1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án văn 7 học kì 2 tuần 21

10 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục Ngữ Về Con Người Và Xã Hội
Trường học Trường THCS Phong Lạc
Chuyên ngành Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2015
Thành phố Phong Lạc
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 162,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 21 Trường THCS Phong Lạc Tuần 21 Ngày soạn 4/1/2015 Tiết thứ 77 (theo PPCT) Ngày dạy / 1 /2015 Văn bản TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI I Mục tiêu 1 Về kiến thức Nội dung của tục ngữ về con người v[.]

Trang 1

Tuần 21

Ngày soạn: 4/1/2015

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội

- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội

2 Về kĩ năng:

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc- hiểu; phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

3 Về thái độ: Vận dụng ở mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội

trong đời sống

II Chuẩn bị của GV và HS

- Giáo viên: SGK, chuẩn kiến thức, kĩ năng, bài soạn, tài liệu tham khảo

- Học sinh: SGK, bài soạn, vở ghi, viết.

III Phương pháp

Đàm thoại, nêu vấn đề, tư duy, bình giảng, vấn đáp

IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản

xuất Phân tích nội dung và nghệ thuật của một câu TN mà em yêu thích nhất?

3 Giảng bài mới: TDD

3.1 Đặt vấn đề: Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất,

tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội Dưới hình thức những nhận xét, lời khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giái trị con người, trong cách học, cách sống và cách ứng xử hằng ngày

3.2 Nội dung bài giảng:

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích.

- GV: Đọc mẫu, học sinh đọc lại

- HS: Nghe và đọc

- GV: Gọi HS đọc chú thích (1),(2)/ 12 sgk

- HS: Đọc

HĐ2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu văn bản

- GV: Câu tục ngữ (1) muốn nói với ta điều gì

?

- HS: Đề cao giá trị con người, con người là

vốn quí hơn của cải

- GV: Em có đồng tình với nhận xét này của

người xưa không?

- HS: Con người quyết định mọi việc, làm ra

của cải, phê phán thói coi trọng của Trường

hợp của đi thay người

- GV: Nghệ thuật trình bày của câu tục ngữ có

gì đáng lưu ý?

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Đọc

2 Chú thích

II TÌM HIỂU VĂN BẢN Câu 1:

- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa

- Nội dung: Coi trọng con người, đề cao giá trị con người

Trang 2

- HS: So sánh: một mặt người = mười mặt

của Đối lập: 1>< 10 -> Ý nói người quí hơn

của

- GV: Em hiểu gì về câu tục ngữ 2?

- HS: Quan niệm thẩm mĩ về nét đẹp con

người, phản ánh sức khỏe, hình thức tư cách

- GV: Nét đẹp con người có nhiều yếu tố, tại

sao chỉ nói đến răng, tóc ?

- HS: Ta có thể tác động đến răng giữ cho luôn

sạch đẹp, tóc giữ óng đẹp làm phù hợp khuôn

mặt: là những bộ phận dễ gây ấn tượng

- GV: Nghĩa đen của câu tục ngữ 3?

- HS: Dù đói cũng phải ăn uống sạch sẽ, dù

“rách” cũng phải giữ gìn thơm tho

- GV: Nghĩa bóng của câu tục ngữ 3?

- HS: Dù nghèo cũng phải sống cho trong

sạch

- GV: Nhận xét về kết cấu lối nói? Dùng hình

ảnh gì ?

- HS: Đối vế, đối từ chặt chẽ Hai vế diễn đạt

cùng ý cơ bản - nói sóng đôi, giàu hình ảnh

(Ẩn dụ)

- GV: Câu tục ngữ (4) muốn khuyên nhủ

chúng ta điều gì?

- HS: Học cái gì cũng phải học từ cái nhỏ bé

nhất

GV: Tuy nhiên ý thiên về điều gì ? (Gói

-mở, hiểu rộng; Gói lời, mở lời).

- HS: Học cách nói năng: khéo léo, dễ nghe

(nhiều nghĩa khác)

- GV: Nghệ thuật sử dụng trong câu tục ngữ?

- HS: Từ ngữ giản dị gần gũi đời thường

Điệp từ: học.

- GV: Em hiểu gì về 2 câu tục ngữ (5và 6)?

