Trường THCS Phong Lạc Tuần 25 Ngày soạn 2 /2/2016 Tiết thứ 92 (theo PPCT) Ngày dạy /2/2016 LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH I Mục tiêu 1 Về kiến thức Cách làm văn lập luận chứng minh cho một nhận định, m[.]
Trang 1Tuần 25
Ngày soạn: 2 /2/2016
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
Cách làm văn lập luận chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn
đề xã hội gần gũi, quen thuộc
2 Về kĩ năng
Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, các đoạn trong bài văn chứng minh
3 Về thái độ
Có ý thức chủ động luyện tập cách làm văn lập luận chứng minh
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
III Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, phân tích, thảo luận,
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu các bước làm một bài văn lập luận chứng minh?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề:
Chúng ta đã biết cách làm bài văn lập luận chứng minh Để củng cố kiến thức, hôm nay chúng ta cùng nhau luyện tập lập luận chứng minh.
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của
học sinh.
Hoạt động 2: Thực hành trên lớp
GV: Hãy xác định kiểu bài
HS: Kiểu bài chứng minh
GV: Nội dung cần chứng minh?
HS: Nội dung: Lòng biết ơn những người đã tạo
ra thành quả để mình được hưởng Phải nhớ về
cội nguồn Đó là một đạo lí sống đẹp đẽ của
người Việt Nam
GV: Có mấy cách mở bài của bài văn chứng
minh?
HS: Có ba cách mở bài
GV: Phần mở bài các em cần làm gì?
I Chuẩn bị bài
Đề bài: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay
luôn luôn sống theo đạo lí “Ăn
quả nhớ kể trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”.
II Thực hành trên lớp
1 Tìm hiểu đề
- Kiểu bài: Chứng minh
- Nội dung: Lòng biết ơn những người đã tạo ra thành quả để mình được hưởng Phải nhớ về cội nguồn Đó là một đạo lí sống đẹp đẽ của người Việt Nam
2 Lập dàn ý
* Mở bài
- Tục ngữ được mệnh danh là túi khôn của loài người Ở đó người xưa đã tổng kết rất nhiều tri thức
Trang 2HS: Nêu luận điểm cần được chứng minh Giới
thiệu chung vầ tục ngữ, bài học về tục ngữ ông
cha ta đã dạy Nêu nội dung của câu tục ngữ
GV: Phần thân bài cần làm gì?
HS: Nêu lí lẽ và dẫn chứng chứng tỏ luận điểm
GV: Cần nêu những lí lẽ nào? (Khi ăn trái cây,
uống nước cần nhớ tới ai?)
HS: Hễ ăn trái cây thì phải ghi nhớ công lao và
công ơn của người trồng cây Cũng như có được
uống dòng nước mát phải nhớ ơn nơi đã xuất
hiện dòng nước
GV: Hai câu tục ngữ giáo dục chúng ta điều gì?
HS: Hai câu tục ngữ cùng giáo dục người đời
phải nghĩ đến công lao những ai đã đem lại cho
mình cuộc sống yên vui, hạnh phúc (cha mẹ, thầy
cô giáo, những người đã giúp đỡ mình)
GV: Trong cuộc sống những biểu hiện nào thể
hiện lòng biết ơn (Tìm các dẫn chứng)?
HS:
+ Lễ hội trong làng, xóm, tộc họ
+ Ngày giỗ, ngày thượng thọ, trong gia đình
+ Nhớ ơn lãnh tụ vĩ đại của dân tộc: Bác Hồ
+ Ngày thương binh liệt sĩ, Ngày nhà giáoVN,
+ Phong trào thanh niên tình nguyện
+ Suy nghĩ về lòng biết ơn, đền ơn: Xây nhà tình
nghĩa, xây dựng Quỹ xoá đói giảm nghèo, chăm
sóc Bà mẹ VN anh hùng,
GV: Có thể lấy những dẫn chứng nào trong thơ
ca?
HS: Cày đồng đang buổi ban trưa…
GV: Phân kết bài cần làm gì?
