1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án văn 7 học kì 2 tuần 33

9 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Văn Học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 207 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 33 Ngày soạn 10 /4/2016 Tiết thứ 121 (theo PPCT) Ngày dạy /4/2016 ÔN TẬP VĂN HỌC I Mục tiêu 1 Về kiến thức Một số khái niệm liên quan đến đọc hiểu văn bản như ca dao, dân ca, tục ngữ, thơ trữ tìn[.]

Trang 1

Tuần 33

Ngày soạn: 10 /4/2016

Tiết thứ: 121 (theo PPCT) Ngày dạy: /4/2016ÔN TẬP VĂN HỌC

1 Về kiến thức

- Một số khái niệm liên quan đến đọc - hiểu văn bản như ca dao, dân ca, tục ngữ, thơ trữ tình, thơ Đường luật, thơ lục bát, thơ song thất lục bát; phép tương phản

và phép tăng cấp trong nghệ thuật

- Sơ giản về thể thơ Đường luật

- Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại từng văn bản

2 Về kĩ năng

- Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức về các văn bản đã học

- So sánh, ghi nhớ, học thuộc lòng các văn bản tiêu biểu

- Đọc - hiểu các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận

3 Về thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học phần văn bản tích hợp qua

phần Tiếng Việt và Tập làm văn

II Chuẩn bị của GV và HS

- Giáo viên: Giáo án.

- Học sinh: Bài soạn.

III Phương pháp:

Đàm thoại, nêu vấn đề, tư duy, vấn đáp

IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Không tiến hành

3 Giảng bài mới: T

3.1 Đặt vấn đề: Để hệ thống phần kiến thức đã học phần văn bản đã học Hôm

nay thầy và các em ôn tập văn học

3.2 Nội dung bài giảng

Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt

HĐ1 Nhắc lại tên các văn bản đã học

trong chương trình Ngữ văn 7

GV: Ở HKI em đã học những văn bản

nào?

HS: Nêu đủ 24 văn bản đã học ở HKI

GV: Nhắc lại tên các văn bản đã học ở

HKII ?

HS: Nhắc lại

HĐ2 Ôn lại các khái niệm (định nghĩa)

GV: Hướng dẫn HS nhắc lại các khái

niệm theo câu hỏi 2 sgk trang 128

- GV: Có thể chia thành 3 nhóm để hoạt

động:

+ Nhóm 1:

- Ca dao, dân ca

- Tục ngữ

-Thơ trữ tình

1 Các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn 7 (sgk)

2 Các khái niệm (định nghĩa)

- Ca dao, dân ca

- Tục ngữ

- Thơ trữ tình

- Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Thơ thất ngôn bát cú

- Thơ lục bát

- Thơ song thất lục bát

Trang 2

+ Nhóm 2:

- Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Thơ thất ngôn bát cú

+ Nhóm 3:

- Thơ lục bát

- Thơ song thất lục bát

- Phép tương phản và phép tăng cấp

trong nghệ thuật

HS: Lần lượt các nhóm trình bày theo yêu

cầu

- GV: Kết luận

HĐ3 Tình cảm, thái độ thể hiện trong

các bài ca dao, dân ca

GV: Những tình cảm, thái độ thể hiện

trong các bài ca dao, dân ca đã học là gì ?

HS: Trình bày

- Lấy 1,2 ví dụ đã học để chứng minh.

HĐ4 Những kinh nghiệm, thái độ của

nhân dân thể hiện trong tục ngữ

- GV: Tục ngữ thể hiện những kinh

nghiệm, thái độ của nhân dân đối với

thiên nhiên, lao động sản xuất, con người

và xã hội như thế nào?

- HS: Trình bày

HĐ5 Những tư tưởng, tình cảm trong

thơ trữ tình

- GV: Những giá trị tư tưởng, tình cảm

thể hiện trong các bài thơ trữ tình Việt

Nam và Trung Quốc?

