1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(TNR)-2020.03.27-Thuyết minh BPTC phần thân

53 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 5,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các căn cứ trên đây là cơ sở để Nhà thầu bố trí phương án tổ chức thi công hợp lý,đảm bảo tiến độ, chất lượng, kỹ thuật và phát huy hết hiệu quả máy móc, nhân lực, thiết bị đảm bảo an to

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG 3

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG 4

1 Giới thiệu về dự án 4

2 Giới thiệu về công trình 4

CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 6

1 Biện pháp thi công tổng thể 6

1.1 Trình tự thi công 6

2 Hướng thi công 8

3 Tổ chức thi công tại công trường 10

4 Mục tiêu 11

5 Biện pháp: 11

6 Tổ chức thực hiện: 12

CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT 13

1 Thi công cột, dầm, sàn 13

1.1 Công tác định vị: 13

1.2 Biện pháp thi công ván khuôn: 13

1.3 Biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật công tác cốt thép 19

1.4 Biện pháp, thi công bê tông: 21

1.5 Kiểm tra độ sụt bê tông 27

1.6 Cách xử lý trường hợp trời mưa to trong khi đổ bê tông 29

2 Công tác xây 30

2.1 Yêu cầu chung 30

2.2 Kỹ thuật xây 32

3 Công tác trát 36

4 Sơn tường ngoài 38

CHƯƠNG V: BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG 39

1 Quy trình giám sát chất lượng công trình 39

2 Quy trình quản lý chất lượng vật tư: 40

3 Quản lý chất lượng cho từng loại công tác thi công 41

4 Biện pháp bảo quản vật liệu, khắc phục xử lý thời tiết xấu, sự cố 44

5 Quy trình nghiệm thu 45

5.1 Nguyên tắc chung 45

Trang 2

5.3 Nghiệm thu bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng: 46

5.4 Lập bản vẽ hoàn công: 48

6 Biện pháp phối hợp với chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án, đơn vị giám sát thi công xây dựng và các đơn vị liên quan để đảm bảo chất lượng công trình 48

7 Quy trình lấy mẫu, thí nghiệm chất lượng vật liệu, mẫu thử 49

7.1 Xi măng: 49

7.2 Cát xây dựng: 50

7.3 Đá dăm (sỏi) các loại dùng trong bê tông: 50

7.4 Thép xây dựng: 50

7.5 Gạch xây dựng: 52

8 Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cấu kiện, kết cấu công trình tại hiện trường thi công xây dựng: 52

8.1 Thí nghiệm kiểm tra cấu kiện bê tông 52

8.2 Thí nghiệm kiểm tra vữa xây trát các cấu kiện 53

Trang 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG

 Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng đợc ban hành kèm theo Nghị định

59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

 Nghị định 46/2015/NĐ-Cp ngày 12/5/2015 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng

và bảo trì công trình xây dựng;

 Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về việc quản lý chi phí đầu

tư xây dựng công trình;

 Căn cứ hợp đồng số 93/2019/HĐXD/OLECO-TNCONS được ký giữa Công ty cổphần đầu tư xây dựng TNCONS Việt Nam và Công ty TNHH OLECO - NQ ngày14/10/2019;

 Căn cứ hợp đồng số 184/2019/HĐXD/TNCONS-PHUXUANPHAT được ký giữaCông ty Cổ phần Xây dựng Phú Xuân Phát và Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựngTNCons Việt Nam ngày 14/10/2019

Căn cứ theo Hồ sơ thiết kế dự án: Khu đô thị Thương mại và Dịch vụ tổng hợp (TNR Star Diễn Châu);

 Căn cứ vào địa điểm xây dựng, mặt bằng và hiện trạng thực tế khu vực thi công góithầu;

 Căn cứ vào những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật thi công chuyên ngành

 Căn cứ vị trí các nguồn vật liệu và khả năng cung ứng vật tư cho công trình

 Căn cứ khả năng về xe máy, nhân lực, thiết bị và kinh nghiệm thi công trong nhiềunăm qua đối với những công trình có chủ trương kỹ thuật tương tự

Các căn cứ trên đây là cơ sở để Nhà thầu bố trí phương án tổ chức thi công hợp lý,đảm bảo tiến độ, chất lượng, kỹ thuật và phát huy hết hiệu quả máy móc, nhân lực, thiết

bị đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình thi công Quy chế quản lý đầu tư

và xây dựng đợc ban hành kèm theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 củaChính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Trang 4