HS: Khẳng định lại vấn đề cần chứng minh
GV: Yêu cầu học sinh viết từng đoạn
HS: Tập viết từng đoạn
GV: Nhận xét, sửa chữa
về các lĩnh vực tự nhiên và xã hội
- Nói về kinh nghiệm, cách ứng
xử giữa người với người, tục ngữ
có câu:“Ăn quả nhớ kể trồng
cây”,“Uống nước nhớ nguồn”
* Thân bài
- Dùng lí lẽ để diễn giải chứng minh
+ Hễ ăn trái cây thì phải ghi nhớ công lao của người trồng cây Cũng như có được uống dòng nước mát phải nhớ ơn nơi đã xuất hiện dòng nước
+ Hai câu tục ngữ cùng giáo dục người đời phải nghĩ đến công lao những ai đã đem lại cho mình cuộc sống yên vui, hạnh phúc (cha mẹ, thầy cô giáo, những người đã giúp đỡ mình)
- Dùng dẫn chứng trong thực tế
để chứng minh bày tỏ lòng biết ơn
Những biểu hiện cụ thể trong đời sống:
+ Lễ hội trong làng, xóm, tộc họ + Ngày giỗ, ngày thượng thọ, trong gia đình
+ Nhớ ơn lãnh tụ vĩ đại của dân tộc: Bác Hồ
+ Ngày thương binh liệt sĩ, Ngày nhà giáoVN,
+ Phong trào thanh niên tình nguyện
+ Suy nghĩ về lòng biết ơn, đền ơn: Xây nhà tình nghĩa, xây dựng Quỹ xoá đói giảm nghèo, chăm sóc Bà mẹ VN anh hùng,
* Kết bài
Nói chung, nhớ ơn người đã đem lại hạnh phúc, đem lại cuộc sống tốt đẹp cho ta là việc làm hiển nhiên mang đạo lí Đó là bài học muôn đời Chúng ta hãy phát huy truyền thống tốt đẹp đó của cha ông
Trang 3Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
HS: Nghe và ghi nhận
GV: Sau khi viết từng đoạn, hoàn thành bài văn
chúng ta cần làm gì?
HS: Đọc lại và sửa chữa bài viết
GV: Về nhà các em hoàn thành bài viết
3 Viết bài
4 Đọc lại và sửa chữa
4 Củng cố: Có mấy bước làm bài văn lập luận chứng minh? Là những bước
nào?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Về nhà hoàn thành đề văn trên
- Học và soạn bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ”.
V RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 25
Ngày soạn: 2 /2/2016
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng
- Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hàng ngày
- Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét; giọng văn sôi nổi và nhiệt tình của tác giả
2 Về kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản nghị luận
3 Về thái độ
Khuyến khích HS học tập và làm theo lối sống của Bác
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
III Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, phân tích, thảo luận,
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (kết hợp bài mới)
3 Giảng bài mới
Trang 4và cộng sự gần gũi của Chủ tịch HCM Suốt trong mấy chục năm ông được sống và làm việc bên cạnh Bác Hồ Vì vậy, ông đã viết nhiều bài và sách về Chủ tịch HCM bằng sự hiểu biết tường tận và tình cảm yêu kính chân thành, thắm thiết của mình…
3.2 Triển khai nội dung
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
GV: Em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả?
HS: Trình bày
GV: Cho biết xuất xứ của tác phẩm?
HS: Là đoạn trích từ bài diễn văn đọc trong lễ
kỉ niệm 80 năm ngày sinh nhật Bác
(19/5/1970)
GV: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản
HS: Lắng nghe và đọc theo yêu cầu
GV: Bố cục văn bản được chia làm mấy
phần?
HS: 2 phần:
- Phần 1: từ đầu “tuyệt đẹp”: Nhận định
chung về Bác
- Phần 2: còn lại: Những biểu hiện của đức
tính giản dị
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
GV: Nêu luận điểm chính toàn bài trong phần
mở đầu?
HS: Luận điểm: Sự nhất quán giữa cuộc đời
cách mạng và cuộc sống giản dị, thanh bạch ở
Bác Hồ
GV: Để làm rõ đức tính giản dị của Bác trong
lối sống sinh hoạt hàng ngày, tác giả đã chứng
minh ở những phương diện nào trong đời
sống và con người Bác?