- HS: Trình bày

- GV: Hãy chứng minh tư tưởng nhân

đạo; lãng mạn và hiện thực bằng một vài

câu thơ đã học

- HS: Đọc 1,2 câu thơ đã học

- Phép tương phản và phép tăng cấp trong nghệ thuật

3 Tình cảm, thái độ thể hiện trong các bài ca dao, dân ca

- Tình cảm của con người đối với con người

- Tình yêu quê hương, đất nước, con người

- Thể hiện tâm trạng, thân phận của con người

- Châm biếm, phê phán thói hư tật xấu,

4 Những kinh nghiệm, thái độ của nhân dân thể hiện trong tục ngữ

- Kinh nghiệm quý báu trong việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất

- Tôn vinh giá trị con người, đưa ra lời khuyên về phong cách lối sống cần phải có

5 Những tư tưởng, tình cảm trong thơ trữ tình

- Thơ trữ tình hiện đại: Thể hiện sâu sắc,

tư tưởng nhân đạo của nhà thơ

- Thơ Đường: Lãng mạn và hiện thực

HĐ6 Lập bảng thống kê

1 Sống chết mặcbay

- Lên án gay gắt tên quan phủ

"lòng lang dạ thú"

- Bày tỏ niềm thương cảm trước cảnh lầm than của người dân

- Kết hợp khéo léo phép tương phản và tăng cấp

2 Những trò lố haylà Va-ren và Phan

Bội Châu

- Phản ánh hai tính cách đối lập của hai nhân vật đại diện cho hai lực lượng xã hội

- Trí tưởng tượng, hư cấu

Trang 3

3 Cổng trường mởra

- Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con

- Như dòng nhật kí tâm tình, nhỏ nhẹ và sâu lắng Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm

4 Mẹ tôi Tình cảm cha mẹ đối với con vàcủa con cái đối vớ cha mẹ là vô

cùng quý

- Biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

5 Cuộc chia tay củanhững con búp bê Tình cảm gia đình cần trân trọngvà đáng quý -Xây dựng tình huốngtâm lí Lời kể tự nhiên

theo trình tự sự việc

6 Ca Huế trên sôngHương Là sản phẩm văn hoá độc đáo cần

được bảo tồn và phát triển

- Viết theo thể bút kí

Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu biểu cảm, thấm đẫm chất thơ

7 Quan Âm ThịKính - Xây dựng tình huốngkịch tự nhiên

4 Củng cố: Các thể loại đã học?

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

- Ôn tập kĩ các văn bản đã học ở HKII

- Chuẩn bị bài: Dấu gạch ngang

V Rút kinh nghiệm

………

………… ………

………

Tuần 33

Ngày soạn: 10 /4/2016

Tiết thứ: 122 (theo PPCT) Ngày dạy: /4/2016 DẤU GẠCH NGANG

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Công dụng của dấu gạch ngang trong văn bản

2 Về kĩ năng

- Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối

- Sử dụng dấu gạch ngang trong tạo lập văn bản

3 Về thái độ: Có ý thức sử dụng dấu gạch ngang phù hợp.

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

- GV: Giáo án

- HS: Soạn bài

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, nêu vấn đề, vấn đáp, thực hành

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu công dụng của dấu chấm lửng? Cho ví dụ

Trang 4

- Nêu công dụng của dấu chấm phẩy? Cho ví dụ.

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề: Tiết học trước các em đã được tìm hiểu công dụng của dấu

chấm lửng và dấu chấm phẩy Còn một loại dấu mà chúng ta vẫn thường gặp đó là dấu gạch ngang Dấu gạch ngang có công dụng như thế nào chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay

3.2 Nội dung bài giảng:

Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt

HĐ1 Tìm hiểu công dụng dấu gạch

ngang

GV: Dùng bảng phụ ghi các ví dụ/129-130

sgk

HS: Quan sát ví dụ

GV: Dấu gạch ngang dùng để làm gì?