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG

1 Giới thiệu về dự án

- Gói thầu: Thi công xây thô và hoàn thiện mặt ngoài Shophouse trái tuyến RD1

(25 căn)

- Dự án: Khu đô thị Thương mại và Dịch vụ tổng hợp (TNR STAR Diễn Châu)

- Chủ đầu tư: Công ty TNHH OLECO – NQ

- Nhà thầu chính: Công ty CP Đầu tư Xây dựng TNCons Việt Nam

- Tiến độ: Năm 2019-2020

- Địa điểm: Xã Diễn Kỷ, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An

2 Giới thiệu về công trình

- Gói thầu thi công xây thô và hoàn thiện mặt ngoài Shophouse trái tuyến RD1 (25 căn) nằm

ở Lô AL2 cạnh mặt đường chính Khu đô thị thương mại và Dịch vụ tổng hợp, tại xã Diễn

Kỷ, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An;

- Mặt bằng hiện trạng khu đất tương đối bằng phẳng, đã được san lấp đến cốt thiết kế;

Đường giao thông xung quanh đã hoàn thiện hết lớp base nền đường, thuận tiện cho việc chuyên chở, tập kết vật tư, vật liệu vào thi công công trình;

- Điện thi công (dự kiến) được lấy từ nguồn trạm biến áp do CĐT lắp đặt;

- Nước thi công được lấy từ nguồn nước ngầm dưới lòng đất,do công ty đã khoan giếng tại các vị trí đặt ra của từng lô

- Hệ thống thoát nước hiện tại tự chảy theo hiện trạng ra hệ thống thoát nước chung của khu vực;

- Gói thầu Shophouse được quy hoạch tổng cộng 25 căn Liền kề (Shophouse) có chỉ số xây dựng như sau:

Trang 5

 Số tầng:3 tầng + 1 mái

 Giao thông trục đứng: 1 cầu thang bộ từ tầng 1 lên tầng mái

Kết cấu:

- Kết cấu chịu lực chính: khung kết cấu BTCT đổ tại chỗ Mác 250;

- Móng: hệ thống đài, dầm giằng móng trên hệ thống cọc BTCT ly tâm DUL PCD300-A, chiều dài 6-12m, tạo nên sự ổn định cho công trình;

- Tường xây bao: gạch tuynel, vữa xi măng mác 75#;

- Cầu thang bộ: bản BTCT M250;

Để đảm bảo chất lượng và thẩm mỹ công trình cũng như các yêu cầu kỹ thuật khác của thiết

kế và Chủ đầu tư, công tác thi công công trình đòi hỏi tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm Nhànước hiện hành về kỹ thuật và công tác an toàn trong thi công

Trang 6

CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

1 Biện pháp thi công tổng thể

1.1 Trình tự thi công

Trang 8

2 Hướng thi công

Bản vẽ thể hiện hướng thi công (Chi tiết xem bản vẽ biện pháp thi công):

Trang 10

Dự kiến ngày bắt đầu thi công:

- Ngày bắt đầu thi công phần thân bắt đầu từ 15/02/2020

- Ngày hoàn thành là phần thô là 24/06/2020

- Ngày bắt đầu thi công phần hoàn thiện bắt đầu từ ngày 21/05/2020 và kết thúc vào ngày19/07/2020

- Tổng thời gian thi công phần khung bê tông cốt thép là 102 ngày, phần xây tường là 74 ngày;Phần hoàn thiện là 50 ngày Nhà thầu triển khai đồng thời 04 mũi thi công, phần thô được triểnkhai song song với phần hoàn thiện

- Nhà thầu chia mặt bằng thi công thành hai phân đoạn mỗi phân đoạn được chia thành 2 mũithi công:

+ Phân đoạn 1 (Từ căn M10-F27 đến căn M14-F38): Thi công theo các bước sau:

B1: Thi công khung kết cấu BTCT

B2: Thi công các công tác hoàn thiện (xây tường, trát tường, sơn bả, …)

+ Phân đoạn 2 (Từ căn M13-F39 đến căn M1-181): Thi công theo các bước sau:

B1: Thi công cột BTCT

B2: Xây tường bao

B3: Thi công kết cấu BTCT dầm sàn

B4: Thi công hoàn thiện khác (trát tường, sơn bả, …)

