LỜI MỞ ĐẦU Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD Th S Ngô Thị Việt Nga LỜI MỞ ĐẦU Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh Trong n[.]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanh nghiệpkhi tiến hành sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường ngày này các công ty sửdụng nhiều trung gian phân phối thực hiện các chức năng khác nhau để đảm bảo hiệuquả trong việc đưa sản phẩm của công ty đến tay người tiêu dùng sau cùng Vì thế, đểmột công ty hoạt động có hiệu quả thì ban lãnh đạo công ty phải tìm mọi cách để quản lýtốt nhất hệ thống kênh phân phối của mình, làm sao đảm bảo hệ thống kênh phân phốihoạt động hiệu quả nhất, luôn đưa được hàng hóa tới tay người tiêu dung sau cùng mộtcách thuận tiện nhất, đồng thời thỏa mãn lợi ích của các thành viên trong kênh phân phốitốt nhất
Ra đời từ năm 2005, hiện nay Công ty Cổ phần Công nghệ CTA đã có những bướctiến dài và vững chắc trong việc trong việc xâm nhập thị trường Hà Nội Tại thị trườngnày, công ty đã xây dựng uy tín và hình ảnh tốt trong tâm trí khách hàng đồng thời khẳngđịnh được vị trí hàng đầu của mình trong việc phân phối sản phẩm hệ thống chấm côngtrên thị trường thông qua hệ thống kênh phân phối rộng khắp, hoạt động khá hiệu quảvới 5 đại lý lớn và trụ sở của Công ty Tuy nhiên, công ty xác định rằng trong thờikỳ hiện nay cần hoàn thiện hơn nữa hệ thống kênh phân phối và nâng cao năng lực cạnhtranh của mình trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Qua điều tra vànghiên cứu tại công ty cổ phần Cổ phần Công nghệ CTAhệ thống kênh phân phối củacông ty có một số vấn đề tồn tại như sau:
- Các đại lý phân phối sản phẩm máy chấm công của công ty chưa thực sự pháthuy tốt chức năng,nhiệm vụ của mình
- Công tác quản trị kênh phân phối tại công ty cần được nâng cao hơn nữa (đặcbiệt là kênh thông qua đại lý )
- Các hình thức khuyến khích, động viên thành viên kênh cần được đẩy mạnh vàhợp lý hơn nữa để thúc đẩy nỗ lực của các thành viên sớm hoàn thành nhiệm vụ củamình được giao…
Trang 2Xuất phát từ lý do trên, em chọn đề tài “ Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối tiêuthụ sản phẩm ở Công ty Cổ phần Công nghệ CTA” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ CTA.
Chương II: Thực trạng về hệ thống kênh phân phối của Coongt ty Cổ phần Công
nghệ CTA
Chương III: Những giải pháp chủ yếu để hoàn thiện hệ thống kênh phân phối tại
Công ty Cổ phần Công nghệ CTA
Ngô Thị Ngân Lớp: QTKD Tổng hợp B
2
Trang 3CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CTA
I – Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty
1 Thông tin chung :
- Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần Công nghệ CTA
o Vốn điều lệ ban đầu của Công ty là 600.000.000 VND
o Trụ sở của Công ty đặt tại: Số 8 – Ngõ 117 – Thái Hà – Đống Đa – HàNội
o Tổng số nhân viên là 10 người, trong đó :
- Giám đốc: Nguyễn Trí Thanh
- Giám đốc kỹ thuật: Phạm Văn Sơn
- Kế toán trưởng: Lê Thị Dịu
Đây là 3 thành viên góp vốn và lập nên Công ty Cổ phần công nghệ CTA Sốcòn lại là nhân viên gồm 4 nhân viên kinh doanh và 3 nhân viên kỹ thuật
Lúc đầu mới được thành lập Công ty gặp nhiều khó khăn về mặt tài chínhcũng như nguồn hàng từ các đối tác Bằng nỗ lực và khả năng lãnh đạo của Giámđốc Nguyễn Trí Thanh, ông đã dẫn dắt công ty đi lên và gặt hái được những thành côngban đầu và đã thiết lập được mối quan hệ với các đối tác từ nước ngoài như: Hundure –
Trang 4- Giai đoạn 2008 đến nay:
Đến cuối năm 2008 Công ty nâng số vốn lên 1,5 tỷ đồng, số nhân viên lên đến
20 người Công ty đã hoàn thiện và lắp đặt hệ thống chấm công cho một số Công tylớn trên địa bàn Hà Nội như: CTCP VINCOM, CTCP Du lịch và Thương mạiVINPEARL, Công ty liên doanh TOYOTA Giải Phóng,………
Cuối năm 2009, Công ty chuyển về: Tầng 5 - P501 - Số 1 - Ngõ 120 TrườngChinh - Phương Mai - Đống Đa - Hà Nội
Tính đến thời điểm hiện tại tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 45người với vốn điều lệ là hơn 4,5 tỷ đồng
Công ty đẩy mạnh vào phát triển kênh phân phối và phát triển hệ thống chấmcông bằng thẻ và vân tay đưa hệ thống này đến tay người tiêu dung một cánh nhanhchóng và hiệu quả nhất Bằng việc tích hợp các giải pháp phần mềm và dịch vụcủaCTA với các hệ thống và thiết bị của các hãng này, khách hàng có thể hoàn toànyên tâm về chất lượng hệ thống, thời gian hoàn thành và chi phí đầu tư CTA camkết về chất lượng toàn diện của mọi hệ thống do CTA cung cấp và triển khai
Công ty đã, đang và không ngừng hoàn thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm
và dịch vụ của mình để làm sao trong mắt khách hàng, CTA luôn luôn là người bạn
và là đối tác tin cậy.