HS: Thảo luận và trình bày

GV: Nhận xét - kết luận

HS: Nghe

GV: Nêu công dụng của dấu gạch ngang

HS: Nêu như ghi nhớ

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ 1/130 sgk

HS: Đọc ghi nhớ

HĐ2 Phân biệt dấu gạch ngang với dấu

gạch nối

GV: Yêu cầu quan sát ví dụ trên bảng phụ

HS: Quan sát ví dụ trên bảng phụ

GV: Dấu gạch nối trong từ Va-ren dùng để

làm gì?

HS: Trình bày

GV: Nhận xét - kết luận

HS: Nghe

GV: Phân tích ví dụ + tích hợp

GV: Gọi HS cho ví dụ

HS: Nêu ví dụ

GV: Dấu gạch nối có công dụng gì?

HS: Trả lời

GV: Phân biệt dấu gạch nối với dấu gạch

ngang?

HS: Trả lời

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ

HS: Đọc ghi nhớ 2/130 sgk

HĐ3 Hướng dẫn luyện tập

GV: hướng dẫn HS làm bài tập 1

HS: Thực hành trên lớp

I CÔNG DỤNG CỦA DẤU GẠCH NGANG

1 Xét ví dụ (SGK/ 129)

Dấu gạch ngang dùng để:

a Đánh dấu bộ phận giải thích

b Đánh dấu lời nói trực tiếp

c Dùng để liệt kê

d Nối các bộ phận trong một liên danh (tên ghép)

2 Ghi nhớ 1/ 130 sgk.

II PHÂN BIỆT DẤU GẠCH NGANG VỚI DẤU GẠCH NỐI

1 Xét ví dụ I d (sgk/ 129)

-> Nối các tiếng trong một tên riêng nước ngoài (có thể là từ mượn)

-> Phân biệt:

Dấu gạch nối Dấu gạch ngang

- Không phải là một dấu câu

- Được viết ngắn

- Là dấu câu

- Được viết dài hơn

* Ghi nhớ 2/130 sgk.

III LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Công dụng của dấu gạch ngang.

a Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích

b Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích

Trang 5

Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt

GV: Cho hs làm bài tập 2

HS: Thực hành trên lớp

c - Đánh dấu lời nói trực tiếp

- Đánh dấu phần chú thích

d Dùng để nối tên ghép

e Dùng để nối tên ghép

Bài tập 2: Công dụng của dấu gạch nối.

Nối các tiếng trong một liên danh: Béc-lin, An-dát, Lo-ren

4 Củng cố:

- Công dụng của dấu gạch ngang?

- Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối?

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

- Học ghi nhớ, làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài: Ôn tập tiếng Việt.

V RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 33

Ngày soạn: 12 /4/2016

Tiết thứ: 123 (theo PPCT) Ngày dạy: /4/2016ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Các dấu câu

- Các kiểu câu đơn

2 Về kĩ năng

Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức

3 Về thái độ

- Biết cách vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn nói và viết

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

- GV: giáo án

- HS: soạn bài

III PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp, thực hành, thảo luận 

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài học

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề: Để nắm chắc và hệ thống phần kiến thức đã học phần văn

Tiếng Việt đã học Hôm nay thầy cùng các em đi tìm hiểu tiết Ôn tập Tiếng Việt

3.2 Nội dung bài giảng

Trang 6

Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt

HĐ1 Các kiểu câu đã học

GV: Có mấy kiểu câu đã học?

+ Chia theo mục đích nói?

+ Chia theo cấu trúc câu?

HS: Nhắc lại:

+ Câu chia theo mục đích nói: Có 4 loại:

Trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm

thán,

+ Câu chia theo cấu trúc: Có 3 loại: Câu

đơn, câu phức, câu đặc biệt,

GV: Nêu khái niệm và cho ví dụ minh

hoạ

HS: Trả lời

GV: Sử dụng bảng phụ

I CÁC KIỂU CÂU ĐÃ HỌC

1 Câu chia theo mục đích nói:

Có 4 loại: Trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán,

2 Câu chia theo cấu trúc:

Có 3 loại: Câu đơn, câu phức, câu đặc biệt,

Chia

Mục

đích nói

(giao

tiếp)

Câu nghi vấn - Dùng để hỏi - Anh đi đâu?

