1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn phát triển thương mại gia nguyễn

60 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm của công ty TNHH phát triển thương mại Gia Nguyễn
Tác giả Lê Ngọc Toản
Người hướng dẫn GS.TS Hoàng Đức Thân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị KD Thương mại
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 476 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN PAGE PAGE TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KTQT o0o CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP Tên đề tài HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN T[.]

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn : GS.TS Hoàng Đức Thân

Hà Nội, 2016

Trang 2

MỤC LỤC MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI GIA NGUYỄN 4 1.1 Những vấn đề cơ bản về hệ thống phân phối sản phẩm của doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm và phân loại hệ thống phân phối 41.1.2 Vai trò của hệ thống phân phối trong hoạt động của doanh nghiệpsản xuất 61.1.3 Chức năng hệ thống phân phối 8

1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống phân phối của doanh nghiệp 10

1.2.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 101.2.2 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp 12

1.3 Đặc điểm của công ty TNHH Phát triển thương mai Gia Nguyễn 13

1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH phát triểnthương mại Gia Nguyễn 131.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của công ty: 141.3.3 Đặc điểm nguồn lực của công ty 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI GIA NGUYỄN 22 2.1 Kết quả kinh doanh của công ty TNHH phát triển thương mại Gia Nguyễn từ 2012 - 2015 22

Trang 3

2.1.1 Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh của công ty 22

2.1.2 Thực trang kinh doanh của công ty trong năm 2012 – 2015 23

2.2 Phân tích thực trạng hệ thống phân phối sản phẩm của công ty TNHH phát triển thương mại Gia Nguyễn 24

2.2.1 Thực trạng thành viên phân phối của công ty 24

2.2.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm qua hệ thống phân phối 28

2.2.3.Thực trạng hệ thống Logistics trong phân phối sản phẩm của công ty 32

2.3 Đánh giá thực trạng hệ thống phân phối sản phẩm của công ty TNHH phát triển thương mại Gia Nguyễn 34

2.3.1 Kết quả 34

2.3.2 Hạn chế 35

2.3.3 Nguyên nhân hạn chế 36

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI GIA NGUYỄN 39

3.1 Phương hướng kinh doanh của công ty TNHH phát triển thương mại Gia Nguyễn đến năm 2020 39

3.1.1 Thuận lợi và khó khăn của công ty 39

3.1.2 Phương hướng phát triển kinh doanh của công ty đến năm 2020 40

3.2 Biện pháp hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm của công ty TNHH Phát triển thương mại Gia Nguyễn 43

3.2.1 Chính sách marketing 43

3.2.2 Hoàn thiện chính sách sản phẩm 45

3.2.3 Cắt giảm và hạ thấp chi phí sản xuất 49

3.2.4 Củng cố và tăng cường hệ thống phân phối 50

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Số liệu tổng hợp tình hình lao động và thu nhập bình quân của

lao động của toàn công ty giai đoạn 2011- 2015 18

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Công ty năm 2015 18

Bảng 2.1 Một số chi tiêu tài chính của công ty 23

Bảng 2.2: Tổng hợp thành viên phân phối của công ty 26

Bảng 2.3: Doanh số tiêu thụ theo vùng miền trong 2 năm 2013 - 2014 29

Bảng 2.4: Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo của công ty 30

Bảng 2.5 Bảng số liệu chi tiết về khối lượng tiêu thu theo mặt hàng qua hệ thống phân phối 31

Biểu đồ 1.1 Cơ cấu lao động theo độ tuổi Công ty năm 2015 19

Biểu đồ 1.2 Cơ cấu lao động theo giới tính tại Công ty 19

Sơ đồ 2.1: Phân phối gián tiếp thông qua đại lý 25

Sơ đồ 2.2: sơ đồ tổ chức phòng tiêu thụ 28

Trang 6

MỞ ĐẦU

Ngày nay với xu thế phát triển của đất nước, mọi ngành nghề đòi hỏiphải chuyên nghiệp, phải có định hướng trước cho mình, phải có nhữnghướng đi thật cụ thể Nước ta đang chuyển mình sang một nền kinh tế đổimới, một nền kinh tế hội nhập và phát triển thông qua sự kiện nổi bật và vôcùng quan trọng đó là: Gia nhập WTO Chính vì lý do đó mà đòi hỏi mọidoanh nghiệp phải định cho mình một hướng đi, phong cách làm việc Mộtdoanh nghiệp có thành công hay không phụ thuộc chiến lược Makerting củamình trong đó tiêu chí 4-P là rất quan trọng (Sản phẩm - Gía cả - Phân phối -Xúc tiến hỗn hợp) Ngày nay mọi doanh nghiệp không những phân phối sảnphẩm của mình qua các trung gian mà còn phân phối theo nhiều cấp bậc trunggian nhằm đảm bảo tiêu thụ sản phẩm của mình một cách nhanh nhất và hiệuquả nhất Với câu hỏi cho các nhà doanh nghiệp là tại sao lại phải sử dụngnhiều cấp bậc trung gian trong phân phối của mình Đó chính là việc đưa sảnphẩm của mình tới tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất.Việc xác định mục tiêu thị trường của mình cũng rất quan trọng nó đòi hỏidoanh nghiệp phải nắm vững vị trí địa lý thu nhập bình quân người dân, cácsản phẩm cạnh tranh Việc phân phối những sản phẩm của mình theo các cấpbậc trung gian đôi khi cũng làm ảnh hưởng đến sự xáo trộn về giá vì khi thịtrường mới khai thác thì khả năng chưa tiêu thụ được nhiều mà khi cấp trunggian đã có nhiều mối quan hệ với những thị trường tiềm năng thì khả năng giá

cả hàng hoá của thị trường tiềm năng là rất ảnh hưởng bởi thị trường mới này.Đây cũng là bài toán cho các nhà doanh nghiệp về chiến lược phân phối sảnphẩm của công ty Công ty TNHH phát triển thương mại Gia Nguyễn chuyênsản xuất gia công các loại khóa nhằm phục vụ nâng cao năng suất, chất lượngsản phẩm cho công ty chủ - Công ty cổ phần khóa Việt Tiệp Trong tình hình

