1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với việc kiểm soát rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh nhno ptnt hà thành

85 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề thực tập hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với việc kiểm soát rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành
Tác giả Hồ Thị Mai
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hồng Thúy
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 542 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HÀ THÀNH (2)
    • 1.1 Môi trường kiểm soát (2)
      • 1.1.1 Mô hình tổ chức bộ phận tín dụng 2 (2)
        • 1.1.1.1 Cơ cấu tổ chức khung (2)
        • 1.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ (3)
      • 1.1.2 Chính sách nhân sự 12 (12)
      • 1.1.3 Công tác kế hoạch tín dụng 13 (13)
      • 1.1.4 Môi trường bên ngoài 13 (13)
    • 1.2 Chính sách tín dụng của chi nhánh đối với khách hàng doanh nghiệp (14)
      • 1.2.1 Nguyên tắc chấm điểm tín dụng 14 (14)
      • 1.2.2 Các công cụ chấm điểm tín dụng 14 (14)
      • 1.2.3 Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp 14 (14)
        • 1.2.3.1 Hạng doanh nghiệp (14)
        • 1.2.3.2 Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng (16)
    • 1.3 Các thủ tục kiểm soát (20)
    • 1.4 Phòng kiểm tra – kiểm soát nội bộ (21)
      • 1.4.1 Tần suất và phương pháp tiến hành 22 (22)
      • 1.4.2 Nội dung, phạm vi kiểm tra và giám sát tín dụng 23 CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ THÀNH (23)
    • 2.1 Khái quát chung về thủ tục kiểm soát rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Hà Thành (28)
    • 2.2 Kiểm tra, kiểm soát trước khi cho vay (31)
      • 2.2.1 Tiếp nhận vốn vay 31 (31)
      • 2.2.2 Thẩm định khách hàng 33 (33)
      • 2.2.3 Bảo đảm tiền vay42 (41)
        • 2.2.3.1 Điều kiện đối với tài sản được nhận làm bảo đảm tiền vay (41)
        • 2.2.3.2. Cách xác định giá trị tài sản đảm bảo tiền vay (46)
        • 2.2.3.3. Mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay (47)
      • 2.2.4 Phê duyệt tín dụng 48 2.3. Kiểm soát trong khi cho vay (48)
    • 2.4 Kiểm tra , giám sát tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay (52)
  • CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠO CHI NHÁNH NHNo&PTNT HÀ THÀNH (54)
    • 3.1 Nhận xét về thực trạng hệ thống KSNB trong việc tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh (54)
      • 3.1.1 Ưu điểm 54 (54)
      • 3.1.2 Tồn tại 55 (55)
    • 3.2 Tính tất yếu phải hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành (58)
    • 3.3 Các giải pháp hoàn thiện (60)
    • 3.4 Điều kiện thực hiện (76)
      • 3.4.1 Đối với Ngân hàng nhà nước 75 (76)
      • 3.4.2 Đối với NHNo&PTNT VN và với chi nhánh Hà Thành 75 KẾT LUẬN (76)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (79)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Chuyên đề thực tập GVHD TS Nguyễn Thị Hồng Thúy LỜI MỞ ĐẦU Hệ thống ngân hàng là một trong những bộ phận quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiện nay Do đó đảm bảo sự cân bằng, ổn định[.]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hệ thống ngân hàng là một trong những bộ phận quan trọng trong nền kinh tế thịtrường hiện nay Do đó đảm bảo sự cân bằng, ổn định và lành mạnh trong hoạt động củatoàn bộ hệ thống ngân hàng là một trong những điều kiện cốt yếu, tạo sơ cở cho nền kinh

tế có sự phát triển ổn định và bền vững

Hệ thống kiểm soát nội bộ là một bộ phận không thể thiếu đối với bất cứ một ngânhàng nào và kiểm soát rủi ro tín dụng là một trong những biện pháp quan trọng để đảmbảo an toàn tín dụng Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ góp phần giảm thiểu rủi rotrong kinh doanh ngân hàng nói chung và nâng cao kiểm soát rủi ro tín dụng nói riêng, từ

đó nâng cao chất lượng tín dụng Đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônchi nhánh Hà Thành, đảm bảo an toàn tín dụng là mục tiêu hàng đầu trong chính sách tíndụng của Chi nhánh, song các quy định về kiểm soát rủi ro tín dụng của Chi nhánh chưa

cụ thể và chặt chẽ cũng như chưa thể hiện được đặc thù của Chi nhánh là hướng tới cáckhách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đây là những đối tượng có rủi rotín dụng riêng, cần có những quy định về kiểm soát rủi ro tín dụng phù hợp

Nhận thức được ý nghĩa của vấn đề trên, qua thời gian làm việc và tìm hiểu thực tếtại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành, em đã lựa chọn

đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với việc kiểm soát rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành”

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập gồm ba chương:

Chương I: Đặc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm soát rủi ro kháchhàng doanhn nghiệp tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Thành

Chương II: Thực trạng các thủ tục kiểm soát rủi ro tín dụng đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành

Chương III: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ vớiviệc tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánhNHNo&PTNT Hà Thành

Do còn nhiều hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu nên chuyên đềkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy

cô giáo Bộ môn Kiểm toán, Khoa kế toán trường Đại học Kinh tế quốc dân, đặc biệt lànhững đóng góp của cô giáo TS.Nguyễn Thị Hồng Thúy và của các anh chị trong chinhánh NHNo&PTNT Hà Thành để cuốn chuyên đề thực tập được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

Chương I : ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

TRONG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH

NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HÀ THÀNH

1.1 Môi trường kiểm soát

1.1.1 Mô hình tổ chức bộ phận tín dụng

1.1.1.1 Cơ cấu tổ chức khung

Bộ máy quản lý tín dụng tại NHNo & PTNT VN bao gồm ba nhóm chính trực tiếptham gia vào quy trình quản lý tín dụng:

 Tổng giám đốc (Giám đốc chi nhánh)

 Các phòng ban nghiệp vụ tín dụng

 Kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập

Ba nhóm này chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện các chính sách, quy trình vàcác quy định về quản lý tín dụng trong ngân hàng

Sơ đồ 1.1 : SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TÍN DỤNG

Tại trung tâm điều hành Hội đồng quản trị

Ban Tín dụng

Trung tâm Phòng ngừa

và xử lý rủi ro

Phó Tổng Giám đốc phụ trách tín dụng

Công ty quản lý nợ

và khai thác tài sản

Trang 3

- Là người có quyền hạn cao nhất và cuối cùng trong toàn hệ thống NHNo &PTNT trong việc phê duyệt các khoản cấp tín dụng và hạn mức tín dụng (bao gồm hạnmức tín dụng cho khách hàng, hạn mức tín dụng theo cơ cấu danh mục tín dụng và mứcphán quyết của các NHCV), các khoản cho vay, bảo lãnh và tài trợ thương mại

- Ra quyết định bổ nhiệm các vị trí chủ chốt trong bộ máy tổ chức quản lý tíndụng của hệ thống NHNo & PTNT VN

1.1.1.2.2 Giám đốc Sở giao dịch / chi nhánh NHNo & PTNT VN (NHCV)

Giám đốc các NHCV chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanhnói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trong phạm vi được uỷ quyền;

Công việc cụ thể liên quan tới hoạt động tín dụng bao gồm:

- Xem xét nội dung thẩm định do phòng tín dụng trình lên để quyết định cho vayhay không cho vay và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

- Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ do ngân hàng vàkhách hàng cùng lập

Giám đốc chi nhánh

định

Kiểm tra giám sát tín dụng độc lập chi nhánh

Trang 4

- Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ,chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý đối với khách hàng.

- Ban Quan hệ quốc tế

- Trung tâm Phòng ngừa và xử lý rủi ro

- Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản

(i) Ban Tín dụng

Chức năng

Ban Tín dụng có chức năng tham mưu cho HĐQT, Tổng giám đốc NHNo &PTNT VN trong việc quản lý, chỉ đạo hoạt động tín dụng bảo lãnh trong nước, đầu tưngắn hạn dài hạn, mở rộng thị trường, nghiên cứu đề xuất cải tiến thủ tục vay tạo thuậnlợi cho khách hàng nhằm mục tiêu phát triển kinh doanh an toàn, hiệu quả của NHNo &PTNT VN

Nhiệm vụ:

- Quản lý điều hành hoạt động tín dụng trong toàn hệ thống NHNo & PTNT VN

- Dự thảo các quy chế, quy trình và hướng dẫn về nghiệp vụ tín dụng

- Mở rộng dịch vụ tín dụng và thị trường tín dụng trong cả nước ở thành phố vànông thôn

- Đầu mối và phối hợp với các ban có liên quan tổ chức chỉ đạo đầu tư thửnghiệm cho các chương trình nghiên cứu các dịch vụ sản phẩm mới

- Mở rộng thị phần tín dụng theo hướng đầu tư khép kín gồm: sản xuất, chế biến,tiêu thụ, xuất khẩu (nội tệ, ngoại tệ) gắn nghiệp vụ tín dụng với thanh toán kể cả thanhtoán quốc tế, vốn nội tệ, ngoại tệ; chuyển đổi tín dụng sản xuất với tín dụng lưu thông vàtín dụng tiêu dùng trong mỗi khách hàng

- Nghiên cứu đề xuất cải tiến thủ tục cho vay

Trang 5

- Xây dựng và chỉ đạo mô hình chuyển tải vốn và quản lý tín dụng có hiệu quả

- Phối hợp với Ban có liên quan xây dựng và thực hiện chiến lược khách hàng và

tổ chức quản lý và phân loại khách hàng

- Phân tích kinh tế theo ngành nghề kinh tế kỹ thuật, lựa chọn đối tượng, biệnpháp cho vay đạt hiệu quả cao

- Bảo lãnh tín dụng trong nước

- Trực tiếp thẩm định, tái thẩm định các dự án tín dụng thuộc quyền phán quyếtcủa Tổng giám đốc và HĐQT NHNo & PTNT VN

- Chỉ đạo, kiểm tra, phân tích hoạt động tín dụng, phân loại nợ, phân tích nợ quáhạn để tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục Phân tích hiệu quả vốn đầu tư, thống kêtổng hợp, báo cáo chuyên đề hàng tháng, quý, năm của các chi nhánh

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

- Định kỳ sơ kết, tổng kết chuyên đề, đánh giá công tác tín dụng của NHNo &PTNT VN

- Phối hợp với Trung tâm phòng ngừa và xử lý rủi ro để xử lý rủi ro trong kinhdoanh của NHNo & PTNT VN

(ii) Ban Quản lý Dự án Uỷ thác đầu tư

Chức năng

Ban Quản lý dự án uỷ thác đầu tư có chức năng tham mưu cho HĐQT, Tổng giámđốc NHNo & PTNT VN trong việc thực hiện quản lý các chương trình dịch vụ uỷ thácđầu tư của chính phủ các bộ, ngành, tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoài nước do NHNo

Trang 6

- Đầu mối chỉ đạo, thực hiện các dự án uỷ thác đầu tư, làm thủ tục vay vốn từ quỹvốn quay vòng Tổ chức rút vốn, giao vốn, giải ngân, theo dõi đánh giá việc sử dụng vốn

và hoàn trả vốn theo từng dự án

- Quản lý các khoản vốn uỷ thác đầu tư của NHNo & PTNT VN

- Quản lý hệ thống thông tin báo cáo các dự án uỷ thác đầu tư, phân tích định kỳđánh giá hiệu quả của dự án và lập báo cáo thực hiện dự án cho các chủ đầu tư

- Tham mưu, đề xuất cho Tổng giám đốc tiếp nhận, tham gia các dự án uỷ thácđầu tư với nhiều tổ chức tín dụng trong nước và ngoài nước tham gia

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột suất theo quy định

- Phối hợp với Trung tâm đào tạo tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ uỷ thácđầu tư trong toàn hệ thống NHNo & PTNT VN

- Thực hiện lưu trữ hồ sơ dự án (bản chụp)

- Dự thảo các hợp đồng dịch vụ uỷ thác, đầu tư

(iii) Ban Thẩm định Dự án

Chức năng

- Dự thảo các cơ chế, quy chế, quy trình nghiệp vụ về thẩm định, triển khai,hướng dẫn thực hiện các cơ chế, quy chế, quy trình và nghiệp vụ đến đội ngũ các bộ làmcông tác thẩm định

- Thẩm định các dự án vay vốn, bảo lãnh vượt quyền phán quyết cho vay củaGiám đốc các Chi nhánh hoặc những món vay do HĐQT, Tổng giám đốc hoặc Giám đốcchi nhánh quy định, chỉ định

- Nắm định hướng phát triển kinh tế xã hội của nhà nước, các Bộ, Ngành, địaphương và định hướng phát triển đối với các doanh nghiệp, các ngành hàng, các địnhmức kinh tế-kỹ thuật liên quan đến đối tượng đầu tư Thu nhập, phân tích các thông tinkinh tế, thông tin khách hàng, thông tin thị trường….có liên quan đến dự án cần thẩmđịnh, để đảm bảo cho việc thẩm định có hiệu quả, đúng hướng

- Tổ chức kiểm tra chuyên đề công tác thẩm định

Nhiệm vụ:

- Xây dựng quy chế, quy trình về thẩm định; giúp HĐQT và Tổng giám đốc banhành và triển khai tập huấn đào tạo cho các Chi nhánh trong toàn hệ thống

Trang 7

- Trực tiếp thẩm định các dự án do HĐQT, Tổng giám đốc chỉ định và thẩm địnhcác dự án vượt quyền phán quyết của Chi nhánh cấp I, Công ty trực thuộc.

- Đối với các dự án đặc thù hoặc những thông tin quan trọng phục vụ cho việcthẩm định, có thể thuê chuyên gia tư vấn hoặc mua thông tin (khi được Tổng giám đốcchấp thuận)

- Làm đầu mối và tham gia thẩm định các dự án đồng tài trợ với các TCTD khác

- Tiếp cận với các Bộ ngành có liên quan, các Tổng công ty và các địa phương, đểnắm bắt định hướng phát triển kinh tế, các định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến đốitượng đầu tư; khai thác các dự án đầu tư có hiệu quả; tham mưu cho lãnh đạo trong việclàm đầu mối đồng tài trợ với các NHTM khác

- Phối hợp với các Ban liên quan, tham mưu cho lãnh đạo trong việc xác địnhmức cho vay đối với một số ngành kinh tế, ngành hàng và doanh nghiệp….để đầu tưđúng hướng, phòng ngừa và phân tán rủi ro

- Phối hợp với Trung tâm đào tạo và các Ban chuyên môn nghiệp vụ khác trongviệc đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thẩm định

- Thu thập, quản lý, cung cấp thông tin phục vụ công tác thẩm định

- Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của các chi nhánh theo quy định

- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo về những vấn đề liên quan đến công tácthẩm định

(iv) Ban Quan hệ Quốc tế

Chức năng

Ban Quan hệ Quốc tế có chức năng tham mưu cho HĐQT, Tổng Giám đốc NHNo

& PTNT VN trong việc nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại với các tổchức tín dụng ngoài nước, tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động nghiệp vụ liên quanđến thanh toán quốc tế của hệ thống NHNo & PTNT VN theo các quy chế, cơ chế củaNhà nước và của ngành

Nhiệm vụ :

Trong hoạt động tín dụng, Ban Quan hệ quốc tế có những nhiệm vụ sau:

- Đầu mối giao dịch, tiếp nhận các dự án cho vay tài trợ từ các tổ chức kinh tế,ngân hàng nước ngoài trực tiếp hoặc thông qua Chính phủ, tổ chức kinh tế xã hội khác

Trang 8

- Đầu mối giao dịch với các tổ chức tài chính, ngân hàng nước ngoài về cáckhoản vay vốn tín dụng ngắn, trung và dài hạn, bằng ngoại tệ theo nhu cầu huy động vốncủa NHNo & PTNT VN

- Quản lý các khoản vay trả nợ nước ngoài Phối hợp với các đơn vị có liên quantheo dõi hoạt động của tổ chức, ngân hàng nước ngoài có quan hệ với NHNo & PTNT

VN

- Tham gia thẩm định các dự án tín dụng và bảo lãnh tín dụng nước ngoài

- Lập hồ sơ pháp lý theo quy định, quản lý hạn mức, theo dõi kiểm tra quá trìnhthực hiện dự án bảo lãnh vay vốn nước ngoài

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

(v) Trung tâm Phòng ngừa và xử lý rủi ro

- Làm đầu mối quan hệ với Trung tâm TTTD NHNN, các Trung tâm thông tincủa các NHTM khác, các Bộ, Ngành có liên quan về công tác phòng ngừa rủi ro

- Tổng hợp, phân tích, theo dõi thông tin rủi ro trong kinh doanh, nghiên cứu vàthực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHNo &PTNT VN

- Đầu mối tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp và trình Hội đồng hoặc cấp có thẩm quyềnquyết định xử lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT VN

Trang 9

(vi) Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản

Chức năng

Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản có chức năng quản lý nợ và khai thácTSBĐ tồn đọng do NHNo & PTNT VN giao; nghiên cứu, dự thảo các quy định, quy trìnhnghiệp vụ liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý các khoản nợ tồn đọng và TSBĐ nợ vay

do NHNo & PTNT VN giao để khai thác, xử lý, thu hồi vốn nhanh nhất trình NHNo &PTNT VN

Nhiệm vụ:

 Tiếp nhận, quản lý các khoản nợ xấu, nợ tồn đọng (bao gồm: nợ có tài sản bảođảm và không có TSBĐ) và TSBĐ nợ vay (tài sản bảo đảm; tài sản gán nợ; tài sản Toà

án giao cho NHNo & PTNT VN) liên quan đến các khoản nợ của NHNo & PTNT VN để

xử lý, thu hồi vốn nhanh nhất

 Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục có liên quan đến các khoản nợ theo quy định của phápluật, trình Ban chỉ đạo cơ cấu tài chính NHTM của Chính phủ xem xét, trình Thủ tướngChính phủ cho phép NHNo & PTNT VN được xử lý

 Chủ động bán các TSBĐ nợ cho vay thuộc quyền định đoạt của NHNo & PTNT

VN đã giao cho Công ty quản lý và khai thác theo giá thị trường (giá bán tài sản có thểcao hoặc thấp hơn giá trị nợ tồn đọng) theo hình thức sau:

o Tự bán công khai trên thị trường

o Bán qua Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản

o Bán cho Công ty mua, bán nợ của nhà nước

 Lập và tổ chức thực hiện đề án cơ cấu lại nợ tồn đọng được NHNo & PTNT VNgiao bằng các biện pháp: Giãn nợ, miễn giảm lãi suất, đầu tư thêm, chuyển đổi nợ thànhvốn góp theo chỉ đạo của NHNo & PTNT VN

 Sử dụng nguồn vốn của Công ty để xử lý TSBĐ nợ vay được giao quản lý vàkhai thác bằng các biện pháp thích hợp: Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp tài sản để bán, chothuê, khai thác kinh doanh Riêng góp vốn, liên doanh bằng tài sản thực hiện theo đề áncủa Công ty khi được NHNo & PTNT VN chấp thuận

 Mua, bán nợ tồn đọng của các TCTD khác, của các công ty quản lý nợ và khaithác tài sản của NHTM khác theo quy định của pháp luật

Trang 10

 Nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xemxét, sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định, quy phạm pháp luật liên quan trong quátrình tổ chức việc quản lý nợ và khai thác TSBĐ nợ vay.

 Dự thảo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến quản lý nợ và khai thácTSBĐ nợ tồn đọng được NHNo & PTNT VN giao, trình các cấp có thẩm quyền phêduyệt

- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và

đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm, mở rộng theo hướngđầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất,lưu thông và tiêu dùng

- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng lựachọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền

Trang 11

- Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình NHNo & PTNT cấp trên theo phâncấp uỷ quyền.

- Tiếp nhận thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước, nướcngoài Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, bộ, ngành khác và các

tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước

- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong địa bàn,đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết; đề xuất Tổng giám đốc cho phép nhânrộng

- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đềxuất hướng khắc phục

- Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chinhánh NHNo & PTNT trực thuộc trên địa bàn

Nhiệm vụ Phòng Thẩm định tại chi nhánh cấp I

- Thu thập, quản lý, cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thẩm định vàphòng ngừa rủi ro tín dụng

- Thẩm định các khoản vay do Giám đốc Chi nhánh cấp I quy định, chỉ định theo

uỷ quyền của Tổng giám đốc và thẩm định những món vay vượt quyền phán quyết củaGiám đốc chi nhánh cấp dưới

- Thẩm định các khoản vay vượt mức phán quyết của Giám đốc Chi nhánh cấp I,đồng thời lập hồ sơ trình Tổng giám đốc (qua bản thẩm định) để xem xét phê duyệt

- Thẩm định khoản vay do Tổng giám đốc quy định hoặc do Giám đốc Chi nhánhcấp I quy định trong mức phán quyết cho vay của Giám đốc Chi nhánh cấp I

- Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của Chi nhánh

- Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định

Nhiệm vụ của Tổ Thẩm định tại chi nhánh cấp II (loại IV)

- Thu nhập, quản lý, cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thẩm định vàphòng ngừa rủi ro tín dụng

- Thẩm định các khoản vay do Giám đốc Chi nhánh cấp II quy định, chỉ định theo

uỷ quyền của Giám đốc Chi nhánh cấp I và thẩm định những món vay vượt quyền phánquyết của Giám đốc chi nhánh cấp dưới

Trang 12

- Thẩm định các khoản vay vượt mức phán quyết của Giám đốc Chi nhánh cấp II,đồng thời lập hồ sơ trình Giám đốc Chi nhánh cấp I (qua Phòng thẩm định) để xem xétphê duyệt.

- Thẩm định khoản vay do Tổng giám đốc quy định hoặc do Giám đốc Chi nhánhcấp I quy định trong mức phán quyết cho vay của Giám đốc Chi nhánh cấp I hoặc doGiám đốc Chi nhánh cấp II quy định trong mức phán quyết cho vay của Giám đốc Chinhánh cấp II

- Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của Chi nhánh

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

1.1.2 Chính sách nhân sự

Điều này được thể hiện rõ khi NHNo&PTNT Việt Nam tổ chức thi tuyển cán bộhàng năm một cách công khai nhằm tuyển dụng được đội ngũ nhân viên có trình độchuyên môn kỹ thuật sau đó mới phân bổ xuống từng chi nhánh Đồng thời, cũng có cácchính sách thưởng phạt rõ ràng…Hơn nữa, Chi nhánh còn mở các lớp đào tạo và đào tạolại nhân viên trong Chi nhánh nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng nhưcác kỹ năng cần thiết khác như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp với kháchhàng…

Cùng với sự phát triển của đất nước, đặc biệt là việc gia nhập WTO cũng đã làmcho các DN nói chung và các DN vừa và nhỏ nói riêng có những cơ hội cũng như tháchthức lớn trong một môi trường kinh doanh mới Do đó, việc tồn tại hay phá sản của DN

sẽ quyết định các món vay ngân hàng có trả được hay không, có thể ở thời điểm này DN

có khả năng trả được nợ nhưng ở thời điểm khác thì họ lại không có khả năng trả được nợ

do nhiều nguyên nhân khác nhau Do đó các CBTD ngoài các kiến thức chuyên môn cònphải tìm hiểu thêm về các luật trong kinh doanh như: Luật DN, Luật đầu tư, Luật sở hữutrí tuệ…nhằm chủ động trong việc xem xét các dự án và các quyết định cho vay Ngoài

ra, Chi nhánh đã mời các chuyên gia tư vấn luật về tư vấn cung cấp các kiến thức luậtpháp cho các cán bộ chi nhánh đặc biệt là CBTD một cách chuyên nghiệp

Tuy nhiên, Chi nhánh còn chưa có khóa đào tạo riêng về công tác thẩm định, hầunhư nhân viên tín dụng được đào tạo những kiến thức kinh tế chung Thẩm định là mộtgiai đoạn quan trọng trong quy trình tín dụng, đây là giai đoạn của quá trình kiểm soáttrước khi cho vay, vì chưa được đào tạo những khóa chuyên biệt về thẩm định cho nhân

Trang 13

viên thẩm định nên cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến rủi ro cho hoạt động tín dụng.Vấn đề đạo đức nghề nghiệp của CBTD và cán bộ quản lý cũng cần được chú trọng, việclựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ, không đánh giá đúng năng lực cũng như tư cách đạo đứcnghề nghiệp sẽ dẫn đến sử dụng những cán bộ thiếu trung thực Do đó ở đâu chú trọngđến công tác tín dụng, luôn tuân thủ các quy trình từ xét duyệt cho vay, kiểm tra giám sátviệc sử dụng tiền vay, thu hồi nợ, xử lý nợ nghi ngờ, nợ xấu luôn nêu cao phẩm chấtđạo đức, tinh thần trách nhiệm của cán bộ thì ở đó, chất lượng tín dụng cao và kiểm soáttốt, giảm thiểu rủi ro Ngược lại, ở đâu sự quan tâm chú trọng không đầy đủ đúng mức thì

ở đó, chất lượng tín dụng thấp, rủi ro cao và thậm chí mất cả cán bộ

1.1.3 Công tác kế hoạch tín dụng

Là một trong những khâu quan trọng trong tiến trình thực hiện công việc Nếu nhưlập kế hoạch chu đáo thì ngân hàng không những thực hiện tốt các hoạt động mà cònkiểm soát chúng một cách chặt chẽ Công tác kế hoạch đã bám sát tình hình kế hoạchkinh doanh và đưa ra cách điều chỉnh hợp lý cho từng thời kỳ nhất định Trên cơ sở kếhoạch chi nhánh đề ra và kế hoạch do Hội sở gửi xuống thì chi nhánh xem xét, so sánhkhả năng, tiềm lực… về việc thực hiện kế hoạch do hội sở đề ra Từ đó, chi nhánh trìnhlại kế hoạch cho Hội sở Hội sở xét duyệt và gửi kế hoạch năm tới chi nhánh, căn cứ vào

kế hoạch được giao từ Hội sở chính, chi nhánh giao chỉ tiêu kế hoạch hoạt động cho từngphòng ban theo quý, năm và phòng ban giao kế hoạch tới từng nhân viên trong phòng.Công tác tín dụng cần đặt ra kế hoạch dư nợ, kế hoạch thu hồi nợ gốc và lãi, nợ quá hạnnhằm kiểm soát nợ quá hạn và rủi ro tín dụng Việc thực hiện kế hoạch phải được ghichép hàng ngày trên nhật ký công việc của từng nhân viên, cuối mỗi tháng, quý phònglập báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh cho Ban Giám đốc Nhờ vậy, Chinhánh luôn kiểm soát được tình hình hoạt động của mình

1.1.4 Môi trường bên ngoài

Hoạt động ngân hàng có sự tăng trưởng mạnh mẽ về các dịch vụ tiện ích ngânhàng nhất là sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán, mở tài khoản cá nhân nhằm giảm bớt giaodịch tiền mặt trong lưu thông, lĩnh vực ngân hàng ngày càng thu hút sự chú ý của giớiđầu tư quốc tế, có sự tham gia ngày càng sâu và rộng của các định chế tài chính nướcngoài Khối ngân hàng cổ phần có sự lớn mạnh đáng kể trên tất cả các lĩnh vực như nănglực tài chính, mạng lưới, số lượng và chất lượng dịch vụ cung cấp Trong khi đó các ngân

Trang 14

hàng thương mại quốc doanh cũng đang tích cực cho quá trình cổ phần hóa hướng tớimục tiêu trở thành các ngân hàng thương mại đa năng tiên tiến, hiện đại Sự cạnh tranhgiữa các ngân hàng ngày càng mạnh mẽ, các ngân hàng ngày càng đưa ra nhiều sản phẩmtiện ích ưu việt, thủ tục gọn nhẹ, thời gian phục vụ khách hàng nhanh chóng điều đócàng cho thấy tầm quan trọng của việc kiểm soát rủi ro hoạt động kinh doanh của chinhánh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.

1.2 Chính sách tín dụng của chi nhánh đối với khách hàng doanh nghiệp

1.2.1 Nguyên tắc chấm điểm tín dụng

CBTD sẽ thu được điểm ban đầu và điểm tổng hợp để xếp hạng khách hàng:

- Điểm ban đầu là điểm của từng tiêu chí chấm điểm tín dụng CBTD xác địnhđược sau khi phân tích tiêu chí đó

- Điểm tổng hợp để xếp hạng khách hàng bằng điểm ban đầu nhân với trọng số.Trọng số là mức độ quan trọng của từng tiêu chí chấm điểm tín dụng ( Chỉ số tài chínhhoặc yếu tố phi tài chính) xét trên góc độ tác động rủi ro tín dụng

1.2.2 Các công cụ chấm điểm tín dụng

- Bảng tiêu chuẩn đánh giá các tiêu chí để chấm điểm tín dụng:

Đối với mỗi loại khách hàng, chi nhánh sử dụng bảng tiêu chuẩn đánh giá các tiêuchí để chấm điểm tín dụng Bảng này chấm điểm tín dụng của mỗi khách hàng dựa trêncác tiêu chuẩn định tính (tiêu chí phi tài chính) như năng lực và kinh nghiệm của Banlãnh đạo, vị trí trên thị trường, quan hệ với khách hàng, với ngân hàng

Trang 15

Bảng 1.1 : Bảng xếp hạng doanh nghiệp

AAA: Loại tối ưu

- Năng lực cao trong quản trị

- Hoạt động đạt hiệu quả cao

- Triển vọng phát triển lâu dài

- Rất vững vàng trước những tác độngcủa môi trường kinh doanh

- Đạo đức tín dụng cao

Thấp nhất

AA: Loại ưu - Khả năng sinh lời tốt

- Hoạt động hiệu quả và ổn định

- Quản trị tốt

- Triển vọng phát triển lâu dài

- Đạo đức tín dụng tốt

Thấp nhưng về dài hạncao hơn khách hàngAA+

A: Loại tốt - Tình hình tài chính ổn định nhưng có

tế, tài chính trong môi trường kinhdoanh

tế nói chung

Trung bình, khả năng trả

nợ gốc và lãi trong tươnglai ít được đảm bảo hơnkhách hàng loại BB+

Trang 16

B:Loại trung bình - Khả năng tự chủ tài chính thấp, dòng

tiền biến động

- Hiệu quả hoạt động kinh doanhkhông cao, chịu nhiều sức ép cạnhtranh mạnh mẽ hơn, dễ bị tác động lớn

từ những biến động kinh tế nhỏ

Cao do khả năng tự chủtài chính thấp Ngânhàng chưa có nguy cơmất vốn ngay nhưng vềlâu dài sẽ khó khăn nếutình hình hoạt động kinhdoanh của khách hàngkhông được cải thiện.CCC: Loại dưới

- Năng lực quản lý kém

Cao là mức cao nhất cóthể chấp nhận, xác suất

vi phạm hợp đồng tíndụng cao, nếu không cónhững biện pháp kịpthời, ngân hàng có nguy

cơ mất vốn trong ngắnhạn

CC: Loại xa dưới

trung bình

- Hiệu quả hoạt động thấp

- Năng lực tài chính yếu kém, đã có nợquá hạn ( dưới 90 ngày )

- Năng lực quản lý kém

Rất cao, khả năng trả nợngân hàng kém, nếukhông có những biệnpháp kịp thời, ngân hàng

có nguy cơ mất vốntrong ngắn hạn

C: Loại yếu kém - Hiệu quả hoạt động rất thấp, bị thua

lỗ, không có triển vọng phục hồi

- Năng lực tài chính yéu kém, đã có nợquá hạn

- Năng lực quản lý kém

Rất cao, ngân hàng sẽphải mất nhiều thời gian

và công sức để thu hồivốn cho vay

D: Loại rất yếu kém - Các khách hàng này bị thua lỗ kéo

dài, tài chính yếu kém, có nợ khó đòi,năng lực quản lý kém

Đặc biệt cao, ngân hànghầu như sẽ không thể thuhồi được vốn cho vay

1.2.3.2 Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng

Chấm điểm quy mô doanh nghiệp:

Quy mô DN được xác định dựa vào các tiêu chí: vốn kinh doanh, lao động, doanhthu thuần và giá trị nộp ngân sách nhà nước ( xem bảng 1.3)

Trang 17

Bảng 1.2: Bảng chấm điểm quy mô doanh nghiệp

30252015105

2 Lao động Từ 1500 người trở lên

Từ 1000 người đến dưới 1500 người

Từ 500 người đến dưới 1000 người

Từ 100 người đến dưới 500 người

Từ 50 người đến dưới 100 ngườiDưới 50 người

15129631

3 Doanh thu thuần Từ 200 tỷ đồng trở lên

Từ 100 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng

Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng

Từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng

Từ 5 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồngDưới 5 tỷ đồng

4030201052

15129631

Căn cứ vào thang điểm trên, các DN được xếp loại thành: quy mô lớn, vừa và nhỏ

Trang 18

Chấm điểm các chỉ số tài chính

Trên cơ sở xác định quy mô và ngành nghề/ lĩnh vực sản xuất kinh doanh của DN,CBTD chấm điểm các chỉ số tài chính của DN theo 4 chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chínhcủa khách hàng vay vốn, mức độ uy tín trong quan hệ đối với ngân hàng như sau: Chỉtiêu lợi nhuận; chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ; Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn; chỉ tiêu

nợ xấu tại Agribank

Chỉ tiêu lợi nhuận

Thu nhập sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = - x 100%

Doanh thu

Thu nhập sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản = - x 100%

Tổng tài sản

Thu nhập sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn = - x 100%

Trang 19

Lãi trong kỳ chưa trả

Tỷ lệ lãi quá hạn =

Lãi phải trả trong kỳ

Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính

CBTD chấm điểm các tiêu chí phi tài chính của DN theo các tiêu chí như : lưuchuyển tiền tệ, năng lực và kinh nghiệm quản lý, tình hình và uy tín giao dịch với chinhánh, môi trường kinh doanh…

Sau khi hoàn tất việc chấm điểm theo các bảng trên, CBTD tổng hợp điểm các tiêuchí phi tài chính dựa trên kết quả chấm điểm ở các bảng và bảng “ Bảng trọng số áp dụngcho các tiêu chí phi tài chính”( bảng 1.4)

Bảng 1.3 : Bảng trọng số áp dụng cho các chỉ tiêu phi tài chính

2 Năng lực và kinh nghiệm

Trang 20

Bảng 1.4: Bảng tổng hợp điểm tín dụng

Thông tin tài chính không được

kiểm toán Thông tin tài chính được kiểm toán

DN ĐTNN

Trang 21

Trong hoạt động tín dụng, điểm khác biệt lớn nhất khi cho vay doanh nghiệp lớn là phảichuyển hồ sơ tín dụng qua Hội sở chính NHNo&PTNT Việt Nam để tái thẩm định và raquyết định cho vay, chi nhánh là người thực hiện cho vay theo quyết định của hội sởchính, theo dõi và thu hồi nợ gốc, nợ lãi sau khi cho vay, sản phẩm tín dụng chủ yếu đốivới loại hình doanh nghiệp này là cho vay trung dài hạn Còn đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ, sản phẩm cho vay chủ yếu là cho vay ngắn hạn nhằm mua hàng hoá, NVL; chovay trả lương; cho vay thế chấp lô hàng nhập; cho vay thanh toán hàng nhập khẩu Cáchoạt động cho vay đều có quy trình kiểm tra, kiểm soát quá trình thực hiện, để giảm thiểurủi ro xảy ra đối với hoạt động cho vay, NHNo&PTNT Hà Thành đã thiết kế một sốnghiệp vụ về hướng dẫn kiểm tra kiểm soát hoạt động tín dụng và được chia làm 03nhóm: Kiểm tra, kiểm soát trước khi cho vay; kiểm tra, kiểm soát trong khi cho vay; kiểmtra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay Thủ tục kiểm soát do các kiểm soát viênnội bộ và các cán bộ kiểm tra nội bộ thực hiện Kiểm soát viên nội bộ là thành viên tronghội đồng tín dụng chi nhánh và là các chốt kiểm soát nằm ngay trong quá trình cho vay,cán bộ kiểm tra nội bộ thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn và trả nợ vay

1.4 Phòng kiểm tra – kiểm soát nội bộ

Hoạt động nghiệp vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ được tổ chức, chỉ đạo theo hệthống dọc, tuân thủ nguyên tắc tập trung, dân chủ và theo quy chế điều hành của Trưởngban kiểm soát NHNo&PTNT Việt Nam, phòng kiểm tra - kiểm toán nội bộ không kiêmnhiệm các công việc khác tại chi nhánh, có quyền yêu cầu các bộ phận, cá nhân đượckiểm toán cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác kiểm toán; nêu các ý kiến đề xuấtcác giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý, điều hành hoạt động của chi nhánh Hoạtđộng kiểm toán nội bộ là hoạt động kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán các hoạt động kinhdoanh, các báo cáo tài chính, kế toán của chi nhánh nhằm đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh của chi nhánh tuân thủ các qui định của pháp luật và các quy chế quản lý nội bộ;đánh giá, kiểm soát và hạn chế rủi ro, bảo vệ an toàn tài sản trong hoạt động kinh doanh,bảo đảm tính trung thực, hợp lý các số liệu

Bộ phận kiểm toán nội bộ có vai trò rất lớn trong hoạt động của chi nhánh, bộphận này giúp đỡ các đơn vị, phòng ban hoàn thành trách nhiệm một cách hiệu quả, giúpban lãnh đạo chi nhánh đánh giá việc thực hiện các quy chế nội bộ, kiểm tra tính hữu hiệucủa hệ thống kiểm soát nội bộ, thực thi công tác tài chính kế toán Đặc biệt đối với hoạt

Trang 22

động tín dụng, chức năng của phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ thể hiện ở viêc Kiểm tra

- Định kỳ tiến hành kiểm tra, kiểm soát về hoạt động tín dụng tại chi nhánh

- Đề ra các biện pháp phòng ngừa tránh vi phạm mới phát sinh

- Đưa ra các kiến nghị cải thiện các chính sách, quy định và thủ tục lên Trung tâmđiều hành nghiên cứu thực hiện

- Làm đầu mối tiếp xúc và phối hợp làm việc với kiểm tra, kiểm toán Trung tâmđiều hành, bên ngoài và thanh tra NHNN

- Làm báo cáo theo chức năng nhiệm vụ của Phòng theo định kỳ hoặc đột xuấttheo yêu cầu của Giám đốc và trung tâm điều hành

1.4.1 Tần suất và phương pháp tiến hành

Công tác kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập được tiến hành thường xuyên tạiChi nhánh Ngoài ra chi nhánh còn phải tổ chức các cuộc kiểm tra tín dụng xuống các chinhánh cấp dưới theo định kỳ 01 lần/ một năm vào thời điểm thích hợp

Công tác kiểm tra tín dụng được thực hiện theo các phương pháp:

- Yêu cầu CBTD cung cấp báo cáo mới nhất về khách hàng và các khoản vay của

khách hàng

- Kiểm tra toàn bộ các hồ sơ tín dụng của các khách hàng/ khoản vay đang dư nợ

hoặc đã trả hết nợ

- Nếu số lượng các hồ sơ quá nhiều và không có đủ thời gian để kiểm tra hết,

dùng phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên một số hồ sơ để kiểm tra

- Kiểm tra thông qua phỏng vấn CBTD nhằm đánh giá bằng cảm tính về trình độ

chuyên môn, kỹ năng và hiểu biết của CBTD về hoạt động tín dụng, qua đó có thể phần nào

dự đoán được những điểm yếu trong hoạt đông quản lý tín dụng của chi nhánh đólà gì?

Trang 23

1.4.2 Nội dung, phạm vi kiểm tra và giám sát tín dụng

a) Giám sát sự tuân thủ chính sách và pháp luật của nhà nước liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng.

Các nhân viên phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ của Chi nhánh thực hiện giám sátviệc tuân thủ chính sách và pháp luật của nhà nước liên quan đến hoạt động tín dụngngân hàng cụ thể như sau:

+ Kiểm tra viên phải xây dựng được danh mục các quy định pháp lý về tín dụngđược cập nhật thường xuyên Trong quá trình kiểm tra, giám sát, Kiểm tra viên rà soát hồ

sơ chứng từ để đối chiếu với danh mục quy định pháp lý đảm bảo sự tuân thủ đầy đủ vànghiêm túc

+ Kiểm tra xem các phòng ban nghiệp vụ tín dụng có xâ dựng danh mục quy địnhpháp lý như nói trên không? Các phòng ban nghiệp vụ tín dụng có thường xuyên cậpnhâtk danh mục và dùng danh mục làm căn cứ để tự kiểm tra hoạt động tín dụng trongnội bộ phòng không?

+ Kiểm tra xem các nguồn văn bản pháp lý để các phòng nghiệp vụ tín dụng xâydựng danh mục quy định pháp lý như nói trên có đáng tin cậy, kịp thời và đầy đủ không?

b) Giám sát việc tuân thủ chính sách và quy chế tín dụng của Chi nhánh

+ Các kiểm tra viên tại chi nhánh tìm hiều thực trạng cấp tín dụng do chi nhánhthực hiện và đối chiếu với chính sách và quy chế tín dụng của NHNo&PTNT VN, pháthiện và ghi nhận những sai lệch nếu có

+ Tìm hiểu và ghi nhận nguyên nhân dẫn tới những sai lệch đó

c) Giám sát thực hiện hạn mức tín dụng và danh mục tín dụng của chi nhánh

Các kiểm tra viên tại chi nhánh thực hiện giám sát việc tuân thủ các quy định vềhạn mức tín dụng và danh mục tín dụng cụ thể như sau:

+ Kiểm tra viên phải xây dựng được danh mục các hạn mức tín dụng được cậpnhật thường xuyên Trong quá trình kiểm tra, giám sát, Kiểm tra viên rà soát hồ sơ chứng

từ, báo cáo dư nợ tín dụng tại từng thời điểm nhất định để đối chiếu với danh mục hạnmức tín dụng và tham chiếu những quy định về hạn mức cho vay tối đa đối với mộtkhách hàng và hạn mức trên cơ cấu danh mục tín dụng nhằm đảm bảo mọi khoản vaykhông vượt ra ngoài hạn mức đã lập

Trang 24

+ Lựa chọn ngẫu nhiên một số khoản vay trong danh mục dư nợ Đối với mỗikhoản vay, tiến hành kiểm tra xem khoản vay có nằm trong hạn mức cho phép không?

d) Giám sát đảm bảo tiền vay và người bảo lãnh

Các kiểm tra viên tại chi nhánh thực hiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quyđịnh về bảo đảm tiền vay và người bảo lãnh cụ thể như sau:

+ Kiểm tra viên theo dõi báo cáo về bảo đảm tiền vay và kiểm tra hồ sơ vay vốncủa khách hàng để giám sát sự tuân thủ đầy đủ và nghiêm túc các quy định về bảo đảmtiền vay và người bảo lãnh Kiểm tra viên đối chiếu các quy trình, quy định về bảo đảmtiền vay trong sổ tay tín dụng

+ Kiểm tra giấy tờ hợp lệ, hợp pháp của tài sản nợ vay ngân hàng kết hợp vớikiểm tra thực tế các tài sản đó phải phù hợp với thỏa thuận các điều khoản ghi trên hợpđồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh có công chứng của Nhà nước như: giấy tờ sở hữu, sửdụng, sử dụng tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh phải là giấy tờ gốc, không sửa chữa tẩyxóa, phải phù hợp với chủ thể vay vốn và kiểm tra cơ sở định giá tài sản thế chấp, cầm

cố, bảo lãnh

+ Lựa chọn ngẫu nhiên mét số khoản vay trong danh mục dư nợ Đối với mỗikhoản vay, tiến hành kiểm tra xem giấy tờ có liên quan tới tài sản bảo đảm, bảo lãnh cóđầy đủ không? Kiểm tra viên sử dụng danh mục hồ sơ bảo đảm tiền vay nêu tại quy trìnhcho vay và quản lý tín dụng của sổ tay tín dụng để đối chiếu kiểm tra hồ sơ

+ Kiểm tra viêc chấp hành tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, bảolãnh theo quy định

+ Đối với những khoản vay có bảo đảm, kiểm tra xem tài sản bảo đảm hiện cóđang được Ngân hàng lưu giữ hay không và tài sản đó có được bảo quản tại nơi an toàn,chống cháy và hạn chws người ra vào hay không?

+ Các tài sản bảo đảm đã được giải chấp cho khách vay chưa và đã có chữ ký củakhách hàng xác nhận giải chấp chưa?

+ Ngân hàng có nhận được đầy đủ tài sản đảm bảo tiền vay như quy định tronghợp đồng vay vốn không?

+ Tài sản đảm bảo tiền vay có được định gía lại định kỳ hay không?

+ Khi định giá tài sản đảm bảo tiền vay có sử dụng những mức giá thị trường độclập không? Kiểm tra tính hợp pháp và hợp lý của căn cứ định giá

Trang 25

+ Hồ sơ lưu giữ các dữ liệu về tài sản bảo đảm tiền vay có nêu rõ chi tiết từng móntài sản bảo đảm tiền vay đang được lưu giữ tại ngân hàng không?

+ Tài sản bảo đảm tiền vay lưu giữ tại ngân hàng có được cất giữ trong két chốngcháy và do ít nhất hai cán bộ đồng quản lý không?

+ Tài sản đảm bảo tiền vay có được hoàn trả ngay cho khách hàng khi khoản vayđược trả không?

+ Trước khi tài sảnbảo đảm tiền vay được giải chấp có phê duyệt của cán bộ thẩmquyền không?

e) Kiểm tra thực hiện quy trình cho vay và quy trình phê duyệt tín dụng

Các kiểm tra viên tại chi nhánh thực hiện giám sát việc tuân thủ quy trình cho vay

và quy trình phê duyệt tín dụng cụ thể như sau?

+ Kiểm tra việc thực hiện quy trình tín dụng: Các nội dung nhiệm vụ và tráchnhiệm cụ thể của các thành viên liên quan đến thẩm định cho vay như CBTD, lãnh đạoPhòng tín dụng, việc quyết định cho vay của Giám đốc ngân hàng cho vay hoặc ngườiđược ủy quyền hợp pháp

+ Kiểm tra quy trình giải ngân? Đối chiếu ngày tháng để xác định xem mọi thủ tục

về hồ sơ vay vốn, bảo đảm tiền vay và phê duyệt có được hoàn tất trước thời điểm giảingân không?

+ Đánh giá hàng năm có được làm cho tất cả các khoản vay không?

+ CBTD có thu thập đủ các báo cáo tài chính của khách hàng vay vốn không?Những báo cáo tài chính này có được cập nhật không?

+ Các báo cáo tài chính đã được kiểm toán chưa?

+ Tất cả các khoản vay đã thực hiện có được phê duyệt đúng thẩm quyền không?+ CBTD có theo dõi bổ sung những loại giấy tờ còn thiếu trong hồ sơ vay vốn củakhách hàng không?

+ CBTD có lập danh sách các khoản vay quá hạn hàng tuần/ tháng và trình báocáo cho ban lãnh đạo không?

+ CBTD có lập danh sách các khoản vay quá hạn hàng tuần/ tháng và trình bàocáo cho ban lãnh đạo không?

+ Các khoản lãi có được thống kê và theo dõi thường xuyên không ?

+ Các khoản thoái trả cho khách hàng, điều chỉnh lãi, chiết khấu áp dụng chonhững khoản cho vay trả trước hạn có được ban lãnh đạo duyệt trước không?

Trang 26

+ Kiểm tra xem các khoản trả lãi, phí có đúng hạn không? Có tuân theo đúng cácđiều khoản trong hợp đồng không?

+ Các khoản vay có đầy đủ các chữ ký phê duyệt có thẩm quyền không/ Cáckhoản giải ngân có được duyệt bằng 2 chữ ký thẩm quyền không?

+ Các chính sách và quy trinh tín dụng thực hiện ở cho nhánh có được Trung tâmđiều hành phê duyệt và cập nhật thường xuyên không?

+ Việc giải ngân khoản vay có theo đúng chỉ dẫn thanh toán của khách hàngkhông và phù hợp với quy định của pháp luật không?

+ Đối với những khoản vay khách hàng trả đã phản ánh vào tài khoản của Ngânhàng chưa? Các tài sản bảo đảm đã được giải chấp cho khách vay chưa và đã có chữ kýcủa khách hàng xác nhận giải chấp chưa?

Các kiểm tra viên tại chi nhánh tham chiếu quy trình cho vay và quản lý tín dụng

mô tả tại sổ tay tín dụng để kiểm tra việc tuân thủ nghiêm túc các bước trong quy trìnhcho vay

f) Kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý nợ xấu

Các kiểm tra viên tại chi nhánh tham chiếu quy trình quản lý nợ có vấn đề mô tảtại sổ tay tín dụng để kiểm tra giám sát việc tuân thủ nghiêm túc các bước trong quy trìnhquản lý nợ có vấn đề Các câu hỏi có thể sử dụng như

+ Các khoản vay được coi là không thể thu hồi được có được lưu giữ trong fileriêng không?

+ Những thống kê về khoản vay được coi là không thể thu hồi được có được banlãnh đạo xem xét định kỳ không?

+ Kiểm tra đơn xin gia hạn nợ của khách hàng như: tính hợp lý trong nội dung đơncủa khách hàng xin gia hạn nợ, số tiền, thời gian, nguyên nhân chủ quan, nguyên nhânkhách quan…

g) Kiểm tra hợp đồng vay vốn

+ Kiểm tra hợp đồng tín dụng phải có những nội dung cơ bản về điều kiện vayvốn, mục đích sử dụng tiền vay, cách thức phát tiền vay, sử dụng tiền vay, số tiền vay, lãisuất cho vay, lãi suất quá hạn, thời hạn cho vay, phương thức cho vay, kỳ hạn trả nợ, hìnhthức đảm bảo tiền vay, giá trị tài sản đảm bảo tiền vay, biện pháp xử lý làm đảm bảo vànhững cam kết khác

Trang 27

+ Hợp đồng vay vốn có khả năng bảo vệ ngân hàng khi có tranh chấp xảy ra?Những điều khoản trong hợp đồng có đảm bảo rằng các lợi ích của ngân hàng? Hợp đồngvay vốn dựa trên những cơ sở pháp lý hiện hành và chắc chắn?

+ Hợp đồng vay vốn có được làm, ký và đóng dấu bởi những người được ủyquyền và theo đúng nguyên tắc

h) Kiểm tra việc phân loại Tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro và an toàn vốn tối thiểu

+ Ngân hàng có thực hiện việc phân loại tài sản có trên cơ sở quý không?

+ Những phần tài sản Có nào đã được trích lập dự phòng?

+ Dự phòng rủi ro có được hạch toán vào chi phí hoạt động của ngân hàng không?+ Tỷ lệ trích lập dự phòng có phù hợp với quy định cho từng nhóm tài sản Có haykhông ?

+ Hồ sơ pháp lý có trích lập bổ sung nếu như phần dự phòng ban đầu nhỏ hơn sốtrích lập dự phòng?

+ Ngân hàng có trích lập bổ sung nếu như phần dự phòng ban dầu nhỏ hơn số tríchlập dự phòng ?

+ Hội đồng xử lý rủi ro có được họp định kỳ hàng quý để tiến hành phân loại vàtrích lập dự phòng không? Thành phần hội đồng có đủ như quy định không?

+ Số tiền thực trích hàng quý có phù hợp với số tiền đã được Hội sở chính tínhtoán và phân bổ cho từng chi nhánh?

+ Ngân hàng cho vay quản lý những khách hàng không trả được nợ( mà số tiền nợđang được ngân hàng trích lập dự phòng) như thế nào?

+ Ngân hàng cho vay có thông báo cho khách hàng về việc trích lập dự phòng rủi

ro đối với những khoản chưa xóa nợ hay không ?

+ Ngân hàng cho vay có thực hiện điều chỉnh giảm số nợ trong hồ sơ cho vay?+ Ngân hàng có thực hiện hạch toán phần trích lập dự phòng và hạch toán khi sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro theo đúng quy định ?

+ Ngân hàng có thực hiện việc báo cáo và xử lý vi phạm quy định trích lập dựphòng và xử lý rủi ro hay không?

+ Ngân hàng cho vay có thực hiện quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu không?

Là bao nhiêu?

Trang 28

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH HÀ THÀNH

2.1 Khái quát chung về thủ tục kiểm soát rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Hà Thành

Thủ tục kiểm soát là các chính sách, quy trình, thông lệ được xây dựng nhằm đảmbảo thực hiện các kế hoạch, các yêu cầu do các cấp quản lý điều hành đặt ra và các quytrình giảm thiểu rủi ro liên quan đến mục tiêu kiểm soát rủi ro tín dụng của ngân hàng

Thủ tục kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm: Phân tích tín dụng, kiểm tra tín dụng,biện pháp kiểm tra độc lập, xử lý tín dụng có vấn đề

- Hồ sơ vay vốn trước của khách hàng

- Thông qua trung tâm thông tin tín dụng

- Các bạn hàng/ đối tác làm ăn, bao gồm nhà cung cấp nguyên liệu, thiết bị vànhững khách hàng tiêu thụ sản phẩm của công ty

- Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay ( các cơ quan quản lý nhà nướctại địa phương)

- Các ngân hàng mà khách hàng hiện vay vốn/ trước đó đã vay vốn

- Các phương tiện thông tin đại chúng và các cơ quan pháp luật

2.1.2 Kiểm tra tín dụng

Việc kiểm tra tín dụng giúp cho nhà quản lý phát hiện ra những sai sót trong côngtác phân tích tín dụng và ra quyết định cho vay cũng như đánh giá toàn bộ rủi ro tiềm ẩncủa khoản vay để từ đí có biện pháp phòng chống kịp thời

Nhằm hạn chế một số rủi ro trong giai đoạn này như: khách hàng cung cấp nhữngthông tin không đúng sự thật, CBTD không thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng,thiếu các giấy tờ, thủ tục cần thiết nhưng vẫn được chấp nhận hay CBTD và khách hàng

Trang 29

có sự móc nối với nhau thì một số thủ tục kiểm soát đã được đặt ra nhằm ngăn ngừa cácrủi ro trên như sau:

- Đối chiếu hồ sơ tín dụng với hồ sơ chuẩn do NHNo&PTNT VN ban hành

- Có cán bộ tín dụng trực tiếp điều tra lại thông tin của khách hàng

- Độc lập kiểm tra lại các hồ sơ đã được tiếp nhận, các thông tin khách hàng cungcấp và việc thu thập thông tin xác minh của cán bộ tín dụng

2.1.3 Kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập

Bộ phận kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập tại chi nhánh có trách nhiệm:

- Kiểm tra và giám sát hoạt động tín dụng tại chi nhánh của mình

- Giám sát và định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra hoạt động tín dụng tại các chi nhánhNHNo&PTNT VN cấp dưới

- Yêu cầu, tiếp nhận và quản lý báo cáo về kiểm tra và giám sát tín dụng do cácchi nhánh cấp dưới gửi lên

- Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về hoạt động kiểm tra và giám sát tín dụngcho Ban Giám đốc và Trung tâm điều hành theo quy định và khi được yêu cầu

- Góp ý xây dựng quy chế, quy trình với Trung tâm điều hành NHNo&PTNTVN

Thủ tục kiểm soát trong giai đoạn này như sau :

- Yêu cầu CBTD cung cấp báo cáo mới nhất về khách hàng và các khoản vay củakhách hàng

- Kiểm tra toàn bộ các hồ sơ tín dụng của các khách hàng/khoản vay đang dư nợhoặc đã trả hết nợ

- Nếu số lượng các hồ sơ quá nhiều và không có đủ thời gian để kiểm tra hết,dùng phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên một số hồ sơ để kiểm tra

- Kiểm tra thông qua phỏng vấn CBTD nhằm đánh giá bằng cảm tính về trình độchuyên môn, kỹ năng và hiểu biết của CBTD về hoạt động tín dụng, qua đó có thể phầnnào dự đoán được những điểm yếu trong hoạt động quản lý tín dụng của phòng / chinhánh đó là gì

2.1.4 Quản lý tín dụng có vấn đề

Nợ có vấn đề là các khoản tín dụng cấp cho khách hàng không thu hồi được hoặc

có dấu hiệu có thể không thu hồi được theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng Nợ có

Trang 30

vấn đề được hiểu theo nghĩa rộng không chỉ những khoản vay đã quá hạn thanh toán,thanh toán không đúng kỳ hạn (nợ quá hạn thông thường, nợ khó đòi, nợ chờ xử lý, nợkhoanh, nợ tồn đọng) mà bao gồm cả những khoản vay trong hạn nhưng có những dấuhiệu không an toàn có thể dẫn tới rủi ro.

Quản lý nợ có vấn đề là toàn bộ quá trình phòng ngừa, kiểm tra, giám sát và cácbiện pháp xử lý đối với những khoản nợ có vấn đề nhằm giảm thiểu mức độ rủi ro có thểxảy ra, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, tiến tới quản lý nợ có vấn đề theo tiêuchuẩn thống nhất phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế

Thủ tục kiểm soát trong giai đoạn này như sau:

- Kiểm tra sau khi cho vay: mức độ tuân thủ theo đúng cam kết trong hợp đồngtín dụng, tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng, phát hiện những dấu hiệu tiềmẩn

- Các cấp quản lý của cán bộ cho vay, đặc biệt là cấp quản lý trực tiếp chủ độngngăn ngừa, phát hiện những mối quan hệ bất bình thường giữa cán bộ cho vay và kháchhàng, sự trung thực trong những báo cáo về khoản vay do cán bộ quản lý khoản vay đệtrình

- Xây dựng quy trình theo dõi và xử lý các khoản vay có vấn đề theo sơ đồsau( Sơ đồ 2.1 )

Trang 31

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quản lý nợ có vấn đề

2.2 Kiểm tra, kiểm soát trước khi cho vay

2.2.1 Tiếp nhận vốn vay

Trong quá trình tiếp nhận vốn vay CBTD và cán bộ quản lý giải ngân thực hiện và

tự kiểm soát trong suốt quá trình: Khi một khách hàng có nhu cầu đề nghị NHNo&PTNT

Hà Thành cung cấp các sản phẩm tín dụng, CBTD trao đổi với khách hàng Đối vớikhách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu, CBTD hướng dẫn khách hàng đăng ký nhữngthông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay Đối vớinhững khách hàng đã có quan hệ tín dụng, CBTD kiểm tra các điều kiện vay, bộ hồ sơvay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay Qua thảo luận với khách hàng cán bộtín dụng chịu trách nhiệm tập hợp tất cả các thông tin chi tiết cần thiết để phục vụ choviệc lập tờ trình tín dụng

Nếu phù hợp, CBTD hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn gồm hồ sơ pháp lý,

hồ sơ về khoản vay và hồ sơ đảm bảo tiền vay, là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính

Phòng ngừa

Phát hiện

Phân tích tình hìnhThu thập thông tin

Trang 32

đầy đủ, hợp pháp hợp lệ của các tài liệu Đối với hồ sơ pháp lý, CBTD còn cần phải kiểmtra thêm các vấn đề sau: văn bản quy định quyền hạn, trách nhiệm của các bên trong hợpđồng liên doanh đối với doanh nghiệp liên doanh; điều lệ DN đặc biệt các điều khoản quyđịnh về quyền hạn, trách nhiệm; quyết định bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc), kế toántrưởng hoặc người quản lý về tài chính của DN và người đại diện pháp nhân của DN, thờihạn còn lại của DN Đối với hồ sơ vay vốn và hồ sơ đảm bảo tiền vay, ngoài việc kiểm tratính xác thực của từng loại hồ sơ, CBTD cần phải xem xét báo cáo tài chính cho 3 năm tới

và phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư, khả năng vay trả, nguồn trả, việc kiểm tra

và phân tích; kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh với ngànhnghề kinh doanh hiện tại của DN và phù hợp với phương án dự kiến đầu tư, ngành nghềkinh doanh được phép hoạt động, xu hướng phát triển của ngành trong tương lai

Sau khi rà soát toàn bộ tài liệu, CBTD sẽ chuyển bộ tài liệu này cho CBTD quản

lý giải ngân cùng với hồ sơ vay vốn để rà soát CBTD quản lý giải ngân sẽ kiểm tra tínhđầy đủ, danh mục rà soát hồ sơ tài liệu phải tích những phần hồ sơ tài liệu đã đủ Việcsoát xét hồ sơ vay vốn phải được thực hiện đồng thời trong suốt quá trình phân tích vàphê duyệt tín dụng và phải được hoàn tất đầy đủ để đảm bảo rằng không có sự chậm trễkhông cần thiết nào trong quá trình soát xét sự đầy đủ của tài liệu thu thập được

Trên thực tế, có nhiều trường hợp DN vì muốn có đươc khoản vay từ ngân hàng

mà cố tình làm sai lệch chứng từ, tài liệu nhằm lách luật, tạo lòng tin từ Ngân hàng hoặc

do thiếu hiểu biết mà không thu thập được những tài liệu hợp lệ và đầy đủ, điển hình nhưCông ty cổ phần Gia Ân Bộ hồ sơ xin vay để mua sắm phương tiện vận chuyển ô tô baogồm Hợp đồng mua bán xe, tuy nhiên hợp đồng này được theo đánh giá của các CBTD làkhông hợp pháp vì giá trị số tiền ghi trong hợp đồng được tính bằng đơn vị USD(27.500$) là sai quy chế vì các hợp đồng (theo điều 29 Chương VI “Sử dụng ngoại hốitrên lãnh thổ Việt Nam”, Nghị định 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 quy định chi tiếtthi hành ngoại hối Tuy nhiên, Công ty cổ phần Gia Ân đã có quan hệ lâu năm với Chinhánh, đồng thời sau khi phát hiện ra sự bất hợp pháp của bản hợp đồng, Chi nhánh đã đềnghị công ty sửa lại theo đúng quy định của pháp luật và vẫn tiếp tục cho vay vốn

Quy trình tiếp nhận vốn vay được áp dụng chung cho các loại hình doanh nghiệp

Sơ đồ dưới đây tóm tắt quy trình tiếp nhận vốn vay ( Sơ đồ 2.2)

Trang 33

Sơ đồ 2.2 Quy trình tiếp nhận vốn vay

2.2.2 Thẩm định khách hàng

CBTD, cán bộ thẩm định nghiên cứu và thẩm định hồ sơ vay vốn theo những nộidung sau: Tìm hiểu và phân tích về khách hàng, tư cách và năng lực pháp lý, năng lựcđiều hành, năng lực quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, bố trí lao động trongdoanh nghiệp; Thẩm định đánh giá tình hình tài chính, đánh giá tình hình sản xuất kinhdoanh , phân tích tình hình quan hệ với Ngân hàng về quan hệ tín dụng, quan hệ tiền gửitại chi nhánh và tại các ngân hàng khác mà khách hàng có quan hệ

Kiểm tra hồ sơ

Trang 34

Ở khâu tiếp nhận vốn vay và thẩm định khách hàng, kiểm toán viên nội bộ thực hiện kiểm tra sau hồ sơ vay vốn, tính đầy đủ hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và kiểm tra về việc thẩm định để cho vay Cụ thể, với những rủi ro có thể xảy ra, Chi nhánh đã đưa ra các thủ tục kiểm soát nhằm ngăn ngừa các rủi ro trên :

Cán bộ tín dụng chưa đủ trình độ

chuyên môn nên chưa phát hiện và

tiên liệu được những rủi ro tiềm ẩn

có thể xảy ra, dẫn đến:

-Chưa phát hiện ra được hoặc chưa

đánh giá đúng về khả năng của

khách hàng

-Đánh giá không đúng về tính chân

thực của hồ sơ vay vốn của khách

hàng

- Có sự móc nối giữa cán bộ tín

dụng và khách hàng, cố tình bỏ qua

hoặc bỏ sót những thông tin có ảnh

hưởng đến quyết định cho vay của

chi nhánh

- Xây dựng mô hình chuẩn cho khâu thẩm địnhnày ( sơ đồ 2.3), phân nhóm cho từng đối tượngkhách hàng cụ thể

- Đối với từng hạn mức tín dụng khác nhau thì sẽphân trách nhiệm cho cá nhân hay bộ phận, phòngban cụ thể phê chuẩn

- Có sự kiểm tra độc lập của các phòng ban liênquan, bao gồm:

Lãnh đạo phòng kinh doanh thực hiện kiểm soát lạinội dung phân tích tín dụng của CBTD (kiểm soátbước 1) Cụ thể: kiểm soát các thông tin trên báocáo thẩm định của CBTD; yêu cầu CBTD điềuchỉnh, bổ sung thêm các thông tin nêu trong báocáo thẩm định hoặc bổ sung thêm các hồ sơ cầnthiết để đảm bảo cho hồ sơ khách hàng và cácthông tin cung cấp trong BCTĐ đầy đủ, chính xác;

ý kiến của người kiểm soát thống nhất toàn bộ với

ý kiến đề xuất có điều kiện kèm theo (nếu có)Sau đó tùy theo quy mô của khoản vay mà chuyểncho các phòng ban thích hợp để tiếp tục thực hiệnviệc kiểm soát (kiểm soát 2), ký đề xuất cấp tíndụng sau đó chuyển sang phần tái thẩm định

- Đối với các trường hợp đặc biệt, cần có chuyêngia về lĩnh vực đó tham gia vào việc thẩm định

- Trong một số trường hợp chưa đáng tin cậy thìyêu cầu phải có bên thứ ba bảo lãnh

Trang 35

Sơ đồ 2.3: Quy trình thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chưa đủ điều kiện thẩm định

Chưa rõ

r õ

Đạt

Trang 36

Từ ví dụ của Công ty cổ phần Gia Ân, em đã có dịp được tiếp cận với phươngpháp thẩm định khách hàng của Chi nhánh Hà Thành Với món vay trung hạn 480 triệuđồng mua phương tiện vận tải, toàn cảnh bức tranh tài chính của Công ty cổ phần Gia Ân

đã được thẩm định như sau:

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Gia Ân

Đơn vị tính: đồng

(Nguồn: Báo cáo thẩm định của Chi nhánh Hà Thành đối với Công ty cổ phần Gia Ân)

Trang 37

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần Gia Ân

Thuế và các khoản phải nộp 100.336.287 66.517.558

Nguồn vốn kinh doanh 1.000.000.000 1.000.000.000

(Nguồn: Báo cáo thẩm định của Chi nhánh Hà Thành đối với Công ty cổ phần Gia Ân)

Trang 38

Bảng 2.3: Các hệ số tài chính của Công ty cổ phần Gia Ân

III Tỷ suất sinh lời

(Nguồn: Báo cáo thẩm định của Chi nhánh Hà Thành đối với Công ty cổ phần Gia Ân)

Nhận xét:

a/ Về tài sản:

Tài sản ngắn hạn năm 2010 là 3.228 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 98% trong tổng

TS, tăng 1.146 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Tiền tăng 457triệu đồng sovới năm 2009; Các khoản phải thu tăng 293 triệu đồng, ở đây các khoản phải thu củakhách hàng chủ yếu còn trong hạn thanh toán và không có nợ phải thu khó đòi Hàng tồnkho tăng 167 triệu đồng so với năm 2009 Tài sản lưu động khác tăng 162 triệu đồng sovới cùng kỳ năm trước

Tài sản dài hạn năm 2010 là 56 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 2% trong tổng tài sản,tài sản cố định chủ yếu là phương tiện vận tải, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động củacông ty

b/ Về nguồn vốn:

Nợ phải trả năm 2010 là 2.158 triệu đồng, chiếm 66% tổng nguồn vốn của Công

ty, tăng 1.023 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước, trong đó tất cả nợ phải trả nợ ngắnhạn, không có nợ trung và dài hạn

Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 72 triệu đồng so với năm 2009

Đánh giá về khả năng tài chính: Công ty có khả năng tài chính, có khả năng thanhtoán và trả nợ

Về tình hình SXKD: Hoạt động kinh doanh của Công ty ổn định, nhu cầu lắp đặt

Trang 39

thuộc và đã ký được nhiều hợp đồng có giá trị lớn, đảm bảo lợi nhuận của công ty nămsau luôn cao hơn năm trước.

Nhìn chung, CBTD đã tính toán khá đầy đủ những chỉ tiêu trong quy trình tíndụng của Agribank để đánh giá khả năng tài chính của Công ty cổ phần Gia Ân Tuynhiên, do Công ty cổ phần Gia Ân không có báo cáo lưu chuyển tiền tệ nên chỉ tiêu dòngtiền ròng của DN không được đề cập đến

Thẩm định phương án kinh doanh

Sau đây là ví dụ về phương án kinh doanh của Công ty cổ phần Gia Ân doCBTD Chi nhánh Hà Thành thẩm định

(Nguồn: Phương án SXKD của Công ty cổ phần Gia Ân)

Trang 40

Bảng 2.5: Chi phí mua xe ô tô

Giá xe thực tế (27.500USD x 20.500 VND/USD) 563.750.000Thuế trước bạ + Bảo hiểm + Chi phí khác 61.760.000

(Nguồn: Báo cáo thẩm định của Chi nhánh Hà Thành đối với Công ty cổ phần Gia Ân)

Căn cứ vào Quyết định số 206 ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về hạch toánkhấu hao TSCĐ, công ty trích khấu hao tài sản trong 72 tháng, hàng quý Công ty sẽ tríchmột phần lợi nhuận kinh doanh và 100% nguồn khấu hao của phương tiện vận tải trên đểtrả nợ gốc, lãi vay hạch toán vào chi phí hoạt động

Nguồn trả nợ hàng quý: 30.000.000 đồng

- Từ nguồn khấu hao TSCĐ: 26.062.917 đồng

Bảng tính khấu hao xe ô tô của Công ty cổ phần Gia Ân

(nguồn: Phương án SXKD của Công ty cổ phần Gia Ân)

1) Thời gian khấu hao : 6 năm

2) Nguyên giá tính khấu hao = 625.510.000 (đồng)

3) Giá trị khấu hao mỗi tháng = 625.510.000/ (6 x 12 tháng)

= 8.687.639 (đồng)

4) Giá trị khấu hao mỗi quý = 8.687.639x 3 (tháng)

= 26.062.917(đồng)5) Giá trị khấu hao mỗi năm = 26.062.917 x 4 (quý)

= 104.251.668 (đồng)Giá trị khấu hao này sẽ tính trong chi phí và lấy chi phí đó dùng trả cho Ngânhàng

6) Số tiền gốc trả Ngân hàng mỗi quý là: 30.000.000 (đồng)

7) Số tiền còn thiếu mỗi quý là 3.937.083 đồng sẽ được lấy từ doanh thu hoặc lợinhuận hoạt động kinh doanh để trả Ngân hàng

- Từ lợi nhuận tích luỹ thu được: 1.143.000 đồng

Thời gian trả nợ = Vốn vay/Nguồn trả nợ bình quân năm

= 480.000.000/ (10.000.000đ/quý x 4 quý) = 04 năm

Ngày đăng: 20/03/2023, 10:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Agribank chi nhánh Hà Thành, sổ tay tín dụng Agribank Việt Nam Khác
2. Agribank chi nhánh Hà Thành, Bộ hồ sơ xin vay của Công ty cổ phần giải pháp thông tin Tân bảo Khác
3. Agribank chi nhánh Hà Thành, quy định tiêu chí phân loại khách hàng trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam số 1406/NHNo-TD Khác
4. NHNN VN, quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng Khác
5. Ngân hàng nhà nước VN, quy chế kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng Khác
6. Các website của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội, Ngân hàng hàng hải, ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w