1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuyet minh bptctc goi 2 (v1)

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Tổng Thể Dự Án Nâng Cấp Tuyến Đường Pháp Vân-Cầu Giẽ
Trường học Hà Nội University of Transport and Communications
Chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Giao thông Đường bộ
Thể loại Đề án công trình xây dựng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 163 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TËp ®oµn §iÖn lùc viÖt nam CÔNG TY CP ĐẦU TƯ&XDGT PHƯƠNG THÀNH PHUONGTHANHTRANCONSIN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2014 THUYẾT MINH BIỆN PHÁP[.]

Trang 1

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ&XDGT

PHƯƠNG THÀNH

PHUONGTHANHTRANCONSIN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2014

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ

DỤ ÁN ĐẦU TƯ NÂNG CẤP TUYẾN ĐƯỜNG PHÁP VÂN-CẦU GIẼ

GÓI THẦU SỐ 2: KM188+900-KM192+000

A/ TỔNG QUAN:

1 Hiện trạng tuyến Pháp Vân- Cầu Giẽ:

Cấp đường: Đường cấp I đồng bằng theo tiêu chuẩn đường TCVN4054-85, v=100km/h

Mặt cắt ngang: Bnền = 25m

Bnền = 4 làn xe cơ giới: 4x3.75m = 14m

2 dải dừng xe khẩn cấp: 2x3.0m = 6.0m

2 dải an toàn trong: 2x0.5m = 1.0m Dải phân cách giữa: 2m

Lề đường: 2x0.5m = 1.0m Eđh = 102MPa -:- 166MPa Đường gom: Bnền = 3.5m – 4.0m, Bmặt = 2.5m - 3.0m và không liên tục Bình diện: Đường cong nằm, Rmin=995m (Đạt bình diện cho đường cao tốc v=100km/h)

Trắc dọc: Do đã khai thác 8 năm, mặt đường, nền đường có nhiều lún nứt tại 2 bên bản quá độ của 54 vị trí cống

chui và 2 đầu cầu Vạn Điểm, cầu Giẽ id max = 2.96% (tuyến nhánh gần cầu Giẽ id= 4%)

2 Phương án thiết kế:

Cấp đường: Theo tiêu chuẩn đường cao tốc TCVN5729-2012 (có châm chước tĩnh không dưới cầu vượt đường

cao tốc và chiều dài dốc dọc theo tiêu chuẩn TCVN5729-1997, h=4.75m), v=100km/h

Quy mô mặt cắt ngang:

+ GĐ1: Tiêu chuẩn đường cao tốc 4 làn xe, Bnền = 25m

Bnền = 4 làn xe cơ giới: 4x3.75m = 14m

2 dải dừng xe khẩn cấp: 2x3.0m = 6.0m

2 dải an toàn trong: 2x0.5m = 1.0m Dải phân cách giữa: 2m

Lề đường: 2x0.5m = 1.0m + GĐ2: Tiêu chuẩn đường cao tốc 6 làn xe, Bnền = 33.5m

Bnền = 6 làn xe cơ giới: 6x3.75m = 22.5m

2 dải dừng xe khẩn cấp: 2x3.0m = 6.0m

2 dải an toàn trong: 2x0.75m = 1.5m Dải phân cách giữa: 2m

Lề đường: 2x0.75m = 1.5m Đường gom: xây dựng đường gom song hành 2 bên quy mô cấp VI đồng bằng theo tiêu chuẩn

TCVN4054-2005 (Bnền = 6.5m)

3 Các hạng mục thi công chủ yếu:

Gói thầu số 2 đoạn Km188+900 - Km192+000 gồm những khối lượng chính sau:

Bê tông nhựa các loại Tấn 28.000 Cọc đất gia cố xi măng m 200.000

+ Kết cấu đường:

Các loại kết cấu chính bao gồm:

+ KC2 là kết cấu với chênh cao giữa đường mới và đường cũ là >24 cm và <62cm (Bù vênh bằng CPDD loại I)

+ KC3 là kết cấu với chênh cao giữa đường mới và đường cũ là >62 cm và <147cm (Bù vênh bằng CPDD loại II)

+ KC4 là kết cấu với chênh cao giữa đường cũ và đường mới >147 cm: Trên nền K100, Lớp CPDD Loại II dày 40cm, CPDD loại I dày 35 cm, Lớp BTNR dày 10cm, Lớp BTN C19 dày 7cm, Lớp BTN C12.5 dày 5cm

+ Xử lý nền đất yếu:

Sử dụng cọc đất gia cố xi măng D600 từ Km190+950 - Km192+000 và tại các vị trí cống

B/ NỘI DUNG:

Một số khối lượng thi công chính được bố trí các dây chuyền thi công như sau:

Khối lượng thi công móng mặt đường :

Với khối lượng cấp phối đá dăm 28.450 m3 một mũi thi công CPDD thi công khoảng 400 m3/ ngày thì phải cần tới 70 ngày mới thi công xong móng CPDD, như vậy để đảm bảo tiến độ thi công, cần huy động tối thiểu 2 dây chuyền thi công CPDD;

Bên cạnh đó với 28.000 tấn bê tông nhựa các loại, trung bình mỗi ngày làm 500 tấn thì đối với một mũi thi công cần 56 ngày thi công Vậy để đáp ứng tiến độ cần tối thiểu 1 dây chuyền rải thảm BTN

Để đáp ứng tiến độ đề ra, nhà thầu đề xuất cho sử dụng máy san để thi công CPDD loại II và máy rải thi công lớp dưới của CPDD loại I

Khối lượng thi công cọc đất gia cố xi măng :

Với khối lượng dự kiến khoảng 200.000 m, trung bình thi công 2160 m/ngày (120 cọc dài 18m) thì cần 93 ngày để thi công xong hạng mục cọc đất gia cố xi măng;

Để đáp ứng tiến độ đề ra, nhà thầu huy động 12 máy khoan để thi công liên tục trong 180 ngày (Bao gồm cả thời gian huy động máy móc thiết bị, làm thí nghiệm cọc đất gia cố xi măng, khoan thử)

Trình tự triển khai thi công :

+ Phá dỡ dải phân cách giữa

+ Tháo dỡ hệ thống tôn lượn sóng

+ Thi công nền đường (đào đất KTH, đắp đất GPC, đắp đất mở rộng…) + Thi công xử lý nền đất yếu (Trên các đoạn có xử lý nền đất yếu)

+ Thi công lớp bù vênh (Bù vênh bằng BTN, BTN rỗng, CPDD loại II, CPDD loại I thùy thuộc vào chiều cao

bù vênh);

+ Tưới thấm bám (Hoặc dính bám);

+ Thi công lớp BTN C19;

+ Tưới dính bám;

+ Thi công lớp BTN C12.5;

+ Thi công hệ thống ATGT + hoàn thiện

I - TỔ CHỨC CÔNG TRƯỜNG:

1 Bàn giao mặt bằng thi công:

Nhận bàn giao tim cọc, mốc cao độ, mốc đường chuyền

Khôi phục lại tuyến trên thực địa đảm bảo vị trí khôi phục đúng với thiết kế được duyệt

Trang 2

Khôi phục lại các cọc đỉnh, tiến hành đóng các cọc dấu.

