phải nêu lên được tính cách, hành động, hình dáng, đặc điểm… của con người, sự vật, hiện tượng đó
I Văn nghị luận
1 Các văn bản nghị luận đã học
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Đức tính giản dị của Bác Hồ
- Ý nghĩa văn chương
- Sống chết mặc bay
- Những trò lố… Phan Bội Châu
2 Những trường hợp dùng văn nghị luận thường gặp
3 Yếu tố cơ bản trong bài văn nghị luận
- Luận điểm
- Luận cứ
- Phương pháp lập luận -> Luận điểm là linh hồn của bài viết
4 Câu mang luận điểm
- Câu a
- Câu d -> Luận điểm thường có hình thức câu
Trang 5+ Câu d
-> Luận điểm thường có hình thức câu trần
thuật với từ là hoặc có (khi có phẩm chất,
tính chất, truyền thông nào đó)
- GV: Gọi 1 HS đọc câu hỏi 5 trang 140 sgk.
- HS: đọc
- GV: Nói như trên có đúng không?
- HS: Không đúng
- GV: Như vậy để làm được bài văn chứng
minh, ngoài luận điểm, dẫn chứng còn phải
chú ý thêm điều gì ?
- HS: Cần chú ý lí lẽ, lập luận
- GV: Yêu cầu HS đọc câu 6 từ đó rút ra
điểm khác nhau giữa nhiệm vụ giải thích và
chứng minh?
- HS: Thực hiện và trả lời theo câu hỏi
trần thuật với từ là hoặc có (khi có phẩm chất, tính chất, truyền thông nào đó)
5 Để làm được bài văn chứng minh, ngoài luận điểm, dẫn chứng còn phải chú ý lí lẽ, lập luận
6 So sánh điểm khác nhau giữa nhiệm
vụ giải thích và chứng minh
- Giải thích để người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí…nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm
- Chứng minh nhằm chứng tỏ luận điểm đưa ra là đáng tin cậy
4 Củng cố:
Nhắc lại nội dung ôn tập
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Ôn tập tiếng Việt (tiếp)
V Rút kinh nghiệm
Kí duyệt tuần 33