1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh BPTC Cầu Đường gia cố cọc xi măng đất

170 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 16,9 MB
File đính kèm Biện pháp thi công cọc xi măng đất.rar (25 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh biện pháp thi công và bản vẽ đầy đủ cầu, đường gia cố xi măng cọc đất, dự án: Cầu Vàm Xáng và đường nối từ cầu Vàm Xáng đến Quốc lộ 61C, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ Chương I MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHƯƠNG II GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:

Trang 1

Phần A – GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU

I GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU:

1 Tên dự án: Cầu Vàm Xáng và đường nối từ cầu Vàm Xáng đến Quốc lộ

61C, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

2 Tên gói thầu: Gói thầu thi công xây lắp 02 (chi phí xây dựng + hạng mục

chung): Thi công xây lắp đường dẫn từ cầu Vàm Xáng đến Quốc lộ 61C (Km0+000 nhánh nối 2 đến Km2+447,29 - nhánh chính)

-3 Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Cần Thơ.

4 Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước

5 Địa điểm xây dựng: huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

6 Loại công trình: Công trình giao thông cấp II.

7 Quy mô gói thầu:

- Tổng chiều dài đoạn tuyến thuộc phạm vi gói thầu (bao gồm các cống, cầu

Xà No Cạn và cầu Hòa Hảo): 2.277m

- Loại mặt đường: Cấp cao A2 (đá dăm láng nhựa)

- Tải trọng tính toán tiêu chuẩn: xe có trục 10T

- Cầu được xây dựng bằng bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng lực;

- Tải trọng thiết kế cầu: Hoạt tải xe ô tô HL-93 và người đi bộ 3x10-3Mpa

Trang 2

- Tổng bề rộng cầu 12,0 m, trong đó: phần xe ô tô rộng 7,0 m; phần xe hỗn hợp

2 x 2,0 m; phần lan can 2 x 0,50 m

II QUY TRÌNH, QUY PHẠM ÁP DỤNG CHO VIỆC THI CÔNG, NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH:

1 Các tiêu chuẩn và qui phạm về vật liệu, thi công và nghiệm thu:

1 Công tác đất, thi công và nghiệm thu TCVN 4447: 2012

2 Nền đường ô tô – thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012 3

Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố

xi măng trong kết cấu áo đường ô tô - Thi công và

nghiệm thu

TCVN 8858:2011

4 Lớp móng CPĐD trong kết cấu đường ô tô TCVN 8859: 2011

5 Mặt đường BTNN yêu cầu thi công nghiệm thu TCVN 8819: 2011

6 Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu TCVN 8863:2011

7 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên

- Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8857:2011

8 Áo đường mềm - Xác định môđun đàn hồi của áo

9 Áo đường mềm - Xác định môđun đàn hồi của áo

đường mềm bằng cần đo độ võng Benkelman TCVN 8867:2011

10 Qui trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá

11 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các

móng đường bằng vật liệu rời ngoài hiện trường TCVN 8821:2011

12 Qui trình nén đất, đá dăm trong trong phòng thí

13 Xác định độ chặt nền móng bằng phểu rót cát 22 TCN 346-06

14 Mặt đường ô tô - xác định độ nhám của mặt đường đo

15 Mặt đường ô tô - Kiểm tra đánh giá độ bằng phẳng

mặt đường theo chỉ số độ ghồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011

16 Mặt đường ô tô – xác định độ bằng phẳng bằng thước

02:2010/TCĐBVN

18 Cầu và cống – Quy phạm thi công và nghiệm thu 22 TCN 266-2000

20 Cọc khoan nhồi, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012

21 Đóng và ép cọc, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012

22 Cống hộp BTCT đúc sẵn - Yêu cầu kỹ thuật và

23 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Qui TCVN 9115-2012

Trang 3

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu

phạm thi công và nghiệm thu

24 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Qui

phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453-1995

25 Kết cấu BTCT&BTCT, hướng dẫn kỹ thuật phòng

26 Kết cấu BTCT&BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343:2012

27 Bê tông, yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011

28 Phương pháp xung siêu âm xác định độ đồng nhất của

29 Cọc - Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằng

32 Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085-2011

33 Cấp phối đá dăm - phương pháp thí nghiệm xác định

độ hao mòn Los-Angeles của cốt liệu (LA) 22TCN 318 - 0434

Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết -

Không thoát nước và cố kết - Thoát nước của đất dính

trên thiết bị nén ba trục

TCVN 8868:2011

35 Thi công và nghiệm thu neo trong đất dùng trong công

36 Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất TCVN 8869:2011

37 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo ép chẻ

của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính TCVN 8862:2011

38 Đất xây dựng – phương pháp xác định mô đun biến

dạng tại hiện trường bằng tấm ép phẳng TCVN 9354:2012

39 Vải địa kỹ thuật Phương pháp thử TCVN 8871:2011

40 Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương

41 Bitum - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm TCVN 7493:2005 ÷

TCVN 7504:2005

42 Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit TCVN 8816:2011

44 Bê tông nhựa - Phương pháp thử TCVN 8860:2011

46 Xi măng Pooclăng -Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009

47 Xi măng Pooclăng hỗn hợp -Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009

48 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử TCVN 4787:2009

Trang 4

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu

49 Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học TCVN 141:2008

50 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn TCVN 4030:2003

51 Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa TCVN 6070:2005

52 Xi măng – Yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý TCVN 4029:1985

53 Xi măng – Phương pháp xác định giới hạn độ bền uốn

54 Xi măng – Phương pháp thử xác định độ bền TCVN 6016:1995

55 Xi măng – Phương pháp thử xác định thời gian đông

56 Cát tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN 139:1991

57 Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng TCVN 6227:1996

58 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp kỹ thuật TCVN 7570:2006

59 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử TCVN 7572:2006

60 Cát nghiền cho bê tông và vữa TCVN 9205:2012

61 Bê tông nặng - Các phương pháp xác định chỉ tiêu cơ

TCVN 3105:1993÷ TCVN 3120:1993

62 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ lăng

trụ và mô đun đàn hồi khi nén tĩnh TCVN 5726:1993

63 Bê tông nặng - đánh giá chất lượng bê tông - Chỉ dẫn

phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm TCVN 9357:2012

64 Bê tông nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông

65

Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy – Xác

định cường độ nén sử dụng kết hợp máy dò siêu âm và

súng bật nẩy

TCVN 9335:2012

66 Bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông

67 Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH TCVN 9339:2012

68 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012

69 Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát

72 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003

73 Thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng - Yêu cầu

75 Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không

Trang 5

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu

77 Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao TCVN 6523:2006

78 Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ bình thường TCVN 197:2014

79 Kim loại - Phương pháp thử uốn TCVN 198:2008

80 Que hàn điện dùng cho thép các bon thấp và thép hợp

81 Kiểm tra không phá hủy - Kiểm tra chất lượng mối

hàn ống bằng phương pháp siêu âm TCVN 165:1998

82 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử uốn TCVN 5401:2010

83 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử va

Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẻ đường phản

quang nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử,

thi công và nghiệm thu

TCVN 8791:2011

87 Hệ thống thoát nước – Quy phạm quản lý kỹ thuật TCVN 5576:1991

88 Công tác hoàn thiện trong xây dựng TCVN 9377:2012

89 Bàn giao công trình xây dựng TCVN 5640:1991

2 Các tiêu chuẩn và qui phạm về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ:

1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà

2 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong XD TCVN 5308 – 1991

3 An toàn điện trong xây dựng TCVN 4036 – 1985

4 An toàn cháy – Yêu cầu chung TCVN 3254 – 1989

Phần B – THUYẾT MINH KỸ THUẬTChương I - MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA

VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Trang 6

I MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU VỀ VẬT TƯ:

- Nhà thầu cam kết cung cấp đầy đủ Hợp đồng nguyên tắc ký với các nhà cungcấp và tài liệu chứng minh tư cách và khả năng của các nhà cung cấp đối với các vật

tư, vật liệu chính (xi măng, thép, cát, đá, vải địa kỹ thuật, cống BTCT, cọc BTCT,Dầm BTCT DUL "I" L=18,6m, Bê tông nhựa,…) có đầy đủ Hợp đồng nguyên tắc kývới các nhà cung cấp và tài liệu chứng minh tư cách và khả năng của các nhà cung

cấp (Đính kèm theo Hồ Sơ để xuất kỹ thuật của nhà thầu).

- Nhà thầu cam kết các loại vật tư, vật liệu chính đưa vào công trình sử dụng cóxuất xứ từ nhà sản xuất có giấy chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quyđịnh tại Thông tư số 10/2017/TT-BXD ngày 29/09/2017

- Nhà thầu cam kết toàn bộ vật tư, vật liệu xây dựng cấp vào công trình thicông đểu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí yêu cầu của Hồ sơ mời thầu, chỉ dẫn kỹ thuật,

hồ sơ thiết kế cần phê duyệt và nhà thầu cam kết nguồn cung ứng vật tư, vật liệu xâydựng kịp thời, chất lượng cho kịp tiến độ thi công

a Xi măng, thép, đá các loại, cát vàng các loại

- Có đầy đủ Hợp đồng nguyên tắc ký với các nhà cung cấp;

- Có đầy đủ Tài liệu chứng minh tư cách và khả năng của các nhà cung cấp

b Vải địa kỹ thuật các loại:

- Có đầy đủ Hợp đồng nguyên tắc ký với các nhà cung cấp;

- Có đầy đủ Tài liệu chứng minh tư cách và khả năng của các nhà cung cấp

c Cống BTCT:

- Có đầy đủ Hợp đồng nguyên tắc ký với các nhà cung cấp;

- Có đầy đủ Tài liệu chứng minh tư cách và khả năng của các nhà cung cấp

d Cọc BTCT:

- Có đầy đủ Hợp đồng nguyên tắc ký với các nhà cung cấp;

- Có đầy đủ Tài liệu chứng minh tư cách và khả năng của các nhà cung cấp

e Dầm BTCT DUL " I" L=18,6m:

- Có đầy đủ Hợp đồng nguyên tắc ký với các nhà cung cấp;

- Có đầy đủ Tài liệu chứng minh tư cách và khả năng của các nhà cung cấp

f Bê tông nhựa:

- Có đầy đủ Hợp đồng nguyên tắc ký với các nhà cung cấp;

- Có đầy đủ Tài liệu chứng minh tư cách và khả năng của các nhà cung cấp

II BẢO QUẢN VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ, THIẾT BỊ ĐƯA VÀO CÔNG TRÌNH:

Bảo quản vật liệu xây dựng là sẽ bảo đảm chất lượng và số lượng vật liệu,không để vật liệu hư hỏng, biến chất, dơ bẩn, thất lạc, mất mát

Trong mỗi kho sẽ có ngăn, giá, kê, bục, có đủ phương tiện phòng chống ẩmthích ứng với từng loại vật liệu và thuốc phòng sâu mọt, mối, v.v…

Các kho, lán, bãi chứa vật liệu sẽ cao ráo sạch sẽ, sẽ kê trên đà gỗ hoặc đà bằngbê-tông có đệm gỗ lót ở trên, cách mặt đất ít nhất là 10cm đối với kho nền xi-măng,

và sẽ kê cao cách mặt đất ít nhất là 0.3m kho nền đất

Trang 7

Khi công trường nhận bất kỳ một loại vật liệu gì để sử dụng sẽ bảo quản thật tốtcác loại vật liệu đó, tuyệt đối tuân theo các điều lệ đã quy định mà vận dụng vào hoàncảnh cụ thể cho thích hợp, cấm không cần để vạ vật ngoài trời, hay sử dụng bừa bãi

vô nguyên tắc làm hao hụt vật liệu

Người thủ kho và nhân viên trong kho khi thấy có loại vật liệu nào ứ đọng quálâu, sẽ báo cáo lên cấp trên giải quyết sớm, cấm để chậm trễ làm cho vật liệu hư hỏngrồi mới báo cáo

Sắp xếp vật liệu, máy móc thiết bị trong kho, lán, bãi sẽ thứ tự, hệ thống từngloại, có hàng lối, có chổ đi lại, di chuyển vật liệu máy móc dễ dàng

Các máy móc, dụng cụ thi công sau mỗi ngày làm việc sẽ lau chùi sạch sẽ, dụng

cụ thì xếp vào kho lán, máy móc có thể để tại chỗ nhưng sẽ che mưa nắng

Thường xuyên kiểm tra máy móc theo đúng định kỳ của đăng kiểm thiết bị loạilớn, đối với những thiết bị nhỏ sẽ kiểm tra trước khi đưa vào hoat động hàng ngày.Nêu hư hỏng sẽ thay thế máy cho kịp tiến độ thi công

Vật liệu đến công trường sẽ cần kiểm tra, nghiệm thu chất lượng trước khi nhậpkho tất cả các chứng chỉ, biên bản, kết quả mẫu thử sẽ cần cung cấp cho Chủ đầu tư

đã cần Chủ đầu tư phê duyệt đểu sẽ cần trả lại nhà cung cấp Nhà thầu giữ các chứngchỉ gốc để đóng vào hồ sơ chất lượng

CHƯƠNG II - GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:

I TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG:

Tổ chức mặt bằng công trường đảm bảo hợp lý, phù hợp với điều kiện, biệnpháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng công trình xây dựng

Trang 8

Tổ chức mặt bằng công trường bao gồm các khu vực như: thiết bị thi công, lántrại, phòng thí nghiệm, kho bãi tập kết vật liệu, chất thải, bố trí cổng ra vào, rào chắn,

biển báo, cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc trong quá trình thi công (Xin xem trong bản vẽ biện pháp thi công).