- HS: Nhấn mạnh vai trò của người thầy: So

sánh việc học thầy với hơn học bạn Thực tế

thời gian học bạn nhiều hơn, hiệu quả học

thầy

- GV: Nội dung hai câu tục ngữ này có liên

quan với nhau không?

- HS: Có bổ sung cho nhau, khuyên nhủ phải

biết tận dụng cả hai hình thức học thầy, học

bạn để nâng cao trình độ

- GV: Câu tục ngữ sử dụng nghệ thuật gì?

- HS: Nói quá

- GV: Câu tục ngữ (7) khuyên nhủ chúng ta

điều gì?

- HS: Hết lòng giúp đỡ người gặp khó khăn

Câu 2:

- Răng, tóc thể hiện sức khỏe của con người

- Câu tục ngữ thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá con người của nhân dân

Câu 3:

- Nghệ thuật đối vế, đối từ, ẩn dụ

- Nội dung:

+ Nghĩa đen: Dù đói cũng phải ăn uống sạch sẽ, dù “rách” cũng phải giữ gìn thơm tho

+ Nghĩa bóng: Dù nghèo cũng phải sống cho trong sạch

Câu 4:

- Câu tục ngữ có 4 vế quan hệ bổ sung cho nhau

- Câu tục ngữ khuyên nhủ con người phải học để mọi hành vi, ứng xử ngày càng hoàn thiện

Câu 5 và 6:

- Hai câu tục ngữ tưởng mâu thuẫn nhưng lại bổ sung cho nhau

- Khẳng định tầm quan trọng của việc học thầy và bạn Học thầy là lẽ đương nhiên Mục đích của câu này

là nhấn mạnh việc học hỏi bạn bè

Câu 7:

- Nghệ thuật: So sánh

Trang 3

Giảng: Trong đời sống có khi vì lý do gì đó

(lũ lụt, hỏa hoạn…), con người rơi vào hoàn

cảnh khốn đốn Chính lúc này họ cần được sự

giúp đỡ.

- HS: Nghe

- GV: Em hiểu gì về câu tục ngữ (8)?

- HS: Biết ơn người gieo hạt tạo nên quả thơm

trái ngọt cho ta hưởng thụ Sâu xa hơn là lời

khuyên biết ơn những người đã giúp đỡ ta,

làm nên thành quả cho ta

- GV: Hãy kể một vài sự việc nói lên lòng

biết ơn

- HS: Biết ơn cha mẹ, thầy cô, anh hùng liệt sĩ,

bạn bè giúp mình,…

- GV: Nhận xét về hình ảnh xử dụng trong

câu tục ngữ (8)?

- HS: Hình ảnh quả cây quen thuộc gần gũi dễ

hiểu (Ẩn dụ)

- GV: Từ một cây, ba cây và chụm lại có

nghĩa là gì ?

- HS: Nghĩa từ:

+ Một cây: lẻ loi, đơn độc.

+ Ba cây: nhiều cây chụm lại.

+ Chụm lại: chỉ gắn bó đoàn kết vững chắc,

khó lay chuyển

- GV: Ý nghĩa câu tục ngữ (9) là gì?

- HS: Tinh thần đoàn kết tạo nên sức mạnh to

lớn

- GV: Lối nói trên có gì đáng lưu ý?

- HS: Dùng từ ngữ khẳng định, phủ định nêu

bật ý muốn nói

HĐ3: Hướng dẫn HS tổng kết.

- GV: Giá trị nội dung và nghệ thuật của

những câu tục ngữ nêu trên?

- HS: Tôn vinh giá trị con người lời khuyên về

phẩm chất lối sống

- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ

- HS: Đọc

HĐ4: Hướng dẫn HS luyện tập.

- GV: Tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa

hoặc trái nghĩa với những câu tụ ngữ trong

Bài 19 đã học.

- HS: Thực hành

- Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

- Kính thầy mới được làm thầy.

- Nội dung: Lời khuyên mang tính nhân văn sâu sắc về cách ứng xử giữa người với người

Câu 8:

- Nghệ thuật: Ẩn dụ

- Nội dung: Lời khuyên về lòng biết

ơn đối với người đã làm nên thành quả cho mình hưởng thụ

Câu 9:

- Nghệ thuật: Đói ý, ẩn dụ

- Nội dung: Sức mạnh của sự đoàn kết

III TỔNG KẾT

* Ghi nhớ/ 13 sgk.