HS: Giản dị trong bữa ăn; nơi ở; trong làm
việc và quan hệ với mọi người
GV: Tìm dẫn chứng minh minh đức tính giản
dị của Bác trên các phương diện vừa nêu
HS: Tìm và nêu
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả: Phạm Văn Đồng (1906
-2000)
- Là một học trò xuất sắc, cộng sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh Hơn 30 năm sống và làm việc với Bác
- Là nhà cách mạng, nhà văn hoá lớn
2 Tác phẩm
Trích trong Hồ Chủ Tịch, hình ảnh
của dân tộc, tinh hoa thời đại
3 Đọc văn bản
4 Bố cục văn bản
- Phần 1: từ đầu “tuyệt đẹp”: Nhận định chung về Bác
- Phần 2: phần còn lại: Những biểu hiện của đức tính giản dị
II Tìm hiểu văn bản
1 Nhận định chung về Bác
Luận điểm: Sự nhất quán giữa cuộc đời cách mạng và cuộc sống giản dị, thanh bạch ở Bác Hồ
2 Những biểu hiện của đức tính giản dị
a Trong lối sống, sinh hoạt hàng ngày
- Trong bữa ăn: chỉ vài ba món đơn
giản, ăn song cái bát bao giờ cũng sạch, thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất → Đạm bạc, tiết kiệm.
- Nơi ở: Vẻn vẹn có vài ba phòng,
lộng gió và ánh sáng → Đơn sơ,
chan hòa với thiên nhiên
- Trong làm việc và quan hệ với mọi người:
+ Thường tự làm lấy, ít cần người
Trang 5Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
GV: Em có nhận xét gì về lối sống, sinh hoạt
hàng ngày của Bác?
HS: Khoa học, ngăn nắp, tận tâm, tận lực, gần
gũi, thân thiện với mọi người
GV: Hãy nhận xét về lập luận lối sống giản dị
của Bác?
HS: Dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện, lập luận
chặt chẽ
GV: Kết luận
GV: Đức tính giản dị của Bác được thể hiện
trong lời nói và bài viết như thế nào?
HS: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”
- “ Nước Việt Nam là một ”
GV: Trên đây là những chứng cứ tác giả đưa
ra để làm sáng tỏ luận điểm Những chứng cứ
đó đưa ra có thuyết phục hay không? Vì sao?
HS: Trao đổi và trình bày:
- Sự chứng minh trong bài thuyết phục vì:
+ Luận cứ toàn diện
+ Dẫn chứng cụ thể, xác thực
+ Những điều tác giả nói ra bằng mối quan hệ
gần gũi lâu dài gắn bó với chủ tịch Hồ Chí
Minh
GV: Nhấn mạnh: Đây chính là nghệ thuật
chứng minh
HS: Nghe và ghi nhận
GV: Tìm những đoạn văn bình luận về đức
tính giản dị của Bác
HS: Tìm và nêu
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
GV: Nêu nghệ thuật nổi bật của bài?
HS: Trình bày dựa vào phần ghi nhớ
GV: Văn bản này có ý nghĩa gì?
HS: Ca ngợi đức tính giản dị của Bác cũng là
cách nhắc nhở chúng ta học tập và mà theo
tấm gương của Người
GV: Yuêu cầu HS đọc phần ghi nhớ sgk
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
GV: Tìm những biểu hiện về đức tính giản dị
của Bác trong đời sống và trong thơ văn?
phục vụ.
+ Viết thư cho một đồng chí, thăm
nhà tập thể nói chuyện với các cháu miền Nam
→ Khoa học, ngăn nắp, tận tâm, tận lực, gần gũi, thân thiện với mọi người
* Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tinh thần phong phú cao đẹp → Lối sống văn minh
b Trong lời nói và bài viết
- Câu “Không có gì quý hơn độc lập,
tự do.”
- “ Nước Việt Nam là một ”
→ Ngắn gọn dễ nhớ, dễ hiểu, có sức lôi cuốn mạnh
* Lập luận chặt chẽ khẳng định, Bác
Hồ có lối sống vô cùng giản dị và văn minh
III Tổng kết
* Ghi nhớ/55 sgk
IV Luyện tập
Trang 6HS: Tìm và nêu.
4 Củng cố
- Nêu luận điểm toàn bài ?