II THUYẾT MINH GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TRONG VIỆC TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG:

1 Tiếp nhận mặt bằng thi công:

Ngay sau khi nhận cần thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ cử đạidiện đến công trình và nhận bàn giao mặt bằng hiện trạng, hệ thống tim trục định vị,cao độ chuẩn và ranh giới công trường Biên bản bàn giao mặt bằng cần lập theo quiđịnh hiện hành

Trên cơ sở các tim trục, cao độ chuẩn đã cần bàn giao, Nhà thầu sẽ kiểm tra đốichiếu với hồ sơ thiết kế, nếu có vấn để gì không hợp lý, nhà thầu sẽ thông báo vớichủ đầu tư để có biện pháp giải quyết kịp thời Sau đó, nhà thầu sẽ xây dựng hệ thốngmốc dẫn phục vụ thi công trên toàn công trường và có biện pháp bảo vệ tim cọc mốc

và cao độ chuẩn trong suốt quá trình thi công

Nhà thầu sẽ làm hàng rào tạm vây quanh công trường, xây dựng các hạng mụcphụ trợ, lắp đặt các loại đèn báo hiệu, chiếu sáng phục vụ an toàn giao thông và antoàn lao động

Trước khi vào thi công nhà thầu trình báo với chính quyền địa phương, chủ đầu

tư về thời gian thi công công trình và phối hợp về công tác giữ gìn an ninh trật tự, giữgìn vệ sinh chung trong khu vực

2 Bố trí tổng mặt bằng thi công:

Bố trí tổng mặt bằng thi công dựa trên tổng mặt bằng xây dựng bản vẽ thiết kế

kỹ thuật thi công, trình tự thi công các hạng mục để ra, có chú ý đến các yêu cầu vàcác quy định về an toàn thi công, vệ sinh môi trường, chống bụi, chống ồn, chốngcháy, an ninh, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến hoạt động của các khu vực xungquanh

Trên tổng mặt bằng thể hiện cần vị trí xây dựng các hạng mục, vị trí các thiết bịmáy móc, các bãi tập kết cát đá, bãi gia công ván khuôn, cốt thép, các kho xi măng,cốt thép, dụng cụ thi công, các tuyến đường tạm thi công, hệ thống đường điện, nướcphục vụ thi công, hệ thống nhà ở, lán trại tạm cho cán bộ, công nhân viên

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG

XÂY

Trang 9

B1 ĐỊNH VỊ DIỆN TÍCH CÁC

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

B2

BỐ TRÍ MÁY MÓC, THIẾT BỊ XÂY DỰNG TRÊN TỔNG MẶT

3 Xây dựng các công trình tạm phục vụ thi công:

Để thuận tiện cho công tác quản lý điều hành và tập kết vật tư đến công trình,các hạng mục công trình tạm sẽ được Nhà thầu xây dựng trên khoảng đất trống nằmbên trong khuôn viên không ảnh hưởng đến việc thi công xây dựng

Vị trí xây dựng các công trình tạm, cần ý kiến chấp thuận của Chủ đầu tư Các công trình tạm sẽ cần tiến hành xây dựng bao gồm:

a.Văn phòng Ban chỉ huy công trình:

Là nơi làm việc hàng ngày của Chỉ huy trưởng và cán bộ kỹ thuật công trường.Đây cũng là nơi diễn ra các cuộc họp giao ban giữa các bên liên quan trong suốt thờigian thi công

b Phòng thí nghiệm:

+ Tại công trình: Là nơi lưu trữ vật tư, vật liệu mẫu….trước khi vật tư vật liệu cầnđưa đi kiểm định theo quy định

+ Phòng thí nghiệm: cần nhà thầu thuê một đơn vị thí nghiệm độc lập thực hiện

c Lán trại công nhân:

Dùng để phục vụ việc ăn, nghỉ cho công nhân trong thời gian thi công

d Nhà vệ sinh:

Phục vụ cho nhu cầu vệ sinh của tất cả cán bộ và công nhân trên công trường Nhà

vệ sinh tạm của công trường đặt ở góc công trường và cuối hướng gió chính Nhà vệsinh này luôn cần vệ sinh, cọ rửa sạch sẽ để đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường chungtrong công trình Nước thoát cần đi qua bể phốt bán tự ngoại để xử lý trước khi thải raống thoát chung của khu vực

Trang 10

e Kho chứa vật tư:

Nhà kho tạm kho làm bằng vật liệu nhẹ, cần xây dựng gần nhà điều hành, để tiệncho công tác quản lý, bảo vệ cũng như công tác thi công, nhà kho có diện tích hợp lýdùng để cất công cụ lao động, thiết bị cầm tay, và các loại vật liệu có giá trị, bảo quảntrong nhà kho, mái và tường kho sẽ lợp tôn đảm bảo chịu cần mưa bão Nền kho sẽ tôncao hơn nền bãi và cần tráng vữa xi măng trên bề mặt khi thiết đảm bảo luôn khô ráo,sạch sẽ

Bãi tập kết thép, xi măng có giá đỡ thép cao hơn mặt đất 50cm, giá ngăn thành từngkhoang để từng loại thép riêng biệt Giá đỡ này cần làm bằng thép L50x50

f Khu tập kết xe máy, thiết bị thi công:

Khu tập kết thiết bị, xe máy phục cho công tác thi công đặt ngay trong khu đấttrống trong khu vực mặt bằng xây dựng các công trình tạm nói trên để thuận tiện trongcông tác bảo quản và bảo dưỡng Đảm bảo luôn sẵn sàng phục vụ công trường nhanhnhất và tiện lợi nhất

g Bãi tập kết vật liệu rời:

Bao gồm: cát vàng, cát đen, đá 1x2, trụ đèn, tủ điện, việc bố trí khoa học hợp lýtheo đúng tiến độ Các vật liệu như: cát vàng, cát đen, đá 1x2 sẽ cần tập kết gọn ở phíatrước công trình, thiết bị điện cần đưa vào trong kho bảo quản không để ẩm thấp và ngậpnước

h Bãi tập kết rác thải:

Chất thải cần tập kết tại những vị trí thuận lợi nhất để có thể dể dàng cho xe vậnchuyển chất thải đến bãi rác đổ bỏ sau khi liên hệ với bên Công ty Công trình Đô thị.Tất cả các công trình tạm đểu cần xây dựng bằng vật liệu nhẹ Nền cần tôn cao vàláng xi măng, đảm bảo luôn khô ráo, sạch sẽ, mỹ quan và vệ sinh môi trường

i Đường tạm:

Nhà thầu sẽ xây dựng Đường tạm tại công trình để phục vụ thi công, lưu thông củangười dân và tiện cho phương tiện chuyên chở vật liệu tới kho, bãi vật liệu

4 Bố trí cổng ra vào, rào chắn, biển báo.

Hàng rào tạm: Đơn vị chúng tôi sẽ bố trí hàng rào bảo vệ công trường cao 2,5m.Bao che công trình: Chúng tôi sẽ căng bạt nhựa từ chân đến độ cao công trình baoquanh chu vi công trình đảm bảo vệ sinh an toàn cho khu vực xung quanh

Bảo hiểm công trường: Đơn vị chúng tôi sẽ mua bảo hiểm vật tư, thiết bị, nhàxưởng phục vụ thi công, bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm hỏa hoạn, bảo hiểm tráchnhiệm dân sự đối với người thứ ba Chúng tôi sẽ trình nộp hợp đồng bảo hiểm và chứng

từ mua bảo hiểm trước khi khởi công

Biển báo: nhà thầu sẽ lắp đặt biển bảo công trình đang thi công, biển bảo nguyhiểm, biển bảo an toàn, biển báo hạn chế tốc độ… Ban đêm sẽ lắp đặt các đèn báo hiệuxung quanh khu vực để báo hiệu khu vực là công trinh đang thi công… và các biển báokhác theo qui định

5 Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc trong quá trình thi công

Trang 11

Xung quanh khu vực công trình đã có sẵn những công trình hạ tầng như: Hệ thốngthông tin liên lạc, hệ thống điện hạ thế, hệ thống cấp – thoát nước Do vậy, đơn vị thicông sẽ liên lạc các đơn vị quản lý để xây dựng, đấu nối nhằm phục vụ cho yêu cầuthi công công trình.

a Giải pháp cấp điện phục vụ thi công:

Điện sử dụng cho công trình để phục vụ cho sinh hoạt và thi công

Điện thi công sẽ cần lắp đặt theo đúng quy trình quy phạm chung và chuyên ngànhhiện hành Nhà thầu có cán bộ và công nhân chuyên môn về điện để quản lý theo dõikiểm tra thường xuyên sửa sang tu bổ đường dây, thiết bị

Với nhu cầu sử dụng điện đã tính toán trên Nhà thầu sẽ bố trí thêm 1 máy phát điện

dự phòng 15KVA để đảm bảo cung cấp điện liên tục cho công trường hoạt động thicông và sinh hoạt

b Giải pháp cấp nước phục vụ thi công và sinh hoạt:

Sử dụng mạng lưới nước chung của khu vực Có các bồn chứa nước để phục vụ thicông và tích nước phòng khi nước từ mạng lưới khu vực không thể cung cấp cần Ngoài

ra nhà thầu sẽ khoan 1 giếng để dự phòng nguồn nước thi công; sẽ cần kiểm định mẫucho phù hợp tiêu chuẩn thi công

c Giải pháp thoát nước thi công:

Sau khi tiếp nhận mặt bằng, nhà thầu sẽ tiến hành xây dựng hệ thống ống cống,mương rãnh thoát nước thích hợp để tránh tình trạng đọng nước trên mặt bằng gây ảnhhưởng đến thi công và giao thông đi lại

Đối việc thoát nước hố móng, nhà thầu sẽ làm hệ thống rãnh thu nước về các giếngthu rồi dùng bơm nước thoát lên bờ và chảy vào hệ thống thoát nước mặt bằng của côngtrường

Trên công trường bố trí hệ thống thoát nước thi công đảm bảo tiêu nước triệt đểkhông gây ngập úng trong suốt quá trình thi công Nước thải trước khi thải ra hệ thốngthoát nước chung thành phố thải qua hố thu lắng đọng bùn đất, phế thải để thi công đàođất dưới nước thu gom chuyển đến nơi quy định

d Giải pháp giao thông:

Nhà thầu sẽ lập kế hoạch chi tiết về kiểm soát và bảo đảm giao thông công cộngxung quanh và khu vực thi công Giao thông công cộng trong phạm vi này gồm giaothông thủy và giao thông đường bộ

Trước khi khởi công nhà thâu sẽ xây dựng Kế hoạch kiểm soát giao thông, trong đónêu chi tiết các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông thủy, bộ và trình các cơ quan quản

lý giao thông trên địa bàn và KSGS phê duyệt

Việc thi công trên sông chiêm dụng một phân điện tích lòng sông, ảnh hưởng đếngiao thông thủy tại thời điểm nhất định và tại các tuyến xây dựng công trình nên nhàthầu sẽ có biện pháp bảo đảm an toàn giao thông thủy trong quá trình thi công xây dựng.Nhà thầu sẽ bố trí phao báo hiệu ở thượng lưu và hạ lưu vị trí xây dựng

Nhà thầu sẽ trình Phương án đảm bảo an toàn giao thông thủy đến Sở Giao ThôngVận Tải thành phố Thơ, Đoạn Quản lý đường sông số 12 trước khi tiên hành triển khaingoài hiện trường

Trang 12

Nhà thầu sẽ bố nhân viên giám sát an toàn giao thông 24/24 để đảm bảo an toàn vàthuận lợi cho giao thông thủy, bộ, luồng lạch thông suốt ở vùng tiếp giáp hoặc qua khuvực thi công đến khi thi công xong.

Các Nhân viên giám sát an toàn giao thông sẽ cung cấp đầy đủ thông tin như tên,địa chỉ, số điện thoại cho các đơn vị liên quan Nhân viên giám sát an toàn giao thông sẽthực hiện các công việc sau:

 Thực hiện kế hoạch điều tiết giao thông

 Phối hợp điều tiết giao thông với Nhà thầu phụ và nhà cung ứng

Nhà thầu sẽ thực hiện việc bảo dưỡng đường bộ, đường thủy trong thời gian thicông theo đúng yêu cầu của HSMT

Khi thi công vào ban đêm nhà thầu sẽ trình Chủ đầu tư, đơn vị giám sát hệ thốngchiếu sáng gồm có các loại đèn, vị trí lắp đặt, cách thức dời chuyền… ít nhất 14 ngàytrước khi sử dụng

e Giải pháp thông tin liên lạc:

Tại phòng ban chỉ huy bố trí 1 máy điện thoại bàn, 1 máy fax để thuận tiện cho việcthông tin liên lạc cần liên tục thông suốt giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công, cũng nhưvới các đơn vị khác

II GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG XÂY LẮP:

1 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

 Bước 1: Tiếp nhận bàn giao mặt bằng thi công, dọn dẹp mặt bằng thi công

 Bước 2: Xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

 Bước 3: Di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường

 Bước 4: Thi công bãi tập kết vật tư

 Bước 5: Nhập vật liệu thi công đến công trình

2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG XÂY DỰNG CÁC HẠNG MỤC:

2.1 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG HẠNG MỤC: CẦU XÀ NO CẠN:

 Bước 1: Thi công xây dựng cầu tạm đảm bảo giao thông

 Bước 2: Thi công xây dựng đường công vụ, mặt bằng công trường

 Bước 3: Thi công sản xuất và ép cọc BTCT 40x40cm

 Bước 4: Thi công xây dựng kết cấu phần dưới: MỐ M1, M2

 Bước 5: Thi công xây dựng kết cấu phần dưới: TRỤ T1, T2

 Bước 6: Thi công xây dựng kết cấu phần dưới: đá kê gối, ụ chống xô, đá kêgối, bản quá độ,…

 Bước 7: Thi công xây dựng kết cấu phần trên: CCLD gối cầu, dầm BTCT DUL

"I", L=18,6M

 Bước 8: Thi công xây dựng kết cấu phần trên: dầm ngang

 Bước 9: Thi công xây dựng kết cấu phần trên: Mặt cầu, gờ lan cam,bản liêntục…

 Bước 10: Thi công xử lý nền đường đầu cầu: cọc xi măng đất đầu cầu

 Bước 11: Thi công xử lý nền đường đầu cầu: sàn giảm tải cầu

 Bước 12: Thi công xây dựng phần hoàn thiện mặt cầu, Hệ thống chiếu sáng,lan can cầu…

Trang 13

2.2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG HẠNG MỤC: CẦU HÒA HẢO

 Bước 1: Thi công xây dựng cầu tạm đảm bảo giao thông

 Bước 2: Thi công xây dựng đường công vụ, mặt bằng công trường

 Bước 3: Thi công sản xuất và ép cọc BTCT 40x40cm

 Bước 4: Thi công xây dựng kết cấu phần dưới: MỐ M1, M2

 Bước 5: Thi công xây dựng kết cấu phần dưới: TRỤ T1, T2

 Bước 6: Thi công xây dựng kết cấu phần dưới: đá kê gối, ụ chống xô, đá kêgối, bản quá độ,…

 Bước 7: Thi công xây dựng kết cấu phần trên: CCLD gối cầu, dầm BTCT DUL

"I", L=18,6M

 Bước 8: Thi công xây dựng kết cấu phần trên: dầm ngang

 Bước 9: Thi công xây dựng kết cấu phần trên: Mặt cầu, gờ lan cam,bản liêntục…

 Bước 10: Thi công xử lý nền đường đầu cầu: cọc xi măng đất đầu cầu

 Bước 11: Thi công xử lý nền đường đầu cầu: sàn giảm tải cầu

 Bước 12: Thi công xây dựng phần hoàn thiện mặt cầu, Hệ thống chiếu sáng,lan can cầu…

2.3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG HẠNG MỤC: PHẦN TUYẾN VÀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

 Bước 1: Thi công xây dựng kết cấu nền đường

 Bước 2: Thi công xây dựng hệ thống thoát nước ngang đường

 Bước 3: Thi công gia cố thượng, hạ lưu mái taluy

 Bước 4: Thi công xây dựng kết cấu mặt đường

2.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG HẠNG MỤC: HỆ THỐNG AN TOÀN GIAO THÔNG TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC:

 Bước 1: Thi công lắp đặt hệ thống hộ lan

 Bước 2: Thi công lắp đặt hệ thống biển báo, cọc tiêu, cọc H, cọc Km

 Bước 3: Thi công sơn kẻ vạch đường

3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KIỂM SOÁT GIAO THÔNG, DỌN DẸP VỆ SINH, BÀN GIAO

 Bước 1: Đảm bảo an toàn giao thông đường bộ, an toàn lao động

 Bước 1: Dọn dẹp vệ sinh bàn giao công trình

CHƯƠNG III - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

I BẢO ĐẢM GIAO THÔNG:

1 Thiết lập các thủ tục pháp lý theo quy định:

Nhà thầu cam kết khi thi công tuyến đường đảm bảo chấp hành theo quy địnhtrong Quy Chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT;Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam QCVN32:2011/BGTVT; TCCS 14:2016/TCĐBVN Tiêu chuẩn về tổ chức giao thông và bốtrí phòng hộ khi thi công trên đường bộ đang khai thác; thông tư số 40/2010/TT-BGTVT ngày 31/12/2010 của Bộ GTVT quy định về điều tiết khống chế đảm bảogiao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa; Quy định thi Công công trình

Trang 14

trên đường bộ đang khai thác tại thông tư số 32/2011/TT-BGTVT ngày.18/05/2011của Bộ GTVT về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015của Bộ GTVT hướng dân thực hiện một số điều của Nghị định số11/⁄2010/NĐ-CPngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ.