VI LUYỆN TẬP

- Người sống đống vàng

- Người ta là hoa đất.

- Cái nết đánh chết cái đẹp

- Người đẹp vì lụa lúa tốt vì phân.

- Giấy rách phải giữ lấy lề.

4 Củng cố: Nội dung và nghệ thuật của bài tục ngữ?

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

Trang 4

- Học thuộc lòng bài tục ngữ Nắm nội dung và nghệ thuật của các câu tục ngữ trong bài

- Chuẩn bị bài: Rút gọn câu.

V Rút kinh nghiệm

………

……… Tuần 21

Ngày soạn: 4 /1/2015

I Mục tiêu

1.Về kiến thức

- Khái niệm câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Cách dùng câu rút gọn

2 Về kĩ năng

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Về thái độ

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

II Chuẩn bị của GV và HS

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK

III Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, tư duy, vấn đáp, thực hành, IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (kết hợp bài mới)

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề: Trong cuộc sống hàng ngày trong khi nói hoặc viết chúng ta

nhiều khi dùng câu rút gọn nhưng chúng ta không biết Vậy câu rút gọn là gì? rút gọn như thế nào và có tác dụng gì? Hôm nay, thầy cùng các em sẽ đi tìm hiểu.

3.2 Triển khai nội dung

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm

rút gọn câu.

- GV: Cấu tạo của câu a, b có gì khác nhau?

- HS: Cấu tạo:

+ Câu a vắng chủ ngữ

+ Câu b có thêm từ chúng ta

- GV: Từ chúng ta giữ vai trò gì trong câu?

- HS: Làm chủ ngữ

- GV: Như vậy hai câu a và b khác nhau ở

chỗ nào?

- HS: Khác nhau:

+ Câu a: vắng CN

+ Câu b: có CN

I THẾ NÀO LÀ RÚT GỌN CÂU?

1 Tìm hiểu các ví dụ:

* VD1

a Học ăn, học nói, học gói, học mở

CN VN

học gói, học mở.

Trang 5

- GV: Tìm những từ ngữ có thể làm CN

trong câu a?

- HS: Chúng ta, Người Việt Nam

- GV: Vì sao CN trong câu (a) bị lược bỏ?

- HS: Vì tục ngữ đúc rút những kinh nghiệm

chung, đưa ra lời khuyên chung

- GV: Trong những câu in đậm dưới đây,

thành phần nào của câu bị lược bỏ?

- HS: Thành phần bị lược bỏ:

+ Câu a: VN

+ Câu b: CN và VN

- GV: Giảng:

+ Câu a: Có thể hiểu là Hai ba người đuổi

theo nó Rồi ba bốn người, sáu bảy người

đuổi theo nó.

Câu b: Có thể hiểu là Ngày mai, mình đi Hà

Nội.

- HS: - Nghe và nhớ

- GV: Thế nào là câu rút gọn?

- HS: Nêu theo ghi nhớ 1/15 sgk

HĐ2: Hướng dẫn cách dùng câu rút gọn

- GV: Cho HS thảo luận nhóm: Những

câu in đậm dưới đây thiếu thành phần nào?

Có nên rút gọn câu như vậy không? Vì sao?

- Thảo luận và trình bày:

+ Thiếu thành phần CN

+ Không nên rút gọn như vậy

+ Vì gây sự khó hiểu và khi viết khó khôi

phục lại

- GV: Cần thêm những từ nào vào câu rút

gọn (in đậm) dưới đây để thể hiện thái độ lễ

phép?

- HS: Thêm từ ạ, mẹ ạ

- GV: Khi rút gọn câu cần lưu ý điều gì?

- HS: Nêu theo ghi nhớ 2/16 sgk

HĐ3: Hướng dẫn HS luyện tập.

1 Bài 1: Tìm câu rút gọn và rút gọn như thế

nào ?

- Thực hành

2 Bài 2: Tìm câu rút gọn và cho biết vì sao

trong ca dao, thơ thường hay sử dụng câu

rút gọn ?

