Chương 1 Tổng quan về công ty TNHH Nhật Huy Chuyên đề thực tập ĐHKTQD MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 5 Chương 1 Tổng quan về công ty TNHH Nhật Huy 6 1 1 Giới thiệu về công ty TNHH Nhật Huy 6 1 2 Chức năng, nhiệm[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
……….5Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Nhật Huy
……… ………….61.1 Giới thiệu về công ty TNHH Nhật Huy ……….……….……….6
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quy mô của công ty TNHH Nhật Huy… ……… 8
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty…… ……….8
1.2.2 Quy mô của công ty……….8
1.2.2.1 Vốn và tài sản ……… ………8
1.2.2.2 Lao động ……… ……… 9
1.3 Cơ cấu bộ máy của công ty TNHH Nhật Huy……….………9
1.3.1 Ban giám đốc….………10
1.3.2 Phòng xuất khẩu đá tự nhiên……….11
1.3.3 Phòng xuất khẩu khoáng sản….………12
1.3.4 Phòng kế toán….……….……… 12
1.3.5 Phòng Nhân sự …… ……… 13
1.4 Đánh giá hoạt động của công ty TNHH Nhật Huy từ 2007-2010………… 13
1.4.1 Hoạt động kinh doanh của công ty Nhật Huy….……… 13
1.4.2 Đánh giá hoạt động khác của công ty TNHH Nhật Huy……… 15
1.5 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm đá và khoáng sản của công ty NHật Huy…… ………15
1.5.1 Nhân tố lao động của công ty………15
1.5.2 Giá cả hàng hoá… ……….16
1.5.3 Chất lượng sản phẩm………17
1.5.4 Chính sách điều tiết của nhà nước ………17
1.5.5 Các yếu tố văn hoá xã hội………18
Chương 2: Thực trạng về hoạt động tiêu thụ sản phẩm đá và khoáng sản của công ty TNHH Nhật Huy
……… 19 Trang 22.1 Tình hình hoạt động tiêu thụ sản phẩm đá và khoáng sản của công ty giai đoạn
2007-2010……….……… 19
2.1.1 Kết quả chung……… 19
2.1.2 Tình hình tiêu thụ theo loại sản phẩm……… 20
2.1.3 Tình hình tiêu thụ theo khu vực địa lý……… 21
2.1.4 Tình hình tiêu thụ theo khách hàng ……… 22
2.2 Thực trạng quản trị hoạt động tiêu thụ sản phẩm đá và khoáng sản của công ty .23
2.2.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty TNHH Nhật Huy……….23
2.2.2 Xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối……… 24
2.2.3 Hoạch định các chính sách tiêu thụ……… 26
2.2.3.1 Chính sách sản phẩm của công ty:……….26
2.2.3.2 Chính sách giá cả……… 28
2.2.3.3 chính sách xúc tiến bán hàng ……….29
2.2.3.4 Chính sách thanh toán ……… 30
2.2.4 Tổ chức bán hàng và hoạt động sau bán hàng……….… 30
2.3 Các giải pháp mà công ty đang áp dụng nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm đá và khoáng sản ………32
2.4 Đánh giá chung hoạt động tiêu thụ sản phẩm đá và khoáng sản của công ty TNHH Nhật Huy……… 33
2.4.1 Ưu điểm ……… 33
2.4.2 Hạn chế………33
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế………34
Chương 3: Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm đá và khoáng sản của công ty TNHH Nhật Huy……… …35
3.1 Định hướng phát triển của công ty Nhật Huy trong thời gian tới………35
Trang 33.2 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm đá và khoáng sản
của công ty Nhật Huy………36
3.2.1 Tăng cường công tác điều tra nghiên cứu thị trường ………36
3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng……… 37
3.2.3 Mở rộng mạng lưới tiêu thụ……….39
3.2.4 Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên bán hàng……… 40
3.2.5 Hoàn thiện hoạt động bán hàng và dịch vụ sau bán hàng ……… 41
KẾT LUẬN
………43TÀI LIỆU THAM KHẢO
……… ………44 Trang 4SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
- Bảng 1.2.1: Bảng tổng hợp cơ cấu lao động của công ty
-