Trước khi thi công, Nhà thâu sẽ đệ trình Chủ đầu tư phương án thi công, biênpháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông Đơn vị thi công chỉ cần phép thicông sau khi đã có sự cho phép của Chủ đâu tư

Nhà thầu sẽ bố trí hệ thống thông tin liên lạc thông suốt, toàn tuyến giữa cácvăn phòng chỉ huy của các gói với nhau Đông thời cắm các bảng thông báo tại các vịtrí đầu và cuối các gói thầu các khu dân cư, nội dung bảng thông báo về dự án sẽ tuântheo qui định hiện hành Có các biện pháp đảm bảo giao thông nội tuyến từ các góithầu này đến các gói thầu khác Đồng thời đảm bảo giao thông trên tuyến và cho việclưu thông nhân dân đi lại trong khu vực

2 Phổ biến quy tắc ATGT cho các CB-CNV tham gia dự án:

Tất cả những người tham gia thi công trên công trường sẽ tuân thủ các quyđịnh hiện hành về an toàn giao thông

Người lao động chỉ cần phép thực hiện công việc sau khi đã cần huấn luyệnđầy đủ về an toàn giao thông

3 Biện pháp đảm bảo giao thông trong quá trình thi công :

3.1 Vận chuyền và bốc xếp:

Nhà thâu sẽ phối hợp các hoạt động giao thông vận tải mà mình đảm nhận vớicác công việc đang cần thực hiện và sẽ cần thực hiện trong các hợp đồng khác, vớicông việc của các Nhà thâu phụ, và công ty như cần yêu cầu

Trong trường hợp có trở ngại giữa hoạt động của các Nhà thầu khác nhau thìNhà thầu sẽ trình đơn vị Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư xem xét quyết định

3.2 Giới hạn trọng lượng chuyên chở:

Nhà thầu sẽ chấp hành các yêu cầu của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư về cácquy định hạn chế về trọng lượng chuyên chở để bảo vệ các đoạn đường hoặc kết cấunào trong vùng dự án

Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm cho bất cứ mọi hư hỏng nào về đường hoặc cáckết cầu liên quan cần báo cáo về trong thi công

Bố trí vật liệu bên ngoài hành lang đường đã cần GPMB:

Khi sắp xếp vị trí của bất kỳ vật liệu nào ở bên ngoài hành lang đường, Nhàthầu s có giấy phép của người chủ sở hữu nơi để vật liệu, giấy phép đó sẽ chỉ rõ vị trísắp xếp vật liệu và sẽ cần Tư vấn giám sát chấp thuận

Vật liệu cần bồ trí như quy định nói ở trên sao cho vị trí dễ nhận biết ở trênđường

Nhà thầu sẽ sắp xếp vật liệu một cách ngăn nắp và hợp lý nhất thoả mãn yêucâu của Tư vấn giám sát

3.3 Thu dọn

Trang 15

Nhà thầu sẽ thường xuyên dọn dẹp để đảm bảo cho hiện trường thi công, cáckết cấu, các văn phòng làm việc và khu nhà ở tạm thời không bị đọng các vật liệu phếthải, rác và các mảnh vụn do các hoạt động thi công ở hiện trường sây ra và giữ gìncho hiện trường luôn cần sạch sẽ và ngăn nắp.

Nhà thâu sẽ đảm bảo cho các hệ thống thoát nước không bị các mảnh vụn vàvật liệu rời lắp kín và luôn ở trạng thái làm việc

Nhà thầu sẽ đảm bảo cỏ mọc trên ta luy và bờ đường hiện hữu hoặc mới cầnxây dựng cần thường xuyên cắt xén ở độ cao tối đa là 6 cm

Khi cần yêu câu cần tưới nước cho các vật liệu khô và rác rưởi đê ngăn không

có cát bụi bị thôi bay.cần rửa sạch khỏi bụi và các vật chất khác

Nhà thầu sẽ cung cấp các thùng chứa các vật liệu phế thải, mảnh vụn và rácrưởi tại hiện trường trước khi chúng cần chuyên đi

Đổ vật liệu phế thải:

 Nhà thầu không đổ vật liệu phế thải, mảnh vụn và rác rưởi vào các khuvực không đúng qui định và sẽ làm theo đúng các luật lệ và qui định củaNhà nước cũng như của địa phương

 Nhà thầu không chôn rác và vật liệu phế thải tại địa điểm xây dựng khichưa cần Tư vấn giám sát đồng ý

 Nhà thầu không đổ các chất thải dễ bay hơi như cồn khoáng sản, dầu xehoặc dầu ăn vào rãnh vệ sinh hoặc rãnh thoát nước mưa

 Nhà thầu không đổ chất thải xuống dòng chảy các loại

 Nếu Nhà thâu thấy các rãnh thoát nước dọc hoặc các phần khác của hệthông thoát nước bị nhân viên của Nhà thầu hoặc những người khác sửdụng để đổ bất cứ thứ gì khác với nước thì Nhà thầu sẽ báo cáo ngaytình hình cho các Tư vấn giám sát và sẽ tiến hành các hành động theo chỉdẫn của Tư vấn giám sát để ngăn không cho tình trạng ô nhiễm tiếp tụcxảy ra

Công tác dọn đẹp cuối cùng

 Tại thời điểm công trình cần hoàn thành, công trường sẽ cần dọn sạch sẽ

và sẵn sàng cho việc sử dụng của Chủ đầu tư Nhà thầu cũng sẽ khôiphục về hiện trạng như ban đầu các khu vực theo hợp đồng không cầnqui định sẽ sửa đồi

 Tại thời điểm dọn dẹp cuối cùng, toàn bộ mặt đường, lề đường và cáckết cầu sẽ cần kiểm tra xem có bị hư hỏng gì không trước khi tiến hànhcông tác quét dọn cuối cùng Các khu vực cần rải mặt hiện trường vàtoàn bộ các khu vực công cộng cần rải mặt kề cận trực tiếp với hiệntrường sẽ cần quét sạch Các bề - mặt khác sẽ cần cào sạch và các mảnhvụn cào cần sẽ cần dọn đi hết

3.3 Các quy định chung

- Nhà thầu sẽ duy trì trên chiều dài các khu vực thi công dự án ở trong điềukiện đảm bảo giao thông cần an toàn Sẽ cung cấp và duy trì các thiết bị và dịch vụđiều khiển giao thông ở trong và ngoài khu vực dự án cần thiết cho việc tạo điều kiệnthuận lợi cho việc hướng dẫn giao thông nếu thấy cần thiết

Trang 16

- Trước khi bắt đầu các hoạt động xây dựng, Nhà thầu sẽ dựng các biển báo,thanh chắn, và các thiết bị điều khiển giao thông khác có thể cần yêu cầu theo các kếhoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc dưới sự chỉ đạo của Kỹ sư TVGS Các thiết bị điềukhiển giao thông chỉ cần vận hành khi cần và chỉ vận hành các các thiết bị cần ápdụng một cách phù hợp với các điều kiện hiện có trên thực tế.

- Sẽ dựng hàng rào tạm để tạo việc che tầm nhìn ở giữa khu vực công trình vớicông trình giao thông hoặc các toà nhà lân cận, tại các vị trí do Kỹ sư TVGS chỉ đạo

- Bất kỳ thiết bị cần cung cấp nào theo Điều khoản này bị mất, ăn cắp, bị hỏng,hoặc không chấp nhận cần trong khi cần sử đụng chúng cho dự án sẽ cần Nhà thầuthay thế mà không cần thanh toán bồ sung

Tấm phản quang trên biển hiệu, thanh chắn, và các thiết bị khác sẽ cần giữsạch sẽ Mọi vết xước, rách trong biển hiệu sẽ được Nhà thầu sửa chữa kịp thời Cáctâm phản quang sẽ duy trì cần tính phản quang

Các hoạt động vào ban đêm sẽ cần rọi sáng bằng hệ thống chiếu Sáng do Kỹ sưTVGS chấp nhận Hệ thông chiêu sáng sẽ cần đặt và hoạt động không cần gây chóicho giao thông công cộng Đèn sợi nung không được phép sử dụng

Trong quá trình tiến hành các công việc Nhà thầu sẽ luôn quan tâm để đảm bảo

sự thuận tiện và an toàn hiện có cho dân cư sống dọc và gần đường, và mọi côngtrình đường bộ hoặc cảng có thể bị công trình ảnh hưởng tới Hệ thống chiếu sángđường phố sẽ được di chuyển khi cần để duy trì tiêu chuẩn chiếu sáng đã có trong quátrình thực hiện công việc cho đến khi phương tiện chiếu sáng mới cần đưa vào hoạtđộng

Nhà thầu sẽ tự mình làm quen với các điều kiện giao thông hiện tại và hiểuđược tầm quan trọng của đảm bảo an toàn giao thông và tránh gây chậm trễ giaothông quá Nhà thâu sẽ phối hợp với các cơ quan hữu quan vè điều khiển giao thông

và tất cả chi tiết sẽ phụ thuộc vào sự phê duyệt của Kỹ sư TVGS

Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm về việc điều tra và thiết lập các yêu cầu về điềukhiển và an toàn giao thông tại vị trí cầu và sẽ trình các chỉ tiết này trong kế hoạchquản lý giao thông

3.4 Bảo vệ công trình giao thông :

Nhà thầu chịu trách nhiệm bảo vệ và sửa chữa các công trình giao thông (kể cảđường công vụ) bị hư hỏng do giao thông công cộng và việc thi công gây ra

Điều khiển và phân luồng giao thông (kể cả đường công vụ) cần thiết sẽ ápdụng để bảo vệ công trình

Tại mọi thời điểm, đặc biệt chú ý đến việc kiểm soát các hư hỏng của côngtrình giao thông do điều kiện thời tiết xấu gây ra hoặc tại giờ cao điểm nơi các côngviệc đã thực hiện đặc biệt dễ bị hư hỏng

3.5 Công trình đường tạm :

Yêu cầu về đất đai:

Trước khi thi công các công trình đường tạm, Nhà thầu sẽ sẽ tiến hành làm tất

cả những thủ tục cần thiết (bao gồm cả việc chỉ trả cho bất cứ một chủ sở hữu đất nàoliên quan nếu cần yêu cầu) cho việc sử dụng đất và sẽ cần sự chấp thuận của chínhquyên và Tư vấn giám sát Khi công trình thi công xong, Nhà thầu sẽ dọn sạch và hồi

Trang 17

phục lại theo điều kiện ban đầu của đất tự nhiên theo yêu cầu của Tư vấn giám sát vàcủa chủ sở hữu đất liên quan.

Lối đi của công trường và của các :

Nhà thầu sẽ bố trí thi công hợp lý để trong quá trình thi công có thể cho phépmáy móc, thiết bị thi công, vật liệu và các công nhân thuộc các Nhà thầu khác đangthị - công công trình gần kề qua lại an toàn Để đạt cần mục đích này, Nhà thâu vàcác Nhà thầu khác liên quan đến công trình xây dựng gần kề sẽ thông báo trước ítnhất 15 ngày, để Tư vấn giám sát chấp thuận tiến độ cho việc vận chuyển như vậy

Đường tránh tạm thời :

Các đường tránh tạm thời sẽ cần thi công phù hợp đối với điều kiện giao thônghiện hành, với những yêu cầu về an toàn và đảm bảo cường độ chịu lực của kết cấu.Nhà thầu sẽ thực hiện từng bước hợp lý để giảm bớt những đầu mối gây nguy hại chođường tạm như bụi bản, bùn rác, gò ghẻ, tiếng ồn Các đường tạm như vậy sẽ khôngcần lưu hành giao thông công cộng cho đến khi tuyến đường, hệ thống thoát nước vàviệc lắp dựng biển báo giao thông tạm thời cần Tư vấn giám sát chấp thuận

Trong suốt quá trình đưa đường tạm vào sử dụng công cộng, Nhà thâu sẽ bảodưỡng công trình, hệ thống thoát nước và biển báo hiệu an toàn thoả mãn các yêu cầncủa Tư vấn giám sát Việc thi công đường công vụ và bảo vệ công trình giao thông có

kế hoạch kỹ lưỡng mang tính khả thi và trình duyệt trong vòng 14 ngày trước ngàykhởi công công trình Kê hoạch này sẽ bao gồm, nhưng không hạn chế:

+ Thiết bị kiểm soát giao thông Nhà thầu đề xuất để sử dụng cho công trình + Biển báo kiểm soát giao thông bao gồm vị trí và mô tả biển báo

+ Cách thức và thời gian Nhà thầu dự kiến sử dụng các nhân viên đứng phất

cờ điều khiên giao thông

+ Các phương tiện điều khiển giao thông trong suốt thời gian không thi công + Các phương tiện và thiết bị kiểm soát giao thông ban đêm và ngoài giờ làmviệc

+ Các phương tiện cứu hộ

+ Các bản vẽ, kế hoạch thi công đường công vụ

3.6 Điều khiển giao thông tạm thời

Biển báo và rào chắn

Để bảo vệ công trình, đảm bảo an toàn giao thông công cộng và thuận tiện chocác phương tiện giao thông qua lại công trình Nhà thầu sẽ lắp dựng và duy trì cácloại biển báo giao thông, rào chắn ở bất cứ nơi nào đang thi công nhưng không gâycản trở giao thông Tất cả các biển báo và rào chắn sẽ cần sơn phản quang hoặc bằngcách nào đó để đảm bảo có thể đễ đàng nhận ra chúng vào ban đêm

Người điều khiển giao thông bằng cờ hiệu

Nhà thầu cũng sẽ bố trí sắp xếp người điều khiển giao thông bằng cờ hiệu ở tất

cả những vị trí công trường thi công gây cản trở giao thông Trách nhiệm của họ làhướng dẫn, điều khiển xe cộ qua lại khu vực công trình Những người điều khiển giaothông bằng cờ hiệu như vậy sẽ cần trang bị áo bảo hộ phản quang, sẽ đeo băng đỏ bêncánh tay trái, cần trang bị cờ, còi, đèn vào ban đêm và bộ đàm hai chiều

Chương trình quản lý giao thông

Trang 18

Trên mỗi đoạn công trường nơi đường hiện tại sẽ cần sửa chữa Nhà thầu sẽchuẩn bị một chương trình quản lý giao thông để trình cho Tư vấn giám sát xem xét

+ Các phương tiện cứu hộ;

+ Các bản vẽ, kế hoạch thi công đường công vụ

Chương trình quản lý giao thông này sẽ được chuẩn bị và nộp cho Tư vấn giámsát trước 2 tuân khi bắt đâu thực hiện đồi với từng đoạn đường

4 Đảm bảo an toàn giao thông :

Thỏa thuận với cơ quan quản lý về biện pháp đảm bảo giao thông:

Đối với các vị trí xây dựng công trình ảnh hưởng đến giao thông đường bộ,đường

thủy trong quá trình thi công như:

- Thi công trên các đoạn trùng với đường hiện hữu làm ảnh hưởng 1 phầnđến giao thông đường bộ trên tuyến;

- Công tác thi công làm gián đoạn giao thông trên đường hiện hữu cần bố tríđường tránh, đường tạm;

- Thi công các công trình cầu cống làm ảnh hưởng đến giao thông đườngthủy;

Đối với các công tác như trên nhà thầu sẽ đệ trình biện pháp đảm bảo giaothông chi tiết, lên chủ đầu tư, để phối hợp thỏa thuận phương án với các cơ quan quản

lý đường bộ, đường thủy trước khi thi công về biện pháp, thời gian thi công, các côngtác cần phối hợp với các cơ quan chức năng