Đo góc các cọc đỉnh, tiến hành đóng các cọc chủ yếu trong đường cong như NĐ, TĐ, P, TC, NC và các cọc

chi tiết trong đường cong

Khôi phục lại các cọc chi tiết cũ đã đóng trên đường thẳng và đường cong, khi cần thiết có thể đóng bổ

sung thêm để phản ánh tốt hơn địa hình Việc khôi phục cọc tiến hành đồng thời với việc đo dài

Đo cao chi tiết khớp vào mốc cao độ đã đặt trong bước khảo sát kỹ thuật

So sánh đối chiếu kết quả đo với kết quả đo trong bước khảo sát thiết kế kỹ thuật

Tổ chức nghiệm thu đường đen làm cơ sở triển khai thi công

2 Tổ chức thi công xây lắp:

Nhà thầu tổ chức 2 mũi thi công độc lập trên hai đoạn tuyến khác nhau, bao gồm một mũi thi công xử lý

nền đất yếu và một mũi thi công phần đường Mỗi mũi thi công bố trí nhiều dây chuyền thi công cụ thể như sau:

1: Dây chuyền thi công nền đường

2: Dây chuyền xử lý nền đất yếu bằng cọc đất gia cố xi măng

3: Dây chuyền thi công tháo dỡ bó vỉa và tôn lượn sóng

4: Dây chuyền thi công móng cấp phối đá dăm

5: Dây chuyền thi công mặt đường BTN

6: Dây chuyền thi công các hạng mục ATGT

II - CÁC NGUỒN VẬT TƯ VẬT LIỆU THI CÔNG CHÍNH:

Vật liệu không thích hợp được đào, vận chuyển đổ thải vào nơi quy định được kỹ sư tư vấn chấp thuận

Đất đắp được lấy tại mỏ đất ở Hà Nội và Hà Nam

Cát các loại đắp nền lấy tại mỏ cát Sông Hồng

Đá các loại lấy tại các mỏ đá ở Hà Nam

Nhựa đường mua của các Công ty cung ứng nhựa đường Shell, Petrolimex, vận chuyển về

Xi măng dùng cho thi công cọc đất gia cố xi măng cũng được mua tại các đại lý cung cấp, trước khi đưa về

công trường thi công đều phải có chứng nhận xuất xứ của sản phẩm theo từng lô hàng nhập về công trường

Tất cả các vật liệu đầu vào phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và được Chủ đầu tư, Kỹ sư tư vấn chấp

thuận trước khi đưa vào thi công

III - BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO GIAO THÔNG:

Biện pháp đảm bảo ATGT trong quá trình thi công được nhà thầu luôn luôn chú trọng bằng các biện pháp

phân luồng tuyến hợp lý, bố trí hệ thống biển báo, barie, chóp nón phản quang, kết hợp với cử người điều hành giao

thông, đảm bảo cho các phương tiện qua tuyến an toàn

Đối với từng hạng mục và giai đoạn thi công, nhà thầu đều có các phương án phân luồng và đảm bảo giao

thông hợp lý:

Với công tác thi công xử lý nền đất yếu: Nhà thầu sẽ bố trí thi công kết hợp nhiều hạng mục để đẩy nhanh

tiến độ thi công, nhanh chóng chuyển làn thi công để đảm bảo xe chạy liên tục Trước khi thi công, nhà thầu lắp đặt

hệ thống biển báo, rào chắn di động, theo chiều ngang phạm vi bố trí rào chắn nằm sát mặt đường nhựa cũ, theo

chiều dọc đường bố trí cọc tiêu hết phạm vi dự kiến tổ chức thi công ở đầu phạm vi thi công bố trí người điều hành

giao thông đảm bảo an toàn Vật liệu thi công được tập kết trong phạm vi thi công để không ảnh hưởng đến việc

tham gia giao thông của các phương tiện

Với công tác thi công móng mặt đường: Đối với lớp móng CPĐD và thi công mặt đường BTN: Nhà thầu

sẽ tiến hành thi công trên từng 1/2 mặt đường bên trái tuyến, sau khi hoàn thiện đến lớp CPĐD loại 2 để đảm bảo

giao thông mới tiến hành thi công 1/2 mặt đường còn lại bên phải tuyến Chỉ thi công đến CPĐD loại 2 để tránh

chênh cao quá lớn giữa nền đường cũ và đường mới, đảm bảo an toàn khi xe lưu thông Hoàn thiện 1/2 bên phải

tuyến sẽ thông xe và chuyển qua thi công nốt 1/2 phía bên trái tuyến Công tác thi công sẽ được nhà thầu tổ chức thi

công so le với mỗi đoạn có chiều dài 500m Trước khi thi công nhà thầu có bố trí hệ thống barie, cọc tiêu di động

theo dọc chiều dài đoạn thi công Đầu mỗi đoạn thi công bố trí người điều hành giao thông có trang bị đầy đủ cờ, còi đảm đúng quy định

IV BIỆN PHÁP THI CÔNG:

IV.1 - CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VẬT LIỆU:

Trước khi thi công Nhà thầu chủ động tìm các mỏ vật liệu như: vật liệu đất đắp K98, đất đắp K100, cấp phối đá dăm loại I, cấp phối đá dăm loại II, vật liệu dùng cho cọc đất gia cố xi măng, vật liệu dùng cho bê tông nhựa, báo cho kỹ sư tư vấn, phòng thí nghiệm tiến hành lấy mẫu thí nghiệm, các mỏ vật liệu chỉ được sử dụng khi đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra

Trong quá trình thi công các mỏ vật liệu này thường xuyên được lấy mẫu tần suất kiểm tra theo tỷ lệ khối lượng quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật đối với từng loại vật liệu

IV.2 - BIỆN PHÁP THI CÔNG NỀN:

1 Dọn dẹp mặt bằng, tháo dỡ bó vỉa, tháo dỡ tôn lượn sóng:

Định vị khu vực thi công bằng máy toàn đạc, đóng cọc tim, cọc biên

Dọn sạch, phát quang diện tích cần thi công bằng máy ủi kết hợp nhân lực

Các vật liệu thải hợp được xúc lên ô tô vận chuyển vận chuyển đổ đi đến bãi thải

Khi tổ chức thi công nền mặt đường phạm vị nào ta bố trí tháo dỡ bó vỉa và tôn lượn sóng trong phạm vi đó

