1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh BPTC Bệnh Viện để dự thầu của công ty 789 Bộ Quốc Phòng

59 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là file Thuyết minh BPTC Bệnh Viện để dự thầu của công ty 789 Bộ Quốc Phòng đầy đủ chi tiết từ phần kết cấu móng tới phần kết cấu thân + hoàn thiện các hạng mục xây tô ốp lát chống thấm. Là tài liệu hay để ae tham khảo trong công tác đấu thầu cà thi công. Chúc ae thành công.

Trang 1

THUYẾT MINH

BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG DỰ

THẦU

Công trình: BỆNH VIỆN ĐIỀU DƯỠNG – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

Hạng mục: Nhà kỹ thuật nghiệp vụ và điều trị

Địa điểm XD: Phường Kỳ Bá – Thị xã Thái Bình

Đơn vị dự thầu: CÔNG TY 789 – BỘ QUỐC PHÒNG

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

I – QUI MÔ CÔNG TRÌNH:

1- Khái quát chung:

Công trình gói thầu số 1 xây lắp khối Nhà khám – Điều trị – Điều hành 5 tầng thuộc dự

án đầu tư xây dựng Bệnh viện điều dưỡng – Phục hồi chức năng Thái Bình.Vị trí xây dựng trong mặt bằng quy hoạch tổng thể khuôn viên khu đất 9.500m2 tại địa điểm mới của Bệnh viện điều dưỡng – Phục hồi chức năng Thái Bình thuộc Phường Kỳ Bá – Thành phố Thái Bình với quy mô và giải pháp thiết kế sau:

+Quy mô : Xây mới khối nhà 5 tầng ( Khám ,điều trị ,điều hành) với diện tích sàn 5.840

m2 , cấp công trình : cấp III Đồng thời với các hệ thống kỹ thuật như : Cấp thoát

nước,điện,chống sét,phòng cháy chữa cháy

Trang 2

+Giải pháp thiết kế :

– Kiến trúc : Mặt bằng nhà có kích thước 50,4×24,6m, gồm 2 cầu thang máy và 3 cầu thang bộ.Tại khu sảnh chính bố trí 2 thang máy có kích thước lớn đảm bảo có thể vận chuyển bằng cáng cứu thương lên dễ dàng,ngoài ra còn bố trí một cầu thang bộ.Tại 2 đầu hồi bố trí 2 thang bộ nhằm đảm bảo an toàn khi có sự cố Hành lang công trình

bố trí giữa rộng 2,4 m, mỗi tầng nhà đều có khu WC công cộng ( WC khép kín tuỳ theochức năng từng phòng) Mặt đứng công trình của khối nhà 5 tầng được thiết kế hài hòa,hình khối kiến trúc đẹp, phù hợp với chức năng của công trình Chiều cao các tầng: Tầng T1,T2 cao 3,9m, tầng 3 đến tầng 5 cao 3,6m, mái lợp tôn múi liên doanh kết hợp với tấm lấy ánh sáng thông qua tường thu hồi xây gạch chỉ và xà gồ

– Kết cấu : Kết cấu chịu lực chính của công trình là khung BTCT , kết hợp xây tường chèn , sàn mái BTCT toàn khối Kết cấu móng cọc BTCT dài 33m, tiết diện 30x30cm dưới đài BTCT được liên kết với nhau bằng hệ giằng đài Kết cấu phần thân với hệ chịulực là khung sàn cùng với hệ dầm BTCT giao thoa kết hợp xây tường chèn

– Giải pháp vật liệu: Bê tông cột , dầm giằng, sàn mái mác 200 đá 1×2, bê tông cọc đúc sẵn, đài cọc mác 250, đá 1×2 Xây móng, tường bể phốt xây gạch chỉ đặc VXM cát vàng mác 50, tường xây các tầng gạch chỉ Tuynel ( 2lỗ ) VXM CV mác 50 Nền nhà các phòng lát gạch Cremic 30x30cm

-Hệ thống kỹ thuật :

* Cấp thoát nước : Bố trí 2 bể nước BTCT trên mái để cấp cho toàn nhà Hệ thống cấp bằng ống thép mạ kẽm, thoát nước dùng ống nhựa PVC ( chủng loại được quy định chi tiết trong phần tiên lượng mời thầu)

* Hệ thống điện chiếu sáng : Dùng ống nhựa PVC bảo hộ dây dẫn đi chìm tường để luồn dây điện với thiết bị,chủng loại được quy định chi tiết trong phần tiên lượng mời thầu

* Thu lôi tiếp địa và PCCC : Hệ thống chống sét sử dụng kim thu sét f16

L=0,7m, dây thu lôi f10,dây tiếp địa f16, đảm bảo RNĐ < 10W

Phòng cháy chữa cháy : Sử dụng các bình chống cháy khí bột tổng hợp MFz-43

kg đặt tại các nút giao thông (hộp chữa cháy có ống vòi rồng bằng vải gai dài 20m, lăng phun D16 kèm đầu nối, dây dẫn, van, lăng phun )

2-Những căn cứ để thiết kế Biện pháp thi công và tổ chức thi công:

Trang 3

+Căn cứ vào thời gian thi công khống chế trong Hồ sơ mời thầu

+Căn cứ vào mặt bằng thi công thực tế

*Những thuận lợi và khó khăn khi thi công.

a-Về thuận lợi:

– Mặt bằng tổ chức thi công nằm trong khu vực Thành phố Thái Bình thuận lợi cho việc vận chuyển, cung cấp vật tư các loại

– Các hạng mục công trình có kết cấu và kiến trúc không phức tạp nên phần kỹ thuật thi công và mỹ thuật có điều kiện thực hiện tốt nhất

b-Về khó khăn:

Công trình nằm trong khu vực Thành phố có nhiều nhà dân cư trú, vì thế việc tổ chức thi công phải đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận, đảm bảo an toàn cho người,đảm bảo vệ sinh môi trường phải được đặc biệt chú trọng, không gây ảnh hưởng nhiềucho dân và các cơ quan bạn xung quanh

CHƯƠNG II TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI

CÔNG

Trang 4

I-TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG:

-Ban chỉ huy công trường:

-Ban chỉ huy công trường điều hành chỉ đạo thi công công trường là những cán bộ có nhiều kinh nghiêm chỉ đạo thi công bao gồm:

-01 Chỉ huy trưởng công trình: điều hành toàn bộ có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về mọi mặt có liên quan đến công việc thi công trên công trường

