PAGE 36 MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ CHUYỂN GIAO PHẦN MỀM DTSOFT 3 1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty Phát triển và chuyển giao phần mềm[.]
Trang 1Giáo viên hướng dẫn: Th.S Ngô Thị Việt Nga
Hà Nội, 2013
Trang 2MỤC LỤC Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ CHUYỂN GIAO PHẦN MỀM DTSOFT 3
1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty Phát triển và chuyển giao phần mềm DTSOFT 3
1.1 Thông tin chung của doanh nghiệp 3
1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty 3
1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 4
1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 4
2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty phát triển và chuyển giao phần mềm DTSOFT 5
2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty 5
2.2 Nhận xét mô hình cơ cấu tổ chức 6
3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ CHUYỂN GIAO PHẦN MỀM DTSOFT 8
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Phát triển và chuyển giao phần mềm DTSOFT 8
1.1 Các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh 8
1.2 Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp 9
1.3 Giá cả của sản phẩm 10
Trang 31.4 Thị hiếu người tiêu dùng với những sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh
doanh 11
1.5 Tiềm năng của doanh nghiệp 11
1.6 Thị trường sản phẩm của doanh nghiệp 12
2 Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Phát triển và chuyển giao phần mềm DTSOFT 13
2.1 Kết quả tiêu thụ 13
2.2 Phân tích những chỉ tiêu phản ánh hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty 16
2.2.1 Thị phần 16
2.2.2 Sản lượng sản phẩm tiêu thụ 16
2.2.3 Chỉ tiêu tổng doanthu……… 17
2.3 Các chính sách và biện pháp mà công ty đã áp dụng nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong thời qua 18
2.3.1 Chính sách sản phẩm 18
2.3.2 Chính sách đối với các khách hàng công nghiệp và thương mại 19
2.3.3 Chính sách khuyến mại, quảng cáo 19
2.3.4 Chính sách giá bán 20
3 Đánh giá những ưu điểm và tồn tại của công ty trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 20
3.1 Ưu điểm 20
3.2 Nhược điểm và nguyên nhân 22
Trang 4CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ CHUYỂN GIAO PHẦN MỀM DTSOFT
24
1 Định hướng phát triển của Công ty 24
1.1 Định hướng chung 241.2 Định hướng về hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm củaCông ty 25
2 Các giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công
ty Phát triển và chuyển giao phần mềm DTSOFT 26
2.1 Các giải pháp đối với công ty 262.1.1 Lập kế hoạch điều tra và nghiên cứu thị trường 262.1.2 Xây dựng chính sách sản phẩm theo hướng đa dạng hoá để mở rộngthị trường tiêu thụ 30 2.1.3 Tìm kiếm thị trường mới 30
2.1.4 Xây dựng chính sách giá cả linh hoạt, phù hợp với sự biến động cungcầu trên thị trường 31 2.1.5 Hoàn thiện hệ thống phân phối 322.2 Một số kiến nghị nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công
ty … 33
KẾT LUẬN 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở rộng nhanh chóng trên mọi lĩnhvực kinh doanh Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải vươn lênnắm thị trường ngày càng lớn hơn Khai thác thị trường theo chiều sâu và mởrộng thị trường sẽ là nhiệm vụ thường xuyên liên tục của mỗi doanh nghiệp
Phát triển thị trường sẽ giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụsản phẩm tiềm năng của thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tănglợi nhuận và khẳng định vai trò của doanh nghiệp trên thị trường Việc dành lợithế cạnh tranh là vô cùng quan trọng mang tính chất quyết định Đánh mất vị thếcạnh tranh đồng nghĩa với sự từ bỏ thị trường
Ở nước ta, thị trường công nghệ thông tin nói chung và phần mềm nóiriêng còn là thị trường mới mẻ và đầy tiềm năng Hiện nay khi đất nước ta bướcvào hội nhập nền kinh tế toàn cầu thì nhu cầu về công nghệ thông tin, công nghệphần mềm mang lại vô cùng to lớn và quan trọng không những đối với mỗi cánhân mà còn đối với tất cả các doanh nghiệp, tổ chức cơ quan đoàn thể Cũng vìtác dụng và vai trò to lớn đó mà công nghệ thông tin mang lại nên có rất nhiềuđối thủ cùng tham gia vào thị trường mầu mỡ này