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH NHẬT HUY- Bảng 1.4.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nhật Huy giai đoạn 2007 - 2010
- Bảng 1.5.1: Số lượng CB, CNV của Công ty TNHH Nhật Huy giai đoạn 2007 - 2010
- Bảng 2.1.2.1 Tình hình doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty Nhật Huy giai đoạn 2007-2010
- Biểu đồ 2.1.2.1: Tình hình tiêu thụ đá tự nhiên
- Biểu đồ 2.1.2.2: Tình hình tiêu thụ khoáng sản
- Bảng 2.1.3.1 Kết quả tiêu thụ phân theo khu vực
- Bảng 2.1.4.1 Kết quả tiêu thụ phân theo khu vực
- Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm đá và khoáng sản của công ty Nhật Huy
- Bảng 2.2.3.1 Các sản phẩm công ty xuất khẩu năm 2010
- Bảng 2.2.3.2 tính giá cho một số loại sản phẩm
- Bảng 2.2.3.3 Ngân sách dùng cho hoạt động xúc tiến bán hàng
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế thị trường ra đời ở nước ta đáp ứng được yêu cầu cần thiết phải có sự thay đổitrong cách làm ăn kinh doanh để đạt được hiệu quả kinh tế cao Nói đến cơ chế thịtrường là nói đến cạnh tranh, để đạt được lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp cần đáp ứngđầy đủ những đòi hỏi khắt khe của thị trường như giá cả, chất lượng sản phẩm, điềukiện mua bán, thanh toán, các dịch vụ bán và sau bán, các chính sách giao tiếp…
Để ứng xử linh hoạt với thị trường, các doanh nghiệp phải có cung cách làm ăn,cách nghĩ mới, phải biết sử dụng những phương tiện hỗ trợ, ứng dụng có hiệu quả cácbiện pháp kinh tế, đề ra phương hướng mục tiêu hoạt động để có thể dành thắng lợitrong cạnh tranh Việc nắm bắt nhạy bén các quy luật của thị trường không nhằm mụcđích nào khác là để doanh nghiệp có thể bán được nhiều hàng hoá, quay vòng vốnnhanh, tái đầu tư sản xuất để mở rộng quy mô doanh nghiệp theo cả bề rộng lẫn bề sâu.Nhận thấy tầm quan trọng của công tác tiêu thụ trong các doanh nghiệp hiện nay Quathời gian thực tập tại công ty TNHH Nhật Huy em chọn đề tài chuyên đề :
“ Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm đá và khoáng sản của công ty TNHH Nhật Huy’’
Nội dung của chuyên đề bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Nhật Huy
Chương 2: Thực trạng về hoạt động tiêu thụ sản phẩm á và khoáng sản của công
ty TNHH Nhật Huy
Chương3: Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm đá và khoáng sản của công ty TNHH Nhật Huy
Trang 6Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Nhật Huy
1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Nhật Huy
Tên công ty: Công ty TNHH Nhật Huy
Tên giao dịch: Nhat Huy Company Limited
Tên viết tắt: nhat huy co.,ltd
Địa chỉ trụ sở chính: số 169A, ngõ 189, đường Nguyễn Ngọc Vũ, Quận Cầu Giấy,Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04.36367841 fax: 04.36367456
- Buôn bán các sản phẩm dệt may, hang thủ công mỹ nghệ.
- Buôn bán các loại thiết bị văn phòng, thiết bị máy móc công, nông, ngư nghiệp, máy xây dựng.
- Buôn bán đồ cá nhân, đồ dung gia đình, văn phòng phẩm.
- Buôn bán vật liệu xây dựng.
- Dịch vụ giao nhân vận tải hang hoá.
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hang, nhà nghỉ( không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát Karaoke, vũ trường).
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
- Quảng cáo thương mại.
Trang 7- Xúc tiến thương mại.
- Kinh doanh các loại chè,café và nước giải khát( không bao gồm kinh doanh quán bar).
- kinh doanh các loại hoá chất ( trừ các loại nhà nước cấm)
- Sản xuất mua bán các nguyên phụ liệu và các sản phẩm từ nhựa.