-01 Chỉ huy phó công trình: điều hành toàn bộ có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về mọi mặt có liên quan đến công việc thi công trên công trường khi chỉ huy trưởng vắng mặt

-02 cán bộ kỹ thuật công trình: là người có năng lực chỉ đạo thi công làm nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp tới từng tổ đội thi công

II – QUAN HỆ GIỮA CÔNG TY, BAN CHỈ HUY VÀ VIỆC QUẢN LÝ NGOÀI HIỆN TRƯỜNG:

Ban chỉ huy công trường là một đơn vị thi công đại diện cho công ty tại địa phương nơi công ty trúng thầu thi công công trình có trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp về mọi mặt: kỹ thuật, tài chính, điều phối máy móc, thiết bị thi công và con người Cung ứng kịp thời đầy đủ các loại vật tư xây lắp công trình

Quan hệ với các cấp, các ngành của địa phương giúp đỡ để tạo điều kiện thuận lợi trong công tác xây lắp cũng như tiếp nhận các chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc thường xuyên

để công trình hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo kỹ thuật và chất lượng

Khi công trình đến giai đoạn hoàn thành, Chỉ huy trưởng có trách nhiệm chỉ đạo các cán bộ kỹ thuật trên công trường thu dọn hoàn thiện và lập hồ sơ hoàn công và quyết toán công trình

*Đối với Công ty: Quan hệ với các cấp, các ngành, các địa phương để giúp và tạo điều kiện thuật lợi cho Ban chỉ huy công trường trong công tác thi công xây lắp công trình.Luôn cử các cán bộ chuyên trách kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở Ban chỉ huy về kỹ thuật,chất lượng, đẩy nhanh tiến độ thi công

Trang 5

Luôn liên hệ chặt chẽ với Chủ đầu tư và các ngành Quản lý để nghiệm thu thanh toán, bàn giao đưa công trình vào sử dụng.

III-BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG:

1-Tổng mặt bằng thi công:

*Các căn cứ để thiết kế tổng mặt bằng thi công:

-Căn cứ vào điều kiện địa vật lý khu vực nơi công trình xây dựng: thời tiết rất nóng về mùa hè, mưa nhiều, giao thông đi lại rất khó khăn

-Căn cứ vào vị trí định vị các hạng mục công trình trong Hồ sơ mời thầu

Căn cứ vào các tài liệu trên, Nhà thầu có đi khảo sát thực tế và nhận thấy:

+ Điện phục vụ thi công

Ngay sau khi trúng thầu, nhà thầu sẽ chủ động phối hợp với chủ đầu tư liên hệ với Sở điện lực, chi nhánh điện của địa phương mở một nguồn điện 3pha để phục vụ cho thi công và để sử dụng lâu dài cho bệnh viện sau khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng

Ngài ra nhà thầu còn bố trí 1 máy nổ phát điện đủ công xuất để chủ động cho việc thi công đúng tiến độ đặt ra

+Nguồn nước được khai thác từ

Nguồn nước cũng như nguồn điện nhà thầu chủ động cùng chủ đầu tư liên hệ nguồn nước máy để phục vụ cho sinh hoạt và thi công Đồng thời nhà thầu sẽ khoan thêm 1 giếng nước dự phòng, xây bể chứa, sử lý nước giếng khoan qua bể lọc nước, lấy mẫu nước đưa đi thí nghiệm ở những phòng thí nghiệm có đủ chức năng và thẩm quyền để xác định chất lượng nguồn nước trước khi đưa vào sử dụng

*Biện pháp tổ chức mặt bằng thi công:

Trang 6

– Căn cứ vào qui trình qui phạm thi công.

– Căn cứ vào khối lượng mời thầu của Chủ đầu tư

– Căn cứ vào thời gian thi công

Căn cứ vào những thuận lợi, khó khăn nêu trên, Nhà thầu tiến hành tổ chức bộ máy quản lý công trường, tổ chức Tổng mặt bằng thi công sao cho thật hợp lý

*Xác định các số liệu để lập tổng mặt bằng thi công:

-Nhu cầu nhà tạm

-Nhu cầu kho bãi

-Nhu cầu điện nước

-Đường xá tạm trong công trường

– Hàng rào bảo vệ xung quanh công trường và ngăn cách giữa khu vực thi công với khu cơ quan đơn vị

Cụ thể như sau:

2- Xác định nhu cầu nhà tạm:

Mặt bằng thi công thuận tiện, để có điều kiện làm việc tăng ca, tăng giờ rút ngắn được thời gian thi công Nhà thầu cho dựng nhà nghỉ tạm cho công nhân ngay tại công trình Nhà thầu có nội qui qui định cụ thể việc ăn nghỉ của công nhân ngay tại công trình.Nhà tạm gồm:

-Nhà làm việc của ban chỉ huy công trường

-Nhà ở cho công nhân, nhà vệ sinh, nhà bếp

Trang 7

Tính toán cụ thể diện tích lán trại tạm:

-Nhà làm việc của ban chỉ huy công trường: F= 25 m2 dùng cho 6 người kể cả cán bộ

kỹ thuật Nhà làm việc của ban chỉ huy công trường nằm tại vị trí trung tâm công trình thuận tiện cho công tác quản lý thi công trên công trình, công tác giao dịch, quản lý vật

tư, thiết bị con người

-Nhà nghỉ tạm của công nhân ví dụ:(60 người): F = 60 x 1,5 = 90 m2

Nhà thầu bố trí cho công nhân ăn, ngủ, nghỉ tại công trình Điều này sẽ thúc đẩy năng suất lao động của công nhân, tăng thu nhập của công nhân, đẩy nhanh tiến độ thi công công trình

Trong thời gian thi công cao điểm, nhằm giảm bớt nhu cầu lán trại tạm, công trường sẽtận dụng một số phòng tầng 1 của công trình đã thi công xong phần thô làm lán trại cho công nhân

3- Tổ chức kho bãi công trường:

Để thuận lợi cho công tác xây lắp công trình nhất thiết phải bố trí các kho, bãi để vật

tư, thiết bị phục vụ thi công cho công trình Mặt bằng thi công thuận tiện cho việc bố tríkho cho công trình