Kiểm soát giao thông và các công trình đường công vụ, đường tạm

Nhà thầu sẽ kiểm soát giao thông khu vực và các công trình đường công vụ,đường tạm trong suốt thời gian thi công công trình, duy trì trong tình trạng an toàn và

có thể phục vụ cần thoả mãn yêu cầu của Tư vấn giám sát để đảm bảo an toàn giaothông công cộng

Nhà thầu sẽ đệ trình một phương án khả thi về đảm bảo giao thông khi thi cônggói thầu trong Hồ sơ dự thầu của mình, sau khi đã nghiên cứu kỹ tài liệu trong Hồ sơmời thầu và đi kiểm tra thực địa, các nội dung cần có như sau:

 Thiết bị kiểm soát giao thông Nhà thâu để xuất để sử dụng cho Côngtrình:

 Biển báo kiểm soát giao thông bao gồm vị trí và mô tả biển báo;

 Cách thức và thời gian Nhà thầu dự kiến sử dụng các nhân viên đứngphất cờ điều khiển giao thông;

Trang 19

 Các phương tiện điều khiển giao thông trong suốt thời gian không thicông;

 Các phương tiện và thiết bị kiểm soát giao thông ban đêm và ngoàigiờ làm việc;

 Các phường tiện cứu hộ;

 Các bản vẽ, kế hoạch thi công đường công vụ

Nhà thầu sẽ chỉ ra cần những đoạn đường sẽ cần thi công trước mà chắc chắnkhông bị ách tác giao thông (những đoạn tuyến tránh, những đường tạm, để lưu thônggiao thông công cộng

Phương án đảm bảo giao thông do Nhà thầu đệ trình trong Hồ sơ dự thầu sẽcần xem xét khả năng trúng thầu, là cơ sở rằng buộc Nhà thầu thực hiện khi thi công

Khi Nhà thâu chưa đảm bảo các yếu tố duy trì thông suốt của giao thông côngcộng thì chưa được phép thi công Nhà thầu chỉ được phép thi công khi đã chuẩn bịđây đủ các điều kiện đê đảm bảo giao thông công cộng cần thông suốt

Giải phóng các công trình cần trở

Trong suốt thời gian thi công công trình Nhà thầu sẽ đám bảo mặt đường, lềđường trong phạm vi đảm bảo giao thông cần duy trì ở trạng thái lưu thông, không cónhững vật cản gây ảnh hưởng đến sự an toàn và thông suốt của giao thông, không cần

để sân phơi không hợp pháp ảnh hưởng đến công trình và không buôn bán trên đườngtrừ khu vực cần chỉ định Nhà thầu sẽ phối hợp với chính quyển địa phương để thựchiện trách nhiệm này

5 Một số yêu cầu khác

Phương tiện phục vụ thi công

Các phương tiện phục vụ thi công sẽ theo quy định của Pháp luật, có đầy đủthiết

bị an toàn Ngoài giờ thi công, phương tiện phục vụ thi công sẽ cần tập kết vàobãi quy định Trong trường hợp không bố trí cần bãi tập kết, khi cần sự đồng ý củaChủ đầu tư, tư vấn giam sát, sẽ đưa vào sát lề đường, tại những nơi dễ nhận biết và cóbáo hiệu, cảnh báo để người tham gia giao thông có thể nhận biết

Các thiết bị thi công bị hư hỏng, sẽ tìm mọi cách đưa sát vào lề đường và cóbáo hiệu, đồng thời Nhà thầu sẽ có trách nhiệm sửa chữa trong thời gian ngắn nhất

Vật liệu thi công

Vật liệu thi công chỉ cần đưa ra đường đủ đùng cho 02 đến 03 đoạn thị công vàchiều dài vật liệu không cần quá 300m Vật liệu chỉ cần phép để ở một bên lẻ đường,không cần để ở cả hai bên lầm thu hẹp mặt đường Không cần để các loại vật liệu trànlàn gây ảnh hưởng đến giao thông và gây ô nhiễm môi trường hoặc đốt nhựa đường ởnhững nơi đồng dân cư Trước mỗi đợt mưa lũ sẽ thi công đứt điểm và thu dọn hếtvật liệu thửa trên đường Riêng trong mùa mưa lũ sẽ thi công dứt điểm từng đoạn saumỗi ca, mỗi ngày để tránh hiện tượng vật liệu trôi nổi ảnh hưởng đến môi trường, cáccông trình xung quanh hồ đào, đặt các chướng ngại vật chắc chăn về mỗi bên công ítnhất 30m để đảm bảo an toàn

Trong trường hợp đang thi công cống, gặp mưa to sẽ bố trí người cảnh báo đểđảm bảo an toàn, đặc biệt tại các đoạn đông dân cư

Trang 20

Thi công chặt cây ven đường

Khi sẽ thi công chặt cây ở ven đường, sẽ có báo hiệu và tổ chức gác ở hai đầu

và đảm bảo khoảng cách an toàn Không cần cho cây đổ vào lòng đường ảnh hưởngđến giao thông, khi bắt buộc sẽ cho cây đồ vào lóng đường thì sẽ nhanh chóng đưacây ra sát lê đường:

Sau khi chặt cây xong sẽ tiến hành cưa nhỏ để thuận lợi cho việc vận chuyền.Sau khi chặt cây sẽ đào bỏ rê cây và hoàn trả lại hiện trạng đường

Không cần lao cành cây, các vật từ trên xuống nền mặt đường

II THI CÔNG XÂY LẮP – MÔ TẢ BIỆN PHÁP, CÔNG NGHỆ THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CHÍNH:

II.1 THI CÔNG PHẦN CẦU:

1 THI CÔNG SẢN XUẤT VÀ ÉP CỌC:

1.1 Công tác đúc cọc BTCT:

Cọc sử dụng cho công trình là cọc BTCT Cọc được gia công sản xuất trực tiếptại công trường theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt hoặc mua thành phẩm củađơn vị sản xuất

1.2 Gia công lắp đặt coffa cọc:

Công tác ván khuôn được thực hiện theo TCVN Để đảm bảo cọc được thẳng, sửdụng xà gồ thép hộp với chiều dài bằng chiều dài đoạn cọc, có gia cường hông bằngsắt V50x50x5, làm ván khuôn cho cọc

1.3 Thi công chế tạo cọc BTCT:

Tiến hành đúc cọc theo phương án đúc chèn cọc

Sau khi ghép coffa cọc ta quét lên thành coffa một lớp nhớt cặn để tránh chobêtông cọc bị dính vào coffa Đặt cốt thép vào coffa chỉnh sửa cốt thép cho đúng vớikích thước trên bản vẽ thiết kế

Quá trình gia công đúc cọc tại hiện trường được thực hiện dưới sự kiểm tra,giám sát của chủ đầu tư theo đúng quy chế quản lý chất lượng công trình xây dựng.Nếu bên A có yêu cầu rút ngắn thời gian thi công công trình thì đơn vị thi công

đề nghị sử dụng chất phụ gia vào thành phần bê tông cọc để rút ngắn thời gian chờngưng kết và dưỡng hộ bê tông đạt cường độ theo thiết kế Chất phụ gia khi sử dụng

sẽ được sự chấp thuận của bên A, đơn vị thiết kế và tư vấn giám sát Sử dụng phụ giavào bê tông tuân thủ TCVN hiện hành

Sử dụng máy trộn bê tông, máng đổ bê tông, đầm dùi đảm bảo thi công bê tôngcọc được liên tục, không bị gián đoạn

Đổ bê tông cọc từ mũi cọc đến đầu cọc

Dùng đầm dùi đầm bê tông cọc đảm bảo độ đặc chắc

Thi công đổ bê tông cọc liên tục xong từng đoạn cọc mới chuyển sang đổ bêtông đoạn cọc khác, bảo đảm bê tông cọc được liền khối, không bị gián đoạn

Cọc sẽ vạch sẵn đường tâm để khi ép tiện lợi cho việc cân,chỉnh

Loại bỏ những cọc không đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật

Trang 21

Khi cọc đạt cường độ, Nhà thầu sẽ tiến hành tách cọc di chuyển đi nơi khác đểlấy mặt bằng định vị cọc, chuẩn bị thi công ép cọc.

+ Diện tích đáy pittông

+ Hành trình hữu hiệu của pittông

+ Phiếu kiểm định chất lượng đồng hồ đo áp lực đầu và van chịu áp do cơ quan

có thẩm quyền cấp

Thiết bị ép cọc được lựa chọn để sử dụng vào công trình sẽ thoả mãn các yêucầu sau:

+ Lực ép lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn lực ép lớn nhất

+ Lực ép của thiết bị sẽ đảm bảo tác dụng đúng dọc trục cọc khi ép đỉnh hoặctác dụng đều trên các mặt bên cọc khi ép ôm

+ Quá trình ép không gây ra lực ngang tác động vào cọc

+ Chuyển động của pittông kích hoặc tời cá sẽ đều và khống chế được tốc độ épcọc

+ Đồng hồ đo áp lực sẽ phù hợp với khoảng lực đo

+ Thiết bị ép cọc sẽ có van giữ được áp lực khi tắt máy

+ Thiết bị ép cọc sẽ đảm bảo điều kiện vận hành theo đúng các quy định về antoàn lao động khi thi công

+Giá trị áp lực đo lớn nhất của đồng hồ không vượt quá hai lần áp lực đo khi épcọc Chỉ nên huy động khoảng 0,7 – 0,8 khả năng tối đa của thiết bị

Căn cứ vào các yêu cầu thiết kế và thiết bị thi công có sẳn, Nhà thầuchọn 01máy ép cọc có lực ép từ 150 tấn đến 250 tấn để phục vụ gói thầu

1.5 Công tác ép cọc:

a Chuẩn bị:

Xác định chính xác vị trí các cọc cần ép qua công tác định vị và giác móng.Nếu đất lún thì sẽ dùng gỗ chèn lót xuống trước để đảm bảo chân đế ổn định vàphẳng ngang trong suốt quá trình ép cọc

Cẩu lắp khung đế vào đúng vị trí thiết kế

Chất đối trọng lên khung đế

Trang 22

Cẩu lắp giá ép vào khung đế,dịnh vị chính xác và điều chỉnh cho giá ép đứngthẳng.

Có bản khoan địa chất công trình để hình dung được sự phát triển theo chiềusâu

Kiểm tra và loại bỏ ngay những cọc không đạt yêu cầu trước khi ép

Thăm dò và phát hiện dị vật tại các hố móng

Nắm những báo cáo khảo sát địa chất công trình, biểu đồ xuyên tỉnh và sơ đồ

bố trí lưới cọc Sẽ có hồ sơ về sản xuất cọc như sau: Phiếu kiểm nghiệm tính chất cơ

lý của thép, phiếu kiểm nghiệm và tính chất cơ lý của bê tông, biên bản kiểm tra cọc,

hồ sơ thiết bị sử dụng cọc

Đề nghị cơ quan thiết kế cho các thông số sau: Lực ép tối thiểu, lực ép tối đa, độnghiêng cho phép khi nối cọc

b Các yêu cầu kỹ thuật đối với cọc dùng để ép:

Khả năng chịu nén của cọc sẽ lớn hơn hoặc bằng 1,4 lực nén lớn nhất (Pep)maxTiết diện cọc sai số không quá 2%

Chiều dài cọc sai số không quá 1%

Mặt đầu cọc sẽ phẳng và vuông góc với trục cọc, độ nghiêng nhỏ hơn 1%

Độ cong (f/l) không quá 0,5%

Bê tông mặt đầu cọc sẽ phẳng với vành thép nối, không có bavia; tâm tiết diệncọc sẽ đúng với trục cọc và trùng với lực ép dọc Mặt phẳng bê tông đầu cọc và mặtphẳng vành thép nối sẽ trùng nhau cho phép bê tông nhô cao không quá 1(mm)

Độ vênh của vành thép nối sẽ nhỏ hơn 1%

Cốt thép dọc của cọc sẽ được hàn vào vành thép nối bằng hai đường hàn chomỗi thanh trên suốt chiều dài vành thép nối (phía trong)

Chiều dày vành thép nối lấy bằng 8mm

Đường hàn nối các đoạn cọc sẽ đều nhau và trên mặt cọc Trên mỗi mặt, chiềudài đường hàn không nhỏ hơn 100mm

Kiểm tra các đường hàn trước khi ép

c Quá trình thi công ép cọc:

BƯỚC 1: Ép đoạn cọc đầu tiên C1, cẩu dựng cọc vào giá ép, điều chỉnh mũicọc vào đúng vị trí thiết kế và điều chỉnh trục cọc thẳng đứng

Độ thẳng đứng của đoạn cọc đầu tiên ảnh hưởng lớn đến độ thẳng đứng củatoàn bộ cọc do đó đoạn cọc đầu tiên C1 sẽ được dựng lắp cẩn thận, sẽ căn chỉnh đểtrục của C1 trùng ví đường trục của kích đi qua điểm định vị cọc Độ sai lệch tâmkhông quá 1 cm

Đầu trên của C1 sẽ được gắn chặt vào thanh định hướng của khung máy Nếumáy không có thanh định hướng thì đáy kích (hoặc đầu pittong) sẽ có thanh địnhhướng Khi đó đầu cọc sẽ tiếp xúc chặt với chúng

Trang 23

Khi 2 mặt ma sát tiếp xúc chặt với mặt bên cọc C1 thì điều khiển van tăng dần

áp lực Những giây đầu tiên áp lực đầu tăng chậm đều, để đoạn C1 cắm sâu dần vàođất một cách nhẹ nhàng với vận tốc xuyên không quá 1 cm/s

Khi phát hiện thấy nghiêng sẽ dừng lại, căn chỉnh ngay

BƯỚC2: Tiến hành ép đến độ sâu thiết kế , Khi đã ép đoạn cọc đầu tiên C1

xuống độ sâu theo thiết kế thì tiến hành lắp nối và ép các đoạn cọc trung gian C2 Kiểm tra bề mặt hai đầu của đoạn C2, sửa chữa cho thật phẳng

Kiểm tra các chi tiết mối nối đoạn cọc và chuẩn bị máy hàn

Lắp đặt đoạn C2 vào vị trí ép Căn chỉnh để đường trục của C2 trùng với trụckích và đường trục C1 Độ nghiêng của C2 không quá 1  Trước và sau khi hàn sẽkiểm tra độ thẳng đứng của cọc bằng ni vô Gia lên cọc một lực tạo tiếp xúc sao cho

áp lực ở mặt tiếp xúc khoảng 3 -4 KG/cm2 rồi mới tiến hành hàn nối cọc theo quyđịnh của thiết kế

Tiến hành ép đoạn cọc C2 Tăng dần áp lực nén để máy ép có đủ thời gian cầnthiết tạo đủ lực ép thắng lực masát và lực kháng của đất ở mũi cọc để cọc chuyểnđộng

Thời điểm đầu C2 đi sâu vào lòng đất với vận tốc xuyên không quá 1 cm/s.Khi đoạn C2 chuyển động đều thì mới cho cọc chuyển động với vận tốc xuyênkhông quá 2 cm/s

Khi lực nén tăng đột ngột tức là mũi cọc đã gặp lớp đất cứng hơn (hoặc gặp dịvật cục bộ) cần sẽ giảm tốc độ nén để cọc có đủ khả năng vào đất cứng hơn (hoặc sẽkiểm tra dị vật để xử lý) và giữ để lực ép không vượt quá giá trị tối đa cho phép.Trong quá trình ép cọc, sẽ chất thêm đối trọng lên khung sườn đồng thời với quátrình gia tăng lực ép.Theo yêu cầu,trọng lượng đối trọng lên khung sườn đồng thờivới quá trính gia tăng lực ép.Theo yêu cầu, trọng lượng đối trọng sẽ tăng 1,5 lần lực