- Thực hành theo hai nhóm

3.Bài 3: Vì sao cậu bé và người khách lại

hiểu lầm nhau ?

- Thảo luận và trình bày

(2) Từ làm chủ ngữ trong câu (a):

Chúng ta/ Người Việt Nam

* VD2

a Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba

bốn người, sáu bảy người.

-> Thiếu VN

b Bao giờ cậu đi Hà Nội?

- Ngày mai.

-> Thiếu CN và VN

=> Câu rút gọn

2 Ghi nhớ1/15sgk.

II CÁCH DÙNG CÂU RÚT GỌN

1 Tìm hiểu các ví dụ:

* VD1 1) Thiếu CN -> Cần khôi phục lại CN

2) Thêm từ ạ/ mẹ ạ -> Thái độ lễ phép.

2 Ghi nhớ 2/16 sgk.

III LUYỆN TẬP

1 Bài 1:

Câu rút gọn b, c Vì đó là tục ngữ

2 Bài 2:

Trong thơ, ca dao thường gặp nhiều câu rút gọn bởi vì thơ, ca dao ưa chuộng lối diễn đạt súc tích và do hạn chế số chữ trong dòng

3 Bài 3:

Vị khách hiểu nhầm do cậu bé dùng

ba câu rút gọn:

- Mất rồi ( là mất tờ giấy)

- Thưa… tối qua ( là tờ giấy bị mất

Trang 6

4 Bài 4: Chi tiết nào trong truyện có tác

dụng gây cười ?

- Thảo luận và trình bày

hôm qua)

- Cháy ạ (là tờ giấy mất vì bị cháy)

4 Bài 4: Trong câu chuyện, việc dùng

các câu rút gọn của anh chàng tham ăn đều có tác dụng gây cười và phê phán

Vì rút gọn đến mức không hiểu được nên trở thành thô lỗ

4 Củng cố: Thế nào là câu rút gọn? Cách dùng câu rút gọn.

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

- Học phần ghi nhớ, làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài: Đặc điểm của văn bản nghị luận.

V Rút kinh nghiệm

………

………

Tuần 21

Ngày soạn: 4 /1/2015

Tiết thứ: 79 (theo PPCT) Ngày dạy: /1/2015ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu

1.Về kiến thức

Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau

2 Về kĩ năng

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể

3 Về thái độ: Vận dụng yếu tố nghị luận vào bàn 1 vấn đề trong cuộc sống.

II Chuẩn bị của GV và HS

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK

III Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, tư duy, vấn đáp, thực hành, IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn nghị luận? Nêu đặc điểm chung của văn

bản nghị luận?

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề: Ở tiết trước chúng ta đã đi tìm hiểu được khái niệm văn nghị

luận Vậy văn nghị luận có những đặc điểm gì thì tiết học này sẽ giải đáp vấn đề đó

3.2 Triển khai nội dung

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm luận điểm, luận

cứ và lập luận trong bài văn.

- GV: Gọi HS đọc văn bản Chống nạn thất

học

- HS: Đọc

I LUẬN ĐIỂM, LUẬN CỨ VÀ LẬP LUẬN

1 Luận điểm

Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị

Trang 7

- GV: Ý kiến của tác giả đưa ra được trình

bày cụ thể ở câu văn nào?

- HS: Mọi người… chữ quốc ngữ -> ý

chính-Luận điểm

- GV: Nhấn mạnh: Ý chính là luận điểm

mang tính khẳng định.

- HS: Nghe nhớ

- GV: Luận điểm đóng vai trò gì? Muốn có

sức thiết phục luận điểm phải đạt yêu cầu gì?

- HS: Linh hồn bài viết, phải đúng đắn, chân

thật, thực tế

- Gọi HS đọc (2 chấm đầu) ghi nhớ/ 19 sgk

- HS: Đọc

- GV: Em hãy chỉ ra những lí lẽ, dẫn chứng

trong văn bản Chống nạn thất học và cho biết

nó đóng vai trò gì cho luận điểm?

- HS: Luận cứ (lí lẽ, dẫn chứng):

+ Do chính sách ngu dân của Pháp hầu hết

95% người việt nam mù chữ

+ Nay độc lập, công việc cấp tốc là nâng cao

dân trí

-> Làm cơ sở cho luận diểm

- GV: Muốn có sức thiết phục, luận cứ luận

cứ phải đạt những yêu cầu gì?

