Trường THCS Phong Lạc Tuần 22 Ngày soạn 10 /1/2016 Tiết thứ 81 (theo PPCT) Ngày dạy /1/2016 Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA (Hồ Chí Minh) I Mục tiêu 1 Về kiến thức Nét đẹp truyền thống yêu[.]
Trang 1Tuần 22
Ngày soạn: 10 /1/2016
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
(Hồ Chí Minh)
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
2 Về kĩ năng
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Đọc- hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
3 Về thái độ
Thể hiện tình cảm tự hào về truyền thống của dân tộc và lòng yêu nước của mỗi con người Việt Nam
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
III Phương pháp: Thuyết trình, phân tích, bình giảng, tích hợp
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
Em hiểu thế nào về câu tục ngữ "Đói cho sạch, rách cho thơm"? Từ nội dung
câu tục ngữ em rút ra được bài học gì cho bản thân mình?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Bác Hồ nói: "Dân ta có lòng nồng nàn yêu nước Đó là
truyền thống quý báu của dân tộc ta" Vậy truyền thống yêu nước của nhân dân ta biểu hiện như thế nào, thầy và các em cùng tìm hiểu qua bài "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”.
3.2 Triển khai nội dung
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
- GV: Giới thiệu đôi nét về tác giả?
- HS: Giới thiệu về tác giả
- GV: Cho biết hoàn cảnh sáng tác?
- HS: Bài văn trích trong Báo cáo chính trị
của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội lần thứ
II, tháng 2 năm 1951 của Đảng Lao động
Việt Nam
- GV: Văn bản này thuộc thể loại nào? Cho
biết phương thức biểu đạt?
- HS: Văn nghị luận - nghị luận
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản
- HS: Đọc văn bản
- GV: Nội dung nghị luận của vb là gì?
- HS: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả : Hồ Chí Mimh
2 Tác phẩm (sgk)
- Bài văn trích trong Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội lần thứ II, tháng 2 năm 1951 của Đảng Lao động Việt Nam
- Thể loại: Nghị luận (xã hội)
3 Đọc văn bản
Trang 2- GV: Văn bản này có những luận điểm nào?
- HS:
+ Phần 1: Nêu vấn đề nghị luận: Dân ta có
một lòng nồng nàn yêu nước.
+ Phần 2: Giải quyết vấn đề: Những biểu
hiện của lòng yêu nước (gồm đoạn 2 và 3)
+ Phần 3: Kết thúc vấn đề: Nhiệm vụ
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
- GV: Ở đoạn đầu tác giả đã đưa ra nhận
định chung nào về lòng yêu nước?
- HS: Dân ta có một lòng của dân ta.
- GV: Đây cũng là luận điểm nêu vấn đề, em
có nhận xét gì về các trình bày này trực tiếp
hay gián tiếp?
- HS: Trực tiếp
- GV: Trong phần này tác giả đã sử dụng
những hình ảnh nào?
- HS: Hình ảnh so sánh: tinh thần ấy kết
thành một làn sóng
- GV: Em có nhận xét gì về từ ngữ được sử
dụng trọng đoạn này?
- HS: Động từ: lướt, nhấn chìm
- GV chốt ý: Truyền thống yêu nước của dân
tộc Việt Nam
- GV: Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng
nào thể hiện lòng yêu nước ở đoạn 2, 3?
- HS: Trong lịch sử và hiện tại
+ Trong lịch sử: Bà Trưng, Bà Triệu,Trần
Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung
+ Ngày nay
Từ các cụ già đến các cháu
… kiều bào … đồng bào
… miền ngược miền xuôi
… chiến sỹ … công chức
… phụ nữ … các bà mẹ
… nam nữ… đồng bào điền chủ
- GV: Em có nhận xét gì về cách tác giả đưa
ra những dẫn chứng, giọng văn ở hai đoạn
này? Qua đó thể hiện điều gì?
