1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án văn 7 học kì 2 tuần 25

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Lập Luận Chứng Minh
Trường học Trường THCS Phong Lạc
Chuyên ngành Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2016
Thành phố Phong Lạc
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 161,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS Phong Lạc Tuần 25 Ngày soạn 2 /2/2016 Tiết thứ 92 (theo PPCT) Ngày dạy /2/2016 LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH I Mục tiêu 1 Về kiến thức Cách làm văn lập luận chứng minh cho một nhận định, m[.]

Trang 1

Tuần 25

Ngày soạn: 2 /2/2016

I Mục tiêu

1.Về kiến thức

Cách làm văn lập luận chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn

đề xã hội gần gũi, quen thuộc

2 Về kĩ năng

Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, các đoạn trong bài văn chứng minh

3 Về thái độ

Có ý thức chủ động luyện tập cách làm văn lập luận chứng minh

II Chuẩn bị của GV và HS

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Soạn bài

III Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, phân tích, thảo luận,

IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Nêu các bước làm một bài văn lập luận chứng minh?

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề:

Chúng ta đã biết cách làm bài văn lập luận chứng minh Để củng cố kiến thức, hôm nay chúng ta cùng nhau luyện tập lập luận chứng minh.

3.2 Triển khai nội dung

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của

học sinh.

Hoạt động 2: Thực hành trên lớp

GV: Hãy xác định kiểu bài

HS: Kiểu bài chứng minh

GV: Nội dung cần chứng minh?

HS: Nội dung: Lòng biết ơn những người đã tạo

ra thành quả để mình được hưởng Phải nhớ về

cội nguồn Đó là một đạo lí sống đẹp đẽ của

người Việt Nam

GV: Có mấy cách mở bài của bài văn chứng

minh?

HS: Có ba cách mở bài

GV: Phần mở bài các em cần làm gì?

I Chuẩn bị bài

Đề bài: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay

luôn luôn sống theo đạo lí “Ăn

quả nhớ kể trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”.

II Thực hành trên lớp

1 Tìm hiểu đề

- Kiểu bài: Chứng minh

- Nội dung: Lòng biết ơn những người đã tạo ra thành quả để mình được hưởng Phải nhớ về cội nguồn Đó là một đạo lí sống đẹp đẽ của người Việt Nam

2 Lập dàn ý

* Mở bài

- Tục ngữ được mệnh danh là túi khôn của loài người Ở đó người xưa đã tổng kết rất nhiều tri thức

Trang 2

HS: Nêu luận điểm cần được chứng minh Giới

thiệu chung vầ tục ngữ, bài học về tục ngữ ông

cha ta đã dạy Nêu nội dung của câu tục ngữ

GV: Phần thân bài cần làm gì?

HS: Nêu lí lẽ và dẫn chứng chứng tỏ luận điểm

GV: Cần nêu những lí lẽ nào? (Khi ăn trái cây,

uống nước cần nhớ tới ai?)

HS: Hễ ăn trái cây thì phải ghi nhớ công lao và

công ơn của người trồng cây Cũng như có được

uống dòng nước mát phải nhớ ơn nơi đã xuất

hiện dòng nước

GV: Hai câu tục ngữ giáo dục chúng ta điều gì?

HS: Hai câu tục ngữ cùng giáo dục người đời

phải nghĩ đến công lao những ai đã đem lại cho

mình cuộc sống yên vui, hạnh phúc (cha mẹ, thầy

cô giáo, những người đã giúp đỡ mình)

GV: Trong cuộc sống những biểu hiện nào thể

hiện lòng biết ơn (Tìm các dẫn chứng)?

HS:

+ Lễ hội trong làng, xóm, tộc họ

+ Ngày giỗ, ngày thượng thọ, trong gia đình

+ Nhớ ơn lãnh tụ vĩ đại của dân tộc: Bác Hồ

+ Ngày thương binh liệt sĩ, Ngày nhà giáoVN,

+ Phong trào thanh niên tình nguyện

+ Suy nghĩ về lòng biết ơn, đền ơn: Xây nhà tình

nghĩa, xây dựng Quỹ xoá đói giảm nghèo, chăm

sóc Bà mẹ VN anh hùng,

GV: Có thể lấy những dẫn chứng nào trong thơ

ca?

HS: Cày đồng đang buổi ban trưa…

GV: Phân kết bài cần làm gì?