- HS: Lí lẽ, dẫn chứng phải chân thật, đúng

đắn, tiêu biểu

- GV: Gọi HS đọc chấm (3) ghi nhớ/ 19 sgk

- HS: Đọc

- GV: Các luận cứ của văn bản Chống nạn

thất học được sắp xếp thế nào?

- HS: Trình tự:

+Nêu lí do dân ta thất học

+ Chống nạn thất học để làm gì?

+ Chống nạn thất học bằng cách nào?

- GV: Thứ tự các luận điểm có thể thay đổi

được không? Vì sao?

- HS: Không thay đổi được -> chặt chẽ

- GV: Chốt lại: Cách chọn lọc, sắp xếp các

luận điểm, luận cứ gọi là lập luận.

- HS: Nghe và ghi nhớ

- GV: Gọi Học sinh đọc chấm (4) ghi nhớ/ 19

sgk

- HS: Đọc

- GV: Thế nào là luận điểm, luận cứ và lập

luận?

- HS: Trả lời như ghi nhớ/ 19 sgk

HĐ2: Hướng dẫn HS luyện tập

luận

+ Được nêu dưới hình thức câu khẳng định hoặc phủ định

+ Được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu + Đóng vai trò là linh hồn của bài viết

2 Luận cứ

- Luận cứ là lí lẽ và dẫn chứng làm

cơ sở cho luận điểm

- Luận cứ phải chân thật, đúng đắn tiêu biểu thì mới có sức thuyết phục

3 Lập luận

- Cách sắp xếp như trên chính là lập luận như vậy là chặt chẽ

- Lập luận là cách lựa chọn sắp xếp trình bày luận cứ làm cơ sở vững chắc cho luận điểm

*Ghi nhớ /19 sgk

II LUYỆN TẬP

Trang 8

- GV: Yêu cầu HS đọc lại văn bản Cần tạo

thói quen tốt trong đời sống

- HS: Đọc

- GV: Cho biết luận điểm, luận cứ và lập luận

trong văn bản?

- HS: Thảo luận và nêu

- GV: Nhận xét về sức thuyết phục của văn

bản ấy?

- HS: Thảo luận và nêu

- Luận điểm: Cần tạo thói quen tốt

trong đời sống

- Luận cứ:

+ Có người biết khó sửa + Một thói quen xấu vứt rác bừa bãi

- Lập luận: Trước hết tác giả nêu ra

những thói quen tốt là thói quen nào? Những thói quen xấu là thói quen nào? Biết xấu tốt nhưng đã thành thói quen nên khó sửa Những thói xấu dẫn đến tác hại với con người, đời sống như thế nào, tại sao con người phải tạo cho mình thói quen tốt Cách sắp xếp ý trên gọi là lập luận

4 Củng cố: Các yếu tố cơ bản của văn nghị luận?

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: Đề văn nghị luận và việc lập dàn ý cho bài văn nghị luận.

V Rút kinh nghiệm

………

………

Tuần 21

Ngày soạn: 4/1/2015

Tiết thứ: 80 (theo PPCT)

Ngày dạy: /1/2015

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN

VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu

1.Về kiến thức

Đặc điểm, cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bước cho một đề văn nghị luận

2 Về kĩ năng

So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm

3 Về thái độ: Vận dụng yếu tố nghị luận vào bàn 1 vấn đề trong cuộc sống.

II Chuẩn bị của GV và HS

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK

III Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, tư duy, vấn đáp, thực hành, IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn NL?

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề: Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề nghị luận, yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có đặc điểm riêng

3.2 Triển khai nội dung

Trang 9

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề văn

nghị luận.

- GV: Cho HS đọc các đề bài /21 sgk và trả

lời câu hỏi (a)

- HS: Đọc và trả lời:

+ Được

+ Thể hiện chủ đề

- GV: Căn cứ vào đâu để nhận biết đề văn

nghị luận?

- HS: Căn cứ vào khái niệm, vấn đề lí luận

mà đề nêu ra

- GV: Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì?