- HS: Dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện, theo
trình tự, giọng văn dồn dập, khẩn trương thể
hiện tình thần yêu nước của nhân dân ta được
kế thừa và phát huy theo từng thời đại
- GV: Tinh thần yêu nước được tác giả so
sánh như thế nào?
- HS: Tinh thần yêu nước như các thứ quý
- GV: Tác giả đã chỉ rõ chúng ta phải làm
gì?
4 Bố cục: 3 phần.
II Tìm hiểu văn bản
1 Nhận định chung về lòng yêu nước
Dân ta có một lòng của dân ta.
- Nêu vấn đề trực tiếp
- Hình ảnh so sánh: tinh thần ấy kết thành một làn sóng
- Động từ: lướt, nhấn chìm
→ Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
2 Những biểu hiện của lòng yêu nước
- Trong lịch sử: Bà Trưng, Bà Triệu,Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung
- Ngày nay
Từ các cụ già đến các cháu
… kiều bào … đồng bào … miền ngược miền xuôi … chiến sỹ … công chức … phụ nữ … các bà mẹ … nam nữ… đồng bào điền chủ
* Dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện, theo trình tự, giọng văn dồn dập, khẩn trương thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta được kế thừa và phát huy theo từng thời đại
3 Nhiệm vụ
- Tinh thần yêu nước như các thứ quý
- Phải tổ chức tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo
Trang 3- HS: Phải tổ chức tuyên truyền, tổ chức,
lãnh đạo
- GV: Mục đích của việc làm đó là gì?
- HS: Phát huy được tinh thần yêu nước
* Tích hợp nội dung HTVLTTGĐĐHCM:
Em cần làm gì để phát huy truyền thống
dân tộc?
- GV: Vì sao nói văn bản “ Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta” là một văn bản nghị
luận chứng minh mẫu mực?
- HS: Tự trả lời
- GV: Qua văn bản này em nắm được những
đặc điểm nghệ thuật nào của văn bản nghị
luận?
- HS:
+ Bố cục mạch lạc, chặt chẽ
+ Lí lẽ thống nhất với dẫn chứng, dẫn chứng
phong phú, lí lẽ diễn đạt dưới dạng hình ảnh
so sánh nên sinh động và dễ hiểu
+ Giọng văn tha thiết, giàu cảm xúc
HĐ3: Hướng dẫn tổng kết
- GV: Trình bày giá trị nội dung và nghệ
thuật của văn bản?
- HS:Trình bày
- GV: Chốt lại ghi nhớ
Hoạt động 4: hướng dẫn luyện tập
→ Phát huy được tinh thần yêu nước
III Tổng kết
* Ghi nhớ/sgk
IV Luyện tập
Học thuôc lòng đoạn văn đầu
4 Củng cố:
- Nêu vấn đề nghị luận của văn bản?
- Đặc điểm nghệ thuật của văn bản?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Học bài và soạn bài: Câu đặc biệt
V Rút kinh nghiệm
Tuần 22
Ngày soạn: 10 /1/2016
Tiết thứ: 82 (theo PPCT) Ngày dạy: /1/2016CÂU ĐẶC BIỆT
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Khái niệm câu đặc biệt
- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản
Trang 42 Về kĩ năng
- Nhận biết câu đặc biệt
- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản
- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Về thái độ
Có thái độ cẩn thận chọn câu sử dụng trong việc viết văn cho phù hợp
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
III Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, quy nạp, tích hợp.
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra 15 phút
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp độ
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Khái niệm, cách
dùng câu rút gọn C1 (ý 1) 6.0 C1 (ý 2) 2.0 8.0 1
Xác định câu rút
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1C 6.0đ (60%)
1C 2.0đ (20%)
1C 2.0đ (20%)
Số câu 3 10đ 100%
Đề bài:
Câu 1: (8 điểm) Khi nào thì dùng câu rút gọn? Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì?
Câu 2: (2 điểm) Cho biết câu văn dưới đây được rút gọn thành phần nào?
"Cần ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn."