Bó vỉa được tháo dỡ bằng máy đào kết hợp nhân lực, sau khi tháo dỡ bốc lên xe vận chuyển về bãi tập kết Tôn lượn sóng được tháo bằng nhân lực kết hợp với máy cắt các bu lông đai ốc đã bị gỉ gét, Tôn sóng sau khi tháo được nhân lực bốc lên xe và vận chuyển về bãi tập kết

2 Thi công nền đường (Đào nền đường, đào đất không thích hợp, đào cấp, bóc kết cấu đường cũ):

Trước khi tiến hành đào nền đường nhà thầu sẽ cử cán bộ kỹ thuật, công nhân tiến hành khảo sát toàn bộ các công trình kỹ thuật nằm gần khu vực thi công như: cáp quang, đường điện, thông tin, đường nước, các công trình ngầm để đánh dấu, báo hiệu và bảo vệ trong quá trình thi công

Trên cơ sở hồ sơ thiết kế Bản vẽ thi công đã được chấp thuận nhà thầu sẽ tính toán khối lượng đất đào đổ

đi, khối lượng kết cấu đường cũ tận dụng đắp nền nhà ở ban điều hành, trạm thu phí và khối lượng bóc bỏ đi Từ đó nhà thầu sẽ liên hệ, làm việc với chính quyền, nhân dân địa phương khu vực gói thầu đi qua để xác định vị trí bãi chứa đất, đá thải

Đo đạc, định vị chính xác vị trí thi công bằng máy toàn đạc và thước dây

Việc thi công đào đất nền đường được thực hiện bằng cơ giới, máy xúc đào kết hợp với máy ủi và ôtô vận chuyển Sử dụng nhân công trong những trường hợp đặc biệt như phạm vi thi công hẹp, đào cấp, công việc hoàn thiện

Cần tổ chức công tác vận chuyển đất đào, khi chọn xe vận chuyển phải căn cứ vào khối lượng công trình, tiến độ thi công yêu cầu, điều kiện địa hình, cự ly vận chuyển, loại đất, năng suất máy đào và số lượng xe hiện có

Để thi công nhanh chóng có thể dùng nhiều máy cùng tiến hành đào thi công nếu địa hình cho phép Để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công, mỗi máy phải thi công trên các đoạn khác nhau

3 Thi công gia cố nền đất bằng cọc đất gia cố xi măng (công nghệ Jetgrouting):

* Chuẩn bị mặt bằng:

Việc chuẩn bị mặt bằng thi công theo quy định trong thiết kế và yêu cầu môi trường, gồm lối vào cho máy móc thiết bị, san lấp, thu dọn mặt bằng, tạo lớp chịu lực cho thiết bị, tiếp nhận, kiểm tra và lưu giữ vật liệu

Tất cả vật liệu nhập vào công trường phải có chứng chỉ xuất xưởng và kết quả kiểm định theo đặc tính kỹ thuật đã được quy định trong thiết kế

Kho chứa xi măng được bảo đảm chống ẩm, tránh tác động bất lợi trong sử dụng

* Thi công thử tại hiện trường:

Trang 3

Trước khi thi công đại trà cần tiến hành thi công thử tại hiện trường đại diện nhằm xác nhận các yêu cầu

thiết kế và tạo lập các trị số kiểm soát tới hạn cho thiết bị, vật liệu, quy trình kỹ thuật cùng chủng loại khi thi công đại

trà

Trước khi thi công vị trí tim cọc trên mặt bằng phải được định vị;

Các sai số theo quy định trong thiết kế;

Hành trình gồm xuyên xuống, đầu trộn được đưa xuống chiều sâu thiết kế, đất bị trộn và phá kết cấu, và rút

lên, phun chất kết dính, kết thúc trộn và rời khỏi vị trí

Trong trộn ướt, hành trình lại được sử dụng để tái phân bố vữa đến tỷ lệ quy định, trong lúc chờ đầu trộn

vẫn được quay đều Hành trình lại có thể phun thêm hoặc không phun vữa

Tốc độ quay của đầu trộn và tốc độ xuyên xuống, rút lên của cần trộn được hiệu chỉnh để tạo ra đất xử lý

tương đối đồng nhất

Khối lượng xi măng dọc thân trụ và áp suất khí được ghi chép trong lúc thi công

Khi trộn ướt, vữa truyền vào đất bằng bơm tạo dòng chảy liên tục

Thiết bị ghi khối lượng xi măng và vữa phải được kiểm định

Mẫu vữa trong trộn ướt được lấy và kiểm tra theo quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án

Sau khi thi công thử , có các kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án sẽ tiến

hành thi công đại trà

* Tổ chức thi công đại trà:

Căn cứ kết quả thi công thử tiến hành thi công đại trà, trình tự thi công tương tự như thi công cọc thử

Trong quá trình thi công đại tra cần chú ý:

+ Các trị số trụ theo quy đinh của thiết kế có xem xét điều chỉnh phù hợp với bước thi công thử

+ Sơ đồ bố tri trình tự thi công các cọc hợp lý

+ Kiểm soát chất lượng của cọc theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án

4 Thi công đắp nền đường K98:

Căn cứ vào chiều dày đắp đất K98 trên từng phân đoạn, tiến hành phân lớp đắp cho từng phân đoạn và tiến

hành thi công từng lớp đắp, chiều dày mỗi lớp đắp sau khi lu lèn không được lớn hơn 20cm Trước khi đắp lớp sau

bắt buộc lớp trước phải được Tư vấn giám sát kiểm tra và nghiệm thu

Vật liệu để đắp đảm bảo các yêu cầu trong chỉ dẫn kỹ thuật của dự án và được Kỹ sư tư vấn giám sát chấp

thuận

Trình tự thi công như sau:

Lên ga cắm cọc nền đắp

Vận chuyển vật liệu đắp bằng ô tô tự đổ, đất đắp được đổ thành từng đống dưới sự chỉ đạo của cán bộ kỹ

thuật trực tiếp thi công với cự ly tính toán và khối lượng phù hợp với chiều dài, chiều rộng và chiều dày đoạn thi

công để đảm bảo công san, công đầm nhỏ nhất, hiệu quả nhất, tránh trường hợp không san đầm hết trong ngày gặp

thời tiết không thuận lợi

Dùng máy ủi và máy san san gạt vật liệu thành lớp đồng đều nhau với chiều dày lớn nhất sau khi lu lèn

không vượt quá 20cm dọc theo chiều dài đoạn thi công Đồng thời xử lý độ ẩm của đất đắp sao cho gần với độ ẩm tốt

nhất, tạo độ bằng phẳng, mui luyện, độ dốc dọc, độ dốc ngang theo đúng yêu cầu

Lu lèn vật liệu: Nhà thầu sử dụng sơ đồ 02 lu theo trình tự như sau:

Lu giai đoạn đầu bằng lu tĩnh bánh sắt 6-8T lu lèn 3-4 lượt/điểm với tốc độ 1.5-2.0km/h

Sau đó dùng lu rung 25T cho lu chạy không rung trên lớp đất từ 4-6 lượt/điểm với tốc độ 2.0-2.5km/h

Lu chặt: Dùng lu rung 25T cho lu chạy ở chế độ rung trên lớp đất từ 8-10 lượt/điểm, tốc độ 2.5-4.0km/h

Công tác lu lèn đảm bảo nguyên tắc sau: Trên đường thẳng lu lèn từ mép đường vào tim đường, trên đường

cong lu từ bụng đường cong lên lưng đường cong, vệt lu sau đè lên vệt lu trước 20-30cm

Khi phân đoạn để đầm, vết đầm ở dải đất giáp danh giữa hai đoạn kề nhau chồng lên nhau >=50cm ở những vị trí không cho phép, để đảm bảo độ chặt của lớp đất theo yêu cầu thiết kế thì đầm bằng đầm cóc

Sau khi lu chặt xong tiến hành kiểm tra độ chặt đạt độ chặt yêu cầu (<K98), tiến hành kiểm tra cao độ, kích thước hình học, độ dốc ngang đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, được KSTV chấp thuận mới được tiến hành đắp các lớp tiếp theo

Biện pháp đảm bảo chất lượng:

Thường xuyên kiểm tra hướng tuyến, cao độ, độ dốc ngang từng lớp đắp bằng máy toàn đạc, máy thủy bình Kiểm tra độ dốc mái taluy đắp bằng thước đo taluy, kích thước nền đường đắp bằng thước dây, thước thép

Bảo đảm công tác thoát nước tại nền đường đắp bằng cách đắp từng lớp bảo đảm đúng mui luyện, dốc ngang, độ bằng phẳng

Đất được sử dụng đắp nền đường là vật liệu đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu được thí nghiệm và được

Tư vấn giám sảt chấp thuận trước khi tiến hành đắp nền Trong quá trình đắp nền san gạt đúng chiều dày, lu lèn đúng trình tự, số lượt lu lèn, tốc độ lu lèn tương ứng với thiết bị lu lèn đã được Tư vấn giám sát chấp thuận

Thường xuyên kiểm tra, có biện pháp tưới bổ sung nước để đảm bảo độ ẩm lu lèn tốt nhất

5 Thi công đắp nền đường K100:

Sau khi thi công lớp đất đắp K98 và được Tư vấn giám sát kiểm tra nghiệm thu, Nhà thầu tiến hành san gạt

và tạo phẳng để thi công lớp nền thượng K100

Lớp đất đắp K100 trên cùng có chiều dầy 30cm được chia thành 02 lớp đắp mỗi lớp dày 15cm Việc thi công 02 lớp đất đắp này được san bằng máy san Công nghệ thi công đối với mỗi lớp giống như thi công lớp K98 nhưng yêu cầu độ chặt sau khi lu lèn là K>100

Sau khi hoàn thành công tác đắp nền K100 bề mặt phải luôn được bảo vệ duy trì độ bằng phẳng đảm bảo chất lượng, nếu có hỏng hóc cần phải chữa để phục vụ cho các lớp thi công tiếp theo Trong trường hợp cần thiết phải sử dụng các biện pháp như cày xới, nạo vét, lu lèn để tạo ra mặt lớp nền thượng theo đúng mặt cắt ngang thiết kế

IV.3 - BIỆN PHÁP THI CÔNG LỚP CẤP PHỐI ĐÁ DĂM, LỚP NHỰA THẤM BÁM:

1 Thi công thử lớp cấp phối đá dăm loại II bằng máy san:

Công tác chuẩn bị:

Chuẩn bị mặt bằng: Mặt bằng rải thử được chuẩn bị với chiều dài từ 150-200m, bề rộng mặt đường rải thử bằng

1/2 bề rộng mặt đường bên làn thi công (trái tuyến), trước khi rải thử vệ sinh sạch sẽ lớp đất K100 và tưới ẩm bề mặt lớp

K100, khôi phục lại hệ thống tim mốc, cắm cọc tiêu biển báo đảm bảo an toàn giao thông

Chuẩn bị vật liệu: Trước khi thi công hoặc mua vật liệu ở các mỏ đá nhà thầu sẽ trình TVGS nguồn gốc vật liệu

và tiến hành lấy mẫu thí nghiệm theo quy định Chỉ khi nào vật liệu được thí nghiệm đạt yêu cầu và được sự chấp thuận của TVGS, Chủ đầu tư thì nhà thầu mới đưa vào sử dụng Vật liệu cấp phối đá dăm sau khi được TVGS kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của dự án được nhà thầu vận chuyển, tập kết tại bãi chứa của nhà thầu, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng được tưới ủ ẩm theo độ ẩm tối ưu

Chuẩn bị máy móc thiết bị thi công: Nhà thầu huy động đầy đủ các trang thiết bị thi công chủ yếu như: Máy san,

máy lu bánh sắt 6-8T, lu rung 25T, lu bánh lốp 16T, lu bánh thép 8-12T, xe téc tưới nước, ô tô vận chuyển vật liệu

Thiết bị kiểm tra đảm bảo chất lượng: Dụng cụ kiểm tra độ ẩm, máy thủy bình, dụng cụ kiểm tra độ chặt và độ

bằng phẳng bằng phương pháp rót cát, thước 3m, thước thép

Trình tự thi công thử:

Bước 1: Vận chuyển vật liệu ra hiện trường và đổ đống, khoảng cách giữa các đống vật liệu được tính toán phù hợp với bề rộng và chiều dày mỗi lớp theo khối lượng chuyên chở của từng xe chở vật liệu

Bước 2: Dùng máy san san lớp cấp phối đá dăm sao cho đảm bảo độ dốc ngang của đường và đảm bảo chiều dày sau khi lu lèn không vượt quá 18cm

Bước 3: Tiến hành lu lèn theo sơ đồ lu lèn như sau:

Trang 4

Dùng lu tĩnh bánh sắt (68) tấn, lu lèn (46) lượt/điểm với tốc độ (56) km/h.