Khu kho kín dùng để chứa xi măng, sắt thép, máy móc cầm tay… được bố trí

gần đường giao thông, nằm tại vị trí trung tâm công trình, tạo điều kiện thuận lợi

cho việc tập kết, vận chuyển, xuất nhập, bảo vệ vật tư

Kho hở (bãi) chứa vật liệu rời như cát, đá… được bố trí ngay sát công trình bố trí thuậntiện, nhằm giảm khoảng cách tối đa việc đưa vật liệu vào sử dụng trên công trình

-Bãi vật liệu được tính toán đủ diện tích để có thể chứa các vật liệu chưa phân loại, đủ điều kiện về độ ẩm để đảm bảo công việc tiến hành liên tục và đồng nhất

-Kho vật liệu được tính toán chuẩn bị vật liệu với số lượng sao cho lúc nào cũng có sẵn

đủ số vật liệu để đủ cho công tác thi công công trình

Trang 8

4- Xác định nhu cầu điện, nước tạm thời:

-Nhu cầu về điện thắp sáng:

Từ nhu cầu nhà tạm và nhu cầu bảo vệ xác định được công suất điện sinh hoạt và bảo

-Nhu cầu về nước:

-Nước dùng trong thi công:1 mặt liên hệ nguồn nước nhà máy phục vụ cho sinh hoạt

và thi công 2tổ chức khoan giếng nước để cung cấp thêm nước thi công và đề phòng khi nguồn nước nhà máy không đủ cung cấp cho sinh hoạt và thi công

-Nước sinh hoạt: đảm bảo nước sạch dùng cho sinh hoạt

Trang 9

Từ nhu cầu sử dụng nước cho quá trình sinh hoạt và thi công trên, Nhà thầu cho tiến hành thi công lắp đặt hệ thống cấp nước từ giếng tới bể chứa, bể lọc được xây dựng theo thiết kế Từ bể nước Nhà thầu sử dụng ống nước nhựa mềm (dự kiến ống D=26 chiều dài ống 200m) đưa nước đến các điểm tiêu thụ Các điểm tiêu thụ nước là các

bể chứa tạm tại vị trí trạm trộn,bếp

5- Bố trí mặt bằng thi công:

Tổng mặt bằng thi công được lập cho giai đoạn thi công phần thân Khi lập Nhà thầu

đã tính đến việc dùng được nó trong giai đoạn thi công phần ngầm và hoàn thiện.– Căn cứ vào mặt bằng hiện trạng khu đất

– Căn cứ vào nguyên tắc lập tổng mặt bằng là:

+ Phục vụ cho thi công thuận lợi nhất

+ Tiết kiệm tối đa vật liệu, nhân công…

+ Giảm đến mức tối thiểu cự li vận chuyển vật liệu xa

+ Đảm bảo an toàn lao động, an toàn phòng chống cháy, an toàn về điện

Trang 10

+ Đảm bảo vệ sinh môi trường.

– Căn cứ vào hướng nhà

– Căn cứ vào tổng mặt bằng kiến trúc

– Căn cứ vào điều kiện tự nhiên (khí hậu, thời tiết…)

*Các biện pháp khắc phục khó khăn trong quá trình thi công:

– Công trình nằm trong khu vực Thị xã Thái Bình là khu dân cư đông đúc có nhiều người và phương tiện tham gia giao thông Vì vậy Nhà thầu đều tính toán cụ thể thời điểm cung cấp vật tư tránh ách tắc giao thông và đảm bảo đầy đủ vật tư cần thiết cho công trình

-Dây điện phục vụ sinh hoạt, bảo vệ và thi công từ máy phát đến nơi tiêu thụ được treocao > 4m bằng các cột điện được chôn chắc chắn để tránh mưa bão

-Tại vị trí tập kết vật tư có đường điện đi qua, khi đổ vật tư bằng xe ben phải có người theo dõi, quan sát không để cho xe chạm vào hệ thống điện

-Dự trữ vật tư trước mùa mưa đảm bảo thi công được liên tục

IV-TIẾN ĐỘ THI CÔNG

*Các căn cứ lập tiến độ thi công:

-Căn cứ vào thời gian thi công trong hồ sơ mời thầu

-Căn cứ vào qui trình, qui phạm trong thi công

-Căn cứ vào máy móc thiết bị thi công của công ty

-Căn cứ vào khối lượng của nhà thầu trong hồ sơ dự thầu

-Căn cứ vào định mức nhân công, máy của định mức 1242/1998/QĐ-BXD,được cập nhật và bổ sung theo Quyết định số 05/2005/QĐ-BXD ngày 24-01-2005 của Bộ trưởng

Bộ Xây dựng

Trang 11

-Căn cứ vào thực tế thi công đối với công việc áp dụng công nghệ mới như cốp pha định hình…

*Cách thức lập tiến độ:

Dựa vào các yếu tố trên Nhà thầu đã lập tiến độ thi công cho toàn bộ công trình theo bảng tiến độ sơ đồ ngang

Tiến độ được lập cho các đội thi công xây lắp bao gồm:

+Đội thi công xây lắp số 1: Tiến hành thi công phần cọc móng +Đội thi công xây lắp số 2: Tiến hành thi công phần ép cọc móng

+Đội thi công xây lắp số 3: Tiến hành thi công công trình từ đài giằng đến hoàn chỉnh bao gồm các tổ chuyên như sau :

+ Tổ số 1: chuyên về công tác nề, bêtông

+ Tổ số 2: chuyên công tác thép

+ Tổ số 3: Chuyên công tác cốp pha

+Tổ số 4: Thi công điện , nước, gia công lắp dựng, xà gồ thép, lợp mái, sử dụng vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc của toàn công trường Lắp đặt và vận hành đường điện, nước cung cấp cho toàn công trường đảm bảo luôn đủ theo yêu cầu

+Tổ số 5: Hậu cần, y tế, chăm lo đời sống sinh hoạt văn hóa tinh thần của cán bộ côngnhân, bảo vệ, trắc địa

+Tổ vật tư, thiết bị: Cung ứng đủ, kịp thời theo yêu cầu về vật tư, thiết bị

– Số công nhân tham gia thi công tối đa là: người

– Thời gian thi công là: ngày

(Xem bản vẽ Tiến độ thi công)

*Biện pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công:

Trang 12

Biện pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên công trường luôn được Nhà thầu tập trung vào các vấn đề sau:

– Có kế hoạch, tiến độ cung cấp vật tư đầy đủ, đúng chủng loại, chất lượng theo yêu cầu từng loại công việc