Trong thời gian nghiên cứu và thực tập tại công ty phát triển và chuyểngiao phần mềm DTSOFT, em nhận thấy ở công ty có một môi trường làm việcrất năng động, nhiệt huyết với công việc của đội ngũ cán bộ công nhân viên củacông ty Bên cạnh đó là những chiến lược, mục tiêu nhằm đưa công ty từng bướckhẳng định vị trí và quy mô của mình trên thị trường, mặc dù tuổi đời của công
ty còn rất trẻ Để có thể hoàn thành thành tốt các mục tiêu đã đặt ra, công ty ngàycàng có quy mô to lớn hơn thì không chỉ có nội lực của công ty là đủ mà thịtrường tiêu thụ sản phẩm giữ một vai trò vô cùng quan trọng, nó có thể quyết
Trang 6định đến sự thành bại của công ty Với vai trò đó của thị trường em đã quyết
định lựa chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty phát triển và chuyển giao phần mềm DTSOFT" với hy vọng
sẽ đóng góp được cho công ty một số giải pháp để giữ vững và mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm của mình hơn nữa
Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Phát triển và chuyển giao phần mềmDTSOFT
Chương 2: Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công tyPhát triển và chuyển giao phần mềm DTSOFT
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm của công ty Phát triển và chuyển giao phần mềm DTSOFT
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ CHUYỂN GIAO
PHẦN MỀM DTSOFT
1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty Phát triển và chuyển giao phần mềm DTSOFT
1.1 Thông tin chung của doanh nghiệp
- Tên tiếng việt: Công ty phát triển và chuyển giao phần mềm DTSOFT
- Tên tiếng anh: Development and Transfer Software Company Limited
- Tên viết tắt: DTSOFT
- Ngày thành lập: Ngày 26 tháng 06 năm 2001
- Tổng Giám đốc: TS Đào Trọng Liên
- Trụ sở chính: 133 Kim ngưu, Thanh lương, Q Hai Bà Trưng, Hà Nội Ba
- Website: www.dtsoftvn.com Email: vpdtsoftvn@dtsoftvn.com
- Tel/Fax: 04.38213982 - 39875354
- Quy mô:
+ Tổng số lao động của doanh nghiệp: 353 người
+ Số chi nhánh và văn phòng đại diện: Công ty có 01 chi nhánh ở TP Hồ ChíMinh và 06 văn phòng đại diện tại Lào Cai, Vinh, Đà Nẵng, Quy Nhơn, NhaTrang, Cần Thơ
1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty
Năm 1995 Trung tâm hỗ trợ và phát triển công nghệ thông tin, gọi tắt làCADIT được thành lập Năm 2001 từ trung tâm CADIT đã thành lập Công typhát triển và chuyển giao phần mềm DTSOFT hoạt động đến nay
Trang 8Năm 2002 Công ty đã thành lập Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh HiệnCông ty có 51 phòng ban, trong đó có 19 phòng chuyên môn và 32 văn phòng ởkhắp nơi trên toàn quốc.
1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh
- Công ty DTSoft hoạt động chuyên về thiết kế và chuyển giao các sảnphẩm phần mềm, đặc biệt là các các phần mềm cho các cơ quan quản lý và cácdoanh nghiệp Hiện nay công ty đã phát triển và có sẵn gần 50 phần mềm ứngdụng các loại Các phần mềm quản lý bao gồm nhiều chủng loại và chia thànhcác nhóm: Phần mềm Kế toán DTSoft; Quản trị nguồn lực DTSoft; Phần mềmGiáo dục DTSoft; Quản trị Bệnh Viện DTSoft; Quan hệ khách hàng DTSoft;Hành chính công DTSoft; Văn Phòng
1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty là một Công ty phát triển và chuyển giao phần mềm DTSOFT hoạtđộng kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình, có con dấu riêng và đượcpháp luật bảo vệ
+ Thực hiện kinh doanh theo đúng các ngành nghề đã đăng ký trong Giấyđăng ký kinh doanh
+ Điều hành, lãnh đạo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quátrình thực hiện sản xuất, kinh doanh và tuân thủ những quy định trong các hợpđồng kinh tế với các đối tác trong và ngoài nước
+ Quản lý và sử dụng vốn đúng quy định và đảm bảo có lãi
+ Thực hiện việc nghiên cứu, phát triển nhằm nâng cao NSLĐ cũng nhưthu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thịtrường
Trang 9+ Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩmquyền theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi người laođộng, người tiêu dung, vệ sinh an toàn lao động, bảo vệ môi trường, đảm bảophát triển bền vững, thực hiện đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định cóliên quan tới hoạt động của công ty
2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty phát triển và chuyển giao phần mềm DTSOFT
2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
