1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giáo án văn 7 tuần 21

21 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 40,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến [r]

Trang 1

Ngày soạn : 04.01.2020 Tuần 21

Ngày giảng : Tiết 77

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN)

- Kĩ năng Đọc – hiểu một tác phẩm trữ tình, luyện tập viết đoạn văn biểu cảm

về một phong cảnh ở quê hương

- KNS: + Kĩ năng giao tiếp

+ Kĩ năng hợp tác

3 Thái độ

- Tăng thêm tình cảm, sự hiểu biết về quê hương mình

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên

quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thànhcách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),

năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương, sưu tầm ca dao tục ngữ của địa phương ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của

bài thơ

II.Chuẩn bị

GV: - nghiên cứu sách địa phương, soạn giáo án, Tư liệu về Vân Đồn

HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV

III Phương pháp:- vấn đáp, giảng bình,nhóm.

IV Tiến trình giờ dạy

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (15’)

?Chép thuộc lòng 2 câu tục ngữ về thiên nhiên, 2 câu tục ngữ về con người, xã hội

và nêu nội dung, nghệ thuật các câu đó

3- Bài mới :

*Hoạt động 1: Khởi động (1’):

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

Trang 2

- Kĩ thuật: động não.

PP:thuyết trình

Tiết học trước các em đã tìm hiểu chương trình điạ phương phần tiếng việt Tiết học hôm nay ta đi tìm hiểu về phần văn và tập làm văn.Về phần văn chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ Vân Đồn của Nguyễn Trãi Còn TLV chúng ta sẽ sưu tầm ca dao, tục ngữ, thành ngữ ở địa phương.

? Em hãy giới thiệu cho cô hiểu biết về Vân Đồn

- Hs trình bày – GV trình chiếu, giới thiệu về Vân Đồn – chuyển bài mới

- Vân Đồn là một quần đảo vòng quanh phía Đông và Đông Bắc vịnh Bái Tử Long , nhưng lại nằm ở phía Đông và Đông Nam của tỉnh Quảng Ninh Nó gồm 600 hòn đảo lớn nhỏ Đảo lớn nhất Cái Bầu, diện tích chiếm khoảng non nửa diện tích đất đai của huyện, trước có tên là Kế Bào, ở phía Tây Bắc huyện nằm kề cận đất liền lục địa, cách đất liền bởi lạch biển Cửa Ông và sông Voi Lớn Huyện Vân Đồn

có diện tích tự nhiên 551,3 km² [2] Trong tổng số 600 hòn đảo thuộc huyện thì có hơn 20 đảo có người ở Lớn nhất là đảo Cái Bầu rộng 17.212 ha, ở giáp địa phận thành phố Cẩm Phả Các đảo đều có địa hình núi đá vôi, thường chỉ cao 200 ÷ 300

m so với mặt biển, có nhiều hang động Karst Cũng giống như tất cả các đảo trong vịnh Bắc Bộ các đảo của huyện Vân Đồn vốn trước kia là các đỉnh núi của phần thềm lục địa, ở vị trí Tây Bắc vịnh Bắc bộ, phần kéo dài của dãy núi Đông Triều Sau thời kỳ biển tiến, hình thành vịnh Bắc Bộ, các đỉnh núi này còn sót lại, nằm nổi trên mặt biển thành các đảo độc lập thuộc hai vùng của vịnh Bắc Bộ là vịnh Bái Tử Long và vịnh Hạ Long Các đảo thuộc huyện Vân Đồn chỉ là một phần trong quần đảo Tây Bắc vịnh Bắc Bộ.

- Từ xưa đến nay Vân Đồn đã trở thành nguồn cảm hứng cho biết bao văn nhân thi sĩ trong đó có Nguyễn Trãi…

Hoạt động 2 ( 23p)

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ Vân

Đồn.

- Phương pháp:Vấn đáp, phân tích, nêu và giải

quyết vấn đề, thảo luận nhóm

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

?) Nêu những hiểu biết của em về tác giả

HS nêu -> GV giới thiệu về tác giả

?) Giới thiệu về tác phẩm?