-Tăng năng suất lao động của người công nhân bằng cách bố trí nhân lực thi công hợp

lý trong mỗi công việc, hạn chế thấp nhất việc sử dụng lao động không hợp lý như: chồng chéo…

-Đối với công tác đào đất: mặt bằng thi công thuận tiện nên có thể bố trí đất đào lên tập kết ở gần vị trí công trình, hạn chế tối đa vận chuyển đất để lấp móng, tôn nền công trình

-Máy móc đưa vào công trình đảm bảo tốt nhất tránh gây hỏng hóc trong

quá trình thi công

-Các đội thi công được bố trí hợp lý, việc giám sát quản lý được chú trọng để có thể điều động nhân lực hoặc máy móc được thuận lợi và hợp lý

-Các đội thi công được bố trí xen kẽ để có thể tận dụng tối đa các thiết bị máy móc trêncông trình

-Luôn quan tâm đến nguồn vật tư dự trữ, vật tư được tập kết gần nơi thi công nhất tránh gây lãng phí

Trang 13

CHƯƠNG III

KỸ THUẬT, CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ, MÁY MÓC THIẾT BỊ

ĐƯA VÀO CÔNG TRÌNH

Các qui định trong phần này bao gồm việc cung cấp máy móc, thiết bị, vật liệu và lao động để thực hiện các công việc có liên quan tới các công việc của công trình

I-VỀ VẬT TƯ:

Vật tư đưa vào công trình đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng như trong thiết kế kỹ thuật và Hồ sơ mời thầu nhằm làm cho công trình đạt một chất lượng tốt nhất

1-Yêu cầu về vật liệu phù hợp với TCVN 1771-87 đá thi công:

* Vật liệu đá thi công cần phải cứng, bền, sạch, không bẩn bởi các tạp chất làm ảnh

hưởng đến cường độ, độ bền của bê tông, ví dụ như hạt sét, hạt mica, than, các tạp chất hữu cơ, quặng sắt, muối suynphát, can xi,…….Cốt liệu không được lẫn vỏ nhuyễnthể

* Cốt liệu đá dùng trong công tác bêtông được nghiền từ đá tự nhiên hay sỏi tuân theo

tiêu chuẩn “ Đá dăm, sỏi dăm, dùng trong xây dựng-Yêu cầu kỹ thuật-TCVN-1771-87”

* Tất cả các cốt liệu phải cứng, rời và có các kích thước các cạnh đều nhau.Tỷ lệ các

hạt dẹt, hình kim phải có các tỷ lệ % thoả mãn các tiêu chuẩn đã nêu ở trên

* CBKT phải kiểm tra nguồn cung cấp vật tư, các yêu cầu KT đối với vật liệu và các thí

nghiệm vật liệu trước khi đưa vào thi công

+Các chỉ tiêu cơ bản của đá (đối với đá 1×2) qui định theo tiêu chuẩn sau:

-Đường kính D= 1-2 cm chiếm 88% về khối lượng

-Đường kính D= 2-3cm chiếm 8% về khối lượng

Trang 14

-Dmax < 3cm.

+Cường độ chịu nén là 600 kg/cm2

-Đá đảm bảo sạch, không được lẫn mạt, cát, tạp chất,

2-Về cát xây dựng ( cốt liệu tinh ):

* Cốt liệu tinh có nguồn gốc từ tự nhiên hay nhân tạo ( nghiền hoặc phân nhỏ từ đá)

Cốt liệu tinh phải lấy từ một nguồn Cốt liệu tinh lấy từ nhiều địa điểm khác nhau hay nguồn mới phải báo cho CBKT kiểm tra

Cát phù hợp với TCVN 343-70, TCVN 1770-86, các tiêu chuẩn của cát: -Khối lượng hạt thô d=0.5-20mm chiếm 80-85%

-Khối lượng hạt nhỏ d< 0.5mm chiếm 14.5%

-Hàm lượng sét bụi: 0.5%

3-Về Xi măng:

* Xi măng dùng là loại xi măng Poocland PCB30 phù hợp với tiêu chuẩn TCVN –

6282-92 ( xi măng PC 30 Tw )

* Trong thời gian thi công nhà thầu cung cấp các chứng chỉ xác nhận của nhà sản xuất

xi măng đảm bảo các tiêu chuẩn yêu cầu trong thời gian sử dụng

* Xi măng cần giữ tại hiện trường trong điều kiện phù hợp * Xi măng cònnóng không được sử dụng ngay nhưng không để lâu quá 28 ngày tại kho công trường, không sử dụng xi măng đã xản xuất quá 12 tháng các đợt xi măng đã nhập kho khôngđạt yêu cầu phải được mang ra khỏi công trường và thay vào đó bằng loại xi măng đápứng được qui cách yêu cầu

* Xi măng được để trong kho kín cao hơn nền kho 40 cm và được lót bằng ván hoặc tôn tấm

Trang 15

4-Về thép xây dựng

*Toàn bộ thép thi công phải phù hợp với yêu cầu thiết kế Hạn chế việc thay đổi chủng loại so với hồ sơ thiết kế trong quá trình thi công, đặc biệt không được thay đổi thép mác cao bằng thép có mác thấp hơn Tất cả thép chịu lực đều phải dùng thép của Nhàmáy (hoặc liên doanh sản xuất có các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật tương đương) có chứng chỉ chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 5574-91

* Khi dùng thép nhập khẩu phải có chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm theo tiêu chuẩn“ Kim loại-Phương pháp thử kéo TCVN – 197-85” và “ Kim loại-Phương pháp thử nén TCVN – 198-85 ’’

* CBKT có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp mẫu thử bất cứ lúc nào, có thể chọn lựa bất

kỳ loại thép nào để đưa vào sử dụng Các mẫu thử phải kiểm định ở những phòng thí nghiệm có đủ chức năng và thẩm quyền

-Khi gia công lắp đặt, sai số cho phép phải tuân thủ qui định qui phạm trong xây dựng-Thép đưa vào thi công đúng chủng loại, số lượng theo yêu cầu của thiết kế

-Thép được để trong kho kín, cốt thép được xếp trên bệ, giá đỡ, cốt thép không bị gỉ Thép được đánh dấu, phân lô và xếp cao thuận tiện cho thi công

-Khi sử dụng cốt thép không bị nứt, không bị ép mỏng bẹt đi hoặc bám bẩn, hoen gỉ, rỗ, dính sơn…

5-Yêu cầu về cốp pha

* Cốp pha và dàn giáo được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng và ổn định trong xuốt quá trình thi công Cốp pha dầm sàn phải được thi công theo tiêu chuẩn TCVN

4453 –

1995 * Cốp pha cần đực ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ bêtông, đồng thời bảo vệ được bêtông mới đổ dưới tác động của thời tiết

* Cốp pha và dàn giáo cần được gia công và lắp dựng đúng hình dáng và kích thước của kết cấu theo quy định của thiết kế

* Cốp pha cần được vệ sinh sạch sẽ trước khi đổ bê tông

Trang 16

* Cốp pha và giàn giáo có thể chế tạo tại nhà máy hoặc gia công tại công trình.