HS: Khẳng định lại vấn đề cần chứng minh

GV: Yêu cầu học sinh viết từng đoạn

HS: Tập viết từng đoạn

GV: Nhận xét, sửa chữa

về các lĩnh vực tự nhiên và xã hội

- Nói về kinh nghiệm, cách ứng

xử giữa người với người, tục ngữ

có câu:“Ăn quả nhớ kể trồng

cây”,“Uống nước nhớ nguồn”

* Thân bài

- Dùng lí lẽ để diễn giải chứng minh

+ Hễ ăn trái cây thì phải ghi nhớ công lao của người trồng cây Cũng như có được uống dòng nước mát phải nhớ ơn nơi đã xuất hiện dòng nước

+ Hai câu tục ngữ cùng giáo dục người đời phải nghĩ đến công lao những ai đã đem lại cho mình cuộc sống yên vui, hạnh phúc (cha mẹ, thầy cô giáo, những người đã giúp đỡ mình)

- Dùng dẫn chứng trong thực tế

để chứng minh bày tỏ lòng biết ơn

Những biểu hiện cụ thể trong đời sống:

+ Lễ hội trong làng, xóm, tộc họ + Ngày giỗ, ngày thượng thọ, trong gia đình

+ Nhớ ơn lãnh tụ vĩ đại của dân tộc: Bác Hồ

+ Ngày thương binh liệt sĩ, Ngày nhà giáoVN,

+ Phong trào thanh niên tình nguyện

+ Suy nghĩ về lòng biết ơn, đền ơn: Xây nhà tình nghĩa, xây dựng Quỹ xoá đói giảm nghèo, chăm sóc Bà mẹ VN anh hùng,

* Kết bài

Nói chung, nhớ ơn người đã đem lại hạnh phúc, đem lại cuộc sống tốt đẹp cho ta là việc làm hiển nhiên mang đạo lí Đó là bài học muôn đời Chúng ta hãy phát huy truyền thống tốt đẹp đó của cha ông

Trang 3

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

HS: Nghe và ghi nhận

GV: Sau khi viết từng đoạn, hoàn thành bài văn

chúng ta cần làm gì?

HS: Đọc lại và sửa chữa bài viết

GV: Về nhà các em hoàn thành bài viết

3 Viết bài

4 Đọc lại và sửa chữa

4 Củng cố: Có mấy bước làm bài văn lập luận chứng minh? Là những bước

nào?

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

- Về nhà hoàn thành đề văn trên

- Học và soạn bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ”.

V RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 25

Ngày soạn: 2 /2/2016

I Mục tiêu

1.Về kiến thức

- Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng

- Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hàng ngày

- Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét; giọng văn sôi nổi và nhiệt tình của tác giả

2 Về kĩ năng

- Đọc - hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản nghị luận

3 Về thái độ

Khuyến khích HS học tập và làm theo lối sống của Bác

II Chuẩn bị của GV và HS

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Soạn bài

III Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, phân tích, thảo luận,

IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (kết hợp bài mới)

3 Giảng bài mới

Trang 4

và cộng sự gần gũi của Chủ tịch HCM Suốt trong mấy chục năm ông được sống và làm việc bên cạnh Bác Hồ Vì vậy, ông đã viết nhiều bài và sách về Chủ tịch HCM bằng sự hiểu biết tường tận và tình cảm yêu kính chân thành, thắm thiết của mình…

3.2 Triển khai nội dung

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung

GV: Em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả?

HS: Trình bày

GV: Cho biết xuất xứ của tác phẩm?

HS: Là đoạn trích từ bài diễn văn đọc trong lễ

kỉ niệm 80 năm ngày sinh nhật Bác

(19/5/1970)

GV: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản

HS: Lắng nghe và đọc theo yêu cầu

GV: Bố cục văn bản được chia làm mấy

phần?

HS: 2 phần:

- Phần 1: từ đầu “tuyệt đẹp”: Nhận định

chung về Bác

- Phần 2: còn lại: Những biểu hiện của đức

tính giản dị

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

GV: Nêu luận điểm chính toàn bài trong phần

mở đầu?

HS: Luận điểm: Sự nhất quán giữa cuộc đời

cách mạng và cuộc sống giản dị, thanh bạch ở

Bác Hồ

GV: Để làm rõ đức tính giản dị của Bác trong

lối sống sinh hoạt hàng ngày, tác giả đã chứng

minh ở những phương diện nào trong đời

sống và con người Bác?