Câu trần thuật - Để nêu một nhận định - Ngoài sân đàn gà đang tìm

mồi.

Câu cầu khiến - Để yêu cầu, đề nghị - Em hãy giúp chị việc này.

Câu cảm thán - Dùng để bộc lộ cảm

Cấu trúc Câu (câu đơn)bình thường - Cấu tạo theo mô hình C-V - Lan /đi học. C V

Câu đặc biệt - Cấu tạo không theo mô

HĐ2 Các dấu câu đã học

GV: Nêu các dấu câu đã học?

HS: Nêu

GV: Trình bày công dụng của nó và cho ví

dụ minh hoạ

HS:Trình bày và nêu ví dụ

1

Dấu chấm

phẩy - Đánh dấu giữa haivế của một câu ghép

có cấu tạo phức tạp

Cốm không phải là thức quà của người ăn vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.

(Thạch Lam)

- Đánh dấu giữa các

vế của phép liệt kê phức tạp

2

Dấu chấm lửng - Tỏ ý còn nhiều sự

vật, hiện tượng chưa được liệt kê

- Thể hiện chỗ lời nói

bỏ dở, ngập ngừng, - Dạ, bẩm - Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi!

Trang 7

ngắt quãng.

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, Một canh , hai canh , lại ba canh

3

Dấu gạch

ngang - Dùng để đánh dấubộ phận chú thích,

giải thích

Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu [ ]

(Vũ Bằng)

- Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp Ngài cau mày nói rằng: - Mặc kệ!

(Phạm Duy Tốn)

- Dùng để nối tên ghép Thừa Thiên - Huế là một tỉnh giàu tiềm năng kinh doanh du lịch.

4 Củng cố

Nhắc lại các kiểu câu, dấu câu đã học

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

- Nắm chắc các kiểu câu, dấu câu đã học

- Chuẩn bị bài: Văn bản báo cáo.

V RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 33

Ngày soạn: 13 /4/2015

Tiết thứ: 124 (theo PPCT) Ngày dạy: / 4/2015VĂN BẢN BÁO CÁO

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Đặc điểm văn bản báo cáo: hoàn cảnh, mục đích yêu cầu, nội dung và cách làm loại văn bản này

2 Về kĩ năng

- Nhận biết văn bản báo cáo

- Viết văn bản báo cáo đúng qui cách

- Nhận ra được những sai sót thường gặp khi viết văn bản báo cáo

3 Về thái độ: Có ý thức tìm hiểu để biết làm văn bản báo cáo đúng qui cách.

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

GV: giáo án

HS: soạn bài, sưu tầm các mẫu văn bản báo cáo

III PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, nêu vấn đề, tư duy, vấn đáp, thực hành.

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của văn bản Đề nghị?

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề: Ở tiết học trước các em đã tìm hiểu văn bản đề nghị Hôm

nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm về văn bản Báo cáo đó cũng là loại văn bản thường dùng để hiểu biết, Vận dụng và biết trình bày cho đúng với quy cách của loại văn bản hành chính này

Trang 8

3.2 Nội dung bài giảng:

Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt

HĐ1 Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm của

văn bản báo cáo

GV: Đọc các văn bản 1&2/133, 134 sgk

(Dùng bảng phụ - hai văn bản trong sgk)

HS: Đọc, quan sát bảng phụ

GV: Viết báo cáo để làm gì?

HS: - Về mục đích: để trình bày tình hình,

sự việc và các kết quả đã làm được của một

cá nhân hay một tập thể

- Yêu cầu:

+ Về nội dung, phải nêu rõ: Ai viết, ai nhận,

nhận về việc gì và kết quả ra sao

GV: Văn bản báo cáo có gì đáng chú ý về

nội dung và hình thức trình bày?

HS: Về hình thức, phải đúng mẫu, sáng sủa,

rõ ràng

GV: Khi nào viết báo cáo?

HS:Tình huống: Viết khi sơ kết, tổng kết

một phong trào thi đua hoặc một đợt hoạt

động, công tác nào đó

GV: Gọi HS đọc và trả lời ở mục I.3/

134.135 sgk

HS: Đọc và trả lời - Các tình huống:

a Viết đề nghị.

b Viết báo cáo.

c Viết đơn xin nhập học.

HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu cách làm một

văn bản báo cáo

GV: Nhắc HS đọc lại hai văn bản trên

HS: Đọc

GV: Xem các mục của hai văn bản trên

được trình bày theo thứ tự nào?

HS: Phát hiện và nêu

GV: Cho HS thảo luận nhóm:

Cả hai văn bản trên có những điểm gì

giống nhau và khác nhau? (Báo cáo với ai?,

Ai báo cáo? Báo cáo về vấn đề gì? Báo cáo

để làm gì?)

HS: Thảo luận và trình bày:

+ Báo cáo với cấp trên

+ Người cấp dưới báo cáo

+ Báo cáo về những việc được giao và tình

hình thực hiện, kết quả thực hiện

+ Báo cáo để cấp trên biết hiệu quả, kết quả

của việc làm, phong trào,

GV: Nêu điểm chung của hai văn bản trên?

I ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BÁO CÁO

- Về mục đích: để trình bày tình hình,

sự việc và các kết quả đã làm được của một cá nhân hay một tập thể

- Về yêu cầu: Về cả nội dung lẫn hình thức

+ Về nội dung, phải nêu rõ: Ai viết, ai nhận, nhận về việc gì và kết quả ra sao + Về hình thức, phải đúng mẫu, sáng sủa, rõ ràng

- Về tình huống: Viết khi sơ kết, tổng kết một phong trào thi đua hoặc một đợt hoạt động, công tác nào đó

II CÁCH LÀM VĂN BẢN BÁO CÁO

1 Tìm hiểu cách làm văn bản báo cáo

- Bảng phụ (như trên)

Trang 9

Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt

HS: Trình bày

GV: Cho HS đọc dàn mục của văn bản báo

cáo (sgk/ 135)

HS: Đọc

GV: Khi viết văn bản báo cáo cần lưu ý

những điều gì?

HS: Trình bày như mục II.3/135, 136 sgk

GV: Lưu ý thêm: Báo cáo là loại văn bản

khá thông dụng trong đời sống hằng ngày.

Có các loại báo cáo định kì (tuần, tháng,

quý, nửa năm, 1 năm, ) và báo cáo đột

xuất về các vụ việc, sự kiện xảy ra ngoài ý

uốn chủ quan của con người như bão lụt,

cháy nổ, tai nạn giao thông,

HS: Nghe và ghi nhớ GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/136 sgk. HS: Đọc theo yêu cầu HĐ3 Hướng dẫn luyện tập GV: Gọi HS đọc bài tập 1/136 sgk HS: Đọc GV: Xác định yêu cầu bài tập 1/ 136 sgk HS: Xác định và trình bày GV: Gọi HS đọc bài tập 2/136 sgk HS: Đọc GV: Xác định yêu cầu bài tập 2/ 136 sgk HS: Xác định và trình bày 2 Dàn mục một văn bản báo cáo (sgk/ 135) 3 Lưu ý (sgk/ 135) * Ghi nhớ/136 sgk III LUYỆN TẬP Bài tập 1 Bài tập 2/136 sgk Nêu và phân tích các lỗi cần tránh khi viết một văn bản báo cáo 4 Củng cố Nêu đặc điểm của văn bản báo cáo? 5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau - Học thuộc ghi nhớ; hoàn thành các bài tập - Chuẩn bị bài: Luyện tập văn bản đề nghị và báo cáo. V RÚT KINH NGHIỆM

Kí duyệt tuần 33

Ngày đăng: 31/03/2023, 12:31

w