6- Gạch xây:

* Dùng gạch lò Tuynel A1 có kích thước chuẩn 220mm x 105mm x 60,5mm theo quy định theo thiết kế, Cường độ tối thiểu không nhỏ hơn75kg/cm2 và thoả mãn các quy định trong TCVN – 1321-79 và TCVN – 4085-85

7-Máy móc thiết bị:

Từ đặc điểm, qui mô công trình, căn cứ vào hồ sơ mời thầu, đặc điểm của vùng thi công chúng tôi dự định đưa các thiết bị máy móc chính vào thi công công trình :-Máy trộn BT 250L của Trung Quốc cơ động phục vụ thi công cho

tất cả các hạng mục của công trình với tính năng như sau:

Số mẻ trộn trong 1 giờ: 3600/102 = 35.3 cối

Năng suất máy trộn: 250×35.3×0.678×0.9/1000= 5.3 m3

Trang 17

Với năng suất máy trộn như trên đủ để đáp ứng cho việc đổ bê tông trên công trình.-Máy trộn vữa của TQ dung tích thùng trộn 150L.

-Máy hàn điện: Dùng để hàn các kết cấu công trình

– Máy nổ phát điện 3pha

– 2 máy vận thăng loại có trọng tải 500kg, công xuất động cơ 15.75kwh

Ngoài ra còn một số thiết bị phụ trợ khác như: Tời điện, máy bơm nước,giáo tuýp, các dụng cụ cầm tay…

CHƯƠNG IV

CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHÍNH

I- CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

Khi thi công công trình công tác chuẩn bị gồm các mục sau:

– Dựng lán trại tạm, tổ chức mặt bằng bãi tập kết vật liệu, bố trí nhà xưởng theo bản vẽTổng mặt bằng thi công

– Chuẩn bị các dụng cụ thi công cầm tay, các dụng cụ cân đo đong đếm các thiết bị máy móc cần đưa đến hiện trường cho phù hợp từng giai đoạn thi công

– Xác định ranh giới mặt bằng thi công và làm rào chắn khu vực thi công

– Tổ chức các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông cho khu vực: Có biển báo khu vực đang thi công, cờ hiệu và dây căng

– Làm các thủ tục đăng ký làm việc cho cán bộ công nhân viên, các thiết bị máy móc phục vụ cho công trình

-Liên hệ với chính quyền địa phương, đơn vị sở tại để làm thủ tục đăng ký làm việc cho cán bộ công nhân viên, các thiết bị máy móc phục vụ cho công trình

-Tổ chức cho cán bộ, công nhân viên học tập, hướng dẫn hồ sơ TKKT, học tập nội qui và bảo mật công trình

Trang 18

– Chuẩn bị bản vẽ, mở sổ nhật ký công trình theo mẫu Giới thiệu cán bộ thi công với cơ quan giám sát bên A và Chủ đầu tư.

II- CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH

– Căn cứ vào mặt bằng do Ban quản lý dự án giao Đối chiếu với hồ sơ thiết kế kiểm tra sơ bộ mặt bằng vị trí công trình Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện thấy có sự sai lệch giữa bản vẽ thiết kế và thực địa cần xác định các vị trí sai lệch so với thiết kế

và chủ động làm việc với Cán bộ giám sát và BQL dự án xin ý kiến xử lý trước khi tiến hành thi công

– Tiếp nhận bàn giao các mốc chuẩn ban đầu do chủ đầu tư và cơ quan thiết kế cung cấp Đây là cơ sở để triển khai các công việc trắc địa kế tiếp, làm cơ sở để nghiệm thu lâu dài và là các mốc chuẩn ban đầu để truyền cốt cao độ lên các cọc mốc chuẩn của

4 phía

– Bố trí cơ bản là bố trí trục chính lên thực địa

– Bố trí chi tiết bao gồm việc bố trí các bộ phận như: móng, các trục tường, cột của ngôi nhà Để đánh dấu trục lên thực địa bằng cách dùng máy kinh vĩ xác định vị trí trụctrên mặt cọc đóng ở hai đầu

– Các điểm khống chế: các mốc khống chế mặt bằng thi công làm bằng cọc gỗ tiết diện 8×8 cm dài 50cm được đóng cố định xuống mặt đất và được bảo vệ tránh xê dịch

* Phương pháp định vị mặt bằng , chuyển độ cao và chuyển trục:

– Từ các mốc chuẩn tiến hành định vị tất cả các trục theo 3 phương lên các cọc trung gian bằng máy kinh vĩ, đo bằng thước thép Từ đó xác định vị trí chính xác của từng cấu kiện để thi công Đến cốt (+0,00) tất cả các tim cốt đều được kiểm tra định vị vào đỉnh móng để chỉnh sai số trước khi thi công tiếp phần thân

* Phương pháp đo theo giai đoạn :

– Tất cả các giai đoạn thi công đều phải có mốc trắc đạc cả tim và cốt và trong quá trình thi công luôn kiểm tra bằng dọi và máy thuỷ bình

– Tất cả các dung sai và độ chính xác cần tuân thủ theo yêu cầu được qui định trong các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan TCVN 5574 – 1991, TCVN 4453 – 1995 và cácqui định về dung sai trong hồ sơ mời thầu

Trang 19

* Quan trắc lún theo tiến độ tăng tải trọng :

– Kết thúc giai đoạn thi công móng

– Kết thúc giai đoạn thi công phần thô

– Kết thúc giai đoạn thi công hoàn thiện

* Quan trắc lún theo thời gian: ngoài việc quan trắc lún theo tiến độ tăng tải trọng thì

tiến hành quan trắc lún theo thời gian, tính từ khi thi công phần thân cứ 1 tháng tiến hành 1 lần cho tới khi hoàn thành công trình, sau đó thêm 3 chu kỳ 1 tháng 1 lần