- Tổng giám đốc: Là người đứng đầu, giữ vai trò lãnh đạo chung của Công
ty
- Các giám đốc điều hành: Được Tổng giám đốc phân công phụ trách từngmảng công việc riêng, có nhiệm vụ hướng dẫn và chỉ đạo các phòng ban, cấpdưới thông qua chức năng phòng ban sau:
Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty phát triển và chuyển
giao phần mềm DTSOFT
Trang 102.2 Nhận xét mô hình cơ cấu tổ chức
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến,đứng đầu là Tổng giám đốc, là người có quyền quyết định cao nhất của công ty,quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được luật pháp và điều lệcông ty quy định Tiếp dưới là các giám đốc điều hành nhân danh công ty đểquyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty
3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 1.1: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
ĐVT: 1.000 đồng
T
T Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
So sánh 2010/2009 So sánh 2011/2010 Tuyệt đối % Tuyệt đối %
1 Tổng doanh thu 718.914.06
4
944.045.56 4
Tổng doanh thu của Công ty năm nào cũng tăng, như vậỵ hoạt động kinhdoanh của công ty ngày càng mở rộng và phát triển Cụ thể năm 2010 tăng31.32% so với năm 2009 ,năm 2011 tăng 23.87% so với năm 2011 Đây là một
Trang 11thành công lớn của Công ty trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tếthị trường.
Về nộp ngân sách: Vấn đề đóng góp cho ngân sách nhà nước thông quacác khoản thuế như thuế VAT, thuế nhập khẩu, là nghĩa vụ của tất cả các doanhnghiệp đối với nhà nước, nó thể hiện sự công bằng trong môi trường cạnh tranhlành mạnh, không có sự thiên vị giữa các loại hình doanh nghiệp Công ty pháttriển và chuyển giao phần mềm DTSOFT đã đem lại khoản nộp ngân sách đáng
kể với tổng mức nộp ngân sách hàng năm lên hơn 89 tỷ VNĐ năm 2011 nộp145,455,500,000 VNĐ
Về lợi nhuận: Đối với mọi Công ty mục tiêu lợi nhuận luôn quan trọng,mức lợi nhuận cao là cần thiết cho việc bảo đảm sự tồn tại và phát triển củaCông ty, đảm bảo đời sống cho người lao động cũng như khuyến khích họ tậntuỵ với công việc Mặt khác mức lợi nhuận cao cho thấy khả năng tài chính củaCông ty, tạo uy tín và lấy được lòng tin với khách hàng
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ CHUYỂN GIAO PHẦN MỀM DTSOFT
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Phát triển và chuyển giao phần mềm DTSOFT
1.1 Các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh
Các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh có ảnh hưởng đến hoạt độngcủa thị trường tiêu thụ Môi trường kinh doanh đang tạo ra những cơ hội kinhdoanh cũng như các nguy cơ cho doanh nghiệp Chỉ trên cơ sở nắm vững cácnhân tố thuộc về môi trường, doanh nghiệp mới đề ra mục tiêu, chiến lược đúngđắn
Các nhân tố thuộc về môi trường có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp đó là:
* Môi trường kinh tế: Có ảnh hưởng vô cùng lớn đối với hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố: lãi suấtngân hàng, lạm phát, thất nghiệp, sự phát triển ngoại thương, các chính sách tàichính tiền tệ Mỗi doanh nghiệp cần dự báo được mức độ ảnh hưởng của môitrường kinh tế đến doanh nghiệp mình để tận dụng tối đa các cơ hội kinh doanh
và hạn chế các nguy cơ
* Môi trường chính trị luật pháp: Gồm các nhân tố: sự ổn định chính trị,
đường lối ngoại giao, sự cân bằng các chính sách của nhà nước, chiến lược pháttriển kinh tế của Đảng và Nhà nước, sự điều tiết và khuynh hướng can thiệp củachính phủ vào đời sống kinh tế, hệ thống luật pháp, sự hoàn thiện và hiệu lực thịhành của chúng Các yếu tố thuộc về chính trị, luật pháp có ảnh hưởng ngày càng
Trang 13lớn đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân thủnhững qui định về thuê mướn nhân công, thuế, các qui định trong lĩnh vực ngoạithương
* Môi trường văn hoá xã hội: Các yếu tố văn hoá xã hội ảnh hưởng trực tiếp
đến cuộc sống và hành vi của con người, qua đó ảnh hưởng đến hành vi mua sắmcủa con người Môi trường xã hội gồm các nhân tố: dân số và xu hướng vận động,tập quán tiêu dùng, trình độ văn hoá, thị hiếu khách hàng, thu nhập Các doanhnghiệp nghiên cứu môi trường văn hoá xã hội quyết định kinh doanh như thế nào?cung cấp mặt hàng gì? tổ chức qúa trình tiêu thụ ra sao?