Với số vốn điều lệ: 2.900.000.000 đồng Việt Nam
Gồm 2 thành viên góp vốn với tỷ lệ 35% và 65%
Trong bối cảnh đất nước ta đang phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường địnhhướng Xã Hội Chủ Nghĩa đã và đang thu hoạch được nhiểu thành tựu đáng kể: tốc độtăng trưởng kinh tế hàng năm trung bình 7% đến 8,5% được xếp vào một trong nhữngnước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, môi trường chính trị ổn định Cuối năm 2006Việt Nam đã trở thành thành viên của tổ chức thương mại quốc tế WTO Đảng và nhànước ta chủ trương công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và tiếp tục đẩy mạnh côngcuộc đổi mới đã tạo ra nhiều cơ hội mới cho các công ty, doanh nghiệp phát triển, giaolưu hội nhập kinh tế với các nước trên thế giới Nước ta là một nước có nguồn tàinguyên dồi dào, đa dạng như đá tự nhiên, khoáng sản…Nắm bắt được những điểmmạnh, lợi thế của nước mình, ban lãnh đạo công ty TNHH Nhât Huy đã chọn cho mìnhmột hướng đi đúng đắn khi bước vào thị trường đầy tiềm năng
Sau hơn 7 năm hoạt động công ty đã gặt hái được nhiều thành công đáng kể.Ban đầu công ty chỉ có 1 phòng xuất khẩu đá tự nhiên với thị trường còn ít ỏi ở Châu Ádần dần công ty đã phát triển, tìm kiếm thị trường sang các nước Châu Âu và Châu
Mỹ Qua thời gian tìm hiểu thị trường ban lãnh đạo công ty còn phát hiện được mặthàng khoáng sản đang có nhu cầu rất lớn, ngay sau đó nắm bắt được cơ hội, công ty đãthành lập thêm phòng khoáng sản và số lượng nhân viên ngày càng đông lên Đăc thùcủa công ty là kinh doanh qua mạng , làm việc với phong cách hiện đại chuyên nghiệpluôn hướng tới mục tiêu làm giàu cho đất nước Măc dù công ty đã kinh doanh 2 loạimặt hàng đá và khoáng sản Tuy nhiên ban lãnh đão công ty không dừng lạo ở đấy màluôn nghiên cứu thị trường tìm ra những mặt hàng mới cả trong nước và ngoài nước
Trang 81.2 Chức năng, nhiệm vụ, quy mô của công ty TNHH Nhật Huy
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Qua 7 năm hình thành và phát triển từ chỗ ban đầu kinh doanh xuất khẩu nôngsản đến nay mặt hàng kinh doanh chính là các sản phẩm đá ốp lát tự nhiên, các loạikhoáng sản nhà nước không cấm
Nhiệm vụ hiện nay của công ty là xúc tiến thương mại bán hàng, thực hiện cácnghiệp vụ kinh doanh các sản phẩm đá tự nhiên (Đá trắng, xanh, vàng…) và các loạikhoáng sản ( Barite, Canxit) từ các doanh nghiệp sản xuất trong nước
Để đáp ứng phù hợp với quy mô cũng như khối lượng công việc, công ty đã tuyểndụng một đội ngũ nhân viên năng động nhiệt tình làm việc chất lượng Ban đầu công tychỉ có 5 người đến hiện nay công ty đã có trên 59 người phân bổ các bộ phận trên toànquốc, có một địa điểm văn phòng chính tại Hà Nội
1.2.2 Quy mô của công ty
1.2.2.1 Vốn và tài sản
Nguồn vốn của công ty bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn quay vòng từ lợinhuận kinh doanh của công ty và vay ngắn hạn của ngân hàng đồng thời nhận vốn góp
từ các bạn hàng để đầu tư kinh doanh
Năm 2007 tổng nguồn vốn của công ty là 6.635.645.662đ trong đó vốn cố định là517.705.110đ, số vốn này được tăng dần qua các năm điều này thể hiện công ty làm ăn
có hiệu quả và được sự tin tưởng của đối tác kinh doanh Đến năm 2010 tổng số vốncủa công ty đã lên 31.029.965.964đ trong đó vốn cố định 3.028.004.674đ Vốn cố địnhchủ yếu đầu tư vào cơ sở hạ tầng máy móc thiết bị của công ty như ôtô, máytính….Hiện công ty đã trang bị được 4 chiếc ôtô để phục vụ cho nhân viên đi khảo sát,công tác
Vốn lưu động chiếm gần 90% tổng số vốn, chủ yếu tập trung vào hàng hoá, tiền gửingân hàng …
Trang 91.2.2.2 Lao động:
Lao động là nền tảng, là chủ chốt đưa công ty đi đến thành công trong kinh doanh.Theo số liệu thống kê thì đến năm 2010 công ty đã có 59 nguời Trong đó có 65,6% lànam và nữ chiếm 34,6%
Cơ cấu trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty TNHH Nhật Huy được thểhiện qua bảng sau:
Bảng 1.2.1: Bảng tổng hợp cơ cấu lao động của công ty
- Công ty rất chú trọng đến chất lượng nguồn nhân lực : Tính đến cuối năm
2010, công ty có 34 người có trình độ đại học và 7 người trên đại học cao đẳng là 18người chiếm 15% lao động toàn công ty Điều này càng chứng tỏ sự đầu tư của công tycho nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được nâng cao, nhữngngười nắm giữ các chức vụ quan trọng đều có trình độ đại học, thạc sĩ, giáo sư, để phùhợp với sự thay đổi của cơ chế thị trường tạo những bước đi vững chắc cho sự pháttriển của công ty
1.3 Cơ cấu bộ máy của công ty TNHH Nhật Huy
Với quy mô ngày càng lớn, xuất khẩu nhiều mặt hàng, để phù hợp với nhu cầu làm việcđược đảm bảo khoa học, hiện nay công ty Nhật Huy đã phát triển nhanh chóng với 5phòng ban với cơ cấu quản lý như sau:
Trang 10SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦACÔNG TY TNHH NHẬT HUY
1.3.1 Ban giám đốc: Ban giám đốc bao gồm giám đốc, 1 phó giám đốc phụ trách kinh
doanh, 1 phó giám đốc phụ trách haàh chính, nhân sự
Ban giám đốc có nhiệm vụ đề ra các kế hoạch, chiến lược kinh doanh tổng thể và giaocác nhiệm vụ cụ thể cho các phòng ban chức năng.Điều hành quản lý, kiểm tra đốcthúc tất cả các phòng ban đảm bảo các phòng ban hoạt động trơn tru, hiệu quả nhằmđảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt được các chỉ tiêu đề ra
* Giám đốc:
- Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của công ty trước hội đồng thành viên và phápluật hiện hành
- Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại
- Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược của công ty
- Phê duyệt tất cả các quyết định áp dụng trong nội bộ của công ty
- Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh, đầu tư của công ty
- Đề xuất các chiến lược kinh, đầu tư cho hội đồng thành viên
- Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong khu vực và trên thế giới
- Trực tiếp ký các hợp đồng sản xuất kinh doanh
- Quyết định các chi tiêu về tài chính
PHÒNG KD KHOÁNG SẢN
PHÒNG NHÂN SỰ
Trang 11- Giám sát toàn bộ hệ thống hoạt động của công ty
* Phó giám đốc kinh doanh:
- Điều hành và quản lý mọi hoạt động của phòng kinh doanh
- Chuẩn bị các phương án kinh doanh theo chiến lược của công ty
- Thiết lập các chỉ tiêu hoàn thành cho các mục tiêu kinh doanh
- Tổ chức các sự kiện thương mại để hỗ trợ kinh doanh
- Huấn luyện và đào tạo nhân viên thuộc cấp
- Theo dõi các đối thủ cạnh tranh và đề xuất giải pháp hành động
- Tham gia tuyển dụng nhân viên kinh doanh, gặp gỡ khách hàng
- Báo cáo lên ban giám đốc thông tin về tình hình hoạt động của công ty
* Phó giám đốc nhân sự:
- Quản lý nhân sự: thực hiện các chế độ BHXH,BHYT… và các chế độ khác theo quyđịnh của nhà nước, công ty
- Quản lý thời gian làm việc cảu nhân viên các bộ phận theo nội quy lao động
- Thực hiện các chính sách khen thưởng, kỷ luật nhân viên
- Tìm các biện pháp để liên kết mọi người làm việc hiệu quả, cùng hướng tới mục tiêuchung theo mục tiêu của công ty đề ra
- Xây dựng nội quy lao động, thành lập công đoàn, thoả ước lao động tập thể, thangbảng lương, phụ cấp lương…
1.3.2 Phòng kinh doanh đá tự nhiên:
- Chức năng: Là phòng kinh doanh được thành lập đầu tiên và là phòng kinh doanhchính của công ty, phòng KD đá tự nhiên có chức năng hoạt động thương mại xuấtkhẩu các sản phẩm đá tự nhiên như marble, stone, sỏi…
- Quyền hạn: phòng KD đá tự nhiên được phép quyết định các phương án kinh doanhsao cho có hiệu quả nhất, được tính toán lỗ lãi độc lập
- Nhiệm vụ: Duy trì phát triển thị trường hiện có, phát triển, mở rộng thị trường mới,tiềm năng, tăng doanh số bán hàng, thiết lập quan hệ mua hàng đối với các nhà cungcấp trong nước Phối hợp vơớ các phòng kế toán, hành chính tổng hợp nhằm đảm bảoviệc kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất
Trang 121.3.3 Phòng kinh doanh khoáng sản:
- Chức năng: Là phòng kinh doanh được thành lập khoảng 4 năm đến nay, phòng xuấtkhẩu khoáng sản đang có doanh số bán hàng cao nhất công ty, phòng xuất khẩu cáckhoáng sản như: quặng, bột Barite, bột canxit, đá vôi…
- Quyền hạn: Phòng KD khoáng sản hạch toán lỗ lãi độc lập, tự quyết định phương ánkinh doanh có hiệu quả nhất
- Nhiệm vụ: Duy trì phát triển bán hàng các thị trường hiện có, phát triển, mở rộng thịtrường mới, mua hàng từ các nhà cung cấp trong nước và thực hiện việc xuất khẩuhàng ra nước ngoài
+ Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểmtra và phân tích hoạt động tài chính, phục vụ công tác theo dõi kế hoạch Cung cấp sốliệu bảo cáo cho các cơ quan hữu quan theo chế độ báo cáo tài chính, kế toán hiệnhành
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho Ban giám đốc công ty
Trang 131.3.5 Phòng Nhân sự
Có trách nhiệm quản lý tất cả các vấn đề về nhân sự của toàn công ty, bao gồm: côngtác tuyển dụng lao động bố trí lao động, theo dõi ngày công của cán bộ công nhân viên,tinh thần làm việc của cán bộ công nhân viên Công tác văn thư lưu trữ : thực hiện cáccông việc sổ sách thống kê định kỳ cho ban giám đốc về tình hình nhân sự của công ty.Bên cạnh đó phòng còn đảm nhận việc tiếp khách, đối tác, bạn hàng, các hoạt độngphúc lợi cho người lao động Đồng thời phối hợp với các phòng ban khác thực hiện tốtnhiệm vụ đã được giao phó nhằm đưa công ty ngày càng phát triển đi lên
1.4 Đánh giá hoạt động của công ty TNHH Nhật Huy từ 2007-2010
1.4.1 Hoạt động kinh doanh của công ty Nhật Huy
Ra đời trong nền kinh tế thị trường với cường độ cạnh tranh cao, Nhật Huy đãsớm khẳng định vị thế và vai trò của mình trên lĩnh vực kinh doanh thương mại xuấtnhập khẩu Một lĩnh vực mới mẻ, đầy tiềm năng nhưng cũng không ít những khó khăn
Công ty đã tìm ra con đường phát triển đúng hướng vì vậy đã tháo gỡ được khó khăn
và đạt được kết quả kinh doanh khá tốt điều đó thể hiện ở biểu sau:
Trang 14Bảng 1.4.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nhật Huy giai đoạn
2007 - 2010
Đơn vị tính: đồng Năm
1.Doanh thu từ hoạt động bán
hàng
10.753.242.240
19.302.370.277
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.318.185.619 7.162.324.127 6.738.737.484 4.531.434.020
7 Lợi nhuận từ hoạt động kinh
Như vậy chúng ta thấy tốc độ phát triển của công ty TNHH Nhật Huy rất khả
quan Doanh thu hoạt động kinh doanh năm 2008 tăng 184,03% so với năm 2007 và
tăng 476,48% vào năm 2009, trong 4 năm hoạt động gần đây có thể nói năm 2009 là
một năm thắng lợi của công ty, mặt hàng đá và barit xuất khẩu nhiều đã mang lại
nguồn thu đáng kể cho công ty Năm 2010 cũng tăng lên 133,38% so với năm 2007,
tuy nhiên nó lại giảm so với năm 2009 Sỡ dĩ có sự biến động này là do tình hình
khủng hoảng của kinh tế thế giới, nhiều nước Châu Âu thắt chặt chi tiêu dẫn đến lượng
hàng nhập khẩu tại các nước này giảm Nhưng với sự nổ lực cuả toàn thể ban lãnh đạo
cũng như nhân viên của công ty đã chống chọi lại với những khó khăn, biến động của
Trang 15thị trường giúp công ty đứng vững Lợi nhuận năm 2008 tăng 184,03% so với năm
2007 và tăng mạnh vào năm 2009 với 314,02% Năm 2010 cũng tăng lên 133,38% sovới năm 2007
1.4.2 Đánh giá hoạt động khác của công ty TNHH Nhật Huy
Bên cạnh hoạt động kinh doanh công ty TNHH Nhật Huy cũng đã dành nhiềuthời gian để tổ chức các hoạt động đoàn thể như năm nào vào dịp nghỉ hè công ty cũngdành một tuần cho toàn bộ cán bộ nhân viên đi nghỉ mát, tham quan du lịch.Vào nhữngdịp nghỉ tết, ngày lễ công ty cũng đã dành một khoản thưởng nho nhỏ động viên tinhthần mọi người, hàng tháng công đoàn cũng đã tổ chức sinh nhật cho những người cóngày sinh trong tháng đấy Những ngày nghỉ cuối tuần đội bong của công ty thườnghay đá dao hữu với các công ty đối tác.Ngoài ra công ty đã cử các trưởng phòng vànhân viên xuất sắc đi học các lớp nghiệp vụ về xuất nhập khẩu để nâng cao kiến thứccũng như kinh nghiệm trong làm việc