Dùng lu rung (1425) tấn, lu (1012) lượt/điểm với tốc độ lu 35 km/h

Dùng lu lốp loại 1016 tấn, lu (68) lượt/điểm

Lu tạo phẳng bằng lu bánh thép 8-12T, lu 24 lượt/điểm

Bước 4: Tiến hành kiểm tra độ chặt, nếu độ chặt chưa đảm bảo yêu cầu tiếp tục tăng số lần lu rung và lặp đi

lặp lại như vậy cho tới khi độ chặt đảm bảo yêu cầu, từ đó chúng ta xác định được sơ đồ lu lèn phù hợp

Bước 5: Tiến hành kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, tính toán xác định được hệ số lu lèn

Bước 6: Lập hồ sơ đệ trình Kỹ sư tư vấn xem xét phê duyệt

2 Thi công thử lớp cấp phối đá dăm loại I bằng máy rải:

Công tác chuẩn bị:

Chuẩn bị mặt bằng: Mặt bằng rải thử được chuẩn bị với chiều dài từ 150 – 200m, bề rộng bằng 1/2 bề rộng mặt

đường thi công, trước khi rải rải thử vệ sinh sạch sẽ và tưới ẩm bề mặt lớp cấp phối đá dăm, khôi phục lại hệ thống tim

mốc, cắm cọc tiêu biển báo đảm bảo an toàn giao thông

Chuẩn bị vật liệu: Cấp phối đá dăm được nhà thầu vận chuyển, tập kết đủ tại bãi chứa hiện trường, đảm bảo các

yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng được TVGS chấp thuận, tưới ủ ẩm theo độ ẩm tối ưu

Chuẩn bị máy móc thiết bị thi công: Nhà thầu huy động đầy đủ các trang thiết bị thi công chủ yếu như: Máy rải

CPĐD, máy lu bánh sắt 6-8T, lu rung 25T, lu bánh lốp 16T, lu bánh thép 8-12T, xe xitec tưới nước, ô tô vận chuyển vật

liệu

Thiết bị kiểm tra đảm bảo chất lượng: Dụng cụ kiểm tra độ ẩm, máy thủy bình, dụng cụ kiểm tra độ chặt bằng

phương pháp rót cát, thước 3m, thước thép

Trình tự thi công thử:

Bước 1: Lên ga cắm cọc, căng dây Sensor, đi cao độ, di chuyển máy rải vào vị trí

Bước 2: Vận chuyển vật liệu ra hiện trường đổ vào máy rải và tiến hành rải

Bước 3: Tiến hành lu lèn theo sơ đồ lu lèn như sau:

Dùng lu tĩnh bánh sắt (68) tấn, lu lèn (46) lượt/điểm với tốc độ 5  6 km/h

Dùng lu rung (1425) tấn, lu (1012) lượt/điểm với tốc độ lu 3  5km/h

Dùng lu lốp loại 1016 tấn, lu (68) lượt/điểm

Lu tạo phẳng bằng lu bánh thép 8-12T, lu 24 lượt/điểm

Bước 4: Tiến hành kiểm tra độ chặt, nếu độ chặt chưa đảm bảo yêu cầu tiếp tục tăng số lần lu rung và lặp đi

lặp lại như vậy cho tới khi độ chặt đảm bảo yêu cầu, từ đó chúng ta xác định được sơ đồ lu lèn phù hợp

Bước 5: Tiến hành kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, tính toán xác định được hệ số lu lèn

Bước 6: Lập hồ sơ đệ trình Kỹ sư tư vấn xem xét phê duyệt

3 Thi công đại trà lớp cấp phối đá dăm:

Thi công đại trà lớp cấp phối đá dăm loại II bằng máy san:

Lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 40cm sẽ được chia làm 01 lớp 14cm và 02 lớp 13 cm để thi công

đảm bảo độ chặt yêu cầu

Theo TCVN8859-2011“Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - vật liệu, thi công và

nghiệm thu” để đảm bảo độ ổn định của mỗi lớp CPĐD thì chiều dày tối thiểu sau khi lu lèn phải không nhỏ hơn 3

lần cỡ hạt lớn nhất danh định, và chiều dày tối đa không quá 18cm

Công tác thi công diễn ra tương tự như quá trình thi công thử nhưng có một số lưu ý sau:

Thùng xe ô tô khi vận chuyển được vệ sinh sạch, không có dính đất và được phủ kín bạt để giữ vệ sinh môi

trường

Căn cứ vào chiều dài, chiều rộng rải và hệ số lu lèn để tính toán khoảng cách đổ sao cho sau khi san phẳng

và lu lèn chặt phải đảm bảo chiều dày theo thiết kế

Trong quá trình san không được để phân tầng Nếu bị phân tầng thì phải cày xới và sửa chữa lại

Thường xuyên kiểm tra độ ẩm của vật liệu tại bãi chứa, nếu độ ẩm không đảm bảo thì phải tiến hành tưới

bổ sung, để đảm bảo độ ẩm của vật liệu luôn đạt giá trị tối ưu

Trong quá trình san, nếu độ ẩm không đảm bảo, trước khi lu lèn dùng xe téc nước tưới nhẹ để đảm bảo độ

ẩm theo yêu cầu

Lu lèn: Tuân theo sơ đồ lu lèn đã được kỹ sư tư vấn chấp thuận trong quá trình thi công thử

Sau khi lu lèn đạt độ chặt yêu cầu, Nhà thầu tiến hành đo đạc, kiểm tra và nghiệm thu với Tư vấn giám sát:

Đo kích thước hình học bằng thước thép

Đo độ bằng phẳng bằng thước 3m

Đo cao độ bằng máy thủy bình

Kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát, đạt độ chặt yêu cầu theo Tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án Sau khi được TVGS chấp thuận nghiệm thu lớp CPĐD loại II lớp 1 dày 14cm tiến hành thi công lớp móng CPĐD lớp 2 và 3 dày 13cm tiếp theo Trước khi thi công lớp móng tiếp theo phải tưới ẩm mặt lớp móng trước đó Công tác thi công lớp móng CPĐD loại II lớp 02 và 03 thi công tương tự như thi công lớp móng CPĐD loại II lớp 01

Thi công đại trà lớp cấp phối đá dăm loại I bằng máy rải:

Công tác thi công diễn ra tương tự như quá trình thi công thử nhưng có một số lưu ý sau:

Thùng xe ô tô khi vận chuyển được vệ sinh sạch, không có dính đất và được phủ kín bạt để giữ vệ sinh môi trường

Căn cứ vào chiều dày của lớp móng theo thiết kế Lớp móng CPĐD loại I có chiều dày 35 cm sẽ được tiến hành thi công làm 2 lớp, lớp 1 dày 18cm và lớp 2 dày 17cm Hệ số lu lèn đã xác định trong quá trình rải thử để tính toán cao độ dây Sensor cho phù hợp, đảm bảo cao

độ và độ bằng phẳng sau khi rải

Trong quá trình rải không được để phân tầng Nếu bị phân tầng thì phải cày xới và sửa chữa lại