3 Nghành nghề và lĩnh vực kinh doanh :
Công ty Cổ phần Công nghệ CTA là công ty nhập khẩu trực tiếp và phân phốicác thiết bị viễn thông, tự động hóa, an ninh điện tử tích hợp với các giải pháp phầnmềm do đội ngũ kỹ thuật nhiều kinh nghiệm của CTA thiết kế, xây dựng và triểnkhai. Các sản phẩm chính bao gồm: Hệ thống quản lý nhân sự - chấm công - tiềnlương, Hệ thống truy cập cửa - quản lý vào ra, Hệ thống camera giám sát, Hệ thốngbáo động - báo cháy,…
Ngô Thị Ngân Lớp: QTKD Tổng hợp B
4
Trang 54 Chức năng, nhiệm vụ :
- Công ty cổ phần công nghệ CTA đã và đang cung cấp dịch vụ CNTT cho rấtnhiều cơ quan, xí nghiệp tại Việt Nam Công ty đem đến công nghệ tiên tiến, giảipháp và quy trình tối ưu nhằm hỗ trợ khách hàng thực hiện các nhiệm vụ quan trọngtrước những đòi hỏi của kỷ nguyên mới - kỷ nguyên thương mại điện tử, bằng cáchgiúp khách hàng:
Vượt qua mọi khoảng cách – tiến tới toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế bằng cáccông nghệ dịch vụ điện tử, thương mại điện tử (B2C), doanh nghiệp điện tử(B2B), mọi lúc, mọi nơi, mọi phương tiện
Xây dựng sự tin cậy – thông qua việc làm chủ công nghệ, đảm bảo an ninh
và bảo mật thông tin
Tạo lợi thế cạnh tranh – phát huy tối đa tính sáng tạo; nâng cao tốc độ, hiệuquả trong sản xuất và điều hành
Phát triển sự hợp tác cùng có lợi với khách hàng, đối tác và kênh phân phối
- Công ty hỗ trợ khách hàng trong việc ứng dụng một cách hiệu quả các giảipháp CNTT nhằm đạt được những giá trị thực sự xứng đáng với sự đầu tư của họ,giúp cho khách hàng phát triển mạnh mẽ về mọi mặt, vượt trội các đối thủ cạnhtranh
Nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp công cụ để hoàn thiện, nâng cao chất lượngcông tác quản lý, giảm tối đa thời gian xử lý nghiệp vụ Công ty đã thiết kế một hệthống phần mềm đáp ứng các tiêu chuẩn do các cơ quan nhà nước ban hành cùngcác yêu cầu quản trị của doanh nghiệp
5 Giá trị cốt lõi :
- Chính trực – Cam kết: Đây chính là giá trị quan trọng hình thành phong cách
của CTA, thể hiện hình ảnh của một doanh nghiệp đáng tin cậy, luôn giữ vững uy
Trang 6- Tận tụy với khách hàng: CTA sẽ không thể thành công nếu như thiếu đi giá trị
tất yếu này trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ của mình CTA luôn đặt mục tiêu và lợiích của khách hàng lên hàng đầu và nỗ lực thực hiện những cam kết với khách hàng
vì mục tiêu phát triển của khách hàng và của CTA
- Chuyên nghiệp: Thể hiện một doanh nghiệp luôn phấn đấu không ngừng vì mục
tiêu xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, các chuyên gia giỏi, các nhà quản lý
có năng lực thực sự Bên cạnh đó, quy trình quản lý chất lượng trong mọi hoạt độngcủa công ty phải được xây dựng theo một chuẩn mực thống nhất, hiệu quả và liêntục được cải tiến Đây là chiến lược phát triển lâu dài, xuyên suốt và liên tục màCTA luôn nỗ lực hoàn thiện
- Tinh thần đồng đội: Giá trị lớn nhất của con người CTA Tinh thần đồng đội thể
hiện sự chia sẻ, kết nối, cùng nhau hoàn thành mục tiêu phát triển chung của tổchức, xã hội, sống chân thành giữa người với người
- Nhân bản – hài hòa: Nét văn hóa chính mà Công ty CTA đã cùng nhau xây
dựng, duy trì và phát triển trong những năm qua.CTA luôn đảm bảo các chính sách
ưu đãi và chăm lo cho tất cả cán bộ nhân viên của mình thông qua các chính sách
ưu đãi, hỗ trợ, tạo điều kiện, đồng thời khích lệ CBNV phát huy hết năng lực củabản thân Bên cạnh đó, đặc tính hài hoài của công ty CTA thể hiện việc xây dựngmôi trường làm việc, vui chơi lành mạnh, nếp sống yêu thương, tôn trọng và giúp
đỡ lẫn nhau, một nét văn hóa đậm đà bản sắc riêng và phát huy những giá trị truyềnthống của con người Việt Nam
II – Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
1 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty :
Để thực hiện tốt các mục tiêu và chiến lược của mình trong từng giai đoạn,công ty đã xây dựng bộ máy tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng Cơ cấu nàytạo sự quản lý chặt chẽ bằng việc sử dụng bộ máy chức năng và sự thực hành của
Ngô Thị Ngân Lớp: QTKD Tổng hợp B
6
Trang 7các đơn vị cơ sở Vì hạch toán kinh doanh độc lập nên công ty có đầy đủ cácphòngban bộ phận có sự liên kết chặt chẽ, bổ trợ cho nhau trong hoạt động, vừađảm bảo sự liên kết tương hỗ vừa đảm bảo tính độc lập.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức :
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính- CTCP Công Nghệ CTA)
2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban chức năng :
- Giám đốc công ty : là người chịu trách trước Nhà nước về toàn bộ hoạt động
của Công ty, đồng thời cũng là người đại diện quyền lợi của cán bộ công nhân viêntrong Công ty theo luật định, giám đốc là người phụ trách chung trực tiếp chỉ đạocác việc sau:
+Tổ chức nhân sự, để bạt cán bộ, quyết định về tiền lương tiền thưởng và sửdụng các quỹ của công ty
+ Định hướng kinh doanh và quyết định các chủ trương lớn về phát triển kinhdoanh của công ty
+ Quản lý về xây dựng cơ bản và đổi mới điều kiện làm việc, điều kiện kinhdoanh
Đội phần mềm Đội triển khai Đội dự án
Trang 8+ Ký văn bản - công văn.