* Môi trường công nghệ: Ngày nay, các doanh nghiệp luôn phải cảnh
giác với các công nghệ mới vì nó có thể làm cho sản phẩm bị lạc hậu một cáchtrực tiếp hoặc gián tiếp Các doanh nghiệp thương mại không bị đe doạ bởinhững phát minh công nghệ như doanh nghiệp sản xuất nhưng nó có ảnh hưởngtới chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Từ sự nhận biết về xu hướng pháttriển công nghệ giúp doanh nghiệp xác định được ngành hàng kinh doanh chophù hợp với xu hướng tiêu dùng trong tương lai
1.2 Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
Chất lượng sản phẩm là hệ thống những đặc tính tồn tại của sản phẩmđược xác định bằng các thông số có thể đo được hoặc so sánh được với các điềukiện kỹ thuật hiện tại và thoả mãn được nhu cầu nhất định của xã hội
Khi xem xét chất lượng sản phẩm cần chú ý những điểm sau:
* Xem xét chất lượng sản phẩm không chỉ một đặc tính nào đó một cáchriêng lẻ mà phải xem xét trong mối quan hệ với các đặc tinh khác trong một hệthống các đặc tính nội tại của sản phẩm
Trang 14* Xem xét chất lượng sản phẩm phải xem xét qua nhiều khâu từ sản xuấtđến tiêu thụ Chất lượng sản phẩm còn mang tính dân tộc, phù hợp với thời đại.Chất lượng sản phẩm còn là vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuấtcùng một loại sản phẩm Trong nền kinh tế thị trường, chất lượng sản phẩm đượcđặt lên hàng đầu và gắn liền với công tác tiêu thụ Để giữ vững và nâng cao chấtlượng sản phẩm, làm tăng khả năng cạnh tranh, tăng khối lượng sản phẩm tiêuthụ Trên cơ sở đó, đảm bảo thực hiện ba mục tiêu của doanh nghiệp: lợi nhuận -
an toàn - ưu thế Như vậy đảm bảo chất lượng sản phẩm là một trong những yếu
tố cần thiết để đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
mẽ tới thu nhập và do đó tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Khi quyết định giá cả trong kinh doanh các doanh nghiệp cần nghiên cứu
kỹ các yếu tố:
* Phải ước lượng đúng mức số cần về sản phẩm trong chiến lược giá cả.Giá cả một loại sản phẩm là số tiền mà người bán trù tính có thể nhận được củangười mua hàng Định giá là việc ấn định hệ thống giá cả cho đúng với hàng hoá
Do đó, điều cần tính đến khi định giá là mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩmbán được và giá cả hàng hoá
* Phải tính được chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm Doanh nghiệpphải căn cứ vào giá thành cộng chi phí khác để định giá bán Doanh nghiệpmuốn tồn tại thì giá bán hàng hoá dịch vụ phải bù đắp được chi phí và có lãi
Trang 15Giá bán của hàng hoá được hình thành từ giá thành cộng lợi nhuận mục tiêu.Trong điều kiện hiện nay, việc hình thành giá bán cao là không thể chấp nhậnđược Vì vậy doanh nghiệp cần tìm mọi cách để hạ giá thành bằng cách tiết kiệmcác nguồn lực, giảm đến mức có thể các chi phí.