Đáp án:
Câu 1: (8 điểm)
* Khi nói hoặc vết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn (2.0 điểm)
Việc lược bỏ một số thành phần câu thường nhằm những mục đích sau:
- Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước (2.0 điểm)
- Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ) (2.0 điểm)
* Khi rút gọn câu cần chú ý:
- Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung cần nói (1.0 điểm)
- Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã (1.0 điểm)
Câu 2 Thành phần được rút gọn: Chủ ngữ (2.0 điểm)
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Tiết trước các em đã được làm quen với câu rút gọn Trong
Tiếng Việt còn có những câu có cấu tạo không theo mô hình C- V , câu này là loại câu
gì ? thầy sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu qua bài học hôm nay.
3.2 Triển khai nội dung TT
Trang 5Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: hướng dẫn tìm hiểu thế nào là
câu đặc biệt
- GV: Câu “Ôi, em Thủy!” có cấu tạo như thế
nào? Có giống với câu “Em tôi bước vào lớp.”?
- HS: Câu “Em tôi bước vào lớp”có kết cấu chủ
vị, còn câu “Ôi, em Thủy!”không có kết cấu
chủ vị
- GV: Thế nào là câu đặc biệt?
- HS: Câu đặc biệt là câu không có kết cấu theo
mô hình chủ vị
- GV: Chốt lại ghi nhớ
- GV: Xác định câu đặc biệt trong hai đoạn văn
sau:
“Rầm! Mọi người ngoảnh lại nhìn Hai chiếc xe
máy đã tông vào nhau Thật khủng khiếp!”
- HS: Câu đặc biệt: Rầm Thật khủng khiếp!
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác dụng
của câu đặc biệt
- GV: Xác định tác dụng của những câu đặc
biệt trên?
- HS:
a Một đêm mùa xuân → Xác định về thời
gian, nơi chốn
b Tiếng reo Tiếng vỗ tay → Liệt kê, thông
báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
c Trời ơi → Bộc lộ cảm xúc
d - Sơn! Em Sơn! Sơn ơi
- Chị An ơi
→ Gọi – đáp
- GV: Câu đặc biệt có những tác dụng gì?
- HS: Trình bày
- GV: Chốt lại ghi nhớ
- GV: Cho HS xác định câu đặc biệt trong các
ví dụ sau:
+ Sài Gòn Mùa xuân 1975 Các cánh quân đã
sẵn sàng cho trận tấn công lịch sử
+ Gió Mưa Não nùng
+ Trời ơi! Cô giáo tái mặt và nước mắt giàn
giụa
+ Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời của bạn cho
tôi nghe đi.
- HS: Xác định dựa vào kiến thức đã học
* Hoạt động 3: hướng dẫn luyện tập
- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, 2 phát
I Câu đặc biệt
1 Tìm hiểu ví dụ
Câu “Ôi, em Thủy!” không có kết
cấu theo mô hình chủ- vị
→ Câu đặc biệt
2 Ghi nhớ (sgk)
II Tác dụng của câu đặc biệt
1 Tìm hiểu ví dụ
a “Một đêm mùa xuân.”
→ Xác định về thời gian, nơi chốn b.“Tiếng reo Tiếng vỗ tay.”
→ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
c "Trời ơi!"
→ Bộc lộ cảm xúc
d - Sơn! Em Sơn! Sơn ơi
- Chị An ơi !
→ Gọi - đáp
* Câu đặc biệt có tác dụng xác định
về nơi chốn ; liệt kê, thông báo, tồn tại của sự vật, hiện tượng; bộc lộ cảm xúc; gọi đáp
2 Ghi nhớ (sgk)
III Luyện tập Bài tập 1, 2: Tìm câu rút gọn và
Trang 6hiện ra câu rút gọn, câu đặc biệt và tác dụng?
- HS: Làm bài tập dựa vào kiến thức đã học
- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 viết
đoạn văn
- HS: Nghe hướng dẫn và viết ở nhà
câu đặc biệt? Nêu tác dụng của các câu trên?
a Câu rút gọn:
- Có khi được dễ thấy
- Nhưng cũng có khi trong hòm
- Nghĩa là kháng chiến
-> tránh lặp từ
b Câu đặc biệt: Ba giây Bốn
giây năm giây Lâu quá!