+ Chỉ đạo hoạt động kinh doanh ở các phòng ban
+ Tổng hợp, phân tích, báo cáo thống kê các hoạt động thược lĩnh vực phòng quản lý để phục vụ công tác chung của công ty
- Phòng kế toán tài chính :
Phòng kế toán – tài chính có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốctrong công tác kế toán, tài chính của công ty nhằm sử dụng đồng vốn hợp lú, đúngmục đích, đúng chế độ, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của công tyđược duy trì liên tục và có hiệu quả kinh tế cao Nhiệm vụ chính:
+ Ghi chép, tính toán , phản ánh số liệu hiện có về tình hình luân chuyển sửdụng tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty, tình hình sử dụng các ngồn vốn, phản ánhcác chi phí trong quá trình kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty
+ Kiểm tra tình hình thực hiện kết quả sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chitài chính, kiểm tra việc giữ và sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn, các nguồnkinh phí
-Phòng kinh doanh :
+ Thực hiện công việc kinh doanh theo đường lối của ban Giám đốc
+ Tổng hợp phân tích các số liệu thống kê, nghiên cứu, theo dõi diễn biến củathị trường báo cáo ban Giám đốc để kịp thời có phương hướng thích hợp
Ngô Thị Ngân Lớp: QTKD Tổng hợp B
8
Trang 9+ Tổ chức phân phối, tìm kiếm khách hàng, thực hiện các chế độ ghi chép banđầu, thực hiện chế độ thông tin báo cáo, tiếp thị và cung ứng trực tiếp hàng hoá chomọi đối tượng khách hàng.
+ Lập kế hoạch kinh doanh tiêu thụ các sản phẩm của công ty theo quý, năm
- Phòng kỹ thuật :
+ Nghiên cứu các công nghệ mới, các công nghệ chuyên dụng
+ Tích hợp hệ thống, thiết kế các giải pháp
+ Lập trình
+ Đào tạo, nâng cao kiến thức cho cán bộ, nhân viên
+ Tư vấn, giải đáp cho khách hàng
+ Lập kế hoạch dự trù hàng năm, hàng quý, liên hệ mua sắm vật tư
+ Nhập kho, sắp xếp kho tàng, bảo quản đảm bảo chất lượng
III – Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh :
Với hơn 6 năm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực máy chấm công, công ty đã đạtđược những kết quả kinh doanh quan trọng, đời sống của cán bộ công nhân viêntrong công ty không ngừng được cải thiện, doanh thu và lợi nhuận tăng đều qua cácnăm
Trang 10Kết quả kinh doanh của công ty trong 4 năm ( 2007 – 2010 )
Đơn vị tính: đồng
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 856634876 1574673263 4067139009 108457040242.Các khoản giảm trừ doanh thu 2 - - 11254404 300117443.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 856634876 1574673263 4055884605 108156922804.Giá vốn hàng bán 11 356875166 712992033 1973203922 52618771245.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 499759710 861681230 2082680683 55538151566.Doanh thu hoạt động tài chính 21 426531 881060 2628650 70097327.Chi phí tài chính 22 10657234 16375348 48189483 128505288
Trong đó Chi phí lãi vay 23 10657234 16375348 4818948 128505288.Chi phí quản lý kinh doanh 24 436843612 728498493 1804179072 41634901659.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 52685395 117688450 232940778 1268829435
11.Chi phí khác 32 - - 13777182 3673915212.Lợi nhuận khác 40 8 12 -13741111 -3664296413.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 52685403 117688462 219199667 130547239914.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 - - - -
15.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 52685403 117688462 219199667 1305472399
(Nguồn : Phòng kế toán tài chính – Công ty cổ phần Công nghệ CTA)
Ngô Thị Ngân Lớp: QTKD Tổng hợp B
10
Trang 11Đơn vị tính: đồng
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 718038387 83,82 2492465746 158,28 6778565015 166,672.Các khoản giảm trừ doanh thu - - 11254404 - 18757340 166,673.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 718038387 83,82 2481211342 157,57 6759807675 166,674.Giá vốn hàng bán 356116867 99,78 1260211889 176,75 3288673202 166,675.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 361921520 72,42 1220999453 141,7 3471134473 166,676.Doanh thu hoạt động tài chính 454529 106,56 1747590 198,35 4381082 166,677.Chi phí tài chính 5718114 53,65 31814135 194,28 80315805 166,67
Trong đó Chi phí lãi vay 5718114 53,65 (11556400) (70,57) 8031580 166,678.Chi phí quản lý kinh doanh 291654881 66,76 1075680579 147,66 2359311093 130,779.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 65003055 123,38 115252328 97,93 1035888657 444,710.Thu nhập khác 4 50 36059 300492 60117 166,6711.Chi phí khác - - 13777182 - 22961970 166,67
12 Lợi nhuận khác 4 50 - 13741123 - -22901853 166,6713.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 65003059 123,38 101511205 86,25 1086272732 495,56
Trang 12Nhận xét chung:
- Các chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanhthu hoạt động tài chính, thu nhập khác, lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận sauthuế đều tăng qua các năm Điều đó cho thấy kết quả kinh doanh của công ty nămsau tốt hơn năm trước.Công ty đã có những cố gắng nhất định trong quá trình tìmkiếm lợi nhuận và nỗ lực phát triển hoạt động kinh doanh
Phân tích chi tiết:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ 2007 đến 2010 tăng lên cả về sốtiền và tốc độ tăng: 718038387đ ( tương đương 83,82%), 2492465746đ (158,28%),
6778565015 đ (166,67%).Có thể thấy đây là sự cố gắng của công ty trong việc tiêuthụ sản phẩm Từ đó: tăng doanh thu, tăng lợi nhuận kinh doanh, giúp công ty thuhồi vốn nhanh, tăng thị phần tiêu thụ, sức cạnh tranh trên thị trường
-Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ từ 2007 đến 2010 tăng lên
cả về số tiền và tốc độ tăng: năm 2008 so với 2007 tăng 718038387đ (83,82%), năm
2009 so với 2008 tăng 2481211342đ (157,57%), năm 2010 so với 2009 tăng6759807675đ (166,67%) Đó là do doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ tăngmạnh, các khoản giảm trừ doanh thu từ 2009 mới có và tốc độ tăng ngang với tốc
độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu hoạt động tài chính từ 2007 đến 2010 đều tăng : năm 2008 so với
2007 tăng 5718114đ (106,56%), năm 2009 so với 2008 tăng 1747590đ (198,35%),năm 2010 so với 2009 tăng 4381082đ (166,67%) Điều đó cho thấy công ty đã mởrộng hoạt động tài chính Tuy nhiên công ty cần phải đánh giá, dự báo các rủi ro cóthể gặp khi đầu tư Vì thị trường tài chính có rất nhiều biến động và rủi ro
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp đặc biệt tăng cao vào năm 2010 so với 2009 Cụ thể: Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh tăng 1035888657đ (tương ứng 444,7%), lợi nhuận sau
Ngô Thị Ngân Lớp: QTKD Tổng hợp B
12
Trang 13thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 1086272732đ (tương ứng 495,56%) Đó là do cácdoanh thu và chi phí tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng củadoanh thu Đây là dấu hiệu đáng mừng cho thấy công ty có cố gắng trong tổ chức,quản lý, sử dụng vốn, tiết kiệm các khoản chi phí Tuy nhiên riêng khoản chi phíkhác của doanh nghiệp thì tăng cao đột biến: năm 2010 so với 2009 tăng 22961970đ(tương ứng 166,67), khiến cho lợi nhuận khác giảm 22901853đ Công ty cần chú ýđến các khoản chi phí này để có những điều chỉnh phù hợp cho những năm tiếptheo.
Tóm lại: Có thể thấy qua 4 năm từ 2007 đến 2010, công ty đã đẩy mạnh tiêu thụ
sản phẩm để tăng doanh thu Trong điều kiện tình hình thị trường khó khăn nhưhiện nay: lạm phát leo thang, biến động giá cả, tỷ giá, mặt bằng lãi suất cao,… thìviệc tăng doanh thu của công ty có ý nghĩa rất quan trọng Điều đó góp phần tănglợi nhuận, tạo điều kiện tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn Khi khối lượng tiêu thụtăng thì trị giá vốn hàng bán cũng tăng Do đó không thể coi là khuyết điểm trongquản lý mà là sự cố gắng trong tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty :
* Thuận lợi :
- Năm 2010 tiếp tục là một năm được xem là hậu khủng hoảng của kinh tế thếgiới với tốc độ phục hồi chậm của các nền kinh tế lớn Với tình hình trong nước,năm 2010 Việt Nam được đánh giá là có tỷ lệ tăng trưởng GDP thuộc nhóm cao(khoảng 6.7%) và chính phủ đã có nhiều biện pháp để ổn định kinh tế vĩ mô Việcđầu tư phát triển trong nước cũng có sự tăng trưởng cao, vốn đầu tư nước ngoài(FDI) có giảm so với năm 2009 nhưng tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký lại tăngtrưởng Xuất khẩu tăng trưởng khoảng gần 25%
- Ban lãnh đạo và toàn thể CBCNV có sự đoàn kết nhất trí cao, tâm huyến vì sựphát triển chung của Công ty
Trang 14Bên cạnh những yếu tố thuận lợi trên, vẫn còn những khó khăn lớn, đặc biệt làlạm phát và tỷ giá.Lạm phát đã vượt quá mục tiêu kỳ vọng của Quốc hội (dưới 8%),nhiều mặt hàng quan trọng biến động giá cả lớn Với chính sách điều hành tỷ giálinh hoạt, sát với thị trường, tỷ giá USD/VND đã tăng cao trong năm 2010, tạo áplực lớn lên những lĩnh vực kinh doanh nhất là kinh doanh nhập khẩu Bối cảnhchung đó đã có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động của công ty CTA trongnăm 2010.
Những thách thức lớn nhất vẫn là:
+ Tình hình kinh tế thị trường diễn biến phức tạp khó lường, lạm phát tăngcao cùng các giáthành dịch vụ, giá tiêu dùng tăng, tỷ giá hối đoái biến động, lãi suấtcho vay cao, việc thực thi các chính sách của các cơ quan quản lý Nhà nước cònnhiều bất cập
+ Sự thiếu hụt nguồn lực, thiếu kỹ năng để đáp ứng với những đòi hỏi ngàymột cao của thịtrường và yêu cầu phát triển bền vững của doanh nghiệp
+ Sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại trong lúc khó khăn, nhiều lĩnh vực hoạtđộng không còn lợi nhuận cao
+Công nghệ thay đổi nhanh, rủi ro khi đầu tư công nghệ và dịch vụ không đápứng kịp tốc độ thay đổi, các nguy cơ về an toàn hệ thống luôn là mối đe dọa tiềm
ẩn Phụ thuộc nhiều vào các đối tác công nghệ, mô hình quản lý kinh doanh củanhiều đối tác còn chưa chuẩn mực
+ Nguồn lực về cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty còn hạn chế
Ngô Thị Ngân Lớp: QTKD Tổng hợp B
14
Trang 15CHƯƠNG II – THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CTA
I – Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kênh phân phối tại Công ty
1 Thị trường vàkhách hàng :
Không chỉ các Tập đoàn hay Doanh nghiệp lớn mới có nhu cầu về các thiết bị chấmcông, các thiết bị truy cập cửa và hệ thống camera giám sát…mà các doanh nghiệpvừa và nhỏ cũng luôn là những khách hàng đối với những mặt hàng này Ngoài ra,
Hệ thống camera giám sát và các thiết bị truy cập cửa được sử dụng khá nhiều ở các
hộ gia đình, những điều này mang lại cho Công ty những khách hàng tiềm năng vànguồn lợi lớn cả hiện tại với tương lai.Khách hàng của công ty chủ yếu là kháchhàng tập thể Nên hầu như khách hàng luôn mong muốn có được một sản phẩm,dịch vụ có thể đáp ứng được công việc của họ và làm cho họ có thể yên tâm pháttriển Hiện nay khách hàng chủ yếu của công ty là các nhà máy tại các khu côngnghiệp lớn, các công ty có số lượng nhân viên đông Cùng với sự phát triển của đấtnước càng ngày các công ty tổ chức mong muốn có một hệ thống quản lý chấmcông cho công nhân viên để quản lý một cách tốt nhất nguồn nhân lực Do đó nhucầu của khách hàng ngày càng tăng tạo điều kiện rất thuận lợi cho Cônng ty pháttriển lâu dài
Đối với CTCP Công nghệ CTA, thị trường kinh doanh của công ty như sau:
+ Thị phần của công ty hiện nay chỉ có ở Hà Nội và một số tỉnh quanh HàNội như Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh và Hải Dương… Công ty kinh doanhtheo các hình thức bán trực tiếp và qua các đại lý của công ty Hiện nay công ty cómột trụ sở chính và 5 đại lý
+ Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty: Công ty chuyên kinhdoanh chủ yếu tập trung vào các mặt hàng về công nghệ và phần mềm Đặc biệt nổibật trong đó là sản phẩm máy chấm công bằng thẻ quẹt và bằng vân tay
Trang 16Nguồn cung ứng hàng hóa của công ty: Nguồn hàng hóa của công ty chủ yếuđược nhập từ các đối tác nước ngoài như: Hundure – Đài Loan, Granding – TrungQuốc, KCA – Đài Loan…
+ Đối với nhu cầu thị trường: Tại các khu công nghiệp thì sản phậm hệ thốngchấm công này thật sự rất cần thiết Đây được coi như là một thị trường béo bở củacông ty vì nhu cầu ở đây rất lớn Vì vậy công ty phải thực hiện nhiều phương pháp
để tiếp cận với những thị trường này
Đã có rất nhiều công ty lớn trở thành khách hàng của CTA như:
+ Công ty CP VINCOM
+ Công ty CP Du lịch và Thương mại VINPEARL
+ Công ty liên doanh TOYOTA Giải phóng
+ Công ty Giải trí FPT MEDIA
+ Công ty may mặc VITGARMENT
+ Tập đoàn Bảo Việt
+ Hiệp hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam
+ Hệ thống Metro Hà nội
+ Công ty phần mềm MISA
+ Siêu thị tin học DTIC
+ Công ty máy tính Trần Anh
+ Công ty Dệt may Hà nội
……
2 Đối thủ cạnh tranh :
Sự hiểu biết về các đối thu cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với cácdoanh nghiệp do các đối thủ cạnh tranh quyết định tính chất và mức độ tranh đuahoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào mốitương tác giữa các yếu tố như: số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độtăng trưởng ngành, cơ cấu chi phí… Sự hiện hữu của các yêu tố này có xu hướnglàm tăng nhu cầu hoặc nguyện vọng của Doanh nghiệp muốn đạt được và bảo vệ thị
Ngô Thị Ngân Lớp: QTKD Tổng hợp B
16
Trang 17phần của mình Vì vậy cạnh tranh càng trở nên gay gắt Một trong số những đối thủcạnh tranh trực tiếp với công ty như :
+ Công ty cổ phần Phần mềm Xanh ( Greensoft ) với lĩnh vực hoạt động chính
là sản xuất, kinh doanh phần mềm tin học và tư vấn chuyển giao công nghệ tronglĩnh vực tin học, thông tin.Greensoft là đơn vị chuyên cung cấp giải pháp phần mềmquản lý toàn diện cho các doanh nghiệp theo nhiều ngành nghề khác nhau Đượcphát triển bởi đội ngũ chuyên gia phần mềm và các chuyên gia trong lĩnh vực kếtoán, kiểm toán và quản lý doanh nghiệp
+ Công tyCổ phần Dich vụ Công nghệ Tin học HPT , cung cấp các giải phápứng dụng vào quản lý
3 Khả năng tài chính :
Khả năng về nguồn tài chính quyết định đến quy mô của doanh nghiệp từ đóquyết định đến quy mô thị trường và khả năng doanh nghiệp tìm được các trunggian thương mại thích hợp và thiết lập được mối quan hệ tốt với họ
Trang 18Tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn của công ty
Trang 19Dựa vào bảng trên ta thấy,nguồn vốn kinh doanh của công ty chủ yếu là vốnchủ sở hữu do các cổ đông góp vốn trong đó chủ yếu là vốn đầu tư của chủ sở hữu,thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ sở hữu, quỹ dự phòng tài chính và lợinhuận sau thuế chưa phân phối, còn các khoản vốn vay là các khoản nợ ngắn hạn vàdài hạn trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn là vay và nợ ngân hàng.
Để hiểu rõ tình hình tài chính của công ty, ta đi vào xem xét cụ thể:
Nợ ngắn hạn của công ty tăng lên một cách chóng mặt Cụ thể, nợ ngắn hạn năm
2008 so với 2007 tăng 7.774.734 đồng, tương ứng với 75,89 % ; từ năm 2008 tớinăm 2009 với tỷ lệ là 5.249%, còn năm 2010 tăng 100% so với năm 2009 Nguyênnhân dẫn đến sự gia tăng nhanh này là năm 2008 công ty không có khoản vay ngắnhạn nào, nhưng sang năm 2009 và 2010 thì khoản vay ngắn hạn đều tăng gấp đôi sovới năm trước
Năm 2008 công ty không có nợ dài hạn Và cũng giống như nợ ngắn hạn,khoản nợ dài hạn trong năm 2010 tăng gấp đôi so với năm 2009, nợ dài hạn củacông ty đều từ dự phòng phải trả dài hạn
Nhìn vào cột tỷ lệ % năm 2010 so với năm 2009 ta thấy một điều trùng hợp là
tỷ lệ đều khoảng 100%, và VCSH không phải là ngoại lệ Nhưng năm 2009 VCSHlại sụt giảm tận 24,55% so với năm 2008, vốn đầu tư của chủ sở hữu qua các nămđều không thay đổi, có sự thay đổi của VCSH là do lợi nhuận chưa phân phối
1 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Nợ phải trả/ Tổng tài sản 0.0093 0.01109 0.4906 0.4926
Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu 0.0093 0.0112 0.9631 0.9702
2 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh
Trang 20Nợ phải trả trong tổng tài sản của công ty qua các năm là tương đối thấp và có
xu hướng tăng Năm 2007là 0.0093, đến 2010 tăng lên ở mức 0.4926 Điều nàychứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng nguồn vốn đi vay là khônglớn, vốn chủ sở hữu có thay đổi lên xuống nhưng nhìn chung là tăng.Công ty đã thuhút được các nhà đầu tư mới, các cổ đông tăng lượng vốn góp.Vì vậy tất cả cáckhoản nợ phải trả của chi nhánh công ty đều được đảm bảo, công ty không phải lệthuộc nhiều vào bên ngoài, khả năng chịu đựng rủi ro và tính chủ động trong kinhdoanh của công ty cao
Chỉ tiêu này tăng lên có thể do việc công ty mở rộng việc kinh doanh nên nhucầu vốn vay cũng tăng Nếu không phát sinh khoản nợ quá hạn nào thì điều này cóthể coi là hợp lý.Nói chung công ty vẫn đảm bảo mức an toàn tài chính nhất định
* Xét về tỷ suất sinh lời:
- Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần các năm vừa qua có nhiều biếnđộng cụ thể năm 2007 là 0.0615, năm 2008 lại tăng0.0747, năm 2006giảmcòn0.0540 Nhưng đến năm 2010 lại tăng vọt lên0.1207
Điều này là do tốc độ tăng của doanhthu thuần và lợi nhuận sau thuế khôngđều Trong thời gian đó, doanh thu thuần có sự thay đổi lớn có thể do hoạt độngkinh doanh của công ty chịu ảnh hưởng nhiều từ sự biến động trên thị trường cả vềlãi suất, giá cả đầu vào, thị trường đầu ra…
- Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu nhìn chung có xu hướng tăng vớimức tăng rất cao Cụ thể năm 2007 là 0.0480, năm 2008 tăng là 0.0733, năm 2009tiếp tục tăng lên 0.1808 và đến năm 2010 tăng là 0.5424 Điều này chứng tỏ khảnăng sinh lợi của vốn chủ sở hữu tăng dần Công ty cần phát huy khả năng quản lý,
sử dụng đồng vốn để đạt hiệu quả cao nhất trong phạm vi nguồn lực đã có Từ đónâng cao được những lợi ích mang lại cho các nhà đầu tư
- Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sảncũng có xu hướng tăng: Cụ thể năm
2007 là 0.0476, năm 2008 tăng là 0.0724, năm 2009 tiếp tục tăng lên 0.0921và đếnnăm 2010 tăng là 0.2753 Điều này cho thấy hoạt động sắp xếp, phân bổ và quản lýtài sản của công ty được tổ chức hợp lý và hiệu quả Chỉ tiêu này tương đối ổn định,chênh lệch không cao, mức độ thay đổi qua các năm là không lớn thể hiện tình hìnhtài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh, phương thức hoạt động củacông ty là tươngđối tốt
Ngô Thị Ngân Lớp: QTKD Tổng hợp B
20
Trang 21Tóm lại tình hình hoạt động của công ty trong những năm vừa qua đã đạt đượcnhiều kết quả tốt doanh thu và lợi nhuận nhìn chung có xu hướng tăng lên tuy nhiêntốc độ tăng của doanh thu và lợi nhuận có nhiều biến động qua các năm, vốn chủ sởhữu cũng tăng đồng thời là khả năng sinh lợi cũng tăng theo, các khoản nợ của công
ty được đảm bảo, việc quản lý tài sản được tổ chứccó hiệu quả nhất định Đây cóthể xem là điều kiện, là tiền đềgiúp công ty có những phương án thích hợp để thiết
kế, quản lý và hoàn thiện hơn hệ thống kênh phân phối của mình
4 Trình độ quản trị :
Quản trị là thông qua nhiệm vụ của nó, cho rằng nhiệm vụ cơ bản của quản trị
là "thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhautrong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định”
Từ những phân tích về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty có thể phầnnào cho thấy việc quản trị ở công ty đã đạt những hiệu quả nhất định
Thời gian qua, thị trường biến động gây rất nhiều khó khăn, thách thức Mặc
dù vậy, các nhà quản trị công ty vẫn luôn cố gắng tìm ra các cơ hội để hướng cácnguồn lực và nỗ lực của công ty vào nhằm đạt kết quả đáng kể
Trình độ quản trị có thể đánh giá qua việc các vai trò của nhà quản trị đượcphát huy như thế nào:
-Vai trò quan hệ với con người: nhà quản trị luôn hường các thành viên củacông ty đến mục tiêu chung vì lợi ích của công ty
-Vai trò Thông tin:
+Trung tâm thu thập, xử lý thông tin: Điểm trọng tâm trung chuyển, lưu trữ,
xử lý tất cả các loại thông tin
+ Phổ biến, truyền đạt thông tin: Chuyển giao những thông tin cho cấp dưới,báo cáo thông tin cho cấp trên
+Người phát ngôn của tổ chức: Chuyển giao những thông tin chọn lọc chonhững người bên ngoài công ty
Trang 22+Cải tiến hoạt động của tổ chức, áp dụng công nghệ mới
+Ứng phó với những bất ngờ giúp công ty hoạt động ổn định
+Phân phối tài nguyên hợp lý giúp đạt hiệu quả cao: con người, tiền bạc thờigian, quyền hạn, trang thiết bị,…
Trong thực tế, tìm hiểu các vai trò trên ta thấy:
+ Công ty có đội ngũ các nhà quản lý có trình độ, ham học hỏi để hoàn thiệncác kỹ năng cần thiết của một nhà quản trị
+ Công ty đã áp dụng những thành tựu khoa học vào quản lý
+ Thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí, tránh lãng phí
+Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9000 nhằm chủ động trong việc xây dựng quy trình công tác, hợp lý hoá sảnxuất, giảm biên chế hành chính, giảm chi phí quản lý
Tất cả những thành tựu đó là một sự chuẩn bị quan trọng và góp phần nâng caonăng lực quản trị của công ty nhằm tạo thế chủ động, nâng cao khả năng cạnh tranh
và hoạt động bền vững hơn trong tương lai
công ty phải nhận thức và thích ứng Lãnh đạo để thích nghi và thực hiện được các
mục tiêu của tổ chức là nhiệm vụ quan trọng của một nhà quản lý trong điều kiệnhội nhập quốc tế Nhưng rõ ràng đây chưa phải là điểm mạnh của các nhà quản lýcông ty trong thời điểm hiện nay.
Ngô Thị Ngân Lớp: QTKD Tổng hợp B
22
Trang 23-Có những khoản chi phí mà các nhà quản trị chưa quản lý hiệu quả Nhưkhoản chi phí khác của doanh nghiệp thì tăng cao đột biến: năm 2010 so với 2009tăng 22.961.970 đồng (tương ứng 166,67%), khiến cho lợi nhuận khác giảm22.901.853đồng
Quản trị thực hiện công việc còn có một số hạn chế:
Giao việc chưa rõ ràng và khó đánh giá Nhân viên không biết rõ tổ chức mongđợi gì từ họ và cần phải cố gắng hoàn thành cái gì và như thế nào Hệ quả là đánhgiá nhân viên trở nên khó khăn, né tránh trách nhiệm, giảm tính sáng tạo và độnglực phấn đấu
Để khắc phục tình trạng này, công ty cần xây dựng Hệ thống quản trị và đánhgiá thực hiện công việc, đó chính là đánh giá kết quả công việc của nhân viên Theo
đó, trên cơ sở các nhiệm vụ và mục tiêu công việc, người quản lý và nhân viên cùngtheo sát quá trình thực hiện công việc, định kỳ cùng thảo luận, đánh giá kết quả thựchiện Thành tích, khuyết điểm cũng như nguyên nhân chưa hoàn thành đều được haibên làm rõ Từ đó, mục tiêu công việc trong kỳ đánh giá kế tiếp và những yếu điểmcần khắc phục, kiến thức, kỹ năng chuyên môn cần được đào tạo cũng sẽ được haibên xác định và cam kết thực hiện cụ thể Kết quả đánh giá này cũng sẽ là cơ sở đểxem xét về mức lương và đề bạt cán bộ
Có được nhân sự giỏi đã khó nhưng sử dụng và phát huy năng lực của họ cònkhó hơn Bên cạnh áp dụng phương pháp quản lý, đánh giá thích hợp, công ty cầnphải quyết tâm và kiên trì thực hiện, tránh đổ vỡ do tâm lý không muốn thay đổi, sợxung đột và ngại đối mặt với thực tế
Công ty cần đảm bảo một hệ thống quản trị và đánh giá kết quả thực hiện công việc như sau:
Đảm bảo mục tiêu công việc được thực hiện và hoàn thành
Hỗ trợ và phát huy tối đa năng lực của nhân viên
Làm cơ sở bổ nhiệm và đề bạt đúng người vào đúng việc
Căn cứ tăng lương, xét thưởng và đãi ngộ công bằng và hợp lý
Trang 24 Hỗ trợ xây dựng văn hoá doanh nghiệp
5 Đặc điểm sản phẩm :
Các sản phẩm chính của công ty như :
- Hệ thống quản lý nhân sự -chấm công-tiền lương ( CTA>HRM+ ) : là phần
mềm có bản quyền thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Công nghệ CTA, cung cấpcho doanh nghiệp giải pháp đồng bộ trong quản lý nguồn lực – một trong nhữngyêu cầu quản lý khó khăn nhất trong hoạt động của các doanh nghiệp.CTA.HRM+ bao gồm 4 modul lớn: Quản lý nhân sự - Quản lý chấm công - Quản
lý lương và Quản lý bảo hiểm Các modul có thể chạy độc lập riêng biệt hoặc kếthợp với nhau, Quý khách hàng có thể chọn mua một bô phần mềm trọn gói với đầy
đủ các modul hoặc mua từng modul nhỏ tùy vào yêu cầu quản lý của doanhnghiệp.CTA.HRM+ có đầy đủ hệ thống báo cáo từ tổng hợp đến chi tiết phục vụtối đa nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp Người sử dụng có thể dễ dàng tùychỉnh theo đặc thù riêng của từng doanh nghiệp Hệ thống luôn được cập nhật cácmẫu biểu báo cáo mới nhất do Nhà nước ban hành.CTA.HRM+ có thể chạy trênmáy đơn, trên mạng cục bộ (LAN) hoặc mạng Internet và không giới hạn số lượngmáy trạm.CTA.HRM+ được bảo hành 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu sản phẩm
-Hệ thống truy cập cửa-quản lý ra vào : Hệ thống sử dụng loại thẻ không tiếpxúc (thẻ proximity, thẻ Mifare…) hoặc có thể sử dụng mã số các nhân khi ra vàophòng làm việc Đơn giản, dễ triển khai và sử dụng,hoạt động độc lập cho từng cửariêng biệt,Ứng dụng rất hiệu quả ở các văn phòng chỉ quản lý ra vào hiện tại màkhông nhất thiết phải thống kê số liệu
- Hệ thống camera giám sát : camera giáp sát đã trở nên phố biến trong nhu
cầu đảm bảo anh ninh của các doanh nghiệp cũng như các hộ gia đình Tuy nhiên
để chọn một giải pháp camera cho phù hợp với nhu cầu quản lý cụ thể và chi phíhợp lý nhất thì không phải đơn giản Tùy thuộc vào điều kiện sử dụng mà các nhàcung cấp sẽ tư vấn nên sử dụng loại camera nào, cụ thể như camera thương,camera hồng ngoại, camera có dây, camera không dây, camera IP …
Ngô Thị Ngân Lớp: QTKD Tổng hợp B
24
Trang 25-Thẻ nhựa:
+Thẻ chấm công: sử dụng công nghệ in in nhiệt, in một màu hoặc nhiều màu
trên một hoặc cả hai thẻ, Chất liệu là nhựa PVC 100%
+Thẻ dày: là thẻ chấm công kết hợp với phần mềm để quản lý nhân sự, Chất
liệu là nhựa ABS, Insert thẻ mẫu cả 02 mặt trước và sau
+Thẻ dây khóa: Công cụ chấm công và truy cập cửa đẹp nhất và tiện lợi nhất,
được sản xuất từ chất liệu nhựa ABS, Sử dụng được trong môi trường ẩm ướt, cóthể sử dụng như một móc khóa
+Thẻ mã vạch:Chất liệu nhựa PVC 100%
Công nghệ in: In nhiệt hoặc in offset
In một màu hoặc nhiều màu trên một hoặc cả hai mặt thẻ
Dập nổi hoặc băng chữ ký: Tuỳ theo mục đích sử dụng
Có in mã số hoặc mã vạch trên mặt thẻ
+ Thẻ từ: Chất liệu nhựa PVC 100%
Công nghệ in: In nhiệt hoặc in offset
In một màu hoặc nhiều màu trên một hoặc cả hai mặt thẻ
Dập nổi hoặc băng chữ ký: Tuỳ theo mục đích sử dụng
Có dải băng từ Hi-Co chứa dữ liệu trên cả 03 track.
-Khóa quản lý khách sạn: có các loại như 737 SMFB 2000, 737 UMFB 1000,A7MF,…
Chất liệu: Thép không gỉ hoặc hợp kim
Bề mặt: Phủ PVD chống trầy xước
Trang 26 Bộ cơ chuyển động ly hợp bằng bánh răng tạo nên sự chắc chắn, đều đặnNgoài ra còn có các phụ kiện truy cập cửa như các loại khóa điện, khóa chốtđiện, nút bấm POC,…chắc chắn, an toàn, dễ dàng lắp đặt.
II – Thực trạng về thị trường và kênh phân phối tại Công ty
1 Kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Ngô Thị Ngân Lớp: QTKD Tổng hợp B
26
Trang 27Doanh thu tiêu thụ sản phẩm chính của Công ty (2007 – 2010)
Trang 28(Nguồn: Phòng kế toán tài chính – CTCP Công Nghệ CTA)
Qua bảng số liệu và biểu đồ so sánh trên ta thấy:
- Tổng doanh thu tiêu thụ của công ty tăng dần qua các năm: năm 2008 tăng160,56% so với năm 2007, năm 2009 tăng 158,28% so với năm 2008, năm 2010tăng 166,67 so với năm 2009 Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh khá tốt
Năm 2005, công ty mới thành lập nên số lượng khách hàng biết đến sảnphẩm của Vĩnh Tường là không nhiều Điều này đã ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sảnphẩm của công ty trên thị trường Năm 2007 có nhiều biến động của thịtrường giá
cả nguyên liệu đầu vào tăng, các đối thủ cạnh tranh đã xuất hiện nhiều trên thịtrường Đến năm 2009 khi công ty đã chính thức hoạt động sâu rộng trên thị trường
cả nước, đồng thời một số ít khách hàng ở miền Bắc cũng đã dần biết đến thươnghiệu CTA, hệ thống kênh phân phối của công ty cũng đã dần bao phủ được thịtrường nên lượngtiêu thụ đã tăng lên cao Mặc dù chịu ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng nền kinh tế, gặp nhiều khó khăn song Công ty Cổ phần Công nghệ CTA đãtăng mức doanh thu của mình qua từng năm
- Doanh thu từ sản phẩm hệ thống quản lý-nhân sự-chấm công-tiền lương tăngđều qua các năm tử 2007 đến 2010, đây là mặt hàng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong
Ngô Thị Ngân Lớp: QTKD Tổng hợp B
28