* Phải nhận dạng và có ứng xử đúng với từng loại thị trường cạnh tranhkhác nhau Thị trường có các dạng chủ yếu: cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranhkhông hoàn hảo và thị trường độc quyền Ở mỗi loại thị trường cần có cách địnhgiá sản phẩm phù hợp
Chính sách giá cả của doanh nghiệp có tác động quan trọng đến sản lượngtiêu thụ hàng hoá, mặc dù trên thị trường hiện nay (nhất là trên thị trường thếgiới) đã nhường vị trí hàng đầu cho cạnh tranh về chất lượng và thời gian Tuỳtheo điều kiện và lĩnh vực kinh doanh, hoàn cảnh của thị trường mà doanhnghiệp có chính sách định giá, giá thấp, chính sách định giá theo thị trường,chính sách định giá cao hay chính sách bán phá giá
1.4 Thị hiếu người tiêu dùng với những sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh
Thị hiếu người tiêu dùng là nhân tố người sản xuất kinh doanh phải quantâm không chỉ từ khi định giá bán tung ra thị trường mà ngay từ khi xây dựngchiến lược kinh doanh, quyết định phương án sản phẩm để đảm bảo tiêu thụnhanh và có lãi Như ta đã biết, nếu sản phẩm sản xuất ra đáp ứng được thị hiếucủa người tiêu dùng thì quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ diễn ra nhanh chóng vànếu sản phẩm sản xuất ra không phù hợp thì người tiêu dùng khó chấp nhận và vìvậy thị trường sản phẩm sẽ dần bị diệt vong Do đó thị hiếu là nhân tố kích thích
để doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường hay không
1.5 Tiềm năng của doanh nghiệp
Trang 16Mỗi một doanh nghiệp có một tiềm năng phản ánh thực lực của mình trênthị trường Đánh giá đúng đắn, chính xác tiềm năng của doanh nghiệp cho phépxây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh, tận dụng tối đa cơ hội thời cơ với chiphí thấp để mang lại hiệu qủa trong kinh doanh.
Các nhân tố quan trọng để đánh giá tiềm năng của doanh nghiệp so với cácđối thủ cạnh tranh
- Sức mạnh về tài chính
- Trình độ quản lý và kỹ năng của con người trong hoạt động kinh doanh
- Tình hình trang thiết bị hiện có
- Các bằng phát minh sáng chế
- Nhãn hiệu hàng hoá và uy tín của doanh nghiệp
- Hệ thống tổ chức quản lý mạng lưới kinh doanh và quan điểm quản lý
- Nguồn cung ứng vật tư
- Sự đúng đắn của mục tiêu kinh doanh và khả năng kiên định trong quátrình thực hiện hướng tới mục tiêu
Do đó tiềm năng của doanh nghiệp là nhân tố quyết định hàng đầu cho phépdoanh nghiệp có khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình
1.6 Thị trường sản phẩm của doanh nghiệp
Ở đây khi nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp cần chú ý nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm Chu kỳ sống của sảnphẩm là thời gian kể từ khi sản phẩm xuất hiện cho đến khi nó biến mất trên mộtthị trường cụ thể Một sản phẩm không có chỗ đứng trên thị trường này nhưnglại có chỗ đứng trên thị trường khác Trong các thị trường khác nhau, xác địnhđược hình thái sản phẩm là vấn đề hết sức quan trọng, từ đó xác định đúng tươnglai của nó để có chiến lược mở rộng hay thu hẹp thị trường thích ứng
Trang 17Sơ đồ 2: Chu kỳ sống của sản phẩm
Xem trên đồ thị ta thấy ở giai đoạn sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường(OT1) khách hàng chưa quen nên thị trường của doanh nghiệp còn thấp, thậm chíchưa có lãi Song giai đoạn tăng trưởng (T1T2) khi thị trường đã chấp nhận sảnphẩm của doanh nghiệp thì thị trường của doanh nghiệp bắt đầu được mở rộng
và doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng đạt mức tối đa Trong kinhdoanh mọi doanh nghiệp đều muốn kéo dài giai đoạn này, song điều đó lại phụthuộc vào tính chất của sản phẩm Khi bước sang giai đoạn suy thoái (T3T4) thịtrường của doanh nghiệp cần phải thu hẹp lại để giảm bớt các chi phí không cầnthiết Trong giai đoạn này yêu cầu của người tiêu dùng trở nên khắt khe hơn Do
đó doanh nghiệp cần có các biện pháp như: nâng cao chất lượng sản phẩm, cảitiến sản phẩm, tăng cường các dịch vụ hỗ trợ nhằm kéo dài chu kỳ sống của sảnphẩm