Thường xuyên kiểm tra độ ẩm của vật liệu tại bãi chứa, nếu độ ẩm không đảm bảo thì phải tiến hành tưới

bổ sung, để đảm bảo độ ẩm của vật liệu luôn đạt giá trị tối ưu

Trong quá trình rải lớp cấp phối đá dăm, nếu độ ẩm không đảm bảo, trước khi lu lèn dùng xe téc nước tưới nhẹ để đảm bảo độ ẩm theo yêu cầu

Lu lèn: Tuân theo sơ đồ lu lèn đã được kỹ sư tư vấn chấp thuận trong quá trình thi công thử

Sau khi lu lèn đạt độ chặt yêu cầu, Nhà thầu tiến hành đo đạc, kiểm tra và nghiệm thu với Tư vấn giám sát:

Đo kích thước hình học bằng thước thép

Đo độ bằng phẳng bằng thước 3m

Đo cao độ bằng máy thủy bình

Kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát, đạt độ chặt yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án

Các lớp bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại 1 và cấp phối đă dăm loại 2 thi công tương tự như trên

4 Biện pháp thi công lớp nhựa thấm bám và dính bám:

Trước khi thi công lớp nhựa thấm bám (1,0Kg/m2) và dính bám (0,5kg/m2) cần tiến hành công tác thi công thử xác định tốc độ xe tưới, hàm lượng nhựa, độ đồng đều của lượng nhựa sau khi tưới, để áp dụng cho công tác thi công đại trà

Thi công thử:

Chuẩn bị thiết bị và vật liệu:

Nhà thầu đệ trình loại vật liệu, Loại xe tưới và qui trình vận hành xe tưới để Kỹ sư tư vấn xem xét và chấp thuận

Tuỳ thuộc vào từng loại xe tưới nhựa điều chỉnh cao độ giàn phun sao cho hàm lượng nhựa phun ra đồng đều theo phương ngang đường

Nhựa thấm bám được bơm vào xe tưới nhựa chuyên dùng nung nóng lên nhiệt độ từ 60-80oC

Trang 5

Chuẩn bị tối thiểu 03 khay bằng nhôm (hoặc bằng tôn) kích thước 0,5x0,5m và 01 cân độ chính xác đến

1gam

Chuẩn bị mặt bằng thi công thử:

Mặt bằng thi công thử bố trí trong phạm vi thi công hoặc ngoài phạm vi thi công, chiều dài từ 150 đến

200m, bề rộng tối thiểu bằng 01 vệt của xe tưới, vệ sinh sạch sẽ

Đặt các khay vào vị trí tránh vệt bánh xe chạy, cách nhau từ 20-30m theo phương dọc đường

Căn cứ vào biểu đồ xác định khối lượng tưới của nhà sản xuất xe tưới nhựa, xác định được tốc độ xe chạy

phù hợp với lượng nhựa tưới yêu cầu

Tiến hành tưới thử, căn cứ vào kết quả cân khay thí nghiệm trước khi tưới và sau khi tưới tính ra được hàm

lượng nhựa thực tế tưới trên 1m2 Điều chỉnh tốc độ xe chạy và lặp lại quá trình tưới thử nói trên chọn ra được tốc độ

xe chạy hợp lý phù hợp với hàm lượng nhựa yêu cầu để phục vụ cho quá trình thi công đại trà

Lập hồ sơ đệ trình kỹ sư tư vấn xem xét chấp thuận

Biện pháp thi công đại trà lớp nhựa thấm và dính bám:

Lắp đặt cọc tiêu biển báo đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình thi công

Vệ sinh bề mặt lớp cấp phối đá dăm hoặc bê tông nhựa được bằng xe có chổi quét, quét sạch bụi bẩn và các

vật liệu rời rạc ra khỏi hiện trường thi công

Dùng máy hơi ép thổi sạch bụi bẩn

Tiến hành tưới nhựa theo tốc độ xe chạy đã được phê duyệt

Các vấn đề lưu ý: trong quá trình tưới nhựa thường xuyên phải kiểm tra hàm lượng tưới nhựa thực tế bằng

cách đặt khay thí nghiệm, nếu có sự sai khác không phù hợp cần báo cáo Kỹ sư tư vấn để diều chỉnh kịp thời

Đối với các vị trí bất khả kháng (ngã 3, ngã tư) cần phải thông xe ngay, có thể dùng cát khô rắc kín đều lên

bề mặt để thông xe

IV.4 - BIỆN PHÁP THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA NÓNG:

1 Trạm trộn:

Sử dụng 01 trạm trộn bê tông nhựa nóng loại trạm trộn 140 Tấn/giờ đặt tại mỏ đá Đồng Ao - Hà Nam

2 Sản xuất và thi công bê tông nhựa nóng:

Thiết kế bê tông nhựa:

Do phòng thí nghiệm được thực hiện dưới sự giám sát của TVGS và Chủ đầu tư xem xét chấp thuận

Sản xuất và rải thử bê tông nhựa:

Trước khi thi công bê tông nhựa cần tiến hành thi công thử, trình tự và nội dung thi công thử bê tông nhựa

cụ thể như sau:

Công tác chuẩn bị:

Thiết bị bao gồm: 01 máy rải bê tông nhựa có hệ thống điều khiển cao độ tự động, 01 lu sơ bộ bánh thép

6-8tấn, 01 lu lốp 15 tấn, 01 lu xoá vết bánh thép 10-12 tấn, (các loại lu là lu tự hành, có trang bị hệ thống tưới nước), xe

ô tô ben tự đổ số lượng phải được tính toán cho phù hợp với công suất trạm trộn và cự ly vận chuyển, dây senser và

cọc senser, máy nén khí thổi bụi, máy cắt bê tông

Trước khi thi công các thiết bị nêu trên phải được vệ sinh sạch sẽ, ô tô phải có bạt che trong quá trình vận

chuyển, lu phải có hệ thống bơm nước dạng sương mù để bôi trơn chống dính, máy rải phải có hệ thống sấy bàn là

bằng điện hoặc bằng Gas

Mặt bằng rải thử: Chiều dài rải thử tối thiểu là 100m, bề rộng tối thiểu là một vệt máy rải Trước khi rải mặt

bằng rải phải được thổi bụi vệ sinh sạch sẽ Cắm cọc tiêu, biển báo để đảm bảo an toàn giao thông Điều tiết giao

thông cần có 02 người cầm cờ, còi điều tiết đảm bảo an toàn giao thông trong suốt quá trình thi công

Tiến hành lên ga cắm cọc căng dây Sensor, cao độ dây Sensor phải được tính toán bao gồm cả hệ số lu lèn

(thông qua kết quả rải thử) sao cho sau khi rải xong cao độ bề mặt bê tông nhựa bằng cao độ thiết kế