ép Do cọc gồm nhiều đoạn nên khi ép xong mỗi đoạn cọc sẽ tiến hành nối cọc bằngcách nâng khung di động của giá ép lên,cẩu dựng đoạn kế tiếp vào giá ép

BƯỚC 3: Ép âm Khi ép đoạn cọc cuối cùng đến mặt đất, cẩu dựng đoạn cọc

lõi (bằng thép) chụp vào đầu cọc rồi tiếp tục ép lõi cọc để đầu cọc cắm đến độ sâuthiết kế.đoạn lõi này sẽ được kéo lên để tiếp tục cho cọc khác

BƯỚC 4: Sau khi ép xong một cọc, trượt hệ giá ép trên khung đế đến vị trí tiếp

theo để tiếp tục ép.Trong quá trình ép cọc trên móng thứ nhất, dùng cần trục cẩu dàn

đế thứ 2 vào vị trí hố móng thứ hai

Sau khi ép xong một móng , di chuyển cả hệ khung ép đến dàn đế thứ 2 đã đượcđặt trước ở hố móng thứ 2 Sau đó cẩu đối trọng từ dàn đế 1 đến dàn đế 2

d Yêu cầu đối với việc hàn nối cọc:

Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén

Bề mặt bê tông ở 2 đầu đọc cọc sẽ tiếp xúc khít với nhau, trường hợp tiếp xúckhông khít sẽ có biện pháp làm khít

Kích thước đường hàn sẽ đảm bảo so với thiết kế

Đường hàn nối các đoạn cọc sẽ có đều trên cả chu vi cọc theo thiết kế

Trang 24

Bề mặt các chỗ tiếp xúc sẽ phẳng, sai lệch không quá 1% và không có ba via.

e Kết thúc việc ép xong một cọc:

Cọc được công nhận là ép xong khi thoả mãn hai điều kiện sau:

+ Chiều dài cọc được ép sâu trong lòng đất không nhỏ hơn chiều dài ngắn nhất

do thiết kế quy định

+ Lực ép tại thời điểm cuối cùng sẽ đạt trị số thiết kế quy định trên suốt chiềusâu xuyên lớn hơn ba lần đường kính hoặc cạnh cọc Trong khoảng đó vận tốc xuyênkhông quá 1 cm/s

Trường hợp không đạt hai điều kiện trên, sẽ báo cho chủ công trình và cơ quanthiết kế để xử lý Khi cần thiết làm khảo sát đất bổ sung, làm thí nghiệm kiểm tra để

có cơ sở kết luận xử lý

Cọc nghiêng qúa quy định (lớn hơn 1) , cọc ép dở dang do gặp dị vật ổ cát, vỉasét cứng bất thường, cọc bị vỡ đều sẽ xử lý bằng cách nhổ lên ép lại hoặc ép bổsung cọc mới (do thiết kế chỉ định )

Dùng phương pháp khoan thích hợp để phá dị vật, xuyên qua ổ cát , vỉa sétcứng

Khi lực ép vừa đạt trị số thiết kế mà cọc không xuống được nữa, trong khi đólực ép tác động lên cọc tiếp tục tăng vượt quá lực ép lớn nhất (Pep)max thì trước khidừng ép sẽ dùng van giữ lực duy trì (Pep)max trong thời gian 5 phút

Trường hợp máy ép không có van giữ thì sẽ ép nháy từ ba đến năm lần với lực

ép (Pep)max

Sai số cho phép: Tại vị trí cao đáy đài đầu cọc không được sai số quá 75mm sovới vị trí thiết kế , độ nghiêng của cọc không quá 1%

f Thời điểm khoá đầu cọc:

Thời điểm khoá đầu cọc từng phần hoặc đồng loạt do thiết kế quy định

Mục đích khoá đầu cọc để

Huy động cọc vào làm việc ở thời điểm thích hợp trong quá trình tăng tải củacông trình Đảm bảo cho công trình không chịu những độ lún lớn hoặc lún khôngđều

Việc khoá đầu cọc sẽ thực hiện đầy đủ :

+ Sửa đầu cọc cho đúng cao độ thiết kế

+ Trường hợp lỗ ép cọc không đảm bảo độ côn theo quy định cần sẽ sửa chữa độcôn, đánh nhám các mặt bên của lỗ cọc

+ Đổ bù xung quanh cọc bằng cát hạt trung, đầm chặt cho tới cao độ của lớp bêtông lót

+ Đặt lưới thép cho đầu cọc

+ Bê tông khoá đầu cọc sẽ có mác không nhỏ hơn mác bê tông của đài móng và

sẽ có phụ gia trương nở, đảm bảo độ trương nở 0,02

+ Cho cọc ngàm vào đài 10 cm

Trang 25

Ngày đúc cọc

Số hiệu cọc, vị trí và kích thước cọc

Chiều sâu ép cọc, số đốt cọc và mối nối cọc

Thiết bị ép coc, khả năng kích ép, hành trình kích,diện tích pítông, lưu lượngdầu, áp lực bơm dầu lớn nhất

Áp lực hoặc tải trọng ép cọc trong từng đoạn 1m hoặc trong một đốt cọc - lưu ýkhi cọc tiếp xúc với lớp đất lót (áp lực kích hoặc tải trọng nén tăng dần ) thì giảm tốc

độ ép cọc , đồng thời đọc áp lực hoặc lực nén cọc trong từng đoạn 20 cm

Tên cán bộ giám sát tổ trưởng thi công

h Một số sự cố xảy ra khi ép cọc và biện pháp xử lý:

Cọc bị nghiêng lệch khỏi vị trí thiết kế

Nguyên nhân: Gặp chướng ngại vật, mũi cọc khi chế tạo có độ vát không đều.Biện pháp xử lý:

+ Cho dừng ngay việc ép cọc lại

+ Tìm hiểu nguyên nhân nếu gặp vật cản thì có biện pháp đào phá bỏ, nếu domũi cọc

+ Vát không đều thì sẽ khoan dẫn hướng cho cọc xuống đúng hướng

+ Căn chỉnh lại vị trí cọc bằng dọi và cho ép tiếp

Cọc đang ép xuống khoảng 0,5 đến 1m đầu tiên thì bị cong, xuất hiện vết nứt, gãy ở vùng chân cọc:

Nguyên nhân: Do gặp chướng ngại vật cứng nên lực ép lớn

Biện pháp xử lý:

+ Thăm dò nếu dị vật bé thì cọc lé sang vị trí bên cạnh

+ Nếu dị vật lớn thì sẽ kiểm tra xem số lượng cọc ép đã đủ khả năng chịu tảichưa nếu đủ thì thôi, nếu chưa đủ thì sẽ tính toán lại để tăng số lượng cọc, hoặc cóbiện pháp khoan dẫn phá bỏ dị vật để ép cọc xuống độ sâu thiết kế

Khi ép cọc chưa đến độ sâu thiết kế (cách độ sâu thiết kế khoảng 1 đến 2m) cọc đã bị chối, có hiện tượng bênh đối trọng gây nên sự nghiêng lệch làm gãy cọc.

Biện pháp xử lý:

+ Cắt bỏ đoạn cọc gãy

+ Cho ép chèn bổ sung cọc mới

+ Nếu cọc gãy khi nén chưa sâu thì có thể dùng kích thuỷ lực để nhổ cọc lên vàthay thế bằng đoạn cọc khác

Trang 26

+ Khi lực ép vừa đạt trị số thiết kế mà cọc không xuống nữa trong khi đó lực éptác động lên cọc tiếp tục tăng vượt quá Pép max thì trước khi dừng ép cọc sẽ nén éptại độ sâu đó từ 3  5 lần với lực ép Pép max.

2 THI CÔNG KẾT CẦU PHẦN DƯỚI, KẾT CẤU PHẦN TRÊN:

2.1 Quy trình thi công :

Sau khi thi công đóng cọc nhà thầu sẽ tiến thành thi công cầu BTCT theo từngphần, trong từng phần sẽ chia thành các đợt thi công như sau:

Thi công cầu BTCT:

 Thi công mố M1: đào đất, đập đầu cọc, Bê tông lót đá 4x6 M100, Gia cônglắp dựng cốt thép, ván khuôn, đổ Bê tông mố M1;

 Thi công mố M2: đào đất, đập đầu cọc, Bê tông lót đá 4x6 M100, Gia cônglắp dựng cốt thép, ván khuôn, đổ Bê tông mố M2;

 Thi công mố T1: đào đất, đập đầu cọc, Bê tông lót đá 4x6 M100, Gia cônglắp dựng cốt thép, ván khuôn, đổ Bê tông mố M2;

 Thi công mố T2: đào đất, đập đầu cọc, Bê tông lót đá 4x6 M100, Gia cônglắp dựng cốt thép, ván khuôn, đổ Bê tông mố M2;

 Thi công lắp dầm cầu: Lắp gối cầu, lắp đặt Dầm I;

 Thi công dầm ngang: Gia công lắp dựng cốt thép, ván khuôn và đổ bê tôngdầm;

 Thi công kết cấu phần trên: Gia công lắp dựng cốt thép, ván khuôn và đổ bêtông mặt cầu

2.2 Thi công Bê tông lót:

a.Chuẩn bị

 Máy trộn 350 lít (Trạm trộn 60m3/h), máy đầm bàn, nhân công thi công, xecải tiến, xô thùng đổ

 Các loại vật liệu: Đá, Cát, Xi măng được chọn đúng chủng loại theo thiết

kế, tiêu chuẩn yêu cầu

 Nước sạch dùng để thi công

 Máy bơm tiêu thoát nước mặt để hố móng luôn khô ráo trong quá trình đổ

bê tông và bê tông ninh kết

b Tiến hành thi công bê tông lót

 Công tác bê tông lót móng chỉ tiến hành sau khi đã nghiệm thu phần Pháđầu cọc BTCT, khả năng thoát nước của từng phân đoạn định thi công, kèmtheo biên bản nghiệm thu của các công tác nêu trên có chữ ký của các bênliên quan

 Sau đó nhà thầu sẽ tiến hành giác các trục bằng máy kinh vĩ, đóng các cọccao độ rồi đổ bê tông lót đáy móng, hoàn thiện kích thước và chiều caođúng thiết kế yêu cầu

 Công tác đào đất, đập đầu cọc xong thì cho tiến hành đổ Bê tông lót móng

Trang 27

bê tông đi trên các sàn công tác đã đặt để đổ xuống móng qua máng trượt.

Bê tông lót móng được trộn bằng máy trộn bê tông tại chỗ Cấp phối bêtông lót móng đúng cấp phối của mác vữa, vữa bêtông sau khi được trộnđều với nhau được rải đều từng lớp trên mặt móng

2.3.1 CÔNG TÁC BÊ TÔNG:

 Công việc bao gồm: sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn và đà giáo, chuẩn bị,sàng, rửa đá, trộn, đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông cho các cấu kiện bê tông cốtthép làm mới cũng như sửa chữa Tách, dọn và xếp cấu kiện vào vị trí quy địnhtại bãi sản xuất đối với các cấu kiện đúc sẵn Việc sản xuất và vận chuyển

bêtông tuân theo quy định của “ Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu”

Yêu cầu về xây dựng

 Bê tông được chế tạo theo thiết kế cấp phối bê tông do cơ sở thí nghiệm có tưcách pháp nhân thực hiện Thời gian trộn bê tông được xác định theo TCVN

8218 – 2009 Bê tông thủy công và Tiêu chẩn TCVN 5574:2012 Trong trườnghợp được phép sử dụng chất phụ gia cho vữa được đưa vào máy trộn đồng thờivới việc đưa nước vào chất phụ gia đậm đặc được hoà sẵn cho loãng ra Cácloại phụ gia được hoà trộn sẵn trước khi đổ vào máy trộn các cốt liệu, theo chỉdẫn của hãng chế tạo

 1Việc đổ bêtông thực hiện theo đúng quy định của bản vẽ thi công Hỗn hợpbêtông được đổ vào ván khuôn thành từng lớp ngang, không được gián đoạntheo hướng di chuyển từ một phía cho tất cả các lớp Khi diện tích của mặt cắtngang của kết cấu bêtông trải dài trên 4 m hoặc trải rộng trên 3m, cho phép đổ

và đầm nén hỗn hợp bêtông theo các lớp xiên, hình thành các đoạn đổ ngang dài1,5 – 2m của các lớp chồng đè lên nhau Góc xiên theo mặt phẳng nằm ngangcủa các lớp chồng đè lên nhau không được vượt quá 300 , trước khi tiến hànhđầm nén Sau khi đổ và rải đều hổn hợp bêtông theo từng lớp trên xuống bề mặt,mới tiến hành việc đầm nén bêtông theo từng đoạn

 Hỗn hợp bêtông có thể được cung cấp bằng máy bơm hoặc máy nén khí cho mọihình loại kết cấu với công suất đổ bêtông không nhỏ hơn 5m3/giờ, mặc dù cóđiều kiện khó khăn nào và ở những nơi mọi phương tiện cơ giới không thể qualại được

 Trước khi tiến hành đầm nén, từng lớp hỗn hợp bêtông đã đổ được dàn đều trên

bề mặt ngang của kết cấu Chiều cao trồi lên cục bộ so với độ cao chung của mặtphẳng hỗn hợp bêtông trước khi đầm nén không được quá 10cm Cấm dùng cácloại đầm rung để san đều và đánh bằng các lớp hỗn hợp bêtông nằm trong ván

Trang 28

khuôn Các lớp hổn hợp bêtông chỉ được tiến hành đầm nén sau khi đã dàn trải

và san đều trên bề mặt đã đổ

 Phần hỗn hợp bêtông bị mất mát trên dây chuyền và thiết bị đổ bêtông vào kếtcấu được tính bù cho đủ Cấm việc dùng nước để bù vào phần hỗn hợp bị tiêuhao trong quá trình đổ bêtông

 Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông căn cứ vào năng lực trộn, cự ly vận chuyển, khảnăng đầm, tính chất của kết cấu và điều kiện thời tiết để quyết định, nhưngkhông được phép vượt quá trị số quy định tại TCVN 5574:2012

 Chia các khối đổ thích hợp để hạn chế sự tích tụ về nhiệt Khi chia khối đổ thànhnhiều khối đổ theo chiều cao thì mặt tiếp giáp giữa các khối đổ được đánh xờm

để đảm bảo tính liền khối Trước khi đổ bê tông khối trên, mặt bê tông xử lý vệsinh sạch và hút khô nước

 Lớp hỗn hợp bêtông sau được đổ trong thời gian lớp bêtông đã rải trước chưa bịninh kết Nếu quá trình đổ bêtông bị gián đoạn vượt quá thời gian bắt đầu ninhkết của lớp hỗn hợp bêtông đổ trước làm ngay vết nối thi công Lớp bêtông ởvết nối này đạt cường độ ít nhất là 1,2MPa mới được tiến hành đổ lớp tiếp trênvết nối thi công Thời gian cho phép đổ tiếp hỗn hợp bêtông sau lần gián đoạnđược xác định qua mẫu trong phòng thí nghiệm, đồng thời phụ thuộc vàophương pháp làm sạch lớp màng ximăng trên mặt vết nối thi công