- Những biểu hiện đức tính giản dị của Bác ?
- Qua văn bản em học tập được gì ở Bác?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học nội dung ghi nhớ, nắm vững nội dung bài giảng.
- Soạn bài Chuyển câu chủ động thành câu bị động
V RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 25
Ngày soạn: 4 /2/2016
CÂU BỊ ĐỘNG
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Khái niệm câu chủ động và câu bị động
- Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại
2 Về kĩ năng
Nhận biết câu chủ động và câu bị động
3 Về thái độ:
Có ý thức chủ động tìm hiểu để biết dung các kiểu câu này phù hợp
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
- Giáo viên: giáo án, sgk
- Học sinh: soạn bài
III Phương pháp
Phân tích mẫu, vấn đáp, thảo luận,
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( kết hợp bài mới)
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Trong nói và viết, nhiều khi cùng một nội dung thông báo
nhưng chúng ta lại có những cách diễn đạt bằng những kiểu câu khác nhau Có thể dùng câu chủ động hoặc câu bị động…
3.2 Nội dung bài giảng
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu câu chủ
động và câu bị động
GV: Yêu cầu HS đọc ngữ liệu và xác định chủ
ngữ trong câu a
I Câu chủ động và câu bị động
1 Tìm hiểu ví dụ
a Mọi người // yêu mến em.
CN VN
Trang 7Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
HS: Thực hiện theo yêu cầu
GV: Chủ ngữ của câu a có ý nghĩa gì? Thuộc
kiểu câu gì?
HS: CN biểu thị người thực hiện một hoạt động
hướng tới người khác (biểu thị chủ thể của hoạt
động) Câu chủ động
GV: Chủ ngữ của câu b có ý nghĩa gì? Câu b
thuộc kiểu câu gì?
HS: CN biểu thị người được hoạt động của người
khác hướng tới (biểu thị đối tượng của hoạt
động) Câu bị động
GV: Thế nào là câu chủ động, câu bị động?
HS: Trình bày
GV: Tìm ví dụ về các kiểu câu trên?
HS: Tìm ví dụ và trình bày
GV: Nxét
GV: Nhấn mạnh: Không phải trường hợp nào câu
bị động cũng có từ được, từ bị.
GV: Chốt lại nội dung ghi nhớ sgk
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu mục đích
của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
động
GV: Cho HS đọc ngữ liệu sgk
HS: Đọc ngữ liệu
GV: Em chọn câu nào để điền vào dấu ( )Vì
sao?
HS: Chọn câu b Vì giúp các câu trong đoạn văn
liên kết tốt hơn
GV: Cho biết mục đích của việc chuyển đổi câu
chủ động thành câu bị động?
GV: Nhấn mạnh: Trong Tiếng Việt, từ một câu
chủ động có thể chuyển đổi thành một hay nhiều
câu bị động tương ứng
HS: Nghe và ghi nhận
GV: Tìm ví dụ về các kiểu câu trên?
HS: Tìm ví dụ và trình bày
GV: Nxét
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
GV: Yêu cầu HS làm bài tập: Tìm câu bị động
HS: Thực hiện theo yêu cầu
GV: Giải thích vì sao dùng câu bị động?
HS: Suy nghĩ và trình bày
- Chủ ngữ trong câu a biểu thị chủ thể của hoạt động
- Không có từ được
→ Câu chủ động.
b Em // được mọi người yêu mến.
CN VN
- Chủ ngữ trong câu b biểu thị đối tượng của hoạt động
- Có từ được
→ Câu bị động.
2 Ghi nhớ (sgk)
II Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
1 Tìm hiểu ví dụ
Chọn câu b → giúp các câu trong đoạn văn liên kết tốt hơn
2 Ghi nhớ (sgk)
III Luyện tập
Bài tập SGK tr 58
Các câu bị động là:
- Có khi được trưng bày trong tủ
kính, trong bình pha lê rõ ràng,
dễ thấy
-> Câu khuyết chủ ngữ
- Tác giả ''mấy vần thơ'' liền được
Trang 8tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ
- Dùng câu bị động vì: nhằm tránh lặp lại kiểu câu (các từ ngữ)
đã dùng trước đó, đồng thời tạo nên liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn văn
4 Củng cố
- Thế nào là câu chủ động ? Câu bị động ?
- Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học nội dung ghi nhớ, lấy được ví dụ minh hoạ.
- Soạn bài Luyện tập viết đoạn văn chứng minh.
+ Tổ 1: viết đề số 1
+ Tổ 2: viết đề số 4
+ Tổ 3: viết đề số 7
+ Tổ 4: viết đề số 8
V RÚT KINH NGHIỆM
T
uần 25
Ngày soạn: 4 /2/2016
CHỨNG MINH
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Phương pháp lập luận chứng minh
- Yêu cầu đối với một đoạn văn chứng minh
2 Về kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn chứng minh
3 Về thái độ
Có ý thức chủ động luyện tập cách làm văn lập luận chứng minh
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: giáo án, sgk
- Học sinh: soạn bài
III Phương pháp
Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận, thực hành
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp bài mới)
3 Giảng bài mới
Trang 93.1 Đặt vấn đề: Để củng cố kiến thức về văn lập luận chứng minh, hôm nay
thầy sẽ hướng dẫn các em luyện tập viết đoạn văn chứng minh.
3.2 Nội dung bài giảng
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của
HS.
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị bài tập ở nhà của
HS
GV: Nhận xét việc chuẩn bị bài ở nhà của các
em
HS: Lắng nghe, rút kinh nghiệm trong việc
chuẩn bị bài
GV: Khi viết đoạn văn chứng minh các em cần
lưu ý một số yêu cầu:
+ Cần hình dung đoạn đó nằm ở vị trí nào của
bài văn để có những từ ngữ, câu chuyển đoạn
cho phù hợp
+ Ở mỗi đoạn cần có câu chủ đề nêu rõ luận
điểm của đoạn văn Các ý, các khâu khác trong
đoạn phải tập trung làm sáng tỏ luận điểm
+ Các lí lẽ (dẫn chứng) phải được sắp xếp hợp
lí để có quá trình lập luận chứng minh
HS: Nghe, nhớ
Hoạt động 2: Thực hành trên lớp
GV: Chia học sinh theo nhóm hoạt động đã
được chuẩn bị
GV: Yêu cầu HS trong mỗi nhóm đọc bài cho
các bạn trong nhóm nghe và chọn 2 bài tốt để
đọc trước lớp
GV: Hướng dẫn HS nhận xét
GV: đưa ra một mở bài mẫu của đề 1
“Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” là
một câu tục ngữ hay Nó không những đúc kết
kinh nghiệm học tập của người xưa mà còn thể
hiện khát vọng đi xa để mở rộng tầm mắt.
-> Mở bài theo cách: đi thẳng vào vấn đề
GV: Đưa ra đoạn mẫu phần thân bài
- Gọi tiếp một số nhóm trình bày các đoạn văn
I Chuẩn bị bài
II Thực hành trên lớp
- Mở bài đi thẳng vào vấn đề:
“Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” là một câu tục ngữ hay Nó không những đúc kết kinh nghiệm học tập của người xưa mà còn thể hiện khát vọng đi xa để mở rộng tầm mắt.
- Đoạn mẫu phần thân bài:
Thật vậy, câu tục ngữ “Đi một ngày, đàng học một sàng khôn” đến nay vẫn còn nguyên giá trị Câu tục ngữ khẳng định vai trò to lớn của việc học hỏi để nâng cao hiểu biết và vốn sống Nếu chịu khó đi thì ta sẽ học được nhiều điều bổ ích để mở rộng tầm hiểu
Trang 10biết cho bản thân Chẳng hạn trong học tập ngoài việc các em được học kiến thức trong sách vở thì hoạt động ngoại khóa, thăm quan sẽ giúp các em có kiến thức sâu rộng hơn Vì vậy muốn mở rộng tầm hiểu biết ngoài việc tiếp xúc rộng rãi thì điều quan trọng là phải có ý thức học tập, học hỏi thì mới có "sàng khôn".
4 Củng cố: Muốn làm bài văn lập luận chứng minh cần phải thực hiện qua
mấy bước?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Ôn tập về văn lập luận chứng minh, tuần sau viết bài TLV 2 tiết
V RÚT KINH NGHIỆM