Tuần 35 Ngày soạn 21 /4/2016 Tiết thứ 129 (theo PPCT) Ngày dạy /5/2016 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (tiếp) I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức Các phép biến đổi câu Các phép tu từ cú pháp 2 Về kĩ năng Lập sơ đồ hệ thống h[.]
Trang 1Tuần 35
Ngày soạn: 21 /4/2016
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Các phép biến đổi câu
- Các phép tu từ cú pháp
2 Về kĩ năng
Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức về các phép tu từ cú pháp
3 Về thái độ:
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
- GV: giáo án
- HS: soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Không tiến hành
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Để nắm chắc và hệ thống phần kiến thức đã học phần Tiếng
Việt Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em Ôn tập.
3.2 Nội dung bài giảng
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* HĐ1 Ôn các phép biến đổi câu
GV: Nhắc lại khái niệm câu rút gọn?
HS: Nhắc lại
GV: Nhắc lại tác dụng của việc rút gọn
câu?
HS: Nhắc lại
GV: Cho ví dụ về rút gọn câu?
HS: Nêu ví dụ
? Nhắc lại đặc điểm của trạng ngữ?
HS: Nhắc lại
GV: Nhắc lại công dụng của trạng ngữ
được thêm vào trong câu?
HS: Nhắc lại
GV: Nhắc lại khái niệm dùng cụm c – v để
mở rộng câu?
HS: Nhắc lại
GV: Cho ví dụ về các trường hợp dùng cụm
c – v để mở rộng câu?
HS: Nêu ví dụ
I CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI CÂU ĐÃ HỌC
1 Câu rút gọn
a Khái niệm (sgk/ 15)
b Tác dụng (sgk/ 16)
Ví dụ:
- Bao giờ Nam đi về quê?
- Ngày mai.
2 Mở rộng câu
a Thêm trạng ngữ cho câu
- Đặc điểm (sgk/ 139) + Nội dung:
+ Hình thức:
- Công dụng (sgk/ 146)
b Dùng cụm c – v để mở rộng câu
- Khái niệm (Ghi nhớ/ 68 sgk)
- Các trường hợp dùng cụm c – v để
mở rộng câu (Ghi nhớ/69 sgk)
3 Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
chủ động thành câu bị động?
HS: Nhắc lại
GV: Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ
động thành câu bị động là gì ?
GV: Các cách chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động?
HS: Nêu 2 cách
GV: Cho ví dụ HS: Nêu ví dụ * HĐ2 Các phép tu từ ngữ pháp đã học GV: Nhắc lại khái niệm điệp ngữ? HS: Nhắc lại GV: Có mấy dạng điệp ngữ, hãy nêu tên? HS: Trình bày GV: Cho ví dụ HS: Nêu ví dụ GV: Nhắc lại khái niệm về phép liệt kê? HS: Nhắc lại GV: Nhắc lại tác dụng phép liệt kê? HS: Nhắc lại GV: Các phép liệt kê ? HS: Trình bày GV: Cho ví dụ về phép liệt kê HS: Nêu ví dụ * HĐ3 Hướng dẫn luyện tập GV: HD làm Bài tập 3/65 sgk, bài tập 3/68 sgk HS: Thực hiên theo HD của GV - Câu chủ động - Câu bị động b Mục đích (sgk/ 58) c Các cách chuyển đổi (sgk/ 64) II CÁC PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP ĐÃ HỌC 1 Điệp ngữ a Khái niệm (sgk/ 152-tập I) b Các dạng điệp ngữ - Điệp ngữ cách quãng - Điệp ngữ vòng - Điệp ngữ nối tiếp 2 Liệt kê a Khái niệm (sgk/ 105) b Tác dụng (sgk/ 106) c Các phép liệt kê (Ghi nhớ/sgk) III LUYỆN TẬP - Bài tập 3/65 sgk - Bài tập 3/68 sgk 4 Củng cố : Các phép biến đổi câu; các phép tu từ ngữ pháp? 5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau Ôn tập và tiết sau cô sẽ Hướng dẫn làm bài kiểm tra học kì II. V RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 35
Trang 3Ngày soạn: 21 /4/2016
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được hình thức, cách làm bài kiểm tra học kì II đạt được kết quả tốt
- Giáo viên cho học sinh biết được thang điểm, giới hạn nội dung chương trình kiểm tra
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết, thực hành
3 Thái độ, tình cảm: Yêu quí, trân trọng kiến thức vốn có,
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
- GV: Giáo án
- HS: Sgk, đề cương ôn tập
III PHƯƠNG PHÁP
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Không tiến hành
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề:
Để các em nắm vững những yêu cầu, kĩ năng, khi làm bài kiểm tra tổng hợp cuối năm, tiết học hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em.