 Vị trí của vết nối thi công được quy định theo bản vẽ thi công Nếu không cóquy định riêng trong thiết kế thì bề dày của lớp bêtông đổ tiếp theo sau khi đặtvết nối thi công đạt ít nhất bằng 25 cm Các vết nối thi công không được đặt ởnhững đoạn có mực nước chảy qua và ở những đoạn ngập nước có chất ăn mòn

 Vết nối (mạch ngừng) thi công đặt ở vị trí mà lực cắt và mômen uốn tương đốinhỏ, đồng thời vuông góc phương truyền lực nén vào kết cấu vị trí và cách xử

lý mạch ngừng thi công theo TCVN 4453-95 (trừ mục 6.8 được thay thế bởiTCXDVN 305:2004)

 Đầm và bảo dưỡng Hỗn hợp bêtông cho mỗi lớp đổ rải hoặc ở mỗi lần hoànthiện bằng máy rung, được đầm nén kỹ sao cho đặc chắc lại mới ngừng, khi đóváng bột xi măng nổi lên trên mặt và chổ tiếp giáp với ván khuôn Các loạithanh rung, xà rung hoặc máy đầm bàn chỉ có thể dùng thích hợp với kết cấubêtông, chiều dày mỗi lớp hỗn hợp bêtông được đổ và đầm nén không được quá

25 cm,đối với kết cấu bêtông cốt thép, việc tạo rung động mặt ngoài có thể ápdụng khi đầm nén lớp bêtông mặt trên và mặt ngăn cách

 Đảm bảo sao cho sau khi đầm, bê tông được đầm chặc và không bị rỗ Sau khi

đổ, bê tông được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ thiết để đóngrắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng rắn của bê tông.Phương pháp và quy trình bảo dưỡng ẩm tuân thủ theo TCXDVN 391:2007

 Mặt thoáng của phần bêtông mới đổ xong (kể cả khi tạm ngừng đổ) được bảođảm khỏi bị mất nước, che đậy kín để tránh nước mưa rơi thẳng vào Việc bảo

vệ mặt thoáng của bêtông mới đổ xong được duy trì ngay trong suốt thời giancho đến khi bêtông đạt cường độ Trong quá trình đổ hỗn hợp bêtông đảm bảonguyên vẹn trạng thái của hình dạng kết cấu, ván khuôn và dàn giáo đỡ Khiphát hiện có biến dạng hoặc có chuyển dịch cục bộ kết cấu ván khuôn, đà giáo

Trang 29

hoặc chổ liên kết, có giải pháp chỉnh sửa ngay lập tức hoặc trong trường hợpcấp bách, đình chỉ ngay việc thi công ở khu vực xảy ra

 Thời gian tháo dỡ ván khuôn căn cứ vào cường độ đạt được của bê tông, đồngthời xem xét khả năng khống chế vết nứt vì nhiệt Tránh tháo ván khuôn khi có

sự chênh lệch nhiệt độ giữa khối Panel và nhiệt độ môi trường, không tháo vánkhuôn khi có luồng gió lạnh Khi nhiệt độ trong lòng bê tông và nhiệt độ môitrường chênh lệch nhau quá 15oC ÷ 20oC thì có lớp phủ bảo vệ bề mặt bê tôngsau khi tháo ván khuôn

 Trong mọi trường hợp, bề mặt bê tông được hoàn thiện thỏa mãn yêu cầu vềchất lượng, độ phẳng và đồng đều về màu sắc theo quy định của thiết kế

 Nghiệm thu Công tác này sẽ được nghiệm thu tuân theo những quy định tạiTCVN 4453 – 95

 Đo đạc công tác bê tông kết cấu bằng m3

2.3.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP

 Công tác này bao gồm cung ứng, gia công và lắp đặt cốt thép cho các cấu kiện

bê tông cốt thép mới cũng như sửa chữa Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốtthép đảm bảo các yêu cầu của thiết kế, đồng thời phù hợp với các tiêu chuẩnnhà nước hiện hành TCVN4453-1995 “Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toànkhối – Quy phạm thi công và nghiệm thu’’ (trừ mục 6.8 được thay thế bởiTCXDVN 305:2004)

Yêu cầu về xây dựng

 Cốt thép trước khi gia công đảm bảo bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ,không có vẩy sắt và các lớp rỉ Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làmsạch hoặc do các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2%đường kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo diệntích tiết diện thực tế còn lại Cốt thép được kéo uốn và nắn thẳng Không chophép dùng cốt thép chịu lực làm dây dẫn mạch của máy hàn điện hoặc làm dâytiếp đất cho một máy điện

 Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng phương pháp cơ học Cốt thépđược cắt uốn phù hợp với hình dạng, kích thước thiết kế Sản phẩm cốt thép đãcắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô Mỗi lô gồm 100 thanh thépcùng loại đã cắt và uốn, cứ mỗi lô lấy 5 thanh bất kỳ để kiểm tra Trị số sai lệchkhông vượt quá các giá trị quy định tại TCVN 4453 – 95

 Bảo vệ vật liệu Lưu trữ cốt thép trên bệ phía trên mặt đất, bệ được che mưa,nắng và có bánh trượt hoặc giá đỡ khác để bảo vệ khỏi hư hại, rỉ sét và xuốngcấp bề mặt Không cho phép di chuyển các bó hoặc cuộn thép một cách tuỳ tiện,gây nên trình trạng uốn gẫy, hư hỏng hoặc làm bẩn cốt thép Khi vận chuyển cốtthép nguyện kiện và cốt thép đã chế tạo sẵn thành sườn chọn phương tiện thíchhợp để vật liệu không bị ướt, bẩn hoặc dính các loại hoá chất có muối, axít

 Hàn nối cốt thép Không được hàn nối mà không có sự chấp thuận của Chủ đầu

tư công trình, trừ khi nêu trong thiết kế.Trong trường hợp đồ án bản vẽ thi côngquy định nối buộc cốt thép và lưới thép bằng tay thì không được phép dùng cáchhàn đính Liên kết hàn có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau,nhưng đảm bảo chất lượng mối hàn theo yêu cầu thiết kế Các mối hàn đảm

Trang 30

bảo bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và không

có bọt Đảm bảo chiều dài đường hàn theo yêu cầu thiết kế Trị số sai lệch so vớithiết kế không vượt quá các giá trị quy định tại TCVN 4453 – 95

 Nối buộc cốt thép Không nối buộc cốt thép ở những vị trí chịu lực lớn và chỗuốn cong Chiều dài nối buộc của cốt thép không nhỏ hơn các trị số quy định tạiTCVN 4453 - 95 Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo uốn móc đối với théptròn trơn, cốt thép có gờ không uốn móc Dây buộc dùng loại thép mềm cóđường kính 1mm; trong các mối nối buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)

Số lượng mối nối buộc hay hàn dính khi lắp dựng cốt thép không nhỏ hơn 50%

số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ Trong mọi trường hợp, các góc của đaithép với thép chịu lực buộc hoặc hàn dính 100% Sai lệch cho phép đối với cốtthép đã lắp dựng tuân theo các giá trị quy định tại TCVN 4453 - 95

 Trước khi lắp đặt cốt thép chịu lực đã liên kết sẵn đưa vào ván khuôn tiến hànhnghiệm thu và lập biên bản Trong quá trình lắp đặt cốt thép, không cho phéphàn đính (hoặc buộc) cốt thép chịu lực với các loại cốt thép phân bố, các cốt đai

và với bản thép đệm gối cũng như với ván khuôn hoặc các chi tiết khác thổisạch nước và chất bẩn bám vào khe rãnh ván khuôn, trước khi đặt lồng cốt thépchịu lực vào bên trong ván khuôn đó Lắp đặt con kê và điều chỉnh chiều dàycủa lớp bê tông bảo vệ Tuyệt đối không được dùng kết cấu của cốt thép đểchỉnh độ dày của lớp bê tông bảo vệ Các con kê được đặt tại các vị trí thíchhợp tuỳ theo mật độ cốt thép, nhưng khoảng cách không lớn hơn 1m một điểm

kê Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép và được chế tạo hoặcđược bao bọc bởi các vật liệu không ăn mòn cốt thép, không phá huỷ bê tông.Nếu con kê làm bằng vật liệu bê tông thì mác của con kê tối thiểu bằng với máccủa cấu kiện Sai lệch chiều dày của mỗi lớp bê tông bảo vệ không được lớn hơn5mm

 Nghiệm thu Cốt thép sẽ được đánh giá trên cơ sở kiểm tra bằng mắt, thước, cântheo trọng lượng trên mét dài và TCVN 197-85, TCVN 198-85

 Việc đặt cốt thép sẽ được đánh giá trên cơ sở kiểm tra như mô tả trên và bằngviệc kiểm tra và thực hiện công tác sản xuất và gia công thiết cho hạng mục này

và giám sát thực thi để mọi công tác đều tuân thủ đúng theo các yêu cầu kỹ thuậttrong hợp đồng cũng như các tiêu chuẩn chất lượng hiện hành Các kết quả từviệc kiểm tra hoặc thử nghiệm có các giá trị trong vòng các sai số cụ thể hoặccác giới hạn đặc điểm kỹ thuật Khi không nêu cụ thể các giá trị sai số trong hợpđồng, hạng mục này sẽ được nghiệm thu trên cơ sở các sai số xây dựng, sảnxuất

 Đo đạc công tác cốt thép bằng tấn

2.3.3 CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ ĐÀ GIÁO

Yêu cầu về thiết kế và xây dựng

 Ván khuôn và đà giáo được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định, dễtháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông

 Ván khuôn đổ bê tông có thể dùng nhựa PVC, kim loại, ván ép hoặc gỗ xẻ bàonhẵn kín nước, cứng và thẳng Ván khuôn được ghép khít để không làm mấtnước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ

Trang 31

 Ván khuôn và đà giáo được gia công, lắp dựng sao cho đảm bảo đúng hìnhdáng, kích thước của kết cấu theo quy định thiết kế Ván khuôn và đà giáo có thểchế tạo tại nhà máy hoặc gia công tại hiện trường Các loại ván khuôn và đà giáotiêu chuẩn được sử dụng theo chỉ dẫn của đơn vị chế tạo Việc tính toán, thiết kếván khuôn và đà giáo tuân theo những quy định trong TCVN 4453-95.

 Độ võng Trong quá trình thiết kế ván khuôn, độ võng của vật liệu sử dụng làmván khuôn không được vượt quá độ võng cho phép quy định cho từng loại vậtliệu và không vượt quá trị số quy định tại TCVN 4453-95

 Nhà thầu lắp dựng ván khuôn và đà giáo theo bản vẽ được chấp thuận với sailệch cho phép theo quy định tại TCVN 4453-95

 Nếu có sự cố bất ngờ xảy ra, ngưng đổ bê tông và thực hiện sửa chữa, kể cả độlún trên 10mm so với độ lún ghi trong bản vẽ ván khuôn và đà giáo Nếu khôngthực hiện biện pháp sửa chữa trước khi đạt độ đông cứng ban đầu, phá bỏ tất cảphần bê tông này

 Tháo dỡ ván khuôn Không tháo dỡ ván khuôn cho đến khi bê tông đạt yêu cầutối thiểu là hơn 80% về cường độ và thời gian bảo dưỡng Trình tự tháo dỡ vánkhuôn tiến hành theo quy định

 Nghiệm thu Kể cả việc thiết kế, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn sẽ được đánhgiá trên cơ sở kiểm tra bằng mắt, thước dây để xem hạng mục này có phù hợpvới hợp đồng và các quy định hiện hành không Đối với vật liệu sản xuất ngoàicông trường, nhà sản xuất có giấy chứng nhận đạt chất lượng quy định hoặcmột hệ thống kiểm tra và thử nghiệm có hiệu quả Vật liệu nghiệm thu bằng giấychứng nhận có thể được lấy mẫu và thử nghiệm bất kỳ lúc nào, nếu không đạttiêu chuẩn quy định thì vật liệu này sẽ bị tháo dỡ và loại bỏ kể cả lúc đã sử dụngthi công Các kết quả kiểm tra hoặc thử nghiệm có các giá trị trong giới hạn sai

số quy định hoặc giới hạn về chi tiết kỹ thuật Khi không quy định cụ thể tronghợp đồng các giá trị sai số, công việc sẽ được nghiệm thu trên cơ sở sai số sảnxuất và lắp dựng

 Khi hoàn thành việc lắp dựng ván khuôn và trước khi đổ hoặc tháo dỡ bê tông,ván khuôn được kiểm tra bởi một kỹ sư chuyên ngành về thiết kế kết cấu và xácnhận bằng văn bản rằng công tác lắp dựng và tháo dỡ phù hợp với hợp đồng

3 THI CÔNG LẮP DẦM CẦU I – L = 18,6M:

3.1 NGHIỆM THU CHẤT CHẤT LƯỢNG DẦM CẦU BTDƯL:

a Quy định chung:

Nhà thầu cam kết Dầm BTCT DƯL được sử dụng có xuất xứ rõ ràng, có phiếu

kiểm tra chất lượng sản phẩm cho từng lô hàng khi xuất xưởng

Nhà thầu có hợp đồng nguyên tắc với đơn vị cung cấp, đơn vị cung cấp đảm bảo

năng lực (Đính kèm hồ sơ dự thầu)

Công tác nghiệm thu dầm cầu BTDƯL tuân thủ các quy định của việc nghiệm thutheo các tiêu chuẩn hiện hành

Công tác kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm dầm cầu BTDƯL do một đơn vịchuyên trách hợp pháp và hợp chuẩn của Nhà nước, được chủ đầu tư chấp thuận vàthực hiện theo đề cương được cấp có thẩm quyền xét duyệt

Trang 32

Việc kiểm tra đánh giá chất lượng được tiến hành độc lập theo yêu cầu của chủ đầu

tư và không thay thế cho việc kiểm tra chất lượng nghiệm thu giai đoạn hoặc sảnphẩm của đơn vị thi công, đơn vị giám sát chất lượng của cơ quan giao thầu hoặcchủ công trình

Trường hợp cần thiết do đơn vị thiết kế hoặc chủ đầu tư có quy định trước, hoặcqua kiểm tra giám định và kiểm tra nghiệm thu thấy cần thiết và cơ quan giám địnhhoặc hội đồng nghiệm thu kiến nghị, được chủ đầu tư chấp nhận thì công trình, sảnphẩm dầm cầu BTDƯL sẽ được thử tải để kiểm tra chất lượng

Nội dung công tác kiểm tra thử tải theo đề cương do cơ quan thiết kế hoặc cơ quangiám định lập, được cấp có thẩm quyền xét duyệt

b Nghiệm thu qua các hồ sơ, tài liệu, nhật ký thi công”

Để nghiệm thu một sản phẩm dầm cầu BTDƯL, đơn vị thi công xuất trình đủ các tàiliệu như sau:

Bản vẽ thi công có ghi tất cả các phần thay đổi được phép trong quá trình thi công.Trường hợp thay đổi nhiều vẽ lại bản vẽ hoàn công kèm theo bản thiết kế ban đầu

Các văn bản về đề nghị thay đổi và cho phép thay đổi các phần trong thiết kế

Các kết quả thí nghiệm về vật liệu và các chứng chỉ về chất lượng sản phẩm làmnguyên vật liệu hoặc phụ kiện trong dầm cầu

Các biên bản nghiệm thu từng phần việc hoặc nghiệm thu trung gian như: nghiệmthu cốt thép, nghiệm thu ván khuôn, nền bãi, bệ cảng, nghiệm thu căng thép,nghiệm thu bơm vữa v.v…

Nhật ký thi công công trình và các tài liệu khác có liên quan theo quy định

c Kiểm tra nghiệm thu sản phẩm thực tế:

Kiểm tra kích thước hình học của dầm: Các kích thước hình học của dầm phù hợpvới kích thước bản vẽ thiết kế, sai số nằm trong sai số cho phép do thiết kế quyđịnh Nếu thiết kế không quy định thì theo quy định của các tiêu chuẩn hiện hành

Số thực đo lấy số trung bình cộng của 3 lần đo tại 3 vị trí khác nhau cùng một đạilượng cần đo

Kiểm tra tình trạng mặt ngoài của dầm

 Mặt ngoài của dầm bằng phẳng, nhẵn mịn, màu sắc đồng đều

 Trừ các cốt thép chờ đặt sẵn, không được để lộ cốt thép ra ngoài mặt bê tông.Không có các hư hỏng mặt ngoài của bê tông như rỗ, sứt, vỡ các cạnh góc vượtquá mức cho phép theo quy định

 Đối với các chỗ có dấu vết chứng tỏ qua sửa chữa (quét nước xi măng, trát vữa,đắp bê tông), khi kiểm tra thực địa xuất trình biên bản khi dỡ ván khuôn vàvăn bản cho phép sửa chữa của cơ quan có thẩm quyền

 Nếu không đủ cơ sở, có kiểm tra đặc biệt lại các chỗ đã sửa chữa che khuấtcác hư hỏng bên trong

Trang 33

để tiện theo dõi Nếu vết nứt là nghiêm trọng (dài, rộng, sâu, ở vùng chịu lựcquan trọng ) dùng các thiết bị chuyên dùng như siêu âm, tia phóng xạ… đểkiểm tra và đo đạc.