Tất cả các số liệu về độ lún được chuyển cho chủ đầu tư và cơ quan tư vấn để xác định độ ổn định của công trình

III- BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHÍNH:

1 – Công tác thi công cọc móng:

– Trong quá trình thi công cọc BTCT nhà thầu tuân thủ tuyệt đối quy trình quy phạm Kết cấu BT cọc phải được lấy mẫu kiểm tra, đạt yêu cầu thiết kế về cường độ, mác Các chủng loại vật liệu gồm Xi măng, cát, đá, phải có chứng chỉ, chứng nhận xuất xứ, chất lượng của cơ quan có thẩm quyền xác nhận Tuyệt đối tuân theo các chỉ dẫn kỹ thuật của tư vấn thiết kế

– Qua khảo sát thực tế hiện trường nhà thầu nhận thấy: mặt bằng thi công tại công trường rộng rãi đủ điều kiện tổ chức xưởng sản xuất cọc ngay tại hiện trường, như vậy

sẽ giảm bớt được công tác vận chuyển đồng thời CBKT và Chủ đầu tư dễ dàng kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm cọc BTCT

2 – Công tác giác móng:

– Căn cứ vào các mốc chuẩn ban đầu đã được bàn giao, dùng máy kinh vĩ, thuỷ bình

để định vị hệ thống trục chính của công trình Trên cơ sở đã xác định được trục định vị của công trình dùng các dụng cụ tiến hành đo đạc giác móng bao gồm các việc sau:– Cắm cọc xác định vị trí các trục, xác định tim cốt của các cột

Trang 20

– Xác định chiều rộng của đáy móng băng, móng trụ, xác định vị trí chính xác của từngđầu cọc, dùng cọc gỗ 30mm x 30mm dài 500 đến 600mm đóng đúng vị trí tim cọc BTCT theo đúng bản vẽ thiết kế.

– Kết hợp khảo sát tại chỗ để xác định sơ bộ những chướng ngại vật, hệ thống ngầm khả năng gặp phải khi thi công móng, kịp thời làm việc với Chủ đầu tư thống nhất biện pháp xử lý

3 – Công tác thi công phần ép cọc:

– Khi cọc BTCT đúc tại hiện trường đã đủ cường độ nhà thầu sẽ dùng cẩu di chuyển cọc từ nơi sản xuất tới gần vị trí ép cọc xếp thành từng lớp dùng xà gồ gỗ kê tại vị trí móc cẩu Khi xếp cọc cần chú ý đến chủng loại cọc (cọc mũi, cọc thân )

– Sau khi đúc đủ số lượng cọc dùng để ép thí nghiệm, sau 28 ngày cọc đã phát triển

đủ cường độ theo yêu cầu thiết kế nhà thầu tiến hành nghiệm thu sản phẩm cọc BTCT

và tiến hành ép thí nghiệm 5 vị trí với chiều dài cọc là 33m, lực ép đầu cọc đoạn cuối

từ 140- 150 tấn theo đúng yêu cầu thiết kế

– Khi tiến hành ép cọc thí nghiệm phải có sự chứng kiến của cán bộ giám sát và Tư vấn thiết kế Sau 10 ngày nhà thầu sẽ mời đơn vị thí nghiệm có đủ thẩm quyền đến nén tĩnh tại hiện trường tại các vị trí cọc thí nghiệm Kết quả thí nghiệm nén tĩnh tại các

vị trí theo chỉ định của thiết kế tại hiện trường phải báo cáo cho thiết kế để quyết định chính thức chiều dài cọc mới được thi công đại trà

– Trước khi ép cọc nhà thầu kiểm tra khảo sát các khu vực nhà dân xung quanh khu vực thi công, kiểm tra ghi hình toàn bộ hiện trạng, khi thi công ép cọc nếu có hiện tượng rạn nứt ảnh hưởng đến nhà dân nhà thầu dừng ngay thi công, cùng Cán bộ giám sát và Chủ đầu tư bàn bạc thống nhất phương án sử lý

– Nhà thầu có phương án chuẩn bị trước cọc cừ U200 dài 6m, nếu thấy cần thiết sẽ bàn với Cán bộ giám sát và Chủ đầu tư cho ép cọc cừ tạo vách chắn giữa khu vực thi công với nhà dân

– Khi được phép ép cọc đại trà nhà thầu dùng máy ép thuỷ lực tải trọng 170tấn “ có phiếu kiểm định máy và kiểm định đồng hồ của cơ quan có đủ thẩm quyền cấp” Để

Trang 21

đẩy nhanh tiến độ thi công, nhà thầu sử dụng cùng một lúc 2 máy ép ( Hướng ép xem bản vẽ thuyết minh ).

4 – Công tác đào móng:

a- Công tác đào đất:

-Căn cứ vào cốt ± 0.00m và vị trí các móng đã giác để đào móng Bảo đảmđúng độ sâu, bề rộng thiết kế, an toàn tiện lợi thi công cho công tác tiếp theo

-Đất đào lên được tập kết cạnh công trình

-Sau khi nghiên cứu kỹ các phương án thi công đào đất như đào bằng thủ công, nhà thầu chọn phương án thi công đào móng bằng máy kết hợp sửa móng bằng thủ công

b- Các biện pháp cần xử lý khi đào móng.

– Trường hợp hố móng bị úng lụt do trời mưa phải xử lý theo phương án như sau: Đào rộng móng, tạo máng thu nước về ga và dùng máy bơm bơm nước để hạ mực nước trong hố móng công trình

5 – Thi công phần lót móng:

– Chuẩn bị vật liệu theo đúng yêu cầu thiết kế đề ra, tập kết vật liệu

– Trước khi đổ bê tông lót móng hố móng phải được kiểm tra cốt đáy, dọn sạch hết vậtliệu thừa,phế thải, nền đất dưới đáy móng phải đúng theo yêu cầu quy phạm đề ra

– Bê tông gạch vỡ vữa TH được trộn đổ xuống móng bằng xe cải tiến và dàn đều trên mặt đáy hố móng thành từng lớp dày theo thiết kế và được đầm bằng đầm máy đảm bảo độ phẳng đồng đều, phương pháp đầm phải tuân thủ như quy phạm Đầm móng theo nguyên tắc vệt sau đè lên vệt đầm trước 3-5cm, tốc độ kéo đầm là 6m/phút

– Thực hiện cân, đong vật liệu theo cấp phối yêu cầu theo bảng niêm yết đã được Chủđầu tư kiểm tra

6 – Biện pháp thi công bê tông, cốt thép móng công trình.

a- Biện pháp gia công ghép ván khuôn móng.

