1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ga tuần 8

30 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 1B Tuần 8
Trường học Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tuấn Mậu
Chuyên ngành Tiếng Việt, Ngoại Ngữ, Xã Hội
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 277 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp 1B Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tuấn Mậu Giáo viên Hoàng Thu Dung TUẦN 8 Ngày giảng Thứ hai, ngày 25 tháng10 năm 2021 SÁNG (Đ/C Hoàng Thị Sáu soạn giảng) CHIỀU NGOẠI NGỮ (Đ/C Nịnh Thị Thủy s[.]

Trang 1

Lớp 1B - Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tuấn Mậu - Giáo viên: Hoàng Thu Dung

TUẦN 8

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 25 tháng10 năm 2021

SÁNG (Đ/C Hoàng Thị Sáu soạn giảng)

CHIỀU NGOẠI NGỮ

(Đ/C Nịnh Thị Thủy soạn giảng)

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 15: TRƯỜNG HỌC CỦA EM (T2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Về nhận thức khoa học:

- Nói được tên, địa chỉ của trường mình

- Xác định được vị trí các khu vực, các phòng của trường học và kể được tên một

số đồ dùng có ở trường học

- Nêu được các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ

- Kể được tên các hoạt động chính ở trường học: nêu được cảm nhận của bản thânkhi tham gia các hoạt động đó

- Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ

* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường học, các thành viên và hoạt động trườnghọc

- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về trường học, hoạt động ở trườnghọc

* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học

- Lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn khi ở trường Thể hiện được tình cảm vàcách ứng xử phù hợp với bạn bè, GV và các thành viên khác trong nhà trường

* Lồng ghép GDQP & AN: HS hiểu trò chơi nào là an toàn, trò chơi nào là bạo lực học đường và biết chọn và chơi những trò chơi an toàn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ti vi kết nối mạng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

- HS hát bài: Em yêu trường em

- GV nêu mục tiêu bài học

Trang 2

- Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ.

- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình, đặt câu hỏi về các hoạt độngtrường

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo cặp

- HS quan sát các hình ở trang 36, 37 trong SGK để trả lời các câu hỏi:

+ Nói về một số hoạt động ở trường học trong các hình 1 - 4 trang 36

+ Những hoạt động nào trong các hình 1 - 4 trang 37 không an toàn cho bản thân

Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Kể về một số hoạt động diễn ra ở trường mình

+ Em thích tham gia vào những hoạt động nào? Vì sao?

+ Ở trường, em nên chơi những trò chơi nào để đảm bảo an toàn? Vì sao?

- HS quan sát, thảo luận, nêu những hiểu biết của mình.

- GV: Khi thấy bạn chơi những trò chơi nguy hiểm em sẽ làm gì?

- HS nối tiếp nêu ý kiến GV nhận xét, tuyên dương.

Trang 3

D Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học Nhắc HS phải biết yêu quý và giữ gìn trường lớp sạch đẹp

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

………

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2021

SÁNG TIẾNG VIỆT

Tiết 87 + 88: BÀI 41: em ep

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Phát triển năng lực đặc thù, năng lực ngôn ngữ:

- Nhận biết các vần em, ep; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần em, ep; với mô

hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”

- Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần em, vần ep.

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc: Thi vẽ.

- Viết đúng trên bảng con các vần: em, ep, các tiếng kem, dép.

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi

- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày bài đẹp

- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ti vi kết nối mạng

- Bộ đồ dùng Tiếng Việt

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tiết 1

1 Khởi động:

- GV giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ giới

thiệu với các em 2 vần mới: vần em, ep.

- GV chỉ tên bài

2 Chia sẻ và khám phá: (BT1)

a Dạy vần em:

- GV chỉ hình, hỏi: Đây là gì?

- GV: Tiếng kem, có vần nào chưa học?

- GV chỉ tiếng kem.

- GV yc phân tích tiếng kem.

- GV chỉ mô hình vần em.

- GV chỉ mô hình tiếng kem trên bảng,

- HS nhắc lại tên bài: em, ep.

- HS trả lời: Đây là que kem

- HS: Tiếng kem có vần em chưa học.

- HS đọc: kem (đồng thanh).

- HS phân tích tiếng kem.

- HS nhìn mô hình đọc.

- HS nhìn mô hình đọc.

Trang 4

giới thiệu.

b Dạy vần ep:

- GV cho HS quan sát tranh đôi dép hỏi,

hỏi: Đây là cái gì?

- GV yc HS so sánh điểm giống nhau và

khác nhau giữ 2 vần em – ep.