- HS –> GV chốt -> ghi

A Phần Văn : Tìm hiểu

bài thơ Vân Đồn

I Giới thiệu chung

1 Tác giả : Nguyễn Trãi

-nhân vật lịch sử toàn tàihiếm có

Trang 3

- Trên con đường đến Vân Đồn

? Lựa chọn vị trí quan sát ấy có t/d gì cho việc miêu

* HS đọc bài thơ

HS quan sát 7 câu thơ đầu

? Vì sao Vân Đồn được tác giả coi là một kì quan

( chỉ ra những hình ảnh miêu tả Vân Đồn qua cảnh

sắc thiên nhiên, vị trí, ý nghĩa)

- Hs trao đổi nhóm

- Dại diện phát biểu

3.Phân tích

a Vẻ đẹp của Vân Đồn

Trang 4

- Hs nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét – phân tích, bình

+ vị trí :

+ Cảnh sắc thiên nhiên :

núi non : San phục san

biển : Một vùng biếc sẫm gương lồng bóng

Muôn hộc xanh om tóc mượt màu

+ Ý nghĩa : là thương cảng nổi tiếng

-Đến Vân Đồn theo đường thuỷ là đi trên Vịnh Hạ

Long ngày nay Và như thế, Nguyễn Trãi trở thành

người Việt Nam đầu tiên tôn vinh Vịnh Hạ Long là

kỳ quan Thiên nhiên thấm đẫm cảm xúc, tâm hồn thi

nhân Nguyễn Trãi Thiên nhiên nước ta, qua con mắt

nhà thơ Nguyễn Trãi, hiện lên rất đa dạng, sinh động,

có sức sống riêng Đứng trước một cảnh vật, từ

những cảnh tượng hùng vĩ như Vân Đồn, cửa bể

Bạch Đằng, cửa bể Thần Phù, , tất cả đều gợi lên

trong tâm tưởng Ức Trai những tứ thơ mênh mông,

lai láng, những khoảnh khắc say sưa, nồng nhiệt

Thật đúng là Nguyễn Trãi đã có một mối tình với

thiên nhiên, như ông viết:Non nước cùng ta đã có

duyên (Tự thán-4) Ông đã biểu hiện thiên nhiên của

Vân Đồn với nhiều màu sắc, đường nét Thiên nhiên

ấy theo ông là do tạo hóa ban tặng cho con người có

những nét đặc trưng riêng của một vùng biển trời, kết

hợp giữa núi non, biển cả, cây cối

? Từ phân tích em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của Vân

Đồn

? Từ bài thơ em cảm nhận được điền gì về vẻ đẹp

tâm hồn nhà thơ

Thiên nhiên Vân Đồn mang hồn người, mang tư

tưởng, tình cảm của nhà thơ.Thơ thiên nhiên của

Nguyễn Trãi thể hiện lòng lạc quan, yêu đời, yêu

cuộc sống của nhà thơ Nó khẳng định chỗ đứng của

Nguyễn Trãi ở giữa cuộc đời, trong lòng nhân dân,

không hề thoát tục

GV hướng dẫn Hs luyện tập về nhà

Viết một đoạn văn biểu cảm về một phong cảnh đẹp

của quê hương em

Với cách sáng tạo bố cụcthơ, hình ảnh thơ đẹp, kì

ảo trong tài quan sát vàmiêu tả của nhà thơ VânĐồn hiện lên với vẻ đẹpsơn thủy hữu tình, với vịtrí địa lí và vai trò quantrong trong vùng biểnĐông Bắc Tổ quốc

b Vẻ đẹp tâm hồn nhàthơ

Bức tranh Vân Đồn đượccảm nhận bằng tình yêuthiên nhiên đắm say, lòngyêu đời của thi hàoNguyễn Trãi

III Luyện tập

Trang 5

Hoạt động 3

- Mục tiêu:Hướng dẫn HS tìm hiểu về tục ngữ, ca dao, dân ca.

- Phương pháp:Vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề.

?) Điểm chung giữa tục ngữ, ca

dao, dân ca?

- Là một thể loại của văn học dân

gian

II Sưu tầm tục ngữ, ca dao, dân ca

1 Tục ngữ: Là những câu nói dân gian ngắn

gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiệnnhững kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt

và được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lờinói hàng ngày

2 Ca dao: Là lời thơ của dân ca, là một thể

thơ dân gian

3 Dân ca: Là những sáng tác kết hợp lời và

nhạc (những câu hát dân gian)

?) Em hiểu như thế nào về cụm từ

“Lưu hành ở địa phương”?

- Ca dao, tục ngữ có mặt được sử

dụng ở địa phương chứ không phải

là nói về địa phương

- GV nêu yêu cầu về nội dung, cách

sưu tầm, thời gian

Yêu cầu sưu tầm

1 Giới hạn

- Đông Triều – Quảng Ninh

- 20 câu

2 Nguồn sưu tầm

- Hỏi cha, mẹ, người già, nhà văn

- Tìm trong sách báo địa phương

3 Nội dung

- Nói về sản vật, di tích, thắng cảnh danhnhân, sự tích, từ ngữ địa phương

4 Cách sưu tầm

- Chép vào vở hoặc sổ tay văn học

- Phân loại: tục ngữ, ca dao, dân ca

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.