Di chuyển máy rải và lu vào vị trí, bàn là máy rải phải được nung nóng bằng hệ thống sấy từ 15 đến 30 phút trước khi rải, bánh lu phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lu và phải bơm đầy nước vào téc nước trên lu để phục

vụ cho việc bôi trơn chống dính

Để đảm bảo độ bằng phẳng trước khi đổ vật liệu vào phểu máy rải, bàn là máy rải được kê trên thanh gỗ có chiều dày bằng chiều dày bê tông nhựa cần rải nhưng chưa lu lèn

Công tác rải thử:

Bê tông nhựa được sản xuất từ trạm trộn, vận chuyển ra công trường bằng xe tự đổ, số lượng xe vận chuyển phải phù hợp sao cho trạm trộn không phải chờ xe

Đổ bê tông nhựa vào phễu máy rải tiến hành rải, sau khi rải được 20 đến 30m, tiến hành lu lèn:

Lu sơ bộ bằng lu bánh thép nặng từ 6-8 tấn, số lần lu 4-6 lần / điểm, nhiệt độ lu lèn từ 130-145oC, lu sơ bộ luôn bám theo máy rải trong suốt quá trình rải

Lu chặt bằng lu bánh lốp nặng 14-16 tấn, số lần lu 12-14 lần / điểm, nhiệt độ lu lèn từ 110-130 oC

Lu xoá vết bằng lu bánh thép nặng 10-12 tấn, số lần lu 6-8 lần / điểm, nhiệt độ lu lèn từ 80-110 oC

Sau khi lu lèn xong dùng chóp nón biển báo cấm xe, chờ nhiệt độ giảm mới thông xe

Thi công đại trà rải bê tông nhựa rỗng dày 10cm, bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm và bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5cm:

Trình tự thi công tương tự như quá trình rải thử, ngoài ra còn có một số lưu ý cụ thể như sau:

Đối với các đoạn thi công có mối nối dọc, trước khi thi công cần được cắt mối nối bằng máy cắt bê tông, vệ sinh sạch và quét đều nhũ đường lên mép mối nối để đảm bảo độ dính kết, chiều dày cắt bỏ từ 5cm đến 12cm tuỳ thuộc vào từng vị trí để luôn đảm bảo độ bằng phẳng theo phương ngang đường

Đối với các vị trí có mối nối ngang dùng thước 3 m để kiểm tra và cắt bỏ toàn bộ phần không bằng phẳng,

vệ sinh sạch sẽ quét đều nhũ tương lên mép mối nối và tưới bù nhũ tương lên phần mặt bằng dỡ bỏ bê tông nhựa

Trong quá trình lu lèn cần chú ý lu lèn mối nối để đảm bảo độ bằng phẳng đối với mối nối ngang cần quay

lu lu ngang đường, nếu chưa bằng phẳng cần dùng thủ công để bù phụ

Đối với các xe vận chuyển bê tông nhựa ra hiện trường cần có phiếu xuất vật liệu ghi đầy đủ các thông số sau: ngày sản xuất, biển số xe, giờ xuất trạm trộn, giờ tới công trường, nhiệt độ tại trạm trộn, nhiệt độ tại công trường, khối lượng theo cầu cân, lý trình rải,

Trong quá trình thi công kỹ sư nhà thầu phải thường xuyên có mặt tại hiện trường, kiểm tra nhiệt độ, kiểm tra cao độ, kiểm tra chiều dày bằng thước thăm Nhiệt độ phù hợp cho việc rải bê tông nhựa nóng tại hiện trường từ

130oC đến 165oC

Công tác thi công bù vênh bê tông nhữa rỗng tiến hành tương tự như trên

IV.5 THI CÔNG HỆ THỐNG DẢI PHÂN CÁCH GIỮA:

1 Thi công đúc các cấu kiện bê tông:

Căn cứ bản vẽ thi công đã được duyệt, nhà thầu tiến hành thiết kế ván khuôn cho các cấu kiện bê tông đúc sẵn

Trình bản vẽ thiết kế ván khuôn cho TVGS và Chủ đầu tư trước khi sản xuất ván khuôn đúc sẵn các cấu kiện

bê tông

Sau khi thiết kế ván khuôn được TVGS và Chủ đầu tư chấp thuận, nhà thầu tiến hành đúc các cấu kiện bê tông đúc sẵn tại bãi đúc của nhà thầu

Sau khi bê tông đủ cường độ yêu cầu tiến hành tháo dỡ ván khuôn, chờ bê tông đạt cường độ và được TVGS chấp thuận nghiệm thu mới vận chuyển ra hiện trường bằng các xe vận chuyển tự hành và lắp đặt

2 Thi công lắp đặt viên bó vỉa:

Dỡ bỏ bó vỉa cũ bằng nhân lực, bôc lên xe và vận chuyển về bãi tập kết, nhân lực bố trí và xếp gọn vào bãi Định vị các vị trí thi công bó vỉa theo phương dọc tuyến và ngang tuyến đảm bảo kích thước hình học và độ dốc dọc

Nhân lực san và đầm chặt đáy móng bằng thủ công

Trang 6

Thi công lớp đá dăm đệm và vữa đệm đáy móng bó vỉa.

Bó vỉa cũ được nhân lực vệ sinh sạch sẽ, bốc lên xe và vận chuyển ra vị trí cần lắp đặt

Lắp đặt bó vỉa và trát vữa mối nối hoàn thiện

3 Thi công trồng cỏ, cây chống lóa trong phạm vi dải phân cách:

Cỏ và cây chống lóa sử dụng trong phạm vi dải phân cách phải được TVGS và Chủ đầu tư chấp thuận trước

khi đưa vào trồng

Tập kết cỏ, cây chống lóa tại các vị trí thi công

Thi công lớp đất màu dày 30cm bằng thủ công

Làm tơi đất màu, tập trung nhân lực trồng cỏ và cây chống lóa trong phạm vi dải phân cách

Sau khi trồng xong phải có biện pháp che phủ cho cây, cỏ khỏi chết nắng Đảm bảo tưới nước thường xuyên

cho đến khi cây, cỏ tự phát triển được

IV.6 - THI CÔNG CÔNG TRÌNH ATGT:

1 Thi công hộ lan mềm tôn lượn sóng:

1.1 Lắp đặt tôn sóng cũ tận dụng:

Tôn lượn sóng cũ được tháo dỡ bốc lên xe và vận chuyển về kho tập kết

Tôn lượn sóng cũ và các phụ kiện được vận chuyển bằng xe ôtô đến vị trí cần lắp đặt