2 Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Phát triển
và chuyển giao phần mềm DTSOFT
2.1 Kết quả tiêu thụ
Trang 18Đây là hoạt động chính của Công ty phát triển và chuyển giao phần mềmDTSOFT là một doanh nghiệp liên doanh sản xuất kinh doanh các sản phẩm vềCNTT Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là rất quan trọng đối với doanh nghiệpthương mại, nó quyết định đến lợi nhuận của công ty
Bảng 2.1: Bảng số liệu bán hàng của công ty phát triển và chuyển giao phần mềm DTSOFT
( Nguồn: Phòng kế toán công ty)
Qua bảng số liệu bán hàng ta có thể thấy tình hình thực hiện bán hàng trênthị trường Việt Nam ngày càng tốt hơn Doanh thu bán hàng nội địa của công tykhông ngừng tăng qua các năm Năm 2011 doanh thu tăng 111.500.000 VNĐ,bằng 0.48% so với năm 2010 Năm 2012 doanh thu tăng 1.372.100.000 VNĐ,bằng 56.86% so với năm 2011, và tăng 862.435.000 VNĐ tương đương 59.62%
so với năm 2010
Để tiến hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả căn cứ bằng sản phẩm bán
ra Công ty phát triển và chuyển giao phần mềm DTSOFT đã mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm của mình trên toàn quốc thông qua các đối tác ở các khu vựcBắc – Trung - Nam
Trang 19Biểu đồ thị trường bán hàng của Công ty phát triển và chuyển giao
phần mềm DTSOFT
Đơn vị tính: hợp đồng
Từ bảng trên ta thấy thị trường Miền Bắc là thị trường tiêu thụ sản phẩmcủa công ty lớn nhất chiếm 56,06% trong 3 miền Sở dĩ thị trường Miền Bắc tiêuthụ được nhiều nhất vì điều kiện địa lý rất thuận tiện, nó nằm ngay trên trụ sở củacông ty, nơi mà được gọi là trái tim của cả nước Đây là thị trường tiềm năng, đôngdân cư, có mức tiêu thụ lớn nên có nhiều công ty kinh doanh về lĩnh vực công nghệthông tin Nhưng nhờ vào các hoạt động mà công ty tiến hành đã tăng khả năng tiêuthụ như: chính sách quảng cáo, khuyến mại, giữ ổn định giá, giá thành hạ thấp hơncác hãng khác Do đó thị phần của công ty vẫn đạt khoảng 15% tại thị trường cạnhtranh khốc liệt nhất này
Thị trường phía Nam, đây là khu vực phát triển nhất của cả nước về kinh
tế, nhưng sản lượng bán ra trong khu vực này vẫn rất thấp chiếm 19.69% trong 3miền Đây là kết quả rất thấp, mặc dù đó là một thị trường đáng ra phải tiêu thụ
Trang 20sản phẩm của công ty lớn nhất trong 3 miền Phải chăng công ty còn hạn chế vềnhiều mặt Do vậy công ty cần phải xem xét lại và phải có những biện pháp mởrộng thị trường hợp lý, đưa ra các chính sách phát triển thị trường làm tăng đáng
kể sản lượng bán ra
Thị trường miền Trung là thị trường cũng đang phát triển nhưng điều kiên
về mọi mặt còn hạn chế , do đó khả năng tiêu thụ chỉ đạt 24,24 % sản phẩm củacông ty Mặc dù vậy đây là thị trường tiềm năng có xu hướng phát triển trongtương lai Sở dĩ đạt được kết quả trên là do công ty đã đầu tư về con người, côngnghệ và có các biện pháp khuyến khích bán hàng để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụhơn nữa Công ty cũng đã và đang xúc tiến mở rộng thị trường tiêu thụ mạnh vàothị trường miền nam
2.2 Phân tích những chỉ tiêu phản ánh hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty
2.2.1 Thị phần
Hiện nay công ty đã có uy tín và thị phần vừa phải so với các đối thủ cạnhtranh, với mạng lưới phân phối rất rộng trên trên thị trường miền Bắc và cả cácđối tác ở thị trường miền trung, miền nam Do đó công ty có phương thức chiếnlược kinh doanh mềm dẻo, các dịch vụ bán hàng chu đáo và luôn bám sát thịtrường tiêu thụ sản phẩm của mình Cùng với những ưu đãi của công ty nên sảnlượng bán ra tăng nhanh Doanh thu bán hàng theo các phương thức bán tăng đềuđặn qua các năm
Cùng với việc tiêu thụ sản phẩm bằng các phương thức khác nhau, công tycòn tung ra thị trường nhiều loại sản phẩm để khách hàng lựa chọn Nhờ đó thịphần của công ty đã được cải thiện đáng kể
2.2.2 Sản lượng sản phẩm tiêu thụ