HS: Giản dị trong bữa ăn; nơi ở; trong làm

việc và quan hệ với mọi người

GV: Tìm dẫn chứng minh minh đức tính giản

dị của Bác trên các phương diện vừa nêu

HS: Tìm và nêu

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: Phạm Văn Đồng (1906

-2000)

- Là một học trò xuất sắc, cộng sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh Hơn 30 năm sống và làm việc với Bác

- Là nhà cách mạng, nhà văn hoá lớn

2 Tác phẩm

Trích trong Hồ Chủ Tịch, hình ảnh

của dân tộc, tinh hoa thời đại 

3 Đọc văn bản

4 Bố cục văn bản

- Phần 1: từ đầu “tuyệt đẹp”: Nhận định chung về Bác

- Phần 2: phần còn lại: Những biểu hiện của đức tính giản dị

II Tìm hiểu văn bản

1 Nhận định chung về Bác

Luận điểm: Sự nhất quán giữa cuộc đời cách mạng và cuộc sống giản dị, thanh bạch ở Bác Hồ

2 Những biểu hiện của đức tính giản dị

a Trong lối sống, sinh hoạt hàng ngày

- Trong bữa ăn: chỉ vài ba món đơn

giản, ăn song cái bát bao giờ cũng sạch, thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất → Đạm bạc, tiết kiệm.

- Nơi ở: Vẻn vẹn có vài ba phòng,

lộng gió và ánh sáng → Đơn sơ,

chan hòa với thiên nhiên

- Trong làm việc và quan hệ với mọi người:

+ Thường tự làm lấy, ít cần người

Trang 5

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

GV: Em có nhận xét gì về lối sống, sinh hoạt

hàng ngày của Bác?

HS: Khoa học, ngăn nắp, tận tâm, tận lực, gần

gũi, thân thiện với mọi người

GV: Hãy nhận xét về lập luận lối sống giản dị

của Bác?

HS: Dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện, lập luận

chặt chẽ

GV: Kết luận

GV: Đức tính giản dị của Bác được thể hiện

trong lời nói và bài viết như thế nào?

HS: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”

- “ Nước Việt Nam là một ”

GV: Trên đây là những chứng cứ tác giả đưa

ra để làm sáng tỏ luận điểm Những chứng cứ

đó đưa ra có thuyết phục hay không? Vì sao?

HS: Trao đổi và trình bày:

- Sự chứng minh trong bài thuyết phục vì:

+ Luận cứ toàn diện

+ Dẫn chứng cụ thể, xác thực

+ Những điều tác giả nói ra bằng mối quan hệ

gần gũi lâu dài gắn bó với chủ tịch Hồ Chí

Minh

GV: Nhấn mạnh: Đây chính là nghệ thuật

chứng minh

HS: Nghe và ghi nhận

GV: Tìm những đoạn văn bình luận về đức

tính giản dị của Bác

HS: Tìm và nêu

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết

GV: Nêu nghệ thuật nổi bật của bài?

HS: Trình bày dựa vào phần ghi nhớ

GV: Văn bản này có ý nghĩa gì?

HS: Ca ngợi đức tính giản dị của Bác cũng là

cách nhắc nhở chúng ta học tập và mà theo

tấm gương của Người

GV: Yuêu cầu HS đọc phần ghi nhớ sgk

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

GV: Tìm những biểu hiện về đức tính giản dị

của Bác trong đời sống và trong thơ văn?

phục vụ.

+ Viết thư cho một đồng chí, thăm

nhà tập thể nói chuyện với các cháu miền Nam

→ Khoa học, ngăn nắp, tận tâm, tận lực, gần gũi, thân thiện với mọi người

* Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tinh thần phong phú cao đẹp → Lối sống văn minh

b Trong lời nói và bài viết

- Câu “Không có gì quý hơn độc lập,

tự do.”

- “ Nước Việt Nam là một ”

→ Ngắn gọn dễ nhớ, dễ hiểu, có sức lôi cuốn mạnh

* Lập luận chặt chẽ khẳng định, Bác

Hồ có lối sống vô cùng giản dị và văn minh

III Tổng kết

* Ghi nhớ/55 sgk

IV Luyện tập

Trang 6

HS: Tìm và nêu.