Mỗi mũi thi công được bố trí đầy đủ các tổ đội thi công chuyên nghiệp

3 Tổ chức thi công tại công trường

Nhà thầu sẽ nghiên cứu kỹ các quy định trong quy chế quản lý chất lượng của dự án vàcác tiêu chuẩn quản lý chất lượng hiện hành, đặc biệt nghiên cứu kỹ các quy trình thicông và nghiệm thu do Chủ đầu tư giới thiệu trong Hồ sơ mời thầu nhằm đảm bảo chấtlượng, tiến độ thi công của dự án

Nhà thầu triển khai đồng thời 02 mũi thi công, các mũi thi công là độc lập đồng thờitriển khai, các mũi thi công được bố trí theo khu vực để thuận tiện cho công tác thi công,vận chuyển vật tư vật liệu

Mỗi mũi thi công bao gồm:

Trang 11

- Nhân công: 25 người

- Máy trộn bê tông: 1~2 cái

- Đầm dùi: ~2 cái

- Máy cắt, uốn sắt: 02 cái

- Máy hàn: 04 cái

Số lượng máy móc có thể được nhà thầu điều động thêm để đảm bảo tiến độ gói thầu

Bê tông sử dụng là bê tông thương phẩm, do phụ thuộc vào nguồn cung cấp bê tông vìvậy nhà thầu triển khai đổ bê tông đồng thời từ 02-06 căn cho một lần đổ (số lượng có thểthay đổi tùy vào khả năng cung ứng bê tông)

4 Mục tiêu

- Thi công hoàn thành phần khung công trình kết thúc trước ngày 18/05/2020;

- Thi công hoàn thành phần xây tường công trình kết thúc trước ngày 09/06/2020;

- Đảm bảo đến ngày 19/07/2019 là hoàn thành tất cả các hạng mục công trình để bàngiao và đưa vào sử dụng

- Đảm bảo công trình có chất lượng cao

- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị xe máy trong quá trình thi công cũngnhư việc đảm bảo giao thông thông suốt trên tuyến thi công

- Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật, vệ sinh môi trường

- Hạn chế thấp nhất diện tích mặt bằng đất sử dụng cho công trình

5 Biện pháp:

- Để đảm bảo các mục tiêu trên, chúng tôi bố trí các tổ đội thi công như sau:

 Mũi số 01: Thi công kết cấu BTCT cột dầm sàn phân đoạn 1

 Mũi số 02: Thi công xây tường bao phân đoạn 2

 Mũi số 03: Thi công xây tường bao phân đoạn 1

 Mũi số 04: Thi công kết cấu BTCT cột dầm sàn phân đoạn 2

- Biện pháp thi công cho mỗi mũi là biện pháp tuần tự kết hợp song song

- Thi công cột -> Thi công dầm sàn tầng 02 -> Thi công dầm sàn tầng 03 -> Thicông dầm sàn tầng áp mái -> Thi công dầm sàn tầng mái: Các công tác được tiếnhành so le giữa các căn với nhau, các cấu kiện bê tông cốt thép của căn thi công

Trang 12

Thi công bằng cơ giới là chủ đạo, kết hợp thủ công Các hạng mục xây lắp được triểnkhai liên hoàn bằng các dây chuyền có bổ sung điều tiết cho nhau trong từng thời điểm cụthể, nhằm hạn chế tới mức thấp nhất thời gian chờ đợi, để thi công đúng tiến độ, sớm đưa

công trình vào khai thác sử dụng (Chi tiết xem trong bản vẽ tiến độ thi công)

Trang 13

CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT

1.2 Biện pháp thi công ván khuôn:

Giải pháp cốp pha, dàn giáo cho dự án là cốp pha ván phủ phim 15 mm kết hợp vớikhung sường ngang, dọc bằng thép hộp, cây chống thép và giáo nêm Ngoài ra còn kếthợp với cốp pha và cây chống gỗ để lắp dựng cho các kết cấu nhỏ, lẻ

Yêu cầu kỹ thuật của cốp pha:

- Cốp pha và đà giáo được thiết kế và thi công phải đảm bảo độ cứng, ổn định, dễtháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông

- Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước ximăng khi đổ và đầm

bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết

- Cốp pha dầm, sàn được ghép trước lắp đặt cốt thép, cốp pha cột được ghép sau khilắp đặt cốt thép

Bảng tính toán chịu lực của hệ ván khuôn dầm, sàn được tính ở bẳng sau:

Trang 14

- Dùng dọi kiểm tra lại độ thẳng đứng của cột.