- GV nêu yêu cầu BT2

- GV yc HS quan sát tranh BT2, thảo

luận nhóm đôi, nói tên từng con vật, sự

- GV vừa viết mẫu, vừa nêu quy trình

viết: em, ep, kem, dép.

- GV yc viết vào bảng con

- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS

- HS trả lời: Đây là đôi dép

- HS trả lời: Tiếng dép có vần ep.

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- HS nói tên từng con vật, sự vật

- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân

- HS nói to tiếng có vần em, nói nhỏ tiếng có vần ep

- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân

- GV: Bài đọc ngày hôm nay nói về

cuộc thi vẽ giữa cá chép và gà nhép Để

- HS lắng nghe

Trang 5

biết ai là người thắng cuộc chúng ta

- Đọc nối tiếp từng câu:

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

- Đọc nối tiếp từng đoạn:

- GV giúp HS chia đoạn: 2 đoạn

- GV choHS nối tiếp đọc đoạn

- GV chỉ các câu (TT đảo lộn), kiểm tra

1 số HS đọc GV nhận xét, chỉnh sửa

- Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ):

- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm

- GV yêu cầu các cặp trình bày trước

lớp

- GV nhận xét, tuyên dương

* Tìm hiểu bài đọc:

- GV nêu yêu cầu:

+ 1 Em đoán xem: Ai thắng cuộc thi?

mình Bức vẽ của gà nhép vừa đẹp vừa

thể hiện tình cảm với mẹ và các em nên

gà nhép thắng trong cuộc thi

- GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?

- GV: Một bức tranh sẽ được đánh giá

cao nếu vừa đẹp vừa thể hiện được suy

- HS đọc tên bài: Thi vẽ.

- HS nói tiếp đọc từng đoạn

- HS đọc theo thước chỉ của GV

- HS luyện đọc theo cặp trước khi thi

- HS thi đọc (theo cặp, tổ)

- HS nhắc lại yêu cầu bài tập

- HS thực hành hỏi – đáp theo cặp, trình bày trước lớp

- HS nhận xét, chia sẻ

- HS lắng nghe

- HS trả lời cá nhân

- HS ghi nhớ

Trang 6

nghĩ, tình cảm tốt đẹp của người vẽ.

- GV yêu cầu HS đọc bài trong SGK

5 Củng cố - dặn dò:

- Bài hôm nay các em học được vần gì?

Từ gì?

- GV nhắc HS về tiếp tục luyện viết vần

em, ep; tiếng kem, dép vào bảng con;

đọc trước bài 42: êm, êp trang 76 trong

SGK

- HS đọc bài SGK

- HS trả lời: Vần em, ep; tiếng kem, dép.

- HS lắng nghe, ghi nhớ

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

………

TOÁN Tiết 23: LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 6

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế

2 Năng lực:

- Phát triển năng lực năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn

đề toán học: Thông qua luyện tập thực hành tính cộng trong phạm vi 6

- Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hoá toán học: Thông qua việc nhận biết các bài toán bởi các tranh ảnh minh hoạ hoặc tình huống thực tế và việc sử dụng các kí hiệu toán học đế diễn tả bài toán

3 Phẩm chất:

- HS yêu thích học toán, đoàn kết, giúp đỡ bạn; chủ động tham gia vào các hoạt động học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ti vi kết nối mạng

- Bộ đồ dùng học toán

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A Khởi động:

- HS thực hiện các hoạt động sau:

Trang 7

- Chơi trò chơi “Truyền điện” để ôn tập cộng nhẩm trong phạm vi 6.

- Chia sẻ: Cách cộng nhẩm của mình; Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì?

B Thực hành, luyện tập:

Bài 1

- GV tổ chức cho HS chơi theo cặp: Một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác

nêu kết quả phép tính và ngược lại

- HS tham gia chơi GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2

- HS tự tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài

- HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp

- GV chốt lại cách làm bài Chú ý, trong phép cộng hai số mà có một sổ bằng 0 thì kết quả bằng số còn lại

Bài 3

- HS quan sát các ngôi nhà và số ghi trên mỗi mái nhà để nhận ra các phép tính trong ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái nhà

- HS lựa chọn số thích hợp trong mỗi ô có dấu ? của từng phép tính sao cho kết quả mỗi phép tính đó là số ghi trên mái nhà

- HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau, cùng tìm thêm các phép tính có thể đặt vào mỗi ngôi nhà