Trang 7

nền kinh tế thế giới nói chung và trong nước ta nói riêng có nhiều biến động,Công ty TNHH và phát triển thương mại Gia Nguyễn muốn đạt được vị thếcao trong lĩnh vực khóa dân dụng và một số mặt hàng cơ kim khí tại thịtrường trong nước, phát triển vững mạnh và không mất đi thị phần vào tay các

đối thủ cạnh tranh, vì vậy đề tài: “Hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm

của Công ty TNHH Phát triển thương mại Gia Nguyễn” được em lựa chọn

vì nó sẽ góp phần giúp công ty tạo ra lợi thế cạnh tranh trước các đối thủ vàphát triển vững mạnh ở lĩnh vực khóa dân dụng và một số mặt hàng cơ kimkhí trong tương lai

Mục tiêu nghiên cứu chính là cung cấp các sản phẩm Khóa Việt Tiệprộng rãi tại khắp 64 tỉnh thành trên cả nước, và thị trường xuất khẩu sang cácnước theo con đường tiểu nghạch Hiện tại có rất nhiều sự cạnh tranh tronglĩnh vực nàynhư điển hình như về chủng loại, giá cả, dịch vụ hậu mãi, Trênthị trường nói chung có rất nhiều công ty sản xuất các sản phẩm khóa với chấtlượng tốt và chi phí thấp đang là một thử thách cho các doanh nghiệp Dựavào thực trạng kinh doanh của Công ty, để từ đó đưa ra những giải pháp gópphần hoàn thiện hệ thống phân phối tân dược của công ty Phương phápnghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là các phươngpháp nghiên cứu sử dụng trong marketing như, phương pháp thống kê phântích, phương pháp so sánh và đánh giá số liệu, phương pháp nghiên cứu thịtrường, nhận xét các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH và phát triểnthương mại Gia Nguyễn Dựa trên các số liệu kinh tế thu thập được từ công

ty, từ truyền hình, báo chí và internet, công ty chủ quản, để tổng hợp, phântích dữ liệu một cách khoa học, đánh giá thực trạng nhằm hoàn thiện hệ thốngphân phối của công ty Phạm vi nghiên cứu Luận văn chỉ nghiên cứu về phântích các mâu thuẫn tồn tại trong hệ thống phân phối sản phẩm và lựa chọn môhình phân phối trong lĩnh vực sản xuất Khóa Công ty TNHH Phát triển

Trang 8

Thương mại Gia Nguyễn nhằm góp phần hoàn thiện phân phối và nâng caonăng lực cạnh tranh cho công ty trong thị trường sản phẩm khóa nội địa Quabản báo cáo thực tập, em xin giới thiệu toàn cảnh về Công ty TNHH Pháttriển Thương mại Gia Nguyễn

Kết cấu chuyên đề: ngoài mở đầu, kết luận chuyên để được chia thành

3 chương

Chương 1: Những cơ sở hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm của

công ty TNHH phát triển thương mại Gia Nguyễn

Chương 2: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty TNHH phát

triển thương mại Gia Nguyễn

Chương 3: Phương hướng và biện pháp hoàn thiện hệ thống phân phối

sản phẩm của Công ty TNHH phát triển thương mại Gia Nguyễn

Trang 9

CHƯƠNG 1 NHỮNG CƠ SỞ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI

SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI

GIA NGUYỄN

1.1.Những vấn đề cơ bản về hệ thống phân phối sản phẩm của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và phân loại hệ thống phân phối

Có nhiều khái niệm khác nhau với quan điểm đó hệ thống phân phốiđược định nghĩa như là: “Một tổ chức hệ thống các quan hệ với các doanhnghiệp và các cá nhân bên ngoài để quản lý các hoạt động phân phối tiêu thụsản phẩm nhằm thực hiện các mục tiêu trên thị trường của doanh nghiệp”

Phân phối là một bộ phận quan trọng của chiến lược marketing hỗnhợp Hoạt động phân phối giải quyết vấn đề hàng hóa dịch vụ được đưa nhưthế nào đến cho người tiêu dùng Các quyết định về phân phối thường phứctạp và có ảnh hương trực tiếp đến tất cả các lĩnh vực khác trong marketing.Hiện nay ngày càng có nhiếu doanh nghiệp quan tâm đến phân phối như làbiến số marketing tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn trên thị trường Các doanhnghiệp tổ chức và quản lý hoạt đông phân phối thông qua các hệ thống phânphối Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về phân phối tùy thuộc vào cácgóc độ nghiên cứu khác nhau Sau đây là khái niệm về phân phối trên một sốgóc độ

Từ góc độ người sản xuất: Phân phối là con đường để đưa hàng hóa từ

nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng

Từ góc độ của người trung gian: Phân phối là một dãy quyền sở hữu

các hàng hóa khi chúng chuyển qua các tổ chức khác nhau

Theo góc độ người tiêu dùng: Phân phối là hình thức lỏng lẻo của các

công ty liên doanh để cùng thực hiện một mục đích thương mại

Trang 10

Tiêu chí phân loại hệ thống phân phối sản phẩm:

Công ty còn cần phải tăng cường và mở rộng hơn nữa hệ thống đại

lý phân phối sản phẩm nếu muốn mở rộng thị trường và  phát triển Công ty

Mục tiêu về mở hệ thống đại lý: hiện nay với chỉ 3 tổng đại lý lớn

và khoảng 60 đại lý trên cả nước nhưng tập trung chủ yếu ở miền Bắc và miền Nam là một con số không lớn so với quy mô  của thị trường hiện tại.Với số lượng đại lý như hiện nay thì tốc độ tiêu thụ chưa phát huy hếtkhả năng của Công ty, vì vậy gây ra rất nhiều hạn chế cho Công ty, hơn nữavới mục tiêu phát triển mở rộng thị trường được thực hiện thì  số đại lý sẽ cầnphải tăng lên rất nhiều so với trước đây Hệ thống đại lý này không những cầntăng lên về số lượng mà chất lượng cũng cần phải được tăng cường hơn, cầnphải xây dựng được những đại lý lớn hơn như vậy sẽ tăng hiệu quả  tiêuthụ và tiết kiệm chi phí cho Công ty Để phù hợp với mục tiêu đạt được 1%thị  trường thì trong 5 năm tới hệ thống đại lý của Công ty cần phải tăngkhoảng 10 đại lý mỗi năm, tức là sau 5 năm nữa Công ty sẽ có xấp xỉ 30 đại

lý Muốn làm được điều này Công ty cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa trongcông tác xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm

- Đa dạng hoá hệ thống phân phối sản phẩm: phần lớn các sản phẩmcủa Công ty đều được tiêu thụ qua các đại lý bán hàng của Công ty, phần cònlại được tiêu thụ theo trực tiếp Khi sản phẩm đến tay khách hàng thông quacác đại lý trung gian thì phần chiết khấu phần trăm của khách hàng là rất ít và

có thể là không có chiết khấu phần trăm Như vậy sẽ làm giảm hiệu quả kinhdoanh, Hiện nay thì doanh nghiệp trực tiếp còn rất hạn chế Ưu điểm của trựctiếp này là khách hàng sẽ được hưởng triết khấu lớn hơn, thu hút được kháchhàng hơn, do vậy Công ty cần quan tâm thích đáng hơn đến các đại lý này.Công ty cần phải xem xét đánh giá xem xét Công ty đã xác định đúng tầmquan trọng của hệ thống phân phối trực tiếp hay chưa

Trang 11

- Hiện tại hệ thống phân phối của Công ty có thể đáp ứng yêu cầu tiêuthụ trên thị trường, tuy nhiên để phù hợp với chiến lược phát triển lâu dài củaCông ty thì Công ty cần phải có nhiều chiến lược hơn nữa Hiện nay Công tyđều là một hoặc hai cấp, tuy các cấp này có ưu điểm là tiết kiệm được chi phí,tuy nhiên nếu như muốn phát triển thành một Công ty lớn trên thị trườngkhông những trong nước mà còn trong cả khu vực thì cần phải sử dụng dàihơn Chỉ có bằng cách đó mới có thể xâm nhập vào những thị trường xa hơn.

- Để có thể mở rộng hệ thống đại lý nhanh hơn, Công ty có thể dựa vàochính các mối quan hê với các đại lý hiện tại Bất kỳ đại lý nào cũng đều có những mối quan hệ, nếu như Công ty chỉ bó hẹp trong mối quan hệ của Công

ty với các đại lý mà làm việc thì sẽ là một sự lãng phí cho công ty, các đại

lý chắc chắn cũng sẽ có mối quan hệ ở các địa bàn tiêu thụ khác

- Xây dựng và quản trị hệ thống phân phối của Công ty là hai hoạt độngquan trọng có mối quan hệ gắn bó với nhau rất chặt chẽ Khi Công ty đã thựchiện tốt được hoạt động xây dựng hệ thống phân phối, hoạt động xây dựng tạo

ra được một mạng lưới tiêu thụ có chất lượng thì hoạt động quản trị phân phốicủa Công ty sẽ được thực hiên dễ dàng hơn Điều đó sẽ tạo điều kiện thuận lợicho việc áp dụng các chính sách quản trị sau này Công tác quản trị phân phốicủa Công ty hiện nay thực hiện cũng khá tốt, tuy nhiên vẫn còn cần phải

bổ xung và sửa đổi một số hoạt động nữa. 

1.1.2 Vai trò của hệ thống phân phối trong hoạt động của doanh nghiệp sản xuất

Hệ thống phân phối là công cụ chính của doanh nghiệp trong lĩnh vựcphân phối trao đổi hàng hóa làm cho thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mụctiêu của công ty

Các hệ thống phân phối tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp,đặc biệt trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì sự phát triển

hệ thống phân phối ngày càng trở nên khó khăn hơn

Trang 12

Các sản phẩm của công ty được tiêu thụ trên thị trường trong và ngoàinước Một số sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu sang Lào, Malaysia,Thái Lan, nhưng chủ yếu vẫn tập trung vào thị trường trong nước, trải rộngkhắp các tỉnh phía Bắc, Miền Trung, Tây Nguyên và tiếp tục đang mở rộngthị trường Miền Nam Cho đến nay, công ty đã thiết lập mạng lưới bán hàngrộng khắp cả nước, các đối tác trong nước đến liên hệ, dự án vừa và nhỏ.Khách hàng của công ty chủ yếu là các đại lý, các công ty thương mại, cáckhu công nghiệp và rất nhiều địa điểm bán lẻ trong cả nước.

Thị trường tiêu thụ có rộng và hiệu quả hay không sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả kinh doanh của công ty Do vậy, công ty cần có nhữngphương hướng thích hợp để mở rộng và đẩy mạnh thị trường tiêu thụ

Nâng cao khả năng cạnh trang.

Hiện nay trong nước có nhiều doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu vớicông suất lớn nhỏ khác nhau

Đặc biệt sự cạnh tranh của hàng Trung quốc, mẫu mã đẹp hơn, giáthành rẻ hơn nhưng chất lượng kém hơn Người tiêu dùng chưa thể nhận biếtngay từ lúc ban đầu về chất lượng sản phẩm

Công ty cần phải có các buổi giới thiệu sản phẩm của mình để kháchhàng dễ nhận biết và phân biệt

Cần có các chương trình khuyến mại vào các dịp ngày nghỉ cuối tuần,nghỉ lễ

Nâng cao chất lượng sản phẩm: Phải có các chiến lược hoàn thiện sảnphẩm của công ty về mẫu mã, chất lượng

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được xác định bởi tỷ sốgiữa kết quả nhận được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Điển hình choquan điểm này là tác giả Manfred Kuhu, theo ông “Tính hiệu quả được xácđịnh bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh’’

Trang 13

H = K – C

H : Hiệu quả kinh doanh

K : Kết quả đạt được

C : Chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào

Trong 3 năm trở lại đây hiệu quả sản xuất kinh doanh của công tyTNHH phát triển thương mại Gia Nguyễn cũng được tăng lên rõ rệt

Công ty đã tạo ra việc làm cho lao động tại địa phương

Dựa vào kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh công ty TNHHphát triển thương mại Gia Nguyễn cần phải đề ra những biện pháp để đổi mớihơn trong sản xuất nâng cao mức thu nhập của người lao động, góp phần cảithiện đời sống xã hội