- Cố định ván khuôn cột bằng các neo hoặc cây chống

(Lắp ghép ván khuôn cột, ảnh minh họa)

 Thi công cột các căn so le nhau nên sau khi thi công các cột căn trước, các cột cănthi công sau thi công ván khuôn cột theo trình tự như sau:

Trang 15

- Trước tiên phải tiến hành định vị chân cột bằng cách trắc đạc kết hợp chốt cữkhoan xuống sàn Lưu ý đặt sẵn các thép chờ trên sàn để tạo chỗ neo cho cốp pha cột.

- Cốp pha cột liên kết bằng bu lông hoặc hàn chấm, dùng gông (bằng thép

và ty D16), khoảng cách các gông khoảng 60-75 cm

- Dùng dọi kiểm tra lại độ thẳng đứng của cột

- Cố định ván khuôn cột bằng các neo hoặc cây chống

Thi công ván khuôn dầm sàn các căn so le nhau, dầm của các căn thi công trướcgồm 2 ván khuôn thành và 1 ván khuôn đáy Cách lắp dựng như sau:

- Xác định tim dầm

- Rải ván lót để đặt chân giáo nên

- Tổ hợp giáo nên, chân kích, bát kích, … phù hợp với cao độ đáy dầm

- Đặt thanh xà gồ dọc đáy dầm lên hệ giáo nên giữa dầm và sàn

- Rải ván đáy dầm trên xà đỡ dọc, cố định 2 đầu bằng các giằng

- Đặt các tấm ván khuôn thành dầm, đóng đinh liên kết với đáy dầm, cố định méptrên dưới bằng các xà gồ ngang dọc theo dầm, cố định các xà gồ ngang này bằng cáccác thanh đứng kết cây chống xiên, bu lông và cột chống chữ T (hoặc hàn chấm)

- Kiểm tra tim dầm, chỉnh cao độ đáy dầm cho đúng thiết kế

Vì thi công ván khuôn dầm sàn các căn so le nhau, dầm giáp nhau giữa 2 căncủa các căn thi công sau gồm 2 ván khuôn thành và 1 ván khuôn đáy, ván khuônthành giáp căn thi công trước tận dụng dầm căn thi công trước làm ván khuônthành của căn thi công sau Bê tông dầm được ngăn cách với nhau bằng tấm xốpdày 03cm

Trang 16

(Lắp ghép cốp pha dầm, ảnh minh họa)

- Rải các thanh xà gồ ngang theo khoảng cách a=60 cm

- Rải các tấm ván khuôn phủ phim

Chú ý: Sau khi tiến hành xong công tác ván khuôn thì phải kiểm tra , nghiệm thu ván khuôn theo nội dung sau:

- Kiểm tra hình dáng kích thước theo Bảng 2-TCVN 4453: 1995

- Kiểm tra độ cứng vững của hệ đỡ, hệ chống

- Độ phẳng của mặt phải ván khuôn (bề mặt tiếp xúc với mặt bê tông)

- Kiểm tra kẽ hở giữa các tấm ghép với nhau

- Kiểm tra chi tiết chôn ngầm

- Kiểm tra tim cốt, kích thước kết cấu

- Khoảng cách ván khuôn với cốt thép

- Kiểm tra lớp chống dính, kiểm tra vệ sinh cốp pha

Trang 17

(Cấu tạo ván khuôn sàn điển hình, ảnh minh họa)

(Lắp ghép ván khuôn sàn, ảnh minh họa)

Trang 18

 Công tác tháo dỡ ván khuôn

Cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ cần thiết để kết cấuchịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi côngsau Khi tháo dỡ cốp pha, đà giáo tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh đến kếtcấu bê tông

Các bộ phận cốp pha, đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn (cốp phathành dầm, tường, cột) có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ trên 50%daN/cm2.Kết cấu ô văng, công xôn, sê nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khi cường độ

bê tông đủ mác thiết kế

Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối của nhà nhiều tầngnên thực hiện như sau (đảm bảo tiêu chuẩn 2.5 tầng giáo):

- Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bêtông

- Tháo dỡ từng bộ phận cột chống cốp pha của tấm sàn dưới nữa và giữ lại cộtchống “an toàn” cách nhau 3m dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m