-> Chỉ thời gian
c Câu đặc biệt: Một hồi còi.
-> Thông báo sự tồn tại của sự vật
d - Câu đặc biệt: Lá ơi! -> gọi đáp
- Câu rút gọn: Bình thường
đâu -> tránh lặp từ Bài tập 3: Viết đoạn văn. 4 Củng cố: Thế nào là câu đặc biệt và tác dụng của câu đặc biệt? 5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau - Học bài, làm BT 3 - Soạn bài: Bố cục và phương pháp trong văn bản nghị luận (Tự học có hướng dẫn) V Rút kinh nghiệm
Tuần 22
Ngày soạn: 12 /1/2016
Tiết thứ: 83 (theo PPCT) Ngày dạy: /1/2016BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN (Tự học có hướng dẫn)
I Mục tiêu
1.Về kiến thức
- Bố cục chung của một bài văn nghị luận
- Phương pháp lập luận
- Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
2 Về kĩ năng
- Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng
- Sử dụng các phương pháp lập luận
3 Về thái độ
Biết cách lập luận bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận
II Chuẩn bị của GV và HS
Trang 7- Giáo viên: Giáo án.
- Học sinh: Soạn bài
III Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, tích hợp,
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với bài mới.
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Cho thầy biết bố cục của bài TLV gồm mấy phần là những
phần nào?
HS: Trả lời
GV: Vậy bố cục của bài văn nghị luận như thế nào, thầy hướng dẫn các em tìm hiểu qua bài học này.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu mối quan
hệ giữa bố cục và lập luận
- GV: Bài gồm có mấy phần? Mỗi phần gồm
có mấy đoạn? Mỗi đoạn gồm có những luận
điểm nào?
- HS: Theo dõi vào sơ đồ
- GV: Bố cục bài văn nghị luận gồm mấy
phần? Cho biết nhiệm vụ từng phần?
- HS: Bài gồm có ba phần: Mở bài, thân bài,
kết bài
+ Phần mở bài (đoạn 1): Dân ta có một lòng
nồng nàn yều nước (Luận điểm xuất phát)
+ Phần thân bài( đoạn 2, 3 Luận điểm phụ)
* Lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại
* Đồng bào ta ngày ngày trước
+ Phần kết bài: Bổn phận của chúng ta trưng
bày (Luận điểm kết luận)
- GV: chốt ý
- GV: Có mấy cách sắp xếp, trình bày luận
điểm, luận cứ?
- HS: Có hai cách: hàng ngang và hàng dọc
- GV: Em hày trình bày theo cách hàng ngang?
- HS:
+ Hàng ngang 1 theo mối quan hệ nhân quả
Lòng yêu nước → Truyền thống → Sức mạnh
+ Hàng ngang 2 theo mối quan hệ nhân quả
Lịch sử chứng tỏ → Bà Trưng, Bà Triệu →
Ghi nhớ
+ Hàng ngang thứ 3 theo mối quan hệ tổng –
phân – hợp
Đưa ra nhận định → Dẫn chứng chứng minh
→ Kết luận
I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
* Tìm hiểu ngữ liệu Văn bản: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
1 Bố cục
- Phần mở bài (đoạn 1): Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước (Luận điểm xuất phát)
- Phần thân bài ( đoạn 2, 3 Luận điểm phụ)
+ Lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến
vĩ đại
+ Đồng bào ta ngày ngày trước
- Phần kết bài: Bổn phận của chúng
ta trưng bày (Luận điểm kết luận)
* Bố cục một bài văn nghị luận gồm
ba phần: mở bài, thân bài, kết bài
2 Cách sắp xếp trình bày luận điểm, luận cứ
a Mối quan hệ hàng ngang
- Hàng ngang 1 theo mối quan hệ nhân quả
- Hàng ngang 2 theo mối quan hệ nhân quả
- Hàng ngang thứ 3 theo mối quan hệ tổng – phân – hợp
- Hàng ngang thứ 4 theo quan hệ suy luận tương đồng
Trang 8+ Hàng ngang thứ 4 theo quan hệ suy luận
tương đồng
Từ truyền thống → Bổn phận của chúng ta
- GV: Mối quan hệ hàng dọc được tác giả trình
bày, dẫn dắt như thế nào?