Gv hệ thống toàn bài ( về giá trị bài thơ và ý nghĩa của việc sưu tầm)

Trang 6

5 Hướng dẫn về nhà(3’)

- Học thuộc lòng phần dịch thơ

- nhớ giá trị của bài thơ

- sưu tầm theo yêu cầu của GV

- Chuẩn bị: Rút gọn câu ( Nghiên cứu các ngữ liệu của mục I, II và trả lới các câu hỏi trong SGK)

V Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 7

Ngày soạn : 04.01.2020 Tiết 78 Ngày giảng:

Tiếng việt : RÚT GỌN CÂU

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Khái niệm câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Cách dùng câu rút gọn

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- KNS: + Ra quyết định: Sử dụng câu rút gon phù hợp với hoàn cảnh giao tiếpcủa bản thân

+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách rút gọn câulựa chọn cách sử dụng các loại câu, rút gọn theo những mục đích giao tiếp cụ thêcủa bản thân

3 Thái độ: TÔN TRỌNG, HỢP TÁC, TRÁCH NHIỆM, GIẢN DỊ

- Sử dụng câu rút gọn phù hợp

- Giáo dục đạo đức: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách sử dụng câutrên cơ sở sự tôn trọng lẫn nhau Có trách nhiệm trong việc giữ gìn sự trong sáng củatiếng Việt

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên

quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thànhcách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),

năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc

chiếm lĩnh kiến thức bài học

II Chuẩn bị

- GV: nghiên cứu SGK, SGV, soạn bài, TLTK, máy chiếu

- HS: soạn bài theo hướng dẫn của GV

III Phương pháp:- Vấn đáp, phiếu học tập, thảo luận, so sánh, phân tích.

- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu, chuyển đổi câu Tiếng Việt

Trang 8

- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữgìn sự trong sáng trong sử dụng câu Tiếng Việt.

- Thực hành có hướng dẫn: chuyển đổi câu theo tình huongs giao tiếp

- Học theo nhóm; Trao đổi phân tích về những đặc điểm, cách chuyển đổi câu theotình huống cụ thể

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

* Hoạt động 1 Giới thiệu bài :

Câu hoàn chỉnh là câu có đầy đủ 2 bộ phận (C – V) là nòng cốt câu Nhưng khi nói hoặc viết ta thấy hiện tượng thiếu một bộ phận hoặc thiếu cả 2 bộ phận chính của câu ó chính l d ng câu rút g n m chúng ta s tìm hi u Đó chính là dạng câu rút gọn mà chúng ta sẽ tìm hiểu à dạng câu rút gọn mà chúng ta sẽ tìm hiểu ạng câu rút gọn mà chúng ta sẽ tìm hiểu ọn mà chúng ta sẽ tìm hiểu à dạng câu rút gọn mà chúng ta sẽ tìm hiểu ẽ tìm hiểu ểu

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.

- GV chiếu bảng phụ - Gọi 1 HS đọc 2 VD (a,

b)

GV: Câu tục ngữ ở VD a nằm trong văn bản

“Tục ngữ về con người và xã hội” Nội dung

câu tục ngữ này là gì?

- Điệp từ “học” nhắc lại nhiều lần nhấn mạnh

việc học tỉ mỉ, toàn diện: Trong giao tiếp, cư

Trang 9

?) Vậy trong câu (b) từ “chúng ta” đóng vai

trong câu (a)

- Chúng ta, em, chúng em

*GV: Vì tục ngữ thường đúc rút những kinh

nghiệm chung đưa ra những lời khuyên

chung nên tránh dùng chủ ngữ có tính chất

cá nhân như

?) Câu a đã lược bỏ chủ ngữ Vì sao?

- Vì đây là câu tục ngữ đưa ra lời khuyên

hoặc lời nhận xét chung cho tất cả người VN

?) Trong các câu được gạch chân, thành

phần nào của câu được lược bỏ? Vì sao?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm -> Gọi đại diện

trình bày

?) Trước tiên hãy thêm những từ ngữ thích

hợp vào các câu đó để chúng đầy đủ nghĩa

a) Rồi 3, 4 người, 6, 7 người đuổi theo nó

b) Ngày mai mình đi Hà Nội

?) Vậy chúng ta vừa thêm thành phần gì cho

- Câu gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo lượng

thông tin cần truyền đạt nhanh hơn

* Câu rút gọn: Lược bỏ một sốthành phần của câu

* Tác dụng: câu gọn, thông tinnhanh, tránh lặp từ…

1.2 Ghi nhớ 1: SGK(15)

Trang 10

? Người ta lược bớt các thành phần trong

câu để nhằm những mục đích nào ?

- đảm bảo lượng thông tin cần truyền đạt

nhanh hơn, tránh lặp những từ ngữ đã xuất

hiện ở những câu đứng trước

- Ngụ ý: đặc điểm nói trong câu là của chung

mọi người

* GV: Những câu bị lược bớt thành phần như

trên gọi là câu rút gọn

?) Em hiểu như thế nào về câu rút gọn?