Đối với cốp pha đà giáo chịu lực của kết cấu ( đáy dầm, sàn, cột chống) nếu không

có các chỉ dẫn đặc biệt của thiết kế thì được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ là 50% (7ngày) với bản dầm, vòm có khẩu độ nhỏ hơn 2 m, đạt cường độ 70% (10 ngày) với bản,dầm, vòm có khẩu độ từ 2-8m, đạt cường độ 90% với bản dầm, vòm có khẩu độ lớn hơn8m (theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995)

Trang 19

(Nghiệm thu cốp pha sàn, ảnh minh họa)

1.3 Biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật công tác cốt thép.

Cốt thép đưa vào thi công là thép đạt được các yêu cầu của thiết kế, có chứng chỉ kỹthuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 197: 2014

Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

- Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ

- Các thanh thép không bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc các nguyên nhânkhác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượt quá giới hạn nàythì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại

- Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng

- Cốt thép sau khi gia công lắp dựng vẫn phải đảm bảo đúng hình dạng kích thước,đảm bảo chiều dầy lớp bảo vệ

Trang 20

- Uốn cốt thép theo đúng hình dạng và kích thước thiết kế (với thép D <12 thì uốnbằng máy uốn đai tự hành hoặc bằng tay, D>= 12 thì uốn bằng máy)

 Bảo quản cốt thép sau khi gia công

- Sau khi gia công, cốt thép được bó thành bó có đánh số và xếp thành từng đốngtheo từng loại riêng biệt để tiện sử dụng

- Các đống được để ở cao 30 cm so với mặt nền kho để tránh bị gỉ Chiều cao mỗiđống <1.2m, rộng < 2m

Quy định chung:

- Thép đến hiện trường không bị cong vênh

- Trước khi lắp dựng thanh nào bị gỉ, bám bẩn phải được cạo, vệ sinh sạch sẽ

- Lắp đặt cốt thép đúng vị trí, đúng số lượng, quy cách theo thiết kế cụ thể cho từngkết cấu

- Lắp đặt phải đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ (dùng các con kê bằng BT)

- Đảm bảo khoảng cách giữa các lớp cốt thép (dùng trụ đỡ bằng bê tông hoặc cốtthép đuôi cá)

- Với các thanh vượt ra ngoài khối đổ phải được cố định chắc chắn tránh rung độnglàm sai lệch vị trí

- Chọn một số mẩu gỗ kê ngang ván khuôn để đỡ thép

- Với các thanh nối thì phải chọn chỗ có mô men uốn nhỏ nhất

Trang 21

- Dùng thước gỗ đánh dấu vị trí cốt đai vào, nâng hai thanh thép chịu lực lên chạmkhít cốt đai rồi buộc, buộc hai đầu vào giữa, xong lại đổi 2 thanh thép dưới lên buộctiếp.

- Sau khi buộc xong cốt đai thì hạ khung thép vào ván khuôn, hạ từ từ bằng cách rútdần các thanh gỗ kê ra

- Dải các thanh ngang và dọc thép lớp dưới, đặt các con kê để đảm bảo khoảng cáchthép lớp dưới với sàn

- Đặt các con kê tại các vị trí cụ thể đảm bảo khoảng cách thép lớp dưới và lớp trên

- Tiến hành dải thép và buộc thép lớp trên

Sau khi lắp dựng xong cốt thép vào công trình (cụ thể cho từng cấu kiện ) thì tiến hànhkiểm tra và nghiệm thu cốt thép theo các phần sau:

- Hình dáng kích thước, quy cách

- Vị trí cốt thép trong từng kết cấu do thiết kế quy định

- Sự ổn định và bền chắc của cốt thép

- Số lượng, chất lượng các bản kê làm đệm giữa cốt thép với ván khuôn

(Nghiệm thu cốt thép, ảnh minh họa)

1.4 Biện pháp, thi công bê tông:

Phần lớn bê tông sử dụng của công trình là bê tông thương phẩm, cột được đổ trướccòn dầm và sàn, cầu thang đổ đồng thời Sử dụng bơm bê tông để đổ bê tông tất cả các

Trang 22

hạng mục công trình Cột được đổ làm 1 lần Dầm, sàn là một khốỉ, nếu trong trường hợp