Trang 22

*Các yêu cầu chung về ván khuôn:

– Cốp pha và dàn giáo được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng và ổn định trong xuốt quá trình thi công Cốp pha dầm sàn phải được thi công theo tiêu chuẩn TCVN

4453 – 1995

– Cốp pha cần đựơc khép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ bêtông, đồng thời bảo vệ được bêtông mới đổ dưới tác động của thời tiết

– Cốp pha và giàn giáo cần được gia công và lắp dựng đúng hình dáng và kích thước của kết cấu theo quy định của thiết kế

– Cốp pha cần được vệ sinh sạch sẽ trước khi đổ bê tông

– Cốp pha và giàn giáo có thể chế tạo tại nhà máy hoặc gia công tại công trình

– Đảm bảo ổn định chắc chắn và bền vững

– Có khả năng sử dụng luân chuyển cho công trình

– Đảm bảo gọn nhẹ dễ tháo lắp

– Bề mặt ván khuôn phẳng nhẵn

*Đối với công tác tháo cốp pha:

– Cốp pha móng được tháo dỡ sau 24h với diều kiện bảo dưỡng bê tông thường xuyênđúng qui phạm

– Đối với cốp pha thép sau khi tháo dỡ được vệ sinh, bôi dầu bảo dưỡng và sắp xếp gọn gàng trước khi tiếp tục sử dụng

*Biện pháp gia công và lắp dựng cốp pha móng

– Căn cứ vào kích thước của bê tông móng và dầm móng

– Căn cứ vào tim trục, cốt cao độ của từng trục móng tiến hành lắp dựng cốp pha móng Ván thành được cố định chắc chắn bằng các văng chống đứng và chống xiên các thanh chống xiên được lót bằng ván đặt ở thành hố móng

Trang 23

ĐỘ SAI LỆCH CỐP PHA CHO PHÉP

Tên sai lệch Mức cho phép

1 Khoảng cách giữa các cột chống cốt pha, cấu kiện chịu uốn

và khoảng cách giữa các trụ đỡ giằng ổn định, neo và cột

chống so với khoảng cách thiết kế.

a) Trên mỗi mét dài

b) Trên toàn khẩu độ

2 Sai lệch mặt phẳng cốp pha và các đường giao nhau của chung

so với chiều dài thẳng đứng hoặc độ nghiêng thiết kế

a) Trên mỗi mét dài

b) Trên toàn bộ chiều cao kết cấu:

– Móng

– Tườngvà cột đỡ dầm sàn toàn khối có chiều cao dưới 5m

– Tường và cột đỡ dầm sàn toàn khối có chiều cao trên 5m

+Với ván khuôn móng:

Trang 24

Vật liệu làm ván khuôn: Ván khuôn gỗ và gỗ xà gồ để văng chống, nẹp ván khuôn và văng chống dùng gỗ (4 x 6cm và 6 x 8cm).

– Chọn các nẹp đứng bằng gỗ (4 x 6cm) đặt cách nhau 60cm, thành ván khuôn dày 4cm để đảm bảo cho ván khuôn không bị biến dạng khi đổ và đầm bê tông

3-– Thành ván khuôn được chống vào thành hố đào bằng gỗ (6 x 8cm), chân của chống xiên được lót ván để đảm bảo chống xiên không bị lún vào trong đất, không gây ra sự sai lệch vị trí của ván khuôn Ván khuôn được lựa chọn và gia công theo kích thước thiết kế tại xưởng và lắp dựng ngay tại mặt bằng công trình theo từng hố móng

-Luôn kiểm tra vị trí tim, trục, cao độ cho từng móng, kiểm tra kích thước, độ kín khít hộp ván khuôn và cho nghiệm thu trước khi đổ bê tông Quá trình lắp dựng, liên kết phải đảm bảo đúng hình dáng kích thước thiết kế Sau khi đổ bê tông được 24h mới tiến hành tháo dỡ ván khuôn thành

b- Biện pháp gia công lắp đặt cốt thép móng.

*Các yêu cầu chung khi gia công, lắp đặt cốt thép cho các cấu kiện:

Cốt thép đưa vào thi công đều đảm bảo các yêu cầu về chất lượng:

– Đúng loại thép (về đường kính, trọng lượng, cường độ)

+Yêu cầu khi lắp đặt và buộc cốt thép:

– Các thanh thép phải được buộc vào với nhau thật chắc không được phép đặt hay luồn cốt thép vào trong bê tông sau khi đổ bê tông

-Cốt thép khi lắp đặt phải đủ về số lượng, đúng kích thước theo quy định của

Trang 25

thiết kế và phải được lắp đặt theo đúng qui trình, qui phạm cho phép.

-Khi nối buộc cốt thép chiều dài mối nối phải đúng theo quy định vị trí với các thanh không được trùng nhau và đặt ở nơi có mô men lớn phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có gờ không uốn móc

-Liên kết thép dùng phương pháp hàn kết hợp buộc Dây buộc dùng loại dây thép mềm

có đường kính 1mm

-Kê thép bằng các con kê bê tông để đảm bảo cốt thép có được lớp bê tông bảo vệ được cốt thép

-Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)

-Quy trình gia công thép:

Qui trình gia công thép

Kho thépThép cuộn

Trang 26

Kho thép thành phẩm

*Qui định chiều dài nối buộc cốt thép:

Loại cốt thép Chiều dài nối buộc

Vùng

Kéo Vùng

Nén

Kết cấutường Kết cấu khác Kết cấu tường Kết cấu khác

-Cốt thép trơn cán nóng 40d 30d 20d 30d

-Cốt thép có gờ cán nóng 40d 30d 20d

-Cốt thép kéo nguội 45d 35d 20d 30d

-Trước khi đổ bê tông báo với CBKT và Chủ đầu tư nghiệm thu cốt thép

-Đối với cốt thép ở dạng lưới: khi lắp đặt sẽ chồng lên nhau được buộc vào nhau ở cuối

và ở các mép, chỗ mép chồng lên sẽ có chiều rộng nhỏ hơn một mắt lưới

– Chỗ các thanh thép giao nhau sẽ được buộc hoặc hàn với nhau

Chủ đầu tư có thể cho phép thay thế cốt thép khác nếu có cùng kích cỡ và có chất

lượng tương đương

-Các mối nối được đặt so le nhau để đảm bảo được cường độ của thanh thép mà

không vượt quá ứng suất liên kết của từng mối nối được phép

-Liên kết hàn phải đảm bảo chất lượng mối hàn theo yêu cầu thiết kế theo tiêu chuẩn