1.1.3 Chức năng hệ thống phân phối

Phân phối là công cụ chính của doanh nghiệp trong lĩnh vực phân phốitrao đổi hàng hóa làm cho thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mục tiêu, làmphá vỡ ngăn cách về không gian, thời gian và quyền sở hữu về mặt hàng hóa

và dịch vụ với những người muốn sử dụng chúng Nó quyết định sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp, phân phối hàng hóa hiệu quả thì mới có thể thuđược tiền hàng để chi trả những chí phí trong quá trình sản xuất, kinh doanh

và ngược lại phân phối không hiệu quả dẫn tới ách tắc trong kinh doanh và cóthể doanh nghiệp không chi trả được chi phí dẫn tới phá sản

Công nghệ ngày càng hiện đại thì sản phẩm tạo ra có chất lượng càngcao, mẫu mã đep, tỷ lệ phế phẩm giảm, sẽ làm giảm được giá thành sảnphẩm Bên cạnh đó, sản phẩm cần có khuôn mẫu là có thể tạo ra được sảnphẩm mới Do đó dẫn đến một đặc điểm là sản phẩm dễ hoà nhập vào thịtrường cũng dễ rút lui chuyển hướng tạm ngừng sản xuất chuyển sang sảnxuất mặt hàng khác Các hệ thống phân phối tạo nên sự khác biệt giữa cácdoanh nghiệp, đặc biệt trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Trang 14

thì sự phát triển hệ phân phối càng trở nên khó khăn hơn Các công ty ngàycàng nhận ra rằng để cạnh tranh thành công họ không chỉ cung cấp sản phẩm

và dịch vụ tốt hơn người cạnh tranh mà còn phải có những địa điểm xácđịnh, khi nào và giá cả như thế nào mà người tiêu dùng muốn chúng Chỉ cóqua các hệ thống phân phối thì mới có thể đáp ứng được những mong muốn

đó Doanh nghiệp sản xuất khóa cũng không ngoại trừ Trên thị trường hiệnnay có rất nhiều hãng trong và ngoài nước cùng có sản phẩm, nên việc tạo ra

sự khác biệt là hết sức quan trọng

Các chức năng.

- Thông tin: Thông tin có vai trò hết sức quan trọng, ai có thông tin hay

nắm bắt được thông tin trước sẽ là người chiến thắng

- Khuyến mãi: Soạn thảo và truyền bá những thông tin về sản phẩm

nhằm thu hút khách hàng

- Thương lượng: Các thành viên sẽ thương lượng, phân công rõ ràng

quyền hạn, trách nhiệm cũng như về việc chuyển giao quyền sở hữu hayquyền sử dụng

- Đặt hàng: Đặt hàng qua các thành viên trong DN gửi cho nhà sản

xuất biết được mức nhu cầu của các thành viên là bao nhiêu

- Tài trợ: Bán chịu cho khách hàng, chứ không phải để bán ngay giữacác thành viên

- Thanh toán: Các thành viên của hệ thống khi mua hàng của doanhnghiệp thì phải có nhiệm vụ thanh toán cho doanh nghiệp theo những phươngthức mà hai bên thoả thuận

- Quyền sở hữu: Khi hàng hoá chuyển qua tổ chức hay cá nhân nàythì hàng hoá đó không còn thuộc chủ sở hữu của tổ chức hay cá nhân đãgiao sản phẩm

Vấn đề đặt ra là phải phân chia hợp lý các chức năng này giữa cácthành viên Nguyên tắc để phân chia các chức năng là chuyên môn hóa và

Trang 15

phân công lao động, bởi vì nếu nhà sản xuất thực hiện tất cả các chức năngnày thì chi phí sẽ gia tăng và giá thành theo đó cũng sẽ cao hơn Ngược lại,khi nhà sản xuất chuyển giao một số chức năng cho những người trung gianthì chi phí và giá thành của người sản xuất sẽ thấp hơn nếu những người trunggian này hoạt động có hiệu quả Điều này lại càng đúng trong doanh nghiệpsản xuất khóa, khi mà sản phẩm đa dạng, đòi hỏi nhà sản xuất phải phân chiachức năng cho các trung gian, để có thể len lỏi vào mọi thị trường.

1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống phân phối của doanh nghiệp

1.2.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Đặc điểm cạnh tranh.

Khi tổ chức các công ty cũng phải xem xét các doanh nghiệp phân phốicác sản phẩm cạnh tranh và các sản phẩm thay thế Thị hiếu, thói quen muasắm của người tiêu dùng một phần cũng do sự tác động của những đối thủcạnh tranh Do đó để vượt qua trở ngại này các công ty cần thiết lập tổ chứcphân phối mà họ có quyền kiểm soát cao

Các đặc điểm của môi trường.

Các nhân tố môi trường có tầm quan trọng đặc biệt trong việc thiết kếmột chiến lược phân phối Các nhân tố môi trường thường có tác động lớnhơn các nhân tố lịch sử, xã hội, kinh tế và cạnh tranh

Người ta đã tìm ra mối quan hệ giữa cấu trúc và sự phát triển kinh tếtrong một cuộc nghiên cứu như sau

Số lượng và loại nhà bán buôn gia tăng.

Ảnh hưởng của các nhà nhập khẩu độc lập như đại lý nhập khẩu và cácnhà phân phối suy giảm , đặc biệt là khi hoạt động sản xuất địa phương gia tăng

Các chức năng và dịch vụ doanh nghiệp trở nên tách rời nhau hơn vàcác trung gian doanh nghiệp chuyên môn hoá cao hơn

Dịch vụ tài chính do các nhà bán buôn cung cấp giảm xuống khi chênhlệch giá bán và giá mua của họ tăng lên

Trang 16

Tuy nhiên sắp đặt có thể chịu tác động bởi quyền lực và công nghệnhiều hơn là bởi giai đoạn phát triển kinh tế của quốc gia.

Đặc điểm của các trung gian:

Các trung gian sẽ tham gia vào DN có vai trò quan trọng trong lựa chọnphân phối Người quản lý phải xem xét có những loại trung gian nào trên thịtrường, khả năng, mặt mạnh, mặt yếu của các trung gian trong việc thực hiệnnhiệm vụ của họ Các trung gian thương mại có khả năng khác nhau trongviệc thực hiện quảng cáo, lưu kho, khai thác khách hàng và cung cấp tín dụng

Vì vậy, doanh nghiệp phải phân tích để lựa chọn loại trung gian thích hợp chophân phối sản phẩm của mình

Mối quan hệ.