 Việc kiểm tra vết nứt bằng các thiết bị chuyên dùng này tuân thủ theo các quyđịnh riêng trong hướng dẫn sử dụng thiết bị Nếu không, có thể tham khảo phụlục 4 Việc đánh giá chất lượng khi có các vết nứt do một hội đồng chuyên giađánh giá

 Kiểm tra và đánh giá chất lượng bê tông dầm bằng phương pháp gián tiếp

 Việc kết luận về số liệu bê tông dựa trên kết quả thí nghiệm ép các mẫu lậpphương được đúc mẫu cùng với khi đổ bê tông dầm theo các quy định

 Trong trường hợp kết quả thí nghiệm ép mẫu không khả quan hoặc chất lượngdầm quan sát ở hiện trường không tốt, có nghi ngờ sự khác biệt giữa cường độthực của bê tông dầm và cường độ mẫu tiến hành kiểm tra cường độ bê tôngtại hiện trường ngay trên dầm cầu Phương pháp chính xác nhất là khoan lấymẫu tại dầm mang về phòng thí nghiệm xác định cường độ Tuy nhiên giảipháp này chỉ xảy ra đối với những trường hợp đặc biệt cần thiết Thông thườngdùng phương pháp gián tiếp để tham khảo Trong phương pháp thí nghiệmcường độ bê tông gián tiếp việc đo đạc có thể dùng búa thí nghiệm bê tôngSchmidt Các số liệu thí nghiệm dùng búa bảo đảm độ tin cậy khi bề mặt bêtông cứng phẳng và những hạt cốt liệu bị chôn vùi trên bề mặt và bê tông bảođảm tính đồng đều chung Điều đó làm cơ sở tin cậy về mối quan hệ giữa hệ sốlực đẩy và cường độ bê tông hay giữa cường độ bề mặt và cường độ bên trong

 Ngoài phương pháp dùng búa thí nghiệm bê tông, có thể sử dụng phương phápxung siêu âm Kỹ thuật xung siêu âm dựa trên nguyên tắc không xác định trựctiếp cường độ của bê tông mà chuyển đổi giá trị tốc độ sóng thành cường độ bêtông Các số liệu tham khảo về mối quan hệ giữa tốc độ sóng siêu âm và cường

độ bê tông Cũng từ tốc độ sóng siêu âm có thể theo đó để tính hệ số đồng nhất

về cường độ bê tông K Việc tính toán hệ số đồng nhất K theo quy định

 Để tiến hành tính toán xác định chính xác hệ số đồng nhất K cần tiến hành một

số mẫu thí nghiệm chuẩn cho nhiều loại mác bê tông phù hợp với mác bê tôngdầm Dựa trên các số đo tốc độ siêu âm của từng mẫu và số liệu nén ép cácmẫu này sẽ xác định được mối quan hệ giữa mác bê tông và tốc độ sóng qua đólàm cơ sở xác định các giá trị đo về cường độ bê tông thông qua tốc độ truyềnsóng của các vị trí trên dầm Mức độ đánh giá chất lượng bê tông theo hệ số K

3.2 CÔNG LAO LẮP DẦM CẦU BTDƯL:

a Bước 1: Công tác chuẩn bị:

Liên hệ với chính quyền địa phương xin giấy phép chặn phương tiện giao và điềuhướng lưu thông đường thủy, đường bộ tại khu vực cầu trong quá trình thi cônglao lắp dầm;

Thi công đường công vụ và mặt bằng phục vụ công tác lao lắp dầm;

Tập kết máy móc, thiết bị và kiểm tra sự hoạt động thử của hệ thống thiết bị lao lắpdầm;

Lắp đặt hệ thống biển báo hướng dẫn lưu thông trên đường, tuyến tuyến sông tạikhu vực thi công;

Trang 34

Rào chắn khu vực thi công và ngang đường.

b Bước 2: Cẩu dầm và vận chuyển dầm đến vị trí nhịp:

Di chuyển xà lan chuyên dụng và cần cầu vào vị trí bãi đúc Sau đó dùng 2 cẩu

ở hai phía đầu dầm cẩu dầm từ bãi chứa lên xà lan đang chờ sẵn rồi neo giữ cố địnhdầm trên xà lan Di chuyển xà lan chở dầm đến vị trí nhịp

c Bước 3: Lao lắp dầm:

Di chuyển cẩu phía sau 2 mố cầu đến vị trí cần lắp đặt dầm, móc cáp giữ dầm rồitháo Palăng xích neo giữ dầm trên xà lan rồi cẩu dầm đặt vào vị trí gối cần lắp đặt

Hàn chống, neo giữ cố định dầm trên nhịp Di chuyển thiết bị đến bãi tập kết dầm

dể thi công lao dầm tiếp theo, các bước tiến hành tương tự như dầm ban đầu đếnkhi hoàn thành xong

Sau khi hoàn thành xong công tác lao lắp dầm, lập tức tháo dỡ rào chắn đảm bảogiao thông trên tuyến

II.2 THI CÔNG PHẦN ĐƯỜNG:

1 CÔNG TÁC ĐỊNH VỊ, TRẮC ĐẠC CÔNG TRÌNH:

a Công tác định vị, trắc đạc công trình:

 Công tác trắc đạc đóng vai trò hết sức quan trọng, nó giúp cho việc thi côngxây dựng được chính xác hình dáng, kích thước về hình học của công trình,đảm bảo độ thẳng đứng, độ nghiêng kết cấu, xác định đúng vị trí tim trục củacác công trình, của các cấu kiện và hệ thống kỹ thuật, đường ống, loại trừ tốithiểu những sai sót cho công tác thi công Công tác trắc đạc sẽ tuân thủ theoTCVN 9398-2012 Vì vậy, công tác này sẽ được Nhà thầu bố trí các cán bộchuyên trách có năng lực và kinh nghiệm đảm nhiệm Nhà thầu sẽ bố trí cán bộ

có kinh nghiệm đảm nhận công tác này làm việc trực tiếp với Chủ đầu tư vàcác bên liên quan, kiểm tra hệ thống tim cốt trong suốt quá trình thi công

 Thiết bị sử dụng phục vụ trắc đạc cho gói thầu bao gồm 01 máy toàn đạc điện

tử Nikkon (Nhật), 01 máy thủy bình điện tử và các dụng cụ kèm theo Các thiết

bị này đảm bảo độ chính xác và được các cơ quan chuyên môn hiệu chỉnh định

kỳ Toàn bộ các máy trắc đạc chỉ được sử dụng cho riêng công trình tránh hiệntượng sai số máy

 Phương pháp truyền dẫn tim trục dùng phương pháp toạ độ vuông góc kết hợpvới tọa độ cực với sai số 1/25000

 Trước khi bố trí công trình sẽ kiểm tra lại các mốc của lưới khống chế thi công.Cần căn cứ vào các bản vẽ để tìm ra các kích thước, số liệu có quan hệ giữa đốitượng xây lắp với lưới khống chế

 Căn cứ vào tổng mặt bằng công trình trước khi tiến hành thi công nhà thầu sẽphối hợp giữa chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, đơn vị giám sát tiến hành lập biênbản bàn giao mặt bằng và các lưới khống chế

 Trước khi đo cần sẽ thu dọn các vật chướng ngại làm hạn chế tính hợp lí củaphương pháp đo hoặc làm giảm độ chính xác và tốc độ đo

 Định vị công trình: Sau khi nhận bàn giao của Bên A về mặt bằng, mốc và cốtcủa khu vực Dựa vào bản vẽ mặt bằng định vị, tiến hành đo đạc bằng máy

 Định vị vị trí và cốt cao ± 0,000 của các hạng mục công trình dựa vào tổng mặtbằng khu vực, sau đó làm văn bản xác nhận với Ban quản lý dự án trên cơ sở

Trang 35

tác giả thiết kế chịu trách nhiệm về giải pháp kỹ thuật vị trí, cốt cao ± 0,000.Định vị công trình trong phạm vi đất theo thiết kế.

 Chuyển độ cao lên tầng bằng thước thép đo trực tiếp theo mép tường, mép cộtvới độ sai lệch là ± 3mm, sử dụng máy thủy bình tự động trong thi công đểthống nhất và thuận lợi cho việc thi công các cấu kiện, chi tiết trên từng cao độđược dịch +1000 so với cao độ hoàn thiện được định lại bằng sơn tại tường,vách, cột

b Biện pháp kiểm tra, xác định và bảo quản, khống chế tim cốt trong quá trình

tổ chức thi công:

 Thành lập lưới khống chế thi công làm phương tiện cho toàn bộ công tác trắcđạc Tiến hành đặt mốc quan trắc cho công trình Các quan trắc này nhằm theodõi ảnh hưởng của quá trình thi công đến biến dạng của bản thân công trình

 Các mốc quan trắc, thiết bị quan trắc sẽ được bảo vệ quản lý chặt chẽ, sử dụngtrên công trình sẽ có sự chấp thuận của chủ đầu tư Thiết bị đo sẽ được kiểmđịnh hiệu chỉnh, sẽ trong thời hạn sử dụng cho phép Công trình được bố trí ítnhất là 2 cọc mốc chính, các cọc mốc cách xa mép công trình ít nhất là 3 mét.Khi thi công dựa vào cọc mốc triển khai đo chi tiết các trục định vị của nhà Vịtrí các tim mốc được bảo vệ bằng cách đổ bê tông có rào chắn đảm bảo không

bị mờ, bị mất trong quá trình thi công

 Lập hồ sơ các mốc quan trắc và báo cáo quan trắc thường xuyên theo từng giaiđoạn thi công công trình để theo dõi biến dạng và những sai lệch vị trí, kịp thời

có giải pháp giải quyết

 Nhà thầu sẽ tiến hành trắc đạc một cách hệ thống, kết hợp chặt chẽ đồng bộ vớitiến độ thi công Công tác đo đạc được tiến hành thường xuyên trên côngtrường, bao gồm tất cả các công việc xác định vị trí, cao độ cho các hạng mục,các chi tiết thi công, từ việc lắp đặt coffa cho đến các công việc hoàn thiệnthực hiện ở giai đoạn cuối công trình

2 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG:

2.1 Thi công đào nền đường:

và hoàn thiện bề mặt lộ thiên tại những đoạn thi công theo hướng dẫn của kỹ

sư để tạo được mặt cắt ngang và độ dốc taluy theo qui định thiết kế

 Có thể sử dụng các hạng mục công việc này đối với việc đào bỏ các lớp đấtyếu hoặc đất không phù hợp khác ra khỏi nền đường , trừ công việc về kênhthoát nước được thực hiện riêng Đất sẽ được chuyển tới nơi mà ở đó nó hoặc

sẽ bị đổ bỏ hoặc được đánh đống để tái sử dụng lại làm đất đắp đường

Biện pháp thi công:

 Lên ga, cắm cọc và giám sát để định hướng tuyến, mép mặt đường và lềđường

 Sử dụng cọc gỗ, thước dây, mốc chuẩn để khống chế giới hạn phần đào đấttrong suốt quá trình Nếu có thể những vật cố định như cây cối, kết cấu thoát

Trang 36

nước hoặc nhà cữa sẽ được đánh dấu nhờ đó phần công việc đã hoàn thành saunày sẽ được kiểm tra lại.

 Hướng tuyến chọn sẽ được kiểm tra kỹ sau khi xem xét lại để đưa ra mặt cắtvới độ dốc cho phép để đảm bảo nền đường cao trên mực nước cao nhất dựkiến trong mùa mưa tối thiểu là 30cm

 Vật liệu thích hợp đào lên có thể tái sử dụng làm vật liệu đắp Các vật liệuthích hợp sẽ được sử dụng cho các mục đích khác nhau sẽ được đổ đống riêngbiệt và nhà thầu sẽ thực hiện bảo quản chất lượng vật liệu ở trạng thái ban đầu

sử dụng

 Mái taluy sẽ được hoàn thiện một cách khéo léo và có kỹ thuật với độ chínhxác phù hợp cho từng loại vật liệu Mái taluy sẽ được duy trì ở trạng thái antoàn và ổn định

 Thoát nước sẽ được đảm bảo thoát ra khỏi khu vực thi công Công việc baogồm tạo độ vồng bề mặt thi công và đào rãnh thoát nước tạm để tránh hư hạicho nền mặt đường

Thiết bị thi công:

 Máy đào 0,8m3, máy ủi 75  110CV, ôtô vận tải tự đổ và các dụng cụ thínghiệm đo đạc cần thiết

2.2.Thi công đắp đất lề:

Mô tả:

 Công tác này bao gồm: Việc đắp lề đường, việc chuẩn bị phạm vi trên đó đượcđắp đất, việc rải và đầm nén vật liệu thích hợp được kỹ sư chấp thuận trongphạm vi nền đường, các vị trí có vật liệu không phù hợp đã được đào bỏ, lấp vàđầm các lỗ, hố và các chỗ lõm khác trong phạm vi nền đường phù hợp với cácyêu cầu kỹ thuật và đúng với hướng tuyến

Wo thì có thể không cần sẽ xử lý độ ẩm trước lúc đắp

 Tuy vậy sau khi đào xong đến khi đầm xong thường là thời gian làm cho độ

ẩm của đất thay đổi nhiều nhất do đó cần sẽ rút ngắn thời gian này, nếu không

có biện pháp che chắn thì cần tránh việc đào dự trữ đất

 Nếu đất là loại dễ thấm nước mà độ ẩm tự nhiên không phù hợp thì nên xử lý

độ ẩm ngay tại bãi đất: Nếu đất khô quá thì có thể bơm tưới thêm nước Nếuđất ướt quá thì sẽ tìm biện pháp thoát nước cho đất chóng khô

 Nếu đất là loại không thấm nước thì sẽ xử lý ngay tại chỗ đắp:

 Nếu đất quá khô thì sẽ tứoi thêm nước với lượng nước sau đây, chưa kểlượng nước bốc hơi khoảng 2-3%

Trang 37

 Nếu đất quá ướt thì sẽ dùng biện pháp phơi, hong đất.