20 TCN 71-77 “ Chỉ dẫn hàn cốt thép và chi tiết đặt sẵn trong kết cấu bê tông cốt

thép” Việc liên kết các loại thép có tính hàn thấp hoặc không hàn được cần thực hiện

theo chỉ dẫn của cơ sở chế tạo

Trang 27

-Việc nối buộc ( nối chồng lên nhau) đối với các loại cốt thép được thực hiện theo qui

định của thiết kế Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong

Thường xuyên tiến hành công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm cốt thép sau gia công

Đảm bảo độ sai lệch cốt thép trong quá trình gia công không vượt quá các trị số trong bảng :

Các sai lệch Mức cho phép

1 Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép chịu lực:

a) Mỗi mét dài

b) Toàn bộ chiều dài

2 Sai lẹch về vị trí điểm uốn

3 Sai lệch vế vị trí cốt thép trong kết cấu bê tông khối lớn:

a) Khi chiều dài nhỏ hơn 10 m

b) Khi chiều dài lớn hơn 10 m

4 Sai lệch về góc uốn của cốt thép

5 Sai lệch về kích thước uốn

+5+20+20+d+(d+0.2a)3+a

+ Khi rải thép, phải kiểm tra khoảng cách giữa các thanh để đảm bảo số lượng và

khoảng cách đúng thiết kế Đồng thời phải kiểm tra trục của cốt thép theo trục dầm

giằng và trục móng thiết kế Sau khi kiểm tra chất lượng thi công đạt yêu cầu, tổ chức

vệ sinh cốt thép, nghiệm thu và tiến hành ghép cốp pha theo mục a

c- Biện pháp thi công bê tông móng.

*Yêu cầu về cốt liệu:

– Vật liệu đá thi công cần phải cứng, bền, sạch, không bẩn bởi các tạp chất làm ảnh

hưởng đến cường độ, độ bền của bê tông, ví dụ như hạt sét, hạt mica, than, các tạp

chất hữu cơ, quặng sắt, muối sunphát, can xi,…….Cốt liệu không được lẫn vỏ nhuyễn

thể

Trang 28

– Cốt liệu đá dùng trong công tác bêtông được nghiền từ đá tự nhiên hay sỏi tuân theo

tiêu chuẩn “ Đá dăm, sỏi dăm, dùng trong xây dựng-Yêu cầu kỹ thuật-TCVN-1771-87”

– Tất cả các cốt liệu phải cứng, rời và có các kích thước các cạnh đều nhau.Tỷ lệ các

hạt dẹt, hình kim phải có các tỷ lệ % thoả mãn các tiêu chuẩn đã nêu ở trên

+Các chỉ tiêu cơ bản của đá (đối với đá 1×2) qui định theo tiêu chuẩn sau:

-Đường kính D= 1-2 cm chiếm 88% về khối lượng

-Đường kính D= 2-3cm chiếm 8% về khối lượng

-Dmax < 3cm

+Cường độ chịu nén là 600 kg/cm2

-Đá đảm bảo sạch, không được lẫn mạt, cát, tạp chất,

2-Về cát xây dựng ( cốt liệu tinh ):

* Cốt liệu tinh có nguồn gốc từ tự nhiên hay nhân tạo ( nghiền hoặc phân nhỏ từ đá)

Cốt liệu tinh phải lấy từ một nguồn Cốt liệu tinh lấy từ nhiều địa điểm khác nhau hay nguồn mới phải báo cho CBKT kiểm tra

Cát phù hợp với TCVN 343-70, TCVN 1770-86, các tiêu chuẩn của cát:

-Cốt liệu sẽ không có các vật liệu có hại, các tạp chất có thể gây tác động có hạiđến cốt thép, cường độ và độ bền của bê tông

-Cốt liệu trước khi trộn được rửa, sàng sạch sẽ để loại bỏ các chất có hại

-Cát đổ bê tông là cát vàng đường kính hạt Dmax=2mm, không có các hàm lượng về bụi, bùn, sét, chất liệu hữu cơ và tạp chất vượt quá hàm lượng cho phép

Cát phải đều đặn và phải đáp ứng các yêu cầu cấp phối theo tiêu chuẩn vật liệu TCVN1770-86

*Yêu cầu về nước đổ bê tông:

Trang 29

-Trước khi dùng nước lấy từ bất kỳ nguồn nào để trộn bê tông cần phải thử nghiệm, phân tích về mặt hoá học theo tiêu chuẩn “ Kết cấu BTCT toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu- TCVN – 4452” và “ Tiêu chuẩn nước cho BT và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN – 4606 – 87”.

-Có thể dùng loại nước biết chắc là uống được mà không phải thử nghiệm

*Những yêu cầu trộn bê tông:

– Cấp phối và cường độ phải do phòng thí nghiệm có đủ chức năng và thẩm quyền xác định hoặc phòng thí nghiệm do CBKT và chủ đầu tư chỉ định Cường độ và kết quả

do phòng thí nghiệm đưa ra phải chấp nhận

– Bê tông được trộn theo tỷ lệ cấp phối theo thiết kế Nhà thầu tiến hành cho

đóng các hộc gỗ để đong vật liệu, lên công thức đong báo với Cán bộ giám sát bên A kiểm tra

– Khi trộn bê tông lưu ý tới lượng nước được vượt quá yêu cầu để bê tông có độ dẻo vừa đủ để đổ và đầm trong các vị trí đặc biệt của kết cấu theo yêu cầu

– Trước khi dùng phải đánh đống các cốt liệu để tránh thất thoát, bảo đảm độ ẩm đều

và có được điều kiện thống nhất

– Cốt liệu để trộn bê tông được để riêng rẽ và trong khi lưu kho ở công trường và phải được đánh đống sao cho không để các vật liệu khác lẫn vào

– Cốt liệu thô phải được đưa về công trường theo từng kích cỡ riêng

– Cốt liệu có từng kích cỡ khác nhau thì phải được chứa trong các lô khác nhau, hoặc

Ngày đăng: 04/02/2021, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w