3.2 Nội dung bài giảng
A Bài kiểm tra học kì II
- Đề tổng hợp kiến thức của cả 3 phần: Văn bản - Tiếng Việt - TLV
+ Phần Văn bản: 1 câu - 2.0 điểm
+ Phần Tiếng Việt: 1 câu - 2.0 điểm
+ Phần TLV: 1 câu - 6.0 điểm
- Nội dung các phần các em đã được học và ôn tập
B Những yêu cầu khi làm bài kiểm tra học kì II
- Khi làm cần đọc kĩ câu hỏi, nắm được yêu cầu của mỗi câu Tránh bỏ sót yêu cầu
- Các em làm câu nào trước cũng được
- Đối với bài TLV các em nên lập dàn bài trước khi viết, để tránh diễn đạt thiếu
ý, ý lộn xộn
- Lưu ý giữa các phần phải có phương tiện liên kết
- Trình bày bài sạch sẽ, chữ viết cẩn thận
- Tránh viết tắt; tránh dùng mực đỏ; không viết hoa tùy tiện; tránh viết sai cấu trúc câu; sai chính tả
- Phân bố thời gian hợp lí cho từng phần của bài kiểm tra
- Có tháo độ nghiêm túc khi làm bài
- Không nộp bài trước thời gian quy định làm ảnh hưởng đến tâm lí của các bạn khác
4 Củng cố : Nhắc lại các HD khi làm bài kiểm tra học kì II
Trang 45 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Nắm chắc cách làm bài, ôn bài thật kĩ, chuẩn bị chu đáo cho bài kiểm tra
- Chuẩn bị: Kiểm tra học kì II
V RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 35
Ngày soạn: 22 /4/2016
I MỤC TIÊU
1.Về kiến thức
Hệ thống hoá kiến thức Ngữ Văn 7 HK kì II
2 Về kĩ năng
Rèn kĩ năng tích hợp ở cả ba phần Văn bản, tiếng Việt, Tập làm văn
3 Về thái độ
Nghiêm túc, cẩn thận
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Giáo án, đề kiểm tra
- HS: Ôn tập theo đề cương và hướng dẫn
III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành.
IV.TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề
3.2 Nội dung bài giảng
MA TRẬN ĐỀ
Mức độ
thấp
Vận dụng cao
Tổng
Văn
bản
Truyện
ngắn
hiện đại
Nêu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo trong
văn bản "Sống
chết mặc bay" của
Phạm Duy Tốn
C1 (2.0đ) 20%
1 2.0đ 20%
Tiếng
Việt Câu đặc
biệt
Tìm câu đặc biệt trong đoạn trích
và cho biết tác dụng của câu đặc
C2 2.0đ 20%
1 2.0đ 20%
Trang 5biệt
Tập
làm
văn
Văn lập
luận chứng
minh
Chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người không
có ý thức bảo vệ môi trường
C3 6.0đ 60%
1 6.0đ 60%
Cộng:
Số câu
Số điểm
1 2.0đ 20%
1 2.0đ 20%
1 6.0đ 60%
3 10đ 100%
ĐỀ BÀI
Câu 1 (2.0 điểm) Nêu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo trong văn bản
"Sống chết mặc bay" của Phạm Duy Tốn?
Câu 2 (2.0 điểm) Hãy tìm câu đặc biệt trong đoạn trích dưới đây và cho biết
tác dụng của câu đặc biệt đó?