4 Củng cố

- Nêu luận điểm toàn bài ?

- Những biểu hiện đức tính giản dị của Bác ?

- Qua văn bản em học tập được gì ở Bác?

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

- Học nội dung ghi nhớ, nắm vững nội dung bài giảng.

- Soạn bài Chuyển câu chủ động thành câu bị động

V RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 25

Ngày soạn: 4 /2/2016

CÂU BỊ ĐỘNG

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Khái niệm câu chủ động và câu bị động

- Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại

2 Về kĩ năng

Nhận biết câu chủ động và câu bị động

3 Về thái độ:

Có ý thức chủ động tìm hiểu để biết dung các kiểu câu này phù hợp

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

- Giáo viên: giáo án, sgk

- Học sinh: soạn bài

III Phương pháp

Phân tích mẫu, vấn đáp, thảo luận,

IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ ( kết hợp bài mới)

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề: Trong nói và viết, nhiều khi cùng một nội dung thông báo

nhưng chúng ta lại có những cách diễn đạt bằng những kiểu câu khác nhau Có thể dùng câu chủ động hoặc câu bị động…

3.2 Nội dung bài giảng

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu câu chủ

động và câu bị động

GV: Yêu cầu HS đọc ngữ liệu và xác định chủ

ngữ trong câu a

I Câu chủ động và câu bị động

1 Tìm hiểu ví dụ

a Mọi người // yêu mến em.

CN VN

Trang 7

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

HS: Thực hiện theo yêu cầu

GV: Chủ ngữ của câu a có ý nghĩa gì? Thuộc

kiểu câu gì?

HS: CN biểu thị người thực hiện một hoạt động

hướng tới người khác (biểu thị chủ thể của hoạt

động) Câu chủ động

GV: Chủ ngữ của câu b có ý nghĩa gì? Câu b

thuộc kiểu câu gì?

HS: CN biểu thị người được hoạt động của người

khác hướng tới (biểu thị đối tượng của hoạt

động) Câu bị động

GV: Thế nào là câu chủ động, câu bị động?

HS: Trình bày

GV: Tìm ví dụ về các kiểu câu trên?

HS: Tìm ví dụ và trình bày

GV: Nxét

GV: Nhấn mạnh: Không phải trường hợp nào câu

bị động cũng có từ được, từ bị.

GV: Chốt lại nội dung ghi nhớ sgk

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu mục đích

của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị

động

GV: Cho HS đọc ngữ liệu sgk

HS: Đọc ngữ liệu

GV: Em chọn câu nào để điền vào dấu ( )Vì

sao?

HS: Chọn câu b Vì giúp các câu trong đoạn văn

liên kết tốt hơn

GV: Cho biết mục đích của việc chuyển đổi câu

chủ động thành câu bị động?

GV: Nhấn mạnh: Trong Tiếng Việt, từ một câu

chủ động có thể chuyển đổi thành một hay nhiều

câu bị động tương ứng

HS: Nghe và ghi nhận

GV: Tìm ví dụ về các kiểu câu trên?

HS: Tìm ví dụ và trình bày

GV: Nxét

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

GV: Yêu cầu HS làm bài tập: Tìm câu bị động

HS: Thực hiện theo yêu cầu

GV: Giải thích vì sao dùng câu bị động?

HS: Suy nghĩ và trình bày

- Chủ ngữ trong câu a biểu thị chủ thể của hoạt động

- Không có từ được

→ Câu chủ động.

b Em // được mọi người yêu mến.

CN VN

- Chủ ngữ trong câu b biểu thị đối tượng của hoạt động

- Có từ được

→ Câu bị động.

2 Ghi nhớ (sgk)

II Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

1 Tìm hiểu ví dụ

Chọn câu b → giúp các câu trong đoạn văn liên kết tốt hơn

2 Ghi nhớ (sgk)

III Luyện tập

Bài tập SGK tr 58

Các câu bị động là:

- Có khi được trưng bày trong tủ

kính, trong bình pha lê rõ ràng,

dễ thấy

-> Câu khuyết chủ ngữ

- Tác giả ''mấy vần thơ'' liền được

Trang 8

tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ

- Dùng câu bị động vì: nhằm tránh lặp lại kiểu câu (các từ ngữ)

đã dùng trước đó, đồng thời tạo nên liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn văn

4 Củng cố

- Thế nào là câu chủ động ? Câu bị động ?

- Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động?

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

- Học nội dung ghi nhớ, lấy được ví dụ minh hoạ.

- Soạn bài Luyện tập viết đoạn văn chứng minh.

+ Tổ 1: viết đề số 1

+ Tổ 2: viết đề số 4

+ Tổ 3: viết đề số 7

+ Tổ 4: viết đề số 8

V RÚT KINH NGHIỆM

T

uần 25

Ngày soạn: 4 /2/2016

CHỨNG MINH

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Phương pháp lập luận chứng minh

- Yêu cầu đối với một đoạn văn chứng minh

2 Về kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn chứng minh

3 Về thái độ

Có ý thức chủ động luyện tập cách làm văn lập luận chứng minh

II Chuẩn bị của GV và HS

- Giáo viên: giáo án, sgk

- Học sinh: soạn bài

III Phương pháp

Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận, thực hành

IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp bài mới)

3 Giảng bài mới

Trang 9

3.1 Đặt vấn đề: Để củng cố kiến thức về văn lập luận chứng minh, hôm nay

thầy sẽ hướng dẫn các em luyện tập viết đoạn văn chứng minh.

3.2 Nội dung bài giảng

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của

HS.

GV: Kiểm tra việc chuẩn bị bài tập ở nhà của

HS

GV: Nhận xét việc chuẩn bị bài ở nhà của các

em

HS: Lắng nghe, rút kinh nghiệm trong việc

chuẩn bị bài

GV: Khi viết đoạn văn chứng minh các em cần

lưu ý một số yêu cầu:

+ Cần hình dung đoạn đó nằm ở vị trí nào của

bài văn để có những từ ngữ, câu chuyển đoạn

cho phù hợp

+ Ở mỗi đoạn cần có câu chủ đề nêu rõ luận

điểm của đoạn văn Các ý, các khâu khác trong

đoạn phải tập trung làm sáng tỏ luận điểm

+ Các lí lẽ (dẫn chứng) phải được sắp xếp hợp

lí để có quá trình lập luận chứng minh

HS: Nghe, nhớ

Hoạt động 2: Thực hành trên lớp

GV: Chia học sinh theo nhóm hoạt động đã

được chuẩn bị

GV: Yêu cầu HS trong mỗi nhóm đọc bài cho

các bạn trong nhóm nghe và chọn 2 bài tốt để

đọc trước lớp

GV: Hướng dẫn HS nhận xét

GV: đưa ra một mở bài mẫu của đề 1

“Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” là

một câu tục ngữ hay Nó không những đúc kết

kinh nghiệm học tập của người xưa mà còn thể

hiện khát vọng đi xa để mở rộng tầm mắt.

-> Mở bài theo cách: đi thẳng vào vấn đề

GV: Đưa ra đoạn mẫu phần thân bài

- Gọi tiếp một số nhóm trình bày các đoạn văn

I Chuẩn bị bài

II Thực hành trên lớp

- Mở bài đi thẳng vào vấn đề:

“Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” là một câu tục ngữ hay Nó không những đúc kết kinh nghiệm học tập của người xưa mà còn thể hiện khát vọng đi xa để mở rộng tầm mắt.

- Đoạn mẫu phần thân bài:

Thật vậy, câu tục ngữ “Đi một ngày, đàng học một sàng khôn” đến nay vẫn còn nguyên giá trị Câu tục ngữ khẳng định vai trò to lớn của việc học hỏi để nâng cao hiểu biết và vốn sống Nếu chịu khó đi thì ta sẽ học được nhiều điều bổ ích để mở rộng tầm hiểu

Trang 10

biết cho bản thân Chẳng hạn trong học tập ngoài việc các em được học kiến thức trong sách vở thì hoạt động ngoại khóa, thăm quan sẽ giúp các em có kiến thức sâu rộng hơn Vì vậy muốn mở rộng tầm hiểu biết ngoài việc tiếp xúc rộng rãi thì điều quan trọng là phải có ý thức học tập, học hỏi thì mới có "sàng khôn".

4 Củng cố: Muốn làm bài văn lập luận chứng minh cần phải thực hiện qua

mấy bước?

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

Ôn tập về văn lập luận chứng minh, tuần sau viết bài TLV 2 tiết

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 31/03/2023, 12:31

w