?) Hãy quan sát câu in đậm trong VD 1(15)

và cho biết những câu trên thiếu thành phần

nào? Có nên rút gọn câu như vậy không? Vì

sao?

- HS thảo luận, trình bày

* GV: Nên tìm những từ ngữ có thể thêm vào

các câu đó rồi xác định thành phần câu bị

thiếu

- Các câu trên đều thiếu chủ ngữ -> Không

nên rút gọn như vậy vì khó hiểu, khó khôi

phục được chủ ngữ trong văn cảnh đó.

* Gọi 1 HS đọc VD 2 (SGK 15)

?) Em có nhận xét gì về câu trả lời của người

con? Em sửa lại như thế nào?

- Câu trả lời không lễ phép Cần thêm từ “ạ”

?) Qua 2 VD trên, theo em khi rút gọn câu

cần chú ý những điểm gì?

- 2 HS trả lời - Cần giúp: Người đọc, người

nghe hiểu đúng nội dung câu- Tùy thuộc vào

II Cách dùng câu rút gọn

1.1 Khảo sát, phân tích ngữliệu/skg/15;16

- Cần giúp: Người đọc, người nghehiểu đúng nội dung câu

- Ko biến câu nói thành câu khiếm nhã

1.2 Ghi nhớ 2: SGK(16)

Trang 11

văn cảnh

-> GV chốt bằng ghi nhớ 2

?) Bài học có mấy đơn vị KTCB?

- 2 đơn vị Được chốt ở 2 phần ghi nhớ 1, 2

?) Em lấy một vài ví dụ về câu rút gọn

- HS lấy VD -> GV nhận xét sửa

* Lưu ý: Căn cứ vào ngữ cảnh bao giờ cũng

có thể nhận biết và khôi phục lại được thành

- Gọi HS trình bày miệng

- Gọi HS trình bày miệng

- Yêu cầu thảo luận nhóm

- C3: CN -> Vua

- C5: CN -> Quan tướngC6, 8: CN -> Quan tướngc) Trong thơ, ca dao thường có nhiều câu rút gọn

vì số chữ trong dòng hạn chế, diễn đạt phải xúctích

Bài 3 (17,18)

- Cậu bé và người khách hiểu lầm vì cậu bé đãdùng 3 cậu rút gọn làm cho người khách hiểu lầm:mất rồi, chưa, tối hôm qua, cháy ạ

- Đối tượng cậu bé nói là “tờ giấy”

- Đối tượng người khách hiểu là “bố cậu bé”

=> Bài học: Thận trọng khi dùng câu rút gọn vì dễgây hiểu lầm

Trang 12

Mỗi bàn một nhóm

- Yêu cầu HS trình bày vào

phiếu học tập

HS đọc truyện

? Chi tiết nào trong truyện có

tác dụng gây cười, phê

phán ?

*Tích hợp giáo dục đạo

đức-2’

?Qua bài học, em rút ra điểm

cần lưu ý khi giao tiếp với

người lớn tuổi hơn mình?

Trang 13

2 Kĩ năng:

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ vàlập luận cho một đề bài cụ thể

- KNS: + Suy nghĩ: phê phán sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến

cá nhân về đặ điểm, bài văn nghị luận

+ Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng… khi tạo lập

và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận

3 Thái độ: sử dụng văn nghị luận trong tạo lập văn bản nghị luận và trong đời sống

hàng ngày tạo sức thuyết phục

- Giáo dục đạo đức: có nhận thức và thái độ đúng đắn, tính cực trước các vấn đề vănhọc và đời sống; hợp tác, đoàn kết, thuyết phục người khác đồng thời tôn trọng sựtrình bày, chia sẻ của các cá nhân khác

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên

quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thànhcách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),

nănglực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm

lĩnh kiến thức bài học

- Giáo dục môi trường: đưa ra vấn đề nghị luận co liên quan đến môi trường

II.Chuẩn bị

- GV: nghiên cứu SGK, SGV, soạn bài, TLTK, bảng phụ, máy chiếu

- HS: soạn bài theo hướng dẫn của GV

III Phương pháp:- Vấn đáp, phân tích, so sánh, khái quát.

IV Tiến trình giờ dạy-GD.

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Thế nào là văn nghị luận? Hãy nêu các dạng văn bản nghị luận thường gặp trong cuộc sống?

- Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe 1

tư tưởng, quan điểm nào đó Văn NL phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứngthuyết phục

- Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận thường phải hướng tớigiải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa

- Nghị luận về 1 tư tưởng đạo lý, 1 hiện tượng trong XH, NL về 1 tphẩm VH

3- Bài mới

*Hoạt động 1: Khởi động (1’):

Ngày đăng: 09/02/2021, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w