1.5 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm đá và khoáng sản của công ty NHật Huy
1.5.1 Nhân tố lao động của công ty:
Lực lượng lao động của công ty TNHH Nhật Huy bao gồm 52 cán bộ công nhân viênphân bổ cho các bộ phận trên toàn quốc, có một địa điểm văn phòng chính tại Hà Nội
Do tính chất đặt thù hoạt động của công ty nên công ty phải đảm bảo đội ngủ lao động
có trên 85% tốt nghiệp Đại Học trở lên và thông thạo ngoại ngữ Cơ cấu lao động củacông ty được thể hiện như sau:
- Lao động có trình độ đại học chiếm 65,5%
- Lao động có trình độ trên đại học chiếm 20%
- Lao động có trình độ khác chiếm 15%
- Lao động >30 tuổi chiếm 35%
- Lao động <30 tuổi chiếm 65%
Cơ cấu theo ngành nghề được thể hiện như sau:
Trang 16Bảng 1.5.1: Số lượng CB, CNV của Công ty TNHH Nhật Huy giai đoạn 2007
Như vậy do tính chất công việc mà công ty TNHH Nhật Huy đảm nhiệm là kinh
doanh thương mại chứ không phải là doanh nghiệp sản xuất trực tiếp nên cơ cấu lao
động theo nghành nghề của công ty tương đối khác với các công ty sản xuất trực tiếp
công ty không có số lượng lao động phổ thông mà đòi hỏi phải có số lượng có trình độ
học vấn cao hơn để đáp ứng được nhu công việc
Số cán bộ quản lý của công ty tăng từ 5 người năm 2007 lên 8 người năm 2008, 12
người năm 2009 và năm 2010 lên đến 15 người Điều này cho thấy công ty đã không
ngừng bổ sung tăng về lực lượng mà còn về chất lượng nhằm đáp ứng phù hợp với
công việc
Số lượng nhân viên cũng cũng tăng lên một lượng đáng kề năm 2007 có 12 người đến
năm 2010 lên 35 người Bên cạnh đấy số cán bộ hành chính cũng không ngừng tăng lên
do cơ cấu tổ chức của Nhật Huy có sự thay đổi cho phù hợp với tình hình mới
Nhân tố lao động là một phần cốt lõi đối với một công ty thương mại, để có được một
đội ngũ cán bộ công nhân viên làm việc có hiệu quả luôn là vấn đề được đặt ra hàng
đầu đối với ban lãnh đạo của công ty Nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của công việc làm sao
để tiêu thụ được nhiều sản phẩm với mục đích là đem lợi nhuận cao cho công ty
1.5.2 Giá cả hàng hoá
Giá cả hàng hoá là một trong những nhân tố hết sức nhạy bén và ảnh hưởng trực tiếp
đến việc tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp
Trang 17Do đặc thù của công ty là xuất khẩu nên giá cả của các mặt hàng đá và khoáng sảnkhông ổn định, nó biến động theo từng thời kỳ, đối với từng khách hàng lại có mộtmức giá khác nhau tuỳ thuộc vào độ dài vận chuyển hàng hoá sang các nước với cướcphí khác nhau Bên cạnh đó giá cả các nguồn đầu vào cũng ảnh hưởng không ít đến vấn
đề tiêu thụ sản phẩm của công ty Với mặt hàng đá và khoáng sản thì nguồn cungkhông nhiều tuy nhiên lại có rất nhiều đối thủ cạnh cạnh tranh, chính vì vậy mà để tìmđược nguồn hàng giá cả hợp lý là rất khó khăn Từ giá cả nguồn hàng đầu vào công typhải ấn định được giá bán sao cho vừa cạnh tranh được với các đối thủ, vừa tiêu thụđược nhiều sản phẩm mà vẫn có lợi nhuận
ty Nhật Huy mà khách hàng rất thích
1.5.4 Chính sách điều tiết của nhà nước
Đảng và nhà nước ta đang rất nổ lực trong việc hoàn chỉnh các chính sách về thuế, luậtkinh tế và các chính sách kinh tế nhằm tạo ra những điều kiện tốt hơn doanh nghiệptừng bước nâng cao hiệu quả kinh tế Các chính sách và luật pháp của nhà nước tácđộng trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp Do vậy nhà nước cần có cácchính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đặc biết là công ty xuấtkhẩu Mặt hàng đá và khoáng sản ở nước ta có tiềm năng, nước ta gia nhập WTO tạođiều kiện thuận lợi cho công ty rất nhiều trong các mối quan hệ giao dịch Công tyNhật Huy đã tranh thủ được các mối quan hệ có được từ phòng thương mại và côngnghiệp Việt Nam cũng như các mối quan hệ với các tổ chức kinh tế trong và ngoài
Trang 18nước Nhật Huy đã luôn chủ động tìm kiếm khách hàng củ mình thông qua các đại diệnđược bố trí ở trong nước và quốc tế.