Sự phân bổ thực hiện chức năng, trọng tâm của quyền lực, và mối quan

hệ chịu ảnh hưởng của đặc điểm xã hội - văn hoá giữa các thành viên đềuđược biểu hiện trong các sắp đặt

Thứ nhất, tác động của phân bổ chức năng giữa các thành viên đối với

việc thiết lập các chính sách phân phối Các câu hỏi then chốt cần phải giảiđáp là theo truyền thống ai là người thực hiện các chức năng

Thứ hai, quyền lực DN và phân giải xung đột chịu ảnh hưởng của nhiều

nhân tố Cấu trúc quyền lực chịu tác động lớn nhất bởi ba đặc điểm của trung

gian là qui mô tương đối, sức mạnh tài chính và ảnh hưởng chính trị.

Thứ ba, cần phải xem xét ảnh hưởng của xã hội văn hoá với cấu trúc

phân phối của vùng, khu vực Ví dụ tại mốt số vùng , mối quan hệ cá nhânthân thiện thường kết nối các thành viên quan trọng về mặt quan hệ lâu dàIhơn là doanh số bán hoặc lợi nhuận của một hàng hoá nhất định

Các nhân tố luật pháp:

Thực chất phân phối sản phẩm nhập khẩu của công ty kinh doanh chỉ làphân phối nội địa Chính vì thế sự khác biệt về luật pháp giũa các thành viên là

Trang 17

không nhiều Tuy nhiên trong mỗi vùng, mỗi khu vực lại có một số những khácbiệt trong luật pháp, điều này đã đuợc quy đinh rõ ràng trong một số quyết địnhcủa tỉnh, thành phố Sự khác biệt này hình thành do mục tiêu dịnh hướng pháttriển kinh tế của mỗi vùng , mỗi khu vực là khác nhau.

1.2.2 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp

Việc thiết kế chịu ảnh hưởng lớn bởi các đặc điểm của các kháchhàng Số lượng các khách hàng tiềm năng, sự phân bổ của họ, sức mua, cácnhu cầu đặc biệt, thói quen mua sắm, sự ưa chuộng loại điểm bán và phảnứng đối với các phương pháp bán khác nhau là rất khác biệt ở các thịtrường khác nhau

Đặc điểm của sản phẩm.

Một số đặc điểm của sản phẩm có vai trò then chốt trong việc thiết kế

hệ thống và đề ra các chiến lược phân phối

Bản chất và vị trí phân bổ của nhu cầu.

Bản chất và vị trí phân bổ của nhu cầu ảnh hưởng lớn đến các quyếtđịnh phân phối

- Bản chất của nhu cầu: Nhận thức của khách hàng trọng điểm về một

sản phẩm nhât định có thể bắt buộc thay đổi phân phối Cùng một sản phẩmnhưng có thể được nhận thức như một hàng xa xỉ, một hàng mua sắm hoặcmột mặt hàng thiết yếu ở ba thị trường khác nhau vì thế sẽ dẫn đến việc sắpđặt xem xét ở 3 thị trường là khác nhau

- Vị trí phân bổ của nhu cầu: các kế hoạch phân phối cần phải tính đến

đặc điểm địa lý và mức phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của mỗi một thịtrường để việc tổ chức có hiệu quả và hợp lý

Trang 18

1.3 Đặc điểm của công ty TNHH phát triển thương mai Gia Nguyễn

1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH phát triển thương mại Gia Nguyễn

* Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

-Tên giao dịch: Gia Nguyen Limited Liability Company of Trading

Development

- Tên đầy đủ: Công ty TNHH phát triển thương mại Gia Nguyễn

-Giấy phép kinh doanh: 0102028758 - ngày cấp: 31/10/2006

-Địa chỉ: D5, tổ 32, thị trấn Đông Anh, Thị trấn Đông Anh, Huyện

Đông Anh, Thành phố Hà Nội

-Đại diện pháp luật: Phan Thị Phụng

-Mã số thuế: 0102060671

- Điện thoại: 8820525

- Công ty TNHH phát triển thương mại Gia Nguyễn là một chi nhánh củacông ty cổ phần khóa Việt Tiệp, với trụ sở chính tổ 47, Thị Trấn Đông Anh,Huyện Đông Anh, T.P Hà Nội

- Công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp là một doanh nghiệp nhà nước, đượcthành lập ngày 17/07/1974 do ủy ban hành chính thành phố Hà Nội quản lý.Năm 1994, Xí Nghiệp Khóa Hà Nội được đổi tên thành công ty cổ phần KhóaViệt Tiệp Ngày 24/04/2006, theo quyết định số 1946/QĐ-UB của UBNDthành phố Hà Nội, công ty Khóa Việt Tiệp đã chính thức chuyển thành công

ty cổ phần Khóa Việt Tiệp Trải qua hơn 30 năm hình thành và phát triển, để

có được thành quả như ngày hôm nay, công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp đãphải trải qua nhiều khó khăn, thách thức, chặng đường đó có thể chia thành bagiai đoạn cơ bản như sau

Trang 19

- Giai đoạn 1: Từ khi thành lập đến 1986

Đây là thời kì bao cấp, hoạt động của công ty theo cơ chế kế hoạch hóatập trung có sự bao cấp của nhà nước Thời kì này, sản lượng sản xuất hàngnăm bình quân của công ty chỉ đạt khoảng 25% - 30% công suất thiết kế Nóichung đây là thời kì ổn định trong “trì trệ” do cơ chế tập trung quan liêu baocấp mang lại

- Giai đoạn 2: Từ năm 1986 đến 1990

Trong thời kì đầu của giai đoạn này, công ty cũng gặp khó khăn khi nhànước chuyển sang cơ chế mới như hầu hết các doanh nghiệp nhà nước khác.Tuy nhiên, nhờ các quyết định đúng đắn kịp thời nhằm đổi mới sản phẩm, chútrọng tiếp thị, mở rộng thì trường mà hoạt động của công ty dần đi vào ổnđịnh và phát triển