Các biện pháp thi công:

 Trước khi tiến hành đắp đại trà nhà thầu sẽ tiến hành một đoạn đắp thử để qua

đó quyết định chiều dày lớp đắp, thiết bị đầm đất

 Vật liệu đắp chở từ các bãi vật liệu hoặc các mỏ vật liệu đến công trường bằng

xe ben, đổ và rải tại những vị trí đã dự tính và không được chất đống trên côngtrường vì có thể làm ảnh hưởng đến giao thông công cộng khi Nhà thầu thicông trong vùng diện tích hẹp , không đuợc trữ đất nhất là trong mùa mưa

 Trước khi đắp cần tiến hành lên ga, cắm cọc, xác định ranh giới đắp Tại các vịtrí đắp cạp, mái ta luy cũ cần thiết sẽ đuợc dọn sạch hữu cơ, đánh cấp

 Phương pháp đắp được lựa chọn chủ yếu là đắp thành lớp, riêng đối với cácđoạn đắp cạp có chiều rộng đắp nhỏ thì áp dụng phương pháp đắp hỗn hợp, đất

sẽ được đắp rộng hơn mặt cắt thiết kế từ 0,4-0,5m, lu lèn sau đó gọt đi để đảmbảo ở mọi vị trí đất trong mặt cắt ngang đều được đầm chặt Chiều dày của cáclớp sẽ tuân theo đúng những kết quả của những lần đầm thử Thông thường khiđầm bằng máy thì chiều dày mỗi lớp đắp trong khoảng từ 25-30 cm

 Nền đắp mở rộng: Mái dốc của nền đắp cần sẽ được chuẩn bị bằng cách đốnsạch cây cỏ và đánh cấp Phần mở rộng cần sẽ được đắp thành lớp ngang và thicông càng nhanh càng tốt để vùng mở rộng có thể sử dụng cho xe chạy càngsớm càng tốt

 Khi đắp, công tác chủ yếu được tiến hành trên hai đoạn có chiều dài giốngnhau , trên một đoạn thì rải đất thành lớp còn đoạn kia thì tiến hành lu lèn Sau

đó lại thay đổi vị trí và tiến hành cho đến khi hoàn thành nền đắp

 Việc bố trí cơ cấu của đội máy thi công đắp đất gồm: Máy đào, máy ủi, máy lu

và xe ô tô vận chuyển , xe tưới nước cần được tính toán kỹ để phát huy tối đacông suất máy đồng thời cả dây chuyền hoạt động nhịp nhàng Đảm bảo lượngđất chở đến trong ca làm việc nào thì sẽ được rải và đầm lèn ngay trong ca làmviệc ấy

 Các vật liệu rải được đầm chặt đạt K yêu cầu với độ ẩm tối ưu bằng thiết bịđầm đã dùng trong các thí nghiệm đã đệ trình cho Kỹ sư tư vấn phê duyệt Sẽ

bổ sung nước trong trường hợp không đủ độ ẩm hoặc làm khô vật liệu trongtrường hợp độ ẩm quá quy định

 Việc lu lèn đất đắp chỉ thực hiện khi độ ẩm của đất đắp nằm trong phạm vi chophép Mỗi lớp đắp xong sẽ được lu lèn theo quy định, thử độ chặt và được tưvấn giám sát nghiệm thu trước khi rải lớp tiếp theo

 Nền đắp sẽ được lu lèn bắt đầu từ các lớp mép ngoài và tiến dần vào giữa saocho mỗi đoạn đều nhận được các lực nén bằng nhau Khi có thể , xe thi công sẽ

Trang 38

chạy trên công trình đắp và các làn xe sẽ thay đổi liên tục để rải đều tác dụnglực nén của xe.

 Trong quá trình thi công nhà thầu sẽ sẽ giữ đúng hình dáng và luôn luôn ởtrong điều kiện thoát nước tốt Làm rãnh thoát nước trước, đào đất từ các đoạnđịa hình thấp nhất, đắp đất từ các đoạn cao nhất Luôn duy trì mui luyện phầnđất đắp và tạo các rãnh xuơng cá để đảm bảo cho bề mặt khu vực đang đắpkhông bị đọng nước

 Thi công xong lớp K98 sát đáy móng, nhà thầu, tư vấn giám sát và Ban QLDAnghiệm thu đạt yêu cầu mới được chuyển thi công móng đường

Thiết bị thi công:

 Máy đầm đất 16- 25T, máy ủi 75CV ,máy san, ôtô vận tải tự đổ, đầm cóc, máybơm nước 10  20 m3/h, các dụng cụ thí nghiệm đo đạc cần thiết

2.3.Thi công đắp cát và lu lèn:

 Công tác đắp cát chỉ được thực hiện khi phát hoang và bóc lớp đất không thíchhợp theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế

 Cát được vận chuyển từ nơi khai thác bằng ô tô đến công trình

 Toàn bộ cát san lấp, được tiến hành đầm nén theo từng lớp đến khi đạt độ chặttheo yêu cầu mới tiến hành san lấp lớp kế tiếp

 Khi san mặt bằng sẽ có biện pháp tiêu nước, không để nước chảy tràn qua mặtbằng và không để hình thành vũng đọng trong quá trình thi công

 Sau khi hoàn thiện công tác san lấp, ta tổ chức thí nghiệm và kiểm tra đánh giákết quả hệ số đầm nén so với yêu cầu thiết kế

2.4 Biện pháp tổ chức thi công cấp phối đá dăm:

a Chuẩn bị vật liệu CPĐD:

 Tiến hành lựa chọn các nguồn cung cấp vật liệu CPĐD cho công trình Côngtác này bao gồm việc khảo sát, kiểm tra, đánh giá về khả năng đáp ứng các chỉtiêu kỹ thuật, khả năng cung cấp vật liệu theo tiến độ công trình;

 Vật liệu CPĐD từ nguồn cung cấp được tập kết về bãi chứa tại chân công trình

để tiến hành các công tác kiểm tra, đánh giá chất lương vật liệu Bãi chứa vậtliệu nên bố trí gần vị trí thi công và tập kết được khối lượng vật liệu CPĐD tốithiểu cho một ca thi công;

 Bãi chứa vật liệu được gia cố để không bị cày xới, xáo trộn do sự đi lại của cácphương tiện vận chuyển, thi công và không để bị ngập nước, không để bùn đấthoặc vật liệu khác lẫn vào; Không tập kết lẫn lộn nhiều nguồn vật liệu vàocùng một vị trí;

 Trong mọi công đoạn vận chuyển, tập kết, có các biện pháp nhằm tránh sựphân tầng của vật liệu CPĐD (phun tưới ẩm trước khi bốc xúc, vận chuyển)

b Chuẩn bị mặt bằng thi công:

 Tiến hành khôi phục, kiểm tra hệ thống cọc định vị tim và mép móng đường;

 Việc thi công các lớp móng CPĐD được tiến hành khi mặt bằng thi công đãđược nghiệm thu Khi cần thiết, tiến hành kiểm tra lại các chỉ tiêu kỹ thuật quyđịnh của mặt bằng thi công, đặc biệt là độ chặt lu lèn thiết kế;

 Đối với mặt bằng thi công là móng hoặc mặt đường cũ, phát hiện, xử lý triệt đểcác vị trí hư hỏng cục bộ Việc sửa chữa hư hỏng và bù vênh kết thúc trước khithi công lớp móng CPĐD

Trang 39

c Chuẩn bị thiết bị thi công chủ yếu và thiết bị phục vụ thi công:

 Huy động đầy đủ các trang thiết bị thi công chủ yếu như máy rải hoặc máy san,các loại lu, ô tô tự đổ chuyên chở vật liệu, thiết bị khống chế độ ẩm, máy đođạc cao độ, dụng cụ khống chế chiều dày…, các thiết bị thí nghiệm kiểm tra độchặt, độ ẩm tại hiện trường…

 Tiến hành kiểm tra tất cả các tính năng cơ bản của thiết bị thi công chủ yếu như

hệ thống điều khiển chiều dày rải của máy rải, hệ thống rung của lu rung, hệthống điều khiển thủy lực của lưỡi TCVN 8859 : 2011 11 ben máy san, hệthống phun nước… nhằm bảo đảm khả năng đáp ứng được các yêu cầu kỹthuật thi công lớp vật liệu CPĐD

 Việc đưa các trang thiết bị trên vào dây chuyền thiết bị thi công đại trà dựa trênkết quả của công tác thi công thí điểm

d Thi công lớp móng đường bằng vật liệu CPĐD:

 CPĐD được vận chuyển đến vị trí thi công tiến hành thi công ngay nhằm tránhảnh hưởng đến chất lượng và gây cản trở giao thông

 Độ ẩm tốt nhất của vật liệu CPĐD nằm trong phạm vi độ ẩm tối ưu (Wo ± 2

%) duy trì trong suốt quá trình chuyên chở, tập kết, san hoặc rải và lu lèn

 Trước và trong quá trình thi công, luôn kiểm tra và điều chỉnh kịp thời độ ẩmcủa vật liệu CPĐD Nếu vật liệu có độ ẩm thấp hơn phạm vi độ ẩm tối ưu, sẽtưới nước bổ sung bằng các vòi tưới dạng mưa và không được để nước rửa trôicác hạt mịn Kết hợp việc bổ sung độ ẩm ngay trong quá trình san rải, lu lènbằng bộ phận phun nước dạng sương gắn kèm; Nếu độ ẩm lớn hơn phạm vi độ

ẩm tối ưu thì trải ra để hong khô trước khi lu lèn

 Công tác san rải CPĐD đảm bảo đáp ứng yêu cầu thiết kế và các tiêu chuẩnhiện hành

 Công tác lu lèn đảm bảo đáp ứng yêu cầu thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành

 Bảo dưỡng đảm bảo đáp ứng yêu cầu thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành

3 BIỆN PHÁP THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG:

3.1 Thi công tưới nhựa dính bám (nhựa pha dầu) tiêu chuẩn 1,0 kg/m2:

 Thường xuyên giữ đủ độ ẩm trên mặt lớp móng CPĐD để tránh các hạt mịn bịgió thổi Đồng thời không cho xe cộ đi lại trên lớp móng khi chưa tưới nhựathấm bám để tránh bong bật

 Đối với lớp móng trên, cần nhanh chóng tưới nhựa thấm bám bằng nhựa lỏngMC-70 (phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 8818-1:2011) Trước khi tưới nhựathấm bám, tiến hành làm vệ sinh bề mặt lớp móng nhằm loại bỏ bụi, rác, vậtliệu rời rạc bằng các dụng cụ thích hợp như chổi, máy nén khí nhưng khôngđược làm bong bật các cốt liệu của lớp móng; Khi tưới nhựa thấm bám, nhiệt

độ không khí lớn hơn 8oC, đồng thời đảm bảo vật liệu tưới có nhiệt độ thíchhợp khoảng 70 oC, 10o C đối với nhựa lỏng MC70; Tiến hành phun tưới nhựathấm bám đồng đều trên toàn bộ bề mặt lớp móng bằng các thiết bị chuyêndụng với áp lực phun từ 0,2 MPa đến 0,5 MPa và định mức 1 kg/m2

 Bảo đảm giao thông, ngay sau khi tưới lớp thấm bám thì phủ một lớp đá mạtkích cỡ 0,5 cm x 0,1 cm với định lượng 10 l/m2 ± 1 l/m2 và lu nhẹ khoảng 2 –

3 lần/điểm Đồng thời, bố trị lực lượng duy tu, bảo dưỡng hành ngày để thoát

Trang 40

nước bề mặt, bù phụ, quét gạt các hạt đá bị văng dạt và lu lèn những chỗ cóhiện tượng bị bong bật do xe chạy.

3.2 Thi công Bê tông nhựa nóng:

Phối hợp các công việc trong quá trình thi công:

 Đảm bảo nhịp nhàng hoạt động của trạm trộn, phương tiện vận chuyển hỗn hợp

ra hiện trường, thiết bị rải và phương tiện lu lèn, năng suất trạm trộn bê tôngnhựa phù hợp với năng suất của máy rải Khi tổng năng suất của trạm trộnthấp, sẽ bổ sung trạm trộn hoặc đặt hàng ở một số trạm trộn lân cận nơi rải

 Khoảng cách giữa các trạm trộn và hiện trường thi công được xem xét cẩn thậnsao cho hỗn hợp bê tông nhựa khi được vận chuyển đến hiện trường đảm bảonhiệt độ quy định

Yêu cầu về điều kiện thi công:

 Thi công lớp bê tông nhựa khi nhiệt độ không khí lớn hơn 15oC Không thicông khi trời mưa hoặc có thể mưa

 Đảm bảo công tác rải và lu lèn được hoàn thiện vào ban ngày Trường hợp đặcbiệt thi công vào ban đêm, sẽ có đủ thiết bị chiếu sáng để đảm bảo chất lượng

và an toàn trong quá trình thi công và được Tư vấn giám sát chấp thuận

Yêu cầu về đoạn thi công thử:

 Trước khi thi công đại trà hoặc khi sử dụng một loại bê tông nhựa khác, tiếnhành thi công thử một đoạn để kiểm tra và xác định công nghệ thi công làm cơ

sở áp dụng cho thi công đại trà Đoạn thi công thử có chiều dài tối thiểu 100m,chiều rộng tối thiểu 2 vệt máy rải Đoạn thi công thử được chọn ngay trên côngtrình sẽ thi công đại trà

 Nếu đoạn thi công thử chưa đạt được chất lượng yêu cầu thì làm một đoạn thửkhác, với sự điều chỉnh lại công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa, công nghệthi công cho đến khi đạt được chất lượng yêu cầu

Chuẩn bị mặt bằng:

 Làm sạch bụi bẩn và vật liệu không thích hợp rơi vãi trên bề mặt sẽ rải bê tôngnhựa lên bằng máy quét, máy thổi, vòi phun nước (nếu cần) và bắt buộc hongkhô Bề mặt chuẩn bị rộng hơn sang mỗi phía lề đường ít nhất là 20cm so với

bề rộng sẽ được tưới thấm bám hoặc dính bám

 Trước khi rải bê tông nhựa trên mặt đường cũ tiến hành công tác sửa chữa chỗlồi lõm, vá ổ gà, bù vênh mặt, hoàn thành trước ít nhất 1 ngày

 Bề mặt chuẩn bị của mặt đường sẽ rải bảo đảm cao độ, độ bằng phẳng, độ dốcngang, độ dốc dọc với các sai số nằm trong phạm vi cho phép mà các tiêuchuẩn kỹ thuật tương ứng đã quy định

 Tưới vật liệu thấm bám hoặc dính bám: trước khi rải bê tông nhựa tưới vật liệuthấm bám hoặc dính bám

 Định vị trí và cao độ rải ở hai mép mặt đường đúng với thiết kế Kiểm tra cao

độ bằng máy cao đạc Khi có đá vỉa ở hai bên đánh dấu độ cao rải và quét lớpnhựa lỏng vào thành đá vỉa

 Dùng máy rải có bộ phận tự động điều chỉnh cao độ lúc rải, cần chuẩn bị cẩnthận các đường chuẩn (hoặc căng dây chuẩn thật thẳng, thật căng dọc theo mépmặt đường và dải sẽ rải, hoặc đặt thanh dầm làm đường chuẩn, sau khi đã caođạc chính xác dọc theo theo mặt đường và mép của dải sẽ rải) Kiểm tra cao độbằng máy cao đạc Khi lắp đặt hệ thống cao độ chuẩn cho máy rải tuân thủ đầy

Ngày đăng: 05/08/2020, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w