1.5.5 Các yếu tố văn hoá xã hội
Phong tục tập quán, lối sống thị hiếu, thói quen người tiêu dung, tôn giáo tín ngưỡng cóảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp Nhữngkhu vực khác nhau có văn hoá xã hội khác nhau do vậy khả năng tiêu thụ hàng hoácũng khác nhau Đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu rõ những yếu tố thuộc về vănhoá – xã hội đó để có những chiến lược sản phẩm phù hợp với từng khu vực khác nhau.1.5.6 Các nhân tố về mặt kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế: Nền kinh tế tăng tăng trưởng cao và ổn định sẽ làmthu nhập của người dân lên dẫn đến sức mua hàng hoá dịch vụ tăng lên, đây là cơ hộitốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng
- Tỷ giá hối đoái: Đây là nhân tố tác động sâu sắc đến từng quốc gia, từng doanhnghiệp nhất là trong nền kinh tế mở cửa Khi đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhậpkhẩu và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước sẽ giảm trên thị trườngnội địa Ngược lại khi đồng nội tệ giảm giá dần dẫn đến xuất khẩu tăng cơ hội kinhdoanh, khả năng cạnh tranh cao hơn ở thị trường trong nước và thị trường quốc tế bởikhi đó giá bán của thị trường trong nước giảm hơn so với thị trường nước ngoài
- Lạm phát: lạm phát cao các doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào sản xuất kinh doanh,đặc biệt là đầu tư vào tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mới công nghệ của doanhnghiệp vì doanh nghiệp sợ không đảm bảo về mặt hiện vật và tài sản, không có khảnăng thu hồi vốn sản xuất hơn nâ rủi ro kinh doanh khi xảy ra lạm phát là rất lớn
Trang 19Chương 2: Thực trạng về hoạt động tiêu thụ sản phẩm đá và
khoáng sản của công ty TNHH Nhật Huy
2.1 Tình hình hoạt động tiêu thụ sản phẩm đá và khoáng sản của công ty giai đoạn 2007-2010
2.1.1 Kết quả chung
Công ty TNHH Nhật Huy đã trải qua 7 năm tồn tại và phát triển, công ty đã có nhiều sự
cố gắng trước những biến cố khó lường của thị trường Được thành từ những ngàynước ta mở cửa hội nhập tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng kinh doanh ranước ngoài, đây cũng là một lợi thế của công ty tuy nhiên trước mắt cũng rất nhiều thửthách Tuy nhiên Nhật Huy đã đứng vững và ngày càng phát triển không ngừng.Từ chỗban đầu kinh doanh nông sản nhưng do nông sản không thuận lợi lắm nên ban lãnh đạocông ty đã mạnh dạn nghiên cứu tìm tòi chuyển đổi sang kinh doanh mặt hàng đá tựnhiên và khoáng sản Bắt đầu với muôn vàn khó khăn nhưng với sự nổ lực hết mìnhcủa cán bộ công nhân viên công ty TNHH Nhật Huy đã từng bước áp dụng nhiều biệnpháp hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩmnên công ty đã gặt hái được nhiều thành công, doanh thu ngày càng cao, đẩy mạnhvòng quay của vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh Hoạt động tiêu thụ của công ty đãphần nào đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng và thoả mãn được thị hiếu của chủ cáccông trình, người sản xuất cũng như tiêu dung trong nước và nước ngoài Đỉnh điểmdoanh thu tiêu thụ năm 2009 đạt hơn 51 tỷ đồng tăng 162%, nộp ngân sách nhà nước
164 triệu đồng, lương bình quân cán bộ công nhân viên 2,5triệu đồng
Hi vọng trong những năm tới công ty có chiến lược về cơ cấu cũng như mặt hàng hơnnữa vừa đảm bảo cho hoạt động của công ty vừa góp phần vào sự phát triển nền kinh tếđất nước
Trang 202.1.2 Tình hình tiêu thụ theo loại sản phẩm
Trong 4 năm qua công ty Nhật Huy đã chú trọng đến đa dạng hoá sản phẩm, ngày càngđưa ra thị trường nhiều mặt hàng mới đa dạng về mẫu mã chủng loại:
Bảng 2.1.2.1 Tình hình doanh thu tiêu thụ sản phẩm của
công ty Nhật Huy giai đoạn 2007-2010
* Tình hình tiêu thụ đá tự nhiên (biểu đồ 2.1.2.1)
(Đơn vị: Triệu đồng)
Trang 21Mặt hàng đá tự nhiên chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu của công ty, nhìn vào biểu đồ
ta có thể thấy năm 2008 doanh thu của công ty tăng 84% so với năm 2007, năm 2009doanh thu lại tăng 162% lần so với năm 2008 Đây là năm thuận lợi nhất, có doanh thucao nhất từ trước đến nay đối với công ty Năm 2010 có sự giảm sút doanh thu chỉ bằng