Việc lắp đặt các cấu kiện của hộ lan bằng tôn lượn sóng phải chính xác, chắc chắn và đảm bảo các yêu cầu

của thiết kế

Dùng nhân công để thi công hố móng và lắp đặt cột trụ hộ lan, cột được lắp đặt thẳng đứng như đã nêu trên

bản vẽ chi tiết

Đổ bê tông chân cột bằng mác 200# đá 1x2

Lắp đặt các tấm sóng, lắp ráp ở mức độ sao cho việc lắp đặt được liên tục Tất cả các bu lông phải xiết chặt

trừ các bu lông điều chỉnh Bu lông 1.2 Lắp đặt tôn sóng làm mới:

Tôn lượn sóng trước khi xuất xưởng có phiếu kiểm định chất lượng và xuất xưởng đáp ứng đúng yêu cầu an

toàn đường bộ, điều lệ báo hiệu đường bộ

Tôn lượn sóng và các phụ kiện được vận chuyển bằng xe ôtô đến bãi tập kết tại công trường, xếp đặt cẩn

thận, kê chèn chằng buộc cẩn thận vào vị trí tập kết

Việc lắp đặt các cấu kiện của hộ lan bằng tôn lượn sóng phải chính xác, chắc chắn và đảm bảo các yêu cầu

của thiết kế

Dùng nhân công để thi công hố móng và lắp đặt cột trụ hộ lan, cột được lắp đặt thẳng đứng như đã nêu trên

bản vẽ chi tiết

Đổ bê tông chân cột bằng mác 200# đá 1x2

Lắp đặt các tấm sóng, lắp ráp ở mức độ sao cho việc lắp đặt được liên tục Tất cả các bu lông phải xiết chặt

trừ các bu lông điều chỉnh Bu lông phải đủ chiều dài và dài hơn êcu ít nhất là 5mm nhưng không được dài quá

50mm

IV.7 - CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG:

1 An toàn lao động cho con người:

Trước khi thi công dự án tất cả các cán bộ công nhân viên của đơn vị trực tiếp thi công phải được đào tạo qua

lớp an toàn lao động

Cung cấp đầy đủ các trang thiết bị an toàn lao động đúng quy cách và phù hợp với từng vị trí công tác: như

quần áo, mũ, giày dép bảo hộ lao độn, dây an toàn,

Trong quá trình thi công phải luôn luôn chú ý đến công tác đảm bảo an toàn lao động, kiểm tra kỹ thiết bị bảo

hộ lao động, biện pháp đảm bảo an toàn trước khi thi công

2 An toàn cho các thiết bị:

Các thiết bị đưa vào sử dụng thi công công trình này đều đã được kiểm tra đăng kiểm của cơ quan chức năng

và đang hoạt động tốt trong thời gian đăng kiểm

Việc sử dụng thiết bị tuân thủ đúng theo quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất

Các thiết bị thi công lớn thường xuyên được bảo dưỡng và kiểm tra các hệ thống hoạt động tại hiện trường Các thiết bị nâng nhấc và cẩu lắp được bố trí làm việc trên nền có kết cấu vững chắc

Tại những vị trí có các công trình ngầm sẽ đặt biển báo theo đúng quy định để báo hiệu cho các phương tiện giao thông biết

Tại nơi giao nhau giữa đường công vụ và đường giao thông chính có đặt barie và có người điều khiển cho các phương tiện giao thông của nhà thầu ra vào đúng thời điểm tránh được các tai nạn giao thông bất ngờ

Toàn bộ các công nhân vận hành thiết bị đều được đào tạo trong trường học chính quy và có tay nghề từ bậc 4 trở lên

3 An toàn công trình:

Tại những vị trí kết cấu công trình chiếm vị trí đường giao thông đường bộ đều có đặt tín hiệu báo từ xa và có

bố trí rào chắn cho các phương tiện qua lại tránh không để các phương tiện đi lại đâm vào các công trình đang xây dựng

Việc chuyển giai đoạn thi công của 1 hạng mục đã được tính toán kỹ trong tiến độ thi công đảm bảo cho kết cấu đã xây dựng đủ khả năng chịu lực hoặc không bị ảnh hưởng bởi các hạng mục đang xây dựng hoặc sẽ xây dựng

4 An toàn về điện:

Tất cả các vị trí làm việc đều có dây tiếp đất và được lắp Automat tự động ngắt khi có sự cố

Các trục đường điện thi công chính từ trạm ra vị trí thi công đều dùng bằng cáp mềm, tiết diện dây đủ khả năng truyền tải điện năng cho thiết bị đang sử dụng điện

Các đường dây phục vụ sinh hoạt và các thiết bị lẻ đều dùng cáp bọc và bố trí cao cách mặt đất ít nhất là 6m Đường điện được bố trí các tại những nơi ít bị ảnh hưởng của các thiết bị thi công đi lại

Các mối nối của cáp điện sẽ sử dụng mối nối hàn thiếc sau đó được bọc bằng vật liệu cách điện và không thấm nước

Khi thi công ban đêm phải bố trí đủ hệ thống chiếu sáng, sao cho người vận hành máy có thể nhìn thấy rõ các đường điện

IV.8 - BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG:

Vị trí mặt bằng thi công bố trí nơi cao ráo sạch sẽ không ứ đọng nước

Xung quanh công trường và các bãi thi công cần phải bố trí các rãnh nước chảy về rãnh thoát nước chính của khu vực

Tại các đầu cuối của rãnh thoát nước công trường đổ ra rãnh thoát nước của khu vực có bố trí hố tụ và lưới ngăn rác

Các rác thải trên công trường thường xuyên được thu gom vào thùng rác chung của công trường sau đó được

đổ đúng nơi quy định

Bề mặt mặt bằng tại khu vực thi công phải đảm bảo giữ ở một độ ẩm nhất định để tránh tình trạng bụi do xe

và thiết bị thi công di chuyển tạo ra

Thường xuyên vệ sinh mặt đường tại các vị trí xe ra vào chở và tập kết vật liệu

Các thiết bị thi công thường xuyên được bảo dưỡng, sơn sửa nhằm tạo nên mỹ quan công nghiệp trong khu vực xây dựng

Khi đổ bê tông các hạng mục, bê tông thừa sẽ được sử dụng trong các kết cấu phục vụ thi công hoặc sẽ được

đổ vào một nơi đã được quy định trong khu vực thi công

Trang 7

Sau khi công trình đã được thi công xong sẽ thu dọn và thanh thải tất cả các kết cấu phục vụ thi công và các

công trình phụ tạm trả lại nguyên vẹn môi trường cho khu vực (Trừ các công trình phụ tạm mà chủ đầu tư có yêu cầu

để lại)

V KẾT LUẬN:

Trên đây là toàn bộ thuyết minh biện pháp tổ chức thi công tổng thể do Nhà thầu lập trình Tư vấn giám sát và chủ

đầu tư phê duyệt làm cơ sở triển khai thi công

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XDGT PHƯƠNG THÀNH

Ngày đăng: 08/03/2023, 22:20

w