- HS: Lời ca ngợi, khuyên nhủ, tranh luận,

giải thích

- GV: Gọi HS đọc đề cụ thể

- HS: Đọc

- GV: Đề nêu lên vấn đề gì? (đề cao mình

quá)

- HS: Tính tự phụ là tính xấu của con người

- HS: Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây

là gì?

- HS: Mọi người (tuổi trẻ)

- GV: Khuynh hướng tư tưởng chủ đề?

- HS: Phủ định

- GV: Đề này đòi hỏi người viết phải làm

gì?

- HS: Bàn về tác hại của tính tự phụ

- GV: Muốn làm văn nghị luận đối với đề

bài này thì em phải tìm hiểu điều gì?

- HS: Tìm hiểu tác hại của tính tự phụ

HĐ2: Hướng dẫn HS lập ý cho bài văn

nghị luận.

- GV: Để lập ý cho bài văn nghị luận, em

cần tìm hiểu những gì?

- HS: Tìm hiểu:

+ Tự phụ là gì?

+ Phân tích, biểu hiện

+ Tác hại, thái độ phê phán

- GV: Tìm luận điểm cho bài?

- HS: Tự phụ là tính xấu, từ bỏ để rèn luyện

tính khiêm tốn

- GV: Tìm luận cứ cho đề trên?

- HS: Tự phụ dẫn đến chủ quan, hỏng việc

Tự phụ gây mất đoàn kết, không được mọi

người yêu mến, giúp đỡ Chọn dẫn chứng

từ: Thực tế đời sống, bản thân, sách báo,…

- GV: Lập luận cho bài trên thế nào? (chọn

I Tìm hiểu đề văn nghị luận

1 Nội dung và tính chất đề văn nghị luận

- Các đề văn nêu trên có thể xem là đề bài, đầu đề

Có thể dùng làm đề bài cho bài văn sắp viết

- Trong các đề (từ 1-11), mỗi đề nêu ra một vấn đề để bàn bạc, đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình

- Mỗi đề văn có tính chất khác nhau Việc xác định đúng tính chất của đề văn giúp người viết có thể vận dụng các phương pháp phù hợp

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận

Đề bài: Chớ nên tự phụ.

- Nội dung: Nêu ra một ý kiến, một thái

độ đối với tự phụ

- Đối tượng: Thói tự phụ

- Khuynh hướng: Phủ định, khuyên nhủ

* Nhận xét: Tìm hiểu đề cần đọc thật kĩ

đề để xác định đúng vấn đề, đúng đối tượng, phạm vi nghị luận và tính chất của đề

II LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Đề bài: Chớ nên tự phụ.

1 Xác lập luận điểm

Tự phụ là tính xấu, từ bỏ để rèn luyện tính khiêm tốn

2 Tìm luận cứ

- Tự phụ dẫn đến chủ quan, hỏng việc

- Tự phụ gây mất đoàn kết, không được mọi người yêu mến, giúp đỡ

- Chọn dẫn chứng : + Thực tế đời sống + Bản thân

+ Sách báo

3 Xây dựng lập luận

- Giải thích tự phụ là gì?

Trang 10

ý dưới của sgk).

- HS: Bắt đầu từ lời khuyên chớ nên hoặc

định nghĩa tự phụ -> Tác hại.

- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/23 sgk

-HS: Đọc và ghi nhớ

HĐ3: Hướng dẫn HS luyện tập.

GV: Tìm luận điểm, luận cứ, dẫn chứng.

- HS: Thực hành

- Nêu tác hại của tính tự phụ

- Nêu dẫn chứng cụ thể

* Ghi nhớ/23 sgk.

III LUYỆN TẬP

- Tìm hiểu đề và ý cho bài văn: Sách là

người bạn lớn của con người.

- Luận đề: ích lợi của việc đọc sách

- Luận điểm:

+ Cuốn sách tốt là người bạn giúp ta học tập, rèn luyện hàng ngày

+ Sách đem lại cho con người những phút giây thư giãn trong cuộc đời bận rộn, bươn trải

- Luận cứ: Lí lẽ, dẫn chứng

4 Củng cố: Nêu đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận?

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

V Rút kinh nghiệm

………

………

KÍ DUYỆT TUẦN 21

Ngày đăng: 31/03/2023, 12:31

w