½ so với năm 2009 là do nền kinh tế khủng hoảng toàn cầu, khách hàng truyền thốngyêu cầu khắt khe chất lượng hàng hoá trong lúc đó nguồn hàng lại khan hiếm khiếndoanh thu của công ty trong năm này đi xuống
* Tình hình tiêu thụ khoáng sản: (biểu đồ 2.1.2.2)
(Đơn vị: Triệu đồng)
Mặt hàng khoáng sản tuy doanh thu không cao bằng mặt hàng đá tuy nhiên lợi nhuậnđem lại từ mặt hàng này cũng tương đối lớn Cũng giống như mặt hàng đá tình hìnhtiêu thụ qua các năm của khoáng sản cũng có sự chênh lệch đáng kể
2.1.3 Tình hình tiêu thụ theo khu vực địa lý
Bảng 2.1.3.1 Kết quả tiêu thụ phân theo khu vực
Trang 22(Nguồn phòng kinh doanh)
Nhìn vào bảng trên ta thấy tình hình tiêu thụ hàng hoá của công ty ngày càng tăng, tuynhiên công ty vẫn chú trọng ra thị trường nước ngoài như các nước Thổ Nhĩ Kỳ,Malaysia, Thái Lan, Mỹ, Bồ Đào Nha…còn thị trường trong nước do công ty thâmnhập muộn mới bắt đầu từ năm 2007 nên lượng tiêu thụ còn thấp, chưa có nhiều nguồnkhách hàng cụ thể năm 2007 thị trường nước ngoài chiếm 85%, trong nước chiếm 15%tuy nhiên các năm sau năm 2010 thì thị trường trong nước tiếp tục giảm chỉ còn 11%,nước ngoài chiếm 89% sỡ dĩ như vậy là do mặt hàng của công ty chất lượng tiêuchuẩn cao, giá cả chưa phù hợp với nhu tiêu dùng trong nước Đặc biệt mặt hàng củacông ty thường dung cho những công trình lớn, các nhà máy
(Nguồn phòng kinh doanh)
Theo kết quả trên ta thấy công ty chủ yếu là bán buôn cho các thương gia nước ngoàicác năm đều trên 80% doanh thu, còn bán lẻ thì chủ yếu là khách hàng trong nước vàmột số rất ít khách hàng nước ngoài Năm 2007 bán buôn chiếm 82%, bán lẻ chiếm18% Năm 2008 bán buôn chiếm 83%, bán lẻ chiếm 17% Năm 2009 bán buôn chiếm81% bán lẻ chiếm 19% tuy nhiên đến năm 2010 thì bán lẻ lại đi xuống chỉ còn 15%còn bán buôn chiếm 85%
Trang 232.2 Thực trạng quản trị hoạt động tiêu thụ sản phẩm đá và khoáng sản của công ty
2.2.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty TNHH Nhật Huy
Bất kỳ một Doanh Nghiệp nào khi tham gia kinh doanh công việc đầu tiên mà DN phảilàm đấy là vấn đề nghiên cứu thị trường về mặt hàng mà mình đã chọn Mục đích củaviệc nghiên cứu thị trường là nghiên cứu và xác định khả năng tiêu thụ của mặt hàngtrên địa bàn xác định.Nghiên cứu thị trường không giới hạn ở thị trường hiện tại màphải chú ý tới thị trường tương lai của DN mà trước hết là thị trường mà DN muốnchinh phục Trên cơ sở đó, DN sẽ tiến hành lập kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợpnhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng và tối đa hoá lợi nhuận cho DN
Do đặc thù của công ty làm về xuất nhập khẩu chính vì vậy việc nghiên cứu thị trườnghơi phức tạp và khó khăn tuy nhiên trong 7 năm hoạt động công ty đã tìm ra cho mìnhcon đường đúng đắn để đứng vũng được như hôm nay là cả một quá trình mày mò tìmkiếm, nghiên cứu không ngừng của ban lãnh đạo công ty Ngay từ ban đầu công ty đã
sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu đấy là nghiên cứu thị trường tổng hợp và nghiêncứu gián tiếp
Ban lãnh đạo sử dụng phương pháp nghiên cứu thị trường tổng hợp bằng cách theo dõidiễn biến phát triển và thay đổi của toàn bộ thị trường mỗi loại sản phẩm cụ thể từ đócông ty có thể đưa ra cái nhìn cục bộ về thị trường và chỉ ra nguyên nhân của nhữngthay đổi đồng thời diễn ra trên thị trường
Bên cạnh phương pháp nghiên cứu tổng hợp trường là phương pháp gián tiếp: Công ty
đã sử dụng số liệu của kế toán, thống kê tiêu thụ sản phẩm, marketing và các dữ liệu ởbên ngoài như số liệu của các cơ quan thống kê, số liệu công bố trên báo chí, internet,các hiệp hội kinh tế, các cơ quan nghiên cứu thị trường từ đó có thể thu thập tài liệu, xử
lý và đưa ra kết luận về thị trường Qua đấy, công ty có thể hiểu rõ hơn về đối thủ cạnhtranh mạnh những điểm nào và yếu những điểm nào để có phương án kinh doanh hợp
lý nhất cho mình