- HS:
Lòng yêu nước ( LĐXP)
↓
Trong quá khứ (LĐP)
↓
Trong hiện tại (LĐP)
↓
Bổn phận (LĐKL)
- GV: Chốt ý: mối quan hệ hàng ngang và hàng
dọc là phương pháp lập luận
- GV: Để xác lập luận điểm trong từng phần và
mối quan hệ giữa các phần cần phải làm gì?
- HS: Sử dụng phương pháp luận khác nhau
- GV: Chốt lại ghi nhớ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
- GV: Bài văn nêu ra tư tưởng nào?
- HS: Vấn đề tư tưởng: Học cơ bản mới trở
thành tài
- GV: Tư tưởng ấy thể hiện ở những luận điểm
nào?
- HS: Những câu mang luận điểm: câu đầu và
câu cuối cùng của bài
- GV: Chỉ ra bố cục văn bản?
- HS: Bố cục
+ Mở bài: Dùng lối so sánh, đối chiếu để nêu
luận điểm
+ Thân bài: kể lại một câu chuyện của họa sĩ
học vẽ Cách học cơ bản, sự dạy dỗ khoa học,
sự kiên trì học hỏi
+ Kết bài: Lập luận theo lối nhân quả
Nhờ có học tập những kiến thức cơ bản tốt mới
có tiền đồ Có thầy giỏi mới có trò giỏi
b Mối quan hệ hàng dọc
Lòng yêu nước ( LĐXP) ↓
Trong quá khứ (LĐP) ↓
Trong hiện tại (LĐP) ↓
Bổn phận (LĐKL)
* Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần
có thể sử dụng các phương pháp lập luận khác nhau như suy luận nhân quả, tương đồng
3 Ghi nhớ (sgk)
II Luyện tập
a Vấn đề tư tưởng: Học cơ bản mới
trở thành tài Những câu mang luận điểm: câu đầu
và câu cuối cùng của bài
b Bố cục
- Mở bài: Dùng lối so sánh, đối chiếu
để nêu luận điểm
- Thân bài: kể lại một câu chuyện của họa sĩ học vẽ Cách học cơ bản, sự dạy dỗ khoa học, sự kiên trì học hỏi
- Kết bài: Lập luận theo lối nhân quả Nhờ có học tập những kiến thức cơ bản tốt mới có tiền đồ Có thầy giỏi mới có trò giỏi
4 Củng cố:
- Bài văn nghị luận có bố cục mấy phần?
- Bài văn nghị luận thường lập luận như thế nào?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Về nhà học bài cũ
- Soạn bài : Luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
V Rút kinh nghiệm
Trang 9
Tuần 22
Ngày soạn: 12 /1/2015
Tiết thứ: 84 (theo PPCT) Ngày dạy: /1/2015LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận
- Cách lập luận trong văn nghị luận
2 Về kĩ năng
- Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận
- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài làm văn nghị luận
3 Về thái độ
Biết phân biệt lập luận trong đời sống hàng ngày và lập luận trong văn nghị luận
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
III Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, thảo luận, tích hợp
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho biết nội dung và tính chất của đề văn nghị luận?
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Phương pháp lập luận trong văn nghị luận rất quan trọng.
Để rèn luyện và khắc sâu kiến thức về phương pháp lập luận, thầy sẽ hướng dẫn các
em qua bài học hôm nay T
3.2 Triển khai nội dung TT
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu lập luận trong
đời sống
- GV: Em hiểu lập luận là gì?
- HS: Lập luận là đưa ra luận cứ nhằm dẫn dắt
người nghe, người đọc đến một kết luận, hay
chấp nhận một kết luận, kết luận đó là tư
tưởng, quan điểm của người nói hay người
viết
- GV: Trong các câu trên, bộ phận nào là luận
cứ, bộ phần nào là kết luận thể hiện tư tưởng
của người nói?