- GV chốt lại cách làm bài GV nên nhắc HS suy nghĩ và nói theo cách của các em

Bài 4

- HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng Chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét, chữa bài

C Vận dụng:

- HS đưa ra 1 số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6

D Củng cố, dặn dò:

- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6

để hôm sau chia sẻ với các bạn

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

………

ĐẠO ĐỨC

(Đ/C Ngô Thị Thảo soạn giảng)

Trang 8

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Phát triển năng lực đặc thù, năng lực ngôn ngữ:

- Tô, viết đúng các chữ âm, âp, củ sâm, cá, mập; em, ep, kem, dép (chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đúng khoảng cách giữa các con chữ) theo mẫu chữ vở luyện viết 1, tập 1

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Khơi gợi tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

- Rèn cho HS tính cẩn thận, kiên trì, yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Chữ mẫu

- Vở luyện viết

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

- GV nêu mục tiêu của bài học

2 Luyện tập:

- GV vừa viết, vừa nêu quy trình lần

lượt từng chữ: âm, âp, củ sâm, cá, mập;

em, ep, kem, dép.

- HS trả lời: âm, âp, củ sâm, cá, mập;

em, ep, kem, dép.

Trang 9

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

………

Ngày giảng: Thứ tư, ngày 27 tháng 10 năm 2021

SÁNG TIẾNG VIỆT

Tiết 90 +91: BÀI 42: êm êp

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Phát triển năng lực đặc thù, năng lực ngôn ngữ:

- Nhận biết các vần êm, êp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần êm, êp với mô

hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”

- Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần êm, vần êp.

- Đọc đúng, hiểu bài tập đọc: Lúa nếp, lúa tẻ.

- Viết đúng trên bảng con các vần: êm, êp, các từ đêm, bếp lửa.

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi

- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết

- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ti vi kết nối mạng

- Bộ đồ dùng Tiếng Việt

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tiết 1

1 Khởi động:

- GV giới thiệu bài: bài hôm nay chúng

ta sẽ được học tiếp 2 vần êm và êp.

- GV chỉ tên bài

2 Chia sẻ và khám phá: (BT1)

a Dạy vần êm:

- GV cho HS quan sát tranh hỏi: Tranh

vẽ cảnh ban ngày hay ban đêm?

- GV: Trong tiếng đêm, có vần gì?

- GV chỉ tiếng đêm.

- GV yc phân tích tiếng đêm.

- GV chỉ mô hình vần êm.

- HS nhắc lại tên bài: êm, êp.

- HS trả lời: Tranh vẽ cảnh ban đêm

- HS trả lời: có vần êm.

- HS đọc: đêm (đồng thanh).

- HS phân tích tiếng đêm.

- HS nhìn mô hình đọc.

Trang 10

- GV chỉ mô hình tiếng đêm.

- GV yc HS so sánh điểm giống nhau và

khác nhau giữ 2 vần êm – êp.

- GV nêu yêu cầu BT2

- GV chỉ cho HS đọc tiếng trong quả

táo

* Trò chơi: “Hái táo”

- GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật

chơi

- GV cho cả lớp tham gia chơi trò chơi

- GV nhận xét, tuyên dương

+ Tập viết (Bảng con – BT4)

- GV vừa viết mẫu, vừa nêu quy trình

viết: êm, êp, đêm, bếp lửa.

- GV yc viết vào bảng con

- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS

- HS nhìn mô hình đọc.

- HS trả lời: Tranh vẽ bếp lửa

- HS trả lời: Tiếng bếp có vần êp.

- HS lắng nghe, ghi nhớ luật chơi

- HS tham gia chơi trò chơi thi hái táo nhanh; nói kết quả

- GV: Bài đọc Lúa nếp, lúa tẻ sẽ cho

các em biết lúa nếp khác gì lúa tẻ,

những thức ăn nào được làm từ gạo nếp

và gạo tẻ Chúng ta cùng tìm hiểu bài

Trang 11

- GV giải nghĩa từ: thổ lộ (nói ra với

người khác điều thầm kín, điều mà mình

- Đọc nối tiếp từng câu:

- GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Lúa

tẻ cho là nó thua kém lúa nếp / vì trẻ em

chỉ ưa đồ nếp.

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

- Đọc nối tiếp từng đoạn:

- GV giúp HS chia đoạn: 2 đoạn

- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn

- GV chỉ các câu (TT đảo lộn), kiểm tra

1 số HS đọc GV nhận xét, chỉnh sửa

- Thi đọc theo vai:

- GV hướng dẫn HS đọc phân