- Giai đoạn 3: Từ năm 1991 đến nay

Đây là giai đoạn sản xuất của công ty liên tục tăng trưởng và phát triển

ổn định, tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước từ 20% - 25%

Chi nhánh được công ty thành lập với vai trò sản xuất gia công cácloại khóa nhằm phục vụ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm cho công

ty chủ quản

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của công ty:

Công ty TNHH phát triển thương mại Gia Nguyễn là chi nhánh củaCông ty cổ phần khóa Việt Tiệp nên chức năng và nhiệm vụ chính là giúp chocông ty chủ quản trong việc

- Chuyên sản xuất và cung ứng các loại khóa dân dụng và một số mặthàng cơ kim khí khác để phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra nướcngoài Hiện tại, công ty là doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực chuyênngành sản xuất Khóa dân dụng

- Xuất khẩu các sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh

Trang 20

- Nhập khẩu thiết bị, vật tư kỹ thuật phục vụ cho nhu cầu sản xuất củacôngty và thị trường Kinh doanh hàng điện máy, công nghệ phẩm, hàng cơkim khí.

- Liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước đầu tư sảnxuất, làm đại lý, đại diện, mở cửa hàng giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm củacông ty và sản phẩm liên doanh

- Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

- Tham gia hoạt động kinh doanh bất động sản (nhà cửa đất đai)

Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là nâng cao chất lượng sản phẩm, tạoniềmtin cho khách hàng, phát triển thương hiệu Khóa Việt Tiệp

- Tự tạo nguồn vốn, đảm bảo nguồn vốn đầu tư mở rộng sản xuất, đổimới trang thiết bị, làm tròn nghĩa vụ nộp thuế

- Làm tốt công tác phân phối lao động, đào tạo nâng cao tay nghề chongười lao động

- Làm tốt công tác bảo hộ lao động, trật tự xã hội, bảo vệ an ninh

Khái quát chung.

Bộ máy cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức như sau:

- Hội đồng quản trị

- Ban kiểm soát

- Ban giám đốc: gồm Giám đốc và 2 phó Giám đốc

- Các phòng ban: phòng Tổ chức hành chính, phòng Tài chính kế toán,phòng Kế hoạch, kỹ thuật - vật tư và phòng Thiết kế

- Các phân xưởng phục vụ cho công tác sản xuất vận hành

Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo môhình quản lý trực tuyến chức năng Quyết định quản lý được đưa từ trênxuống, các bộ phận chức năng có trách nhiệm hoặc triển khai thực hiện đến

Trang 21

đối tượng thực hiện, mỗi bộ phận có chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn riêngđược quy định bằng văn bản.

Hội đồng quản trị: gồm 5 thành viên, có toàn quyền nhân danh công ty

để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty

Ban kiểm soát: gồm 3 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi

hoạt động kinh doanh, quản trị, điều hành của công ty

Ban giám đốc: trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động trong doanh nghiệp vàchịu trách nhiệm về các quyết định đưa ra của mình trước hội đồng quản trị,ban kiểm soát và đại hội đồng cổ đông

Phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư.

- Chịu trách nhiệm trước giám đốc, có trách nhiệm làm tham mưu giúpban giám đốc điều hành quản lý công ty

- Lập kế hoạch sản xuất cho từng tháng, quý, năm cho từng đơn vị sản xuất

- Bố trí nhân lực triển khai công tác giám sát kỹ thuật, chất lượng và

- Tổ chức, bố trí, sắp xếp nhân lực phù hợp với từng công việc

- Tổ chức cho CBCNV học tập an toàn lao động trước khi triển khaicông việc

- Kiểm tra, cấp phát bảo hộ lao động và dụng cụ bảo hộ lao động

- Tổ chức tốt công tác lao động tiền lương cho CBCNV

Trang 22

Phòng Tài chính – Kế toán

- Chịu trách nhiệm trước giám đốc, có trách nhiệm làm tham mưu giúpban giám đốc về công tác quản lý tài chính

- Chịu trách nhiệm về công tác tài chính, đảm bảo đúng luật

- Lập kế hoạch vốn, cung cấp vốn đầy đủ cho công việc

- Thanh quyết toán lương cho CBCNV

- Hạch toán quyết toán và làm nghĩa vụ với Nhà nước

Phòng Thiết kế

- Chịu trách nhiệm trước giám đốc, có trách nhiệm làm tham mưu giúpban giám đốc công tác tư vấn thiết kế

- Phối hợp làm tốt công tác thiết kế

- Làm tư vấn và giải quyết những phát sinh khi công ty triển khai côngviệc

- Chịu trách nhiệm về sản phẩm thiết kế và trách nhiệm của chủ nhiệmcông việc

Công ty gồm 3 xí nghiệp cùng các tổ sản xuất khác nhau, trong đó có:

- Xí nghiệp gia công cơ khí

- Xí nghiệp gia công thân

- Xí nghiệp lắp ráp

1.3.3 Đặc điểm nguồn lực của công ty

- Sản phẩm của Khóa Việt Tiệp chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường nộiđịa, sản phẩm tiêu thụ trên khắp cả nước thông qua hai chi nhánh và trên 200đại lý ở cả 64 tỉnh, thành phố

- Những năm gần đây, thị trường Miền Nam và Miền Trung có tốc độtăng khá song vẫn là thị trường tiềm năng Hệ thống bán hàng của công tychuyển từ công ty hoặc các chi nhánh đến các đại lý sau đó các đại lý phân

Trang 23

- Thị trường xuất khẩu còn hạn chế, công ty mới chỉ xuất khẩu sảnphẩm đi KUWAI song sản lượng nhỏ, thị trường Lào, Campuchia có sảnphẩm Khóa Việt Tiệp nhưng chủ yếu đi theo con đường tiểu ngạch.