- HS:
a Luận cứ: Hôm nay trời mưa
Kết luận: Chúng ta không đi chơi công viên
I Lập luận trong đời sống Lập luận là đưa ra luận cứ nhằm dẫn
dắt người nghe, người đọc đến một kết luận, hay chấp nhận một kết luận, kết luận đó là tư tưởng, quan điểm của người nói hay người viết
1 Xác định luận cứ và kết luận
a
- Luận cứ: Hôm nay trời mưa
- Kết luận: Chúng ta không đi chơi
công viên
b
- Luận cứ: qua sách em học được rất
Trang 10b Luận cứ: qua sách em học được rất nhiều
điều.
Kết luận: Em rất thích đọc sách.
c Luận cứ: Trời nóng.
Kết luận: Em đi ăn kem.
- GV: Mối quan hệ của luận cứ với luận điểm
như thế nào? Vị trí của luận cứ có thay đổi
không?
- HS: Mối quan hệ nhân quả, vị trí của luận
cứ và kết luận có thể thay đổi nhưng nằm
trong một cấu trúc nhất định
- GV: Cho học sinh làm bài tập 2
- HS: Đọc ngữ liệu trong sgk
a vì nó gắn bó với em
b làm mất lòng tin
c Học bài nhiều căng thẳng
d Ở nhà
e Những ngày nghỉ
- GV: Cho học sinh làm bài tập 3
- HS:
a đi ra công viên chơi
b tớ không đi chơi
c nên gây mất đoàn kết
d phải gương mẫu
e nên học hành sút hẳn
- GV: Em có nhận xét gì về lập luận trong đời
sống?
- HS: Là những vấn đề đơn giản diễn đạt bằng
một câu đi vào một vấn đề nhỏ có tính chất cá
nhân ở các mặt sinh hoạt, tính chất đời
thường
HĐ2: Hướng dẫn lập luận trong văn nghị luận
- GV: Luận điểm trong văn nghị luận là
những kết luận có tính khái quái, có ý nghĩa
phổ biến đối với xã hội Em hãy só sánh một
số kết luận ở trên để nhận ra luận điểm trong
văn nghị luận?
- HS: Luận điểm trong văn nghị luận là những
kết luận có ý nghĩa phổ biến đối với đời sống
xã hội để đưa ra được luận điểm này cần có
hệ thống logic, chặt chẽ có sức thuyết phục
- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 2
- HS: Đọc ngữ liệu trong sgk
- GV: Vì sao phải nêu ra luận điểm?
- HS: Luận điểm thể hiện quan điểm của
người viết
- GV: Luận điểm đó có thực tế không? Luận
nhiều điều
- Kết luận: Em rất thích đọc sách.
c Luận cứ: Trời nóng.
Kết luận: Em đi ăn kem.
* Mối quan hệ nhân quả, vị trí của luận cứ và kết luận có thể thay đổi nhưng nằm trong một cấu trúc nhất định
2 Bổ sung luận cứ cho kết luận
a vì nó gắn bó với em.
b làm mất lòng tin.
c Học bài nhiều căng thẳng
d Ở nhà
e Những ngày nghỉ
3 Viết kết luận cho các luận cứ
a đi ra công viên chơi.
b tớ không đi chơi
c nên gây mất đoàn kết.
d phải gương mẫu.
e nên học hành sút hẳn.
* Là những vấn đề đơn giản diễn đạt
bằng một câu đi vào một vấn đề nhỏ
có tính chất cá nhân ở các mặt sinh hoạt, tính chất đời thường
II Lập luận trong văn nghị luận
1 Luận điểm trong văn nghị luận:
Là những kết luận có tính khái quái,
có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội
2 Lập luận cho luận điểm “Sách là
người bạn lớn của con người.”
- Luận điểm + Sách có ích, có tác dụng lớn đối với đời sống con người (người bạn lớn)