đổ không kịp thì sẽ để mạch ngừng thi công theo đúng quy định

Sử dụng bơm bê tông phục vụ cho công tác đổ bê tông toàn bộ các cấu kiện thi công Công tác chuẩn bị đổ bê tông:

5 Hoàn thiện bề mặt bê tông 04

S

2 Xe vận chuyển bê tông 06 Tùy thuộc khối lượng

Trang 23

(Công tác dọn dẹp, chuẩn bị đổ bê tông)

bê tông sang sàn

- Trong quá trình đổ bê tông nếu phải dừng đổ vì nguyên nhân bất khả kháng như:trời mưa bão, máy bơm hỏng hoặc trạm trộn hỏng thì tiến hành làm mạch ngừng thicông Vết ngừng của bêtông của dầm đặt tại 1/3 chiều dài khẩu độ dầm Vết ngừngđược chắn bằng lưới thép D1mm – a5mm, đặt vuông góc với đáy dầm Khi đổ bê tôngtiếp theo phải đục nhám, làm sạch mặt, tưới nước xi măng nguyên chất mới đổ phủbêtông lớp sau

Trang 24

- Khi đầm bê tông không để vòi đầm rung chạm vào thép dầm, không dùng vòi đầm

để đẩy bêtông đi Rút đầm lên phải rút từ từ, không rút nhanh quá để lại lỗ rỗng trongbêtông Đối với những dầm có lượng thép nhiều phải dùng đầm có đường kính dùiD38mm để đầm

- Dùng xẻng xúc san gạt bê tông từ chỗ cao xuống chỗ thấp Dùng thước tầm cánphẳng sơ bộ mặt bê tông, sau đó kéo đầm bàn đầm một lượt, san lấp các vị trí đổ bù,sau đó đầm phẳng bề mặt bê tông

- Đầm bàn được kéo từ từ, vết đầm sau đè lên 1,3 vết đầm trước, kéo đầm hết mộtlượt dọc chuyển sang kéo một lượt ngang vuông góc với lượt dọc đã đầm

- Khi đầm bê tông thấy bề mặt của bê tông đã lăn tăn nổi nước xi măng là ngừng

- Bê tông sàn đổ đúng chiều dầy thiết kế, mặt bê tông phải phẳng, các vị trí đặt lỗchờ, chi tiết chôn sẵn được làm cùng với quá trình đổ bêtông

- Trong quá trình đổ bê tông bố trí 3 thợ mộc và ba thợ thép thường trực để xử lýnhững sai lệch có thể xảy ra trong quá trình đổ bê tông

- Bê tông sàn được đổ liên tục, không ngừng nghỉ, nếu phải ngừng nghỉ do nhữngnguyên nhân bất khả kháng thì mạch ngừng thi công sẽ được chắn bằng ván gỗ đặtvuông góc với mặt phẳng sàn thì mạch ngừng đặt đúng các yêu cầu kỹ thuật

- Khi đổ bê tông nếu gặp trời mưa, trời nắng gắt phải được che phủ mặt sàn bêtông

đã thi công xong

- Bảo dưỡng bê tông sau khi đổ đúng quy trình và theo yêu cầu của tư vấn giám sát

- Để đổ được bê tông cột phải chuẩn bị sàn công tác bằng dàn giáo đủ chiều cao củakhối đổ Mặt của sàn công tác phải >1m

- Nghiệm thu cốp pha, cốp thép cột

- Đổ bê tông bằng bơm tĩnh Đường ống bơm được lắp đặt đến vị trí của cột, vòibơm dịch chuyển theo đỉnh ván khuôn, hai bên miệng có các mảng chắn hình phễu đểkhi đổ bêtông không bị rơi ra ngoài

- Bơm bê tông theo từng lớp cao 40  50cm, dùng đầm dùi có đường kínhD=50mm để đầm, phương pháp đầm được thực hiện đầm từng lớp và theo cả chiều dàicột Đối với những khu vực có hàm lượng cốt thép lớn phải dùng đầm có đường kínhđầu dùi D=38mm để đầm

Trang 25

- Trong trường hợp đổ bê tông cho những kết cấu nhỏ như lanh tô, tấm đan bêtông

Sử dụng máy trộn 350 lít để trộn bê tông

 Yêu cầu đối với vữa bê tông:

- Vữa bê tông phải được trộn đều

- Phải đạt mác thiết kế

- Bê tông phải đảm bảo độ sụt theo yêu cầu cụ thể

- Thiết kế thành phần hỗn hợp bê tông phải đảm bảo sao cho bê tông qua đượcnhững vị trí thu nhỏ nhất của đường ống và qua được các đường cong khi bơm

- Hỗn hợp bê tông có kích thước tối đa của cốt liệu lớn là 1/3 đường kính trong nhỏnhất của ống dẫn

- Yêu cầu về nước và độ sụt của bê tông bơm có liên quan với nhau Lượng nướctrong hỗn hợp có ảnh hưởng đến cường độ và độ sụt hoặc tính dễ bơm của bê tông.Đối với bê tông bơm chọn được độ sụt hợp lý theo tính năng của loại máy bơm sửdụng và giữ được độ sụt đó trong suốt quá trình bơm là yếu tố rất quan trọng

- Thời gian trộn, vận chuyển, đổ đầm phải đảm bảo, tránh làm ninh kết bê tông

- Máy bơm phải bơm liên tục Khi cần ngừng không được quá 10 phút lại phải bơmtiếp để tránh bê tông làm tắc ống

- Nếu máy bơm phải ngừng trên 1 giờ thì phải hồi vữa bê tông về và trộn thêm phụgia theo một tỷ lệ nhất định Khi bơm xong phải dùng nước bơm rửa sạch đường ống

- Việc đổ bê tông phải đảm bảo:

- Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốp pha và chiều dày lớp bê tông bảo vệcốt thép

- Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha

- Bê tông phải được đổ liên tục cho đến khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo quyđịnh của thiết kế

- Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không đượcvượt quá 2,5m

- Khi đổ bê tông có chiều cao rơi tự do > 2,5m phải dùng máng nghiêng hoặc ốngvòi voi

Trang 26

- Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha đỡ giáo và cốt thép trong quá trình thi công.

- Khi đổ bê tông ta lưu ý đến độ cứng chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bêtông mới đổ gây ra

- Khi trời mưa phải có biện pháp che chắn không cho nước mưa rơi vào bê tông

Khi đổ bê tông tới đâu phải tiến hành đầm tới đó Đối với bê tông cột sử dụng đầm dùikết hợp với việc cho công nhân gõ vào mặt ngoài của ván khuôn Đối với bê tông dầmdùng đầm dùi, sàn dùng đầm bàn, đầm dùi để đảm bảo bê tông được đầm kỹ sao chonước xi măng nổi lên bề mặt và không có bọt khí Khi đầm tuyệt đối không để đầm chạmvào cốt thép gây xô lệch cốt thép và chấn động đến những vùng bê tông đã ninh kết hoặcđang ninh kết

- Sau khi đầm đảm bảo bê tông được đầm chặt và không bị rỗ

- Khi sử dụng đầm dùi bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kính tiếtdiện của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước ít nhất 10cm

- Thời gian đầm tại 1 vị trí từ (10s-20s)

- Khi đầm xong 1 vị trí phải rút đầm lên từ từ không được tắt động cơ để tránh các

lỗ rỗng trong bê tông

- Không được đầm quá lâu tại 1 chỗ (tránh hiện tượng phân tầng)

- Dấu hiệu bê tông được đầm kỹ là nước xi măng nổi lên và bọt khí không còn nữa

- Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5  2 giờ sau khi đầmlần thứ nhất (thích hợp với bê tông có diện tích rộng và dày như bê tông sàn)

- Đầm bàn được kéo từ từ

- Vết sau phải đè lên vết trước (5cm-10cm)

- Sau khi đầm xong căn cứ vào các mốc đánh dấu ở cốp pha thành dầm dùng thướcgạt phẳng

Bê tông các cấu kiện đổ xong sau 4 tiếng tiến hành bảo dưỡng, thời gian bảo dưỡngliên tục trong 7 ngày, các kết cấu có bề mặt nhỏ (tường vách, dầm, lanh tô v.v ) thườngxuyên tưới nước lên bề mặt sao cho độ ẩm luôn luôn có, cứ 1  2 giờ tưới nước một lần,với sàn bê tông nếu thời tiết mát chỉ cần tưới nước đảm bảo bề mặt luôn ướt, nếu thời tiếtnắng nóng bề mặt được phủ lên một lớp bao tải ướt để luôn giữ độ ẩm

Ngày đăng: 19/08/2020, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w