Một đêm mùa xuân Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi
(Nguyên Hồng)
Câu 3 (6.0 điểm)
Hãy chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường
ĐÁP ÁN
Câu 1 (2.0 điểm)
- Giá trị hiện thực: Phản ánh sự đối lập giữa hai cảnh tượng, qua đó làm nổi
bật bản tính ham chơi, vô trách nhiệm của đám quan lại phong kiến đương thời (1.0 điểm)
- Giá trị nhân đạo: Thể hiện thái độ phê phán của tác giả đối với kẻ cầm
quyền trong xã hội đương thời và niềm thương cảm đối với nhân dân (1.0 điểm)
Câu 2 (2.0 điểm)
- Câu đặc biệt trong đoạn trích: Một đêm mùa xuân (1.0 điểm)
- Tác dụng của câu đặc biệt đó: Xác định thời gian (1.0 điểm)
Câu 3 (6.0 điểm)
1 Yêu cầu
- Kiểu bài lập luận chứng minh
- Yêu cầu về nội dung: làm sáng tỏ nhận định “Đời sống của chúng ta sẽ bị
tổn hại rất lớn nếu mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường.”
2 Dàn bài
a Mở bài
Giới thiệu nội dung vấn đề cần chứng minh:
- Sự sống của con người gắn bó chặt chẽ với thiên nhiên
- Ảnh hưởng giữa thiên nhiên, môi trường và con người (tích cực và tiêu cực)
- Vấn đề đáng lo ngại cho mối quan hệ đầy bất hòa giữa con người và môi trường thiên nhiên
b Thân bài
Trang 6- Giải thích vắn tắt môi trường gồm những gì: không khí, mặt đất, nguồn nước, cánh rừng,
- Chứng minh phá rừng: phá hoại môi trường đem lại những tổn hại to lớn (mất nguồn gỗ, chim, thú, sinh ra lũ lụt, hạn hán, )
- Chứng minh việc làm ô nhiễm không khí gây tác hại như thế nào (mùa màng, sức khỏe con người)
- Chứng minh việc làm ô nhiễm nguồn nước gây tác hại như thế nào (không có nước sạch, các dịch bệnh phát sinh, )
- Liên hệ tình hình bảo vệ môi trường của địa phương: thu gom bao bì ni lông, thu gom rác thải, làm vệ sinh,
- Trách nhiệm của con người và bản thân trước nguy cơ môi trường "giận dữ"
c Kết bài
- Khẳng định việc phá hoại môi trường gây tổn hại to lớn
- Trách nhiệm của mọi người với việc bảo vệ môi trường
3 Biểu điểm
3.1 Điểm (5.5 - 6.0):
- Bố cục rõ ràng, đảm bảo nội dung theo dàn bài
- Lập luận chặt chẽ, sáng tạo, liên hệ phong phú
- Trình bày khoa học, chữ viết sạch, đẹp
- Chính tả, ngữ pháp sai sót không đáng kể
3.2 Điểm (4.5 - 5.0):
- Bố cục rõ ràng, đảm bảo nội dung theo dàn bài
- Lập luận khá chặt chẽ, liên hệ phong phú
- Chữ viết, trình bày sạch, đẹp
- Chính tả: sai không quá 5 lỗi
- Ngữ pháp: sai không quá 2 lỗi
3.3 Điểm (3.5 - 4.0):
- Bố cục rõ ràng, đảm bảo nội dung theo dàn bài
- Lập luận ở mức trung bình
- Chữ viết, trình bày sạch
- Chính tả: sai không quá 7 lỗi
- Ngữ pháp: sai không quá 3 lỗi
3.4 Điểm (2.5 - 3.0):
- Bố cục chưa rõ ràng
- Thiếu 1- 2 ý so với dàn bài
- Lập luận, kết cấu thiếu chặt chẽ
- Chữ viết, trình bày chưa khoa học
- Chính tả: sai trên 9 lỗi
- Ngữ pháp: sai trên 4 lỗi
3.5 Điểm (1.5 - 2.0):
- Bài chưa đạt yêu cầu mục (3.4)
- Xác định nội dung bài viết chưa theo trình tự, bài thiếu nhiều ý
- Sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
- Trình bày chưa khoa học, còn tẩy xoá
3.6 Điểm (0.5 - 1.0)
- Bài chưa đạt yêu cầu mục (3.4; 3.5)
- Xác định nội dung bài viết lộn xộn, bài thiếu nhiều ý
Trang 7- Sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Trình bày chưa khoa học, bố cục chưa rõ ràng, tẩy xoá nhiều
3.7 Điểm 0 Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.
4 Thu bài :
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
V RÚT KINH NGHIỆM
Kí duyệt tuần 35