Thực trang lao động của công ty

Bảng 1.1: Số liệu tổng hợp tình hình lao động và thu nhập bình quân

của lao động của toàn công ty giai đoạn 2011-2015

Đơn vị tính: người/ triệu đồng/tháng

Năm Lao động bình quân (người) Thu nhập bình

(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp công ty)

Giai đoạn 2011- 2015 thị trường lao động có nhiều biến động nhưngđội ngũ lao động của công ty vẫn ổn định và tăng dần qua các năm Mặt khác,thu nhập bình quân của người lao động không ngừng tăng lên chứng tỏ công

ty luôn quan tâm đến vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phầnnâng cao mức sống của người lao động

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Công ty năm 2015

Trang 24

67%

Từ 18-40

> 40

Biểu đồ 1.1 Cơ cấu lao động theo độ tuổi Công ty năm 2015

Biểu đồ 1.2 Cơ cấu lao động theo giới tính tại Công ty

Nhìn vào bảng và biểu trên ta thấy:

Theo giới tính: Trong 3 năm 2012 và 2015 ta thấy, tỷ lệ lao động nam

luôn lớn hơn tỷ lệ lao động nữ khoảng 28 – 45 % cụ thể theo bảng 2.2 ta thấy:

Năm 2013: Số lao động nam là 180 người (chiếm 81% tổng số lao độngcủa toàn công ty), số lao động nữ là 40 người (chiếm 19% tổng số lao động)

Trang 25

Năm 2014: Số lao động nam là 190 người (chiếm 86 % tổng lao độngtoàn công ty, nữ 52 chiếm 14% tăng 5% so với năm 2013)

Năm 2015: Số lao động nam là 200 người (chiếm 74% tổng lao độngtoàn công ty, nữ 16 tăng 2% so năm 2014)

Do đặc điểm kinh doanh của công ty là sản xuất một số các mặt hàngkhóa và tính chất công việc nên tập chung chủ yếu ở các phân xưởng sản xuấttrực tiếp, do đó lao động nam chiếm một tỷ lệ khá lớn tại phân xưởng sản xuất

Đó cũng là một thuận lợi của công ty, những cũng có một số mặt hạnchế nhất định

- Theo tuổi: Lực lượng lao động của công ty có độ tuổi tương đối trẻ.

Họ luôn có sự năng động, sáng tạo, sức khoẻ tốt, khéo léo và có khả năng tiếpthu khoa học kỹ thuật nhanh Đó là một yếu tố thuận lợi cho quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty:

Năm 2013 tuổi trung bình của lao động trong công ty là 24,5 tuổi.Nhằm trẻ hóa đội ngũ lao động trong Năm 2014 tuổi trung bình của lao động

là 23,5 tuổi, trẻ hóa hơn 1 tuổi so năm 2013 Năm 2015 tuổi trung bình củalao động là 22 tuổi, trẻ hóa hơn 1,5 tuổi so với năm 2014

Thực trạng công nghệ và cơ sở vật chất:

Cơ sở vật chất của công ty ngày càng được khang trang và mở rộng, địađiểm không quá xa Hà nội, thuộc thị trấn Đông Anh nên thoáng mát, giaothông thuận lợi

Máy móc thiết bị phục vụ dây chuyền sản xuất thường xuyên được bảotrì bảo dưỡng Công ty đã bỏ ra một số vốn đầu tư không nhỏ cho việc trang

bị máy móc

Thực trạng vốn và nguồn vốn của công ty.

Vòng quay tổng vốn cho biết toàn bộ vốn SXKD của doanh nghiệptrong kỳ luân chuyển được bao nhiêu vòng, qua đó có thể đánh giá được trình

Trang 26

độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp do cạnh tranh Nhưng với sự cố gắngvượt bậc, không ngừng học hỏi, sáng tạo cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của cáccấp, nghành trong tỉnh Công ty đã vượt qua mọi khó khăn vươn lên giành 1 vị

trí xứng đáng trong nền kinh tế thị trường Công ty hoạt động sản xuất kinh

doanh với đầy đủ tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ theo luật định,

thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, sử dụng con dấu riêng doanh của

công ty

Nguồn vốn kinh doanh gồm 2 loại: Vốn cố định và vốn lưu động trong

đó có vị trí then chốt trong tổng sản xuất kinh doanh mà vốn cố định tăngnhiều chứng tỏ công ty quản lý vốn cố định rất tốt làm cho nguồn vốn chủ sởhữu tăng đây cũng là một trong những nguyên nhân làm nguồn vốn của công

ty tăng Nhưng bên cạnh đó công ty đã giảm quỹ khen thưởng, phúc lợi xuống

để bổ sung thêm cho khoản phải trả Tuy nhiên công ty không nên giảm quánhiều khoản này mà nên bỏ bớt ít tiền thởng để động viên khuyến khích côngnhân viên làm việc tốt và cho năng xuất cao hơn

Huy động từ các nhà cung cấp vật liệu: trong kinh doanh sản xuất quan

hệ mua bán trao đổi giữa các doanh nghiệp thông thường không kết thúc tạimột điểm Tức là xuất hiện sự chênh lệch giữa dòng tài chính và dòng vật chất Đây là hình thức tín dụng ngắn hạn quan trọng (thường thanh toán trongvòng 30-90 ngày) đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc đangphát triển

Đối với nguồn vốn cố định: Vốn cố định trong công ty bao gồm tài sản

cố định, các trang thiết bị máy móc, số tiền đầu tư tài chính dài hạn

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI

SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN

THƯƠNG MẠI GIA NGUYỄN

2.1 Kết quả kinh doanh của công ty TNHH phát triển thương mại Gia Nguyễn từ 2012 - 2015

2.1.1 Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh của công ty

Từ khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết củaNhà nước theo định hướng XHCN, đời sống kinh tế xã hội ngày càng được

ổn định Thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao, nhất là tại các đôthị lớn

Đất nước ta đang thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá, do

đó nhu cầu về xây dựng nhà cửa, trụ sở và các công trình của Nhà nước làrất cao Nhu cầu xây dựng có ảnh hưởng nhiều đến nhu cầu tiêu dùng khoá vìkhoá là loại sản phẩm bảo vệ tài sản (nhà cửa, tiền bạc) và tính mạng củangười tiêu dùng Bên cạnh đó, theo phong tục của người Việt Nam thì làmnhà là một trong ba việc lớn trong đời do vậy nhu cầu bảo vệ tài sản gia đình

là điều cần thiết

Ngoài ra, do đất nước ta còn nghèo nên phương tiện giao thông chủ yếu

là xe đạp và xe máy, đồng thời do tình trạng mất cắp gia tăng cho nên các chủphương tiện tự sắm cho mình một chiếc khoá để chống trộm Nhu cầu về cácloại khoá này cũng khá phong phú và đa dạng, ngoài công dụng bảo vệ ra nócòn phải đẹp mắt, không bị gỉ khoá cũng như càng xe Trong những năm tớiđây, nhu cầu về phương tiện giao thông vẫn sẽ tăng cao Do đó, nhu cầu vềkhoá bảo vệ cũng sẽ tăng

Qua quá trình nghiên cứu thăm dò thị trường của bộ phận marketing,Công ty khoá Việt Tiệp, cho thấy thị trường tiêu dùng khoá các loại trong

Trang 28

những năm tới là rất lớn Với sự tăng trưởng của nền kinh tế (khoảng6-7%/năm) và hơn 80 triệu dân trong cả nước vào năm 2003 với 18 đến 19triệu hộ, cho nên nhu cầu khoá cho thị trường trong nước một năm cầnkhoảng 10 đến 12 triệu chiếc khoá các loại

2.1.2 Thực trang kinh doanh của công ty trong năm 2012 – 2015

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện quabảng dưới đây:

Bảng 2.1 Một số chi tiêu tài chính của công ty

30.234.951.757

29.460.235.194

(Nguồn cung cấp: Phòng tài chính kế toán công ty)

Phân tích thực trang hiệu quả kinh doanh của công ty: Một số nhận xét

Trang 29

- Doanh thu tăng mạnh qua các năm, so với năm 2013 thì doanh thu năm

2014 tăng lên gấp 135%, còn năm 2015 tăng lên gấp 198%, gần gấp 2 lần

- Tuy nhiên, so với năm 2013 thì lợi nhuận sau thuế của năm 2014 tănglên 132%, nhưng năm 2015 chỉ bằng 81%, điều này được hiểu do nhiềunguyên nhân khách quan và chủ quan, một phần do công ty hoạt động trongnhiều ngành nghề, năm 2013 nước ta gặp khủng hoảng kinh tế, một số ngànhkinh doanh gặp khó khăn

- Tổng tài sản tăng qua các năm, nợ phải trả giảm qua các năm nênnguồn vốn chủ sở hữu tăng đều, chứng tỏ công ty hoạt động tốt

2.2 Phân tích thực trạng hệ thống phân phối sản phẩm của công ty TNHH phát triển thương mại Gia Nguyễn

2.2.1 Thực trạng thành viên phân phối của công ty

Do đặc thù của công ty các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu đã có kháchhàng bao tiêu nên các tiêu thụ dưới đây được hiểu là tiêu thụ nội địa Mạnglưới tiêu thụ sản phẩm của công ty dựa vào chính: Với cách tổ chức phân phốinhư trên công ty đã đảm bảo giảm thiểu khoảng thời gian sản phẩm từ nơi sảnxuất tơi tay người tiêu dùng Do đó tốc độ lưu chuyển vốn kinh doanh khánhanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Các hệ thống phân phối tiêu thụ sản phẩm của công ty: Hiện công typhân phối hàng hóa theo hai hình thức:

* Phân phối trực tiếp: khách hàng đến lấy hàng tại 4 địa đIểm chính

của công ty

+ Số 7 phố Thuốc Bắc - Hà Nội

+ Số 37 Hàng Điếu - Hà Nội

+ 138F Nguyễn Tri Phương – Hồ Chí Minh

+ 48 Nguyễn Tri Phương - Đà Nẵng

* Ưu điểm của hình thức này là:

Trang 30

- Nâng cao chất lượng hàng hoá mua bán, cải tiến công nghệ sản xuất

ở doanh nghiệp nhờ có nguyên vật liệu, thiết bị và bán thành phẩm với chấtlượng cao

- Giảm được chi phí lưu thông hàng hoá nhờ giảm bớt các khâu trunggian về bốc xếp, bảo quản và sử dụng hợp lí phương tiện vận tải, bao bì

- Nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm nhờ đó mà nângcao được sức cạnh tranh của doanh nghiệp

- Thiết lập được mối quan hệ kinh tế trực tiếp ổn định và lâu dài chophép tạo được thị trường tiêu thụ ổn định và lâu dài cho doanh nghiệp Tuyvậy, hình thức phân phối này chỉ áp dụng khi cung cấp sản phẩm cho các dự

án, công trình lớn hoặc phân phối ở thị trường cách xa doanh nghiệp

* Phân phối gián tiếp thông qua các đại lý theo sơ đố sau.

Sơ đồ 2.1: Phân phối gián tiếp thông qua đại lý

Theo hình thức này, sản phẩm đến được tay người tiêu dùng phải thôngqua các trung gian phân phối

* Ưu điểm của phương pháp này là.

CÔNG TY

CHI NHÁNH

ĐẠI LÝ NGƯỜI TIÊU DÙNG

ĐẠI LÝ

Ngày đăng: 28/03/2023, 13:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty TNHH và PTTM Gia Nguyễn (2013 – 2015), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Công ty Khác
3. GS.TS Đặng Đình Đào, GS.TS Hoàng Đức Thân (2013), Giáo trình Kinh tế Thương mại, NXB đại học Kinh tế Quốc dân Khác
4. PGS.TS Trương Đình Chiến (2012), Giáo trình Quản trị phân phối, NXB đại học Kinh tế Quốc dân Khác
5. GS.TS. Nguyễn Thành Độ, GVC: Nguyễn Thị Thảo (2012) Giáo trình Quản trị văn phòng, NXB đại học Kinh tế Quốc dân Khác
6. PGS.TS Hoàng Minh Đường, PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc (2012) Giáo trình: Quản trị doanh nghiệp thương mại, NXB đại học Kinh tế Quốc dân Khác
7. GS.TS.Đỗ Đức Bình, PGS.TS.Ngô Thị Tuyết Mai, Giáo trình Kinh tế Quốc tế, NXB Đại học KTQD Khác
8. GS.TS.Nguyễn Thành Độ, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền, Giáo trình Quản trị kinh doanh, NXB Đại học KTQD (2013) Khác
9. PGS.TS. Nguyễn Văn Công, Giáo trình Phân tích kinh doanh, NXB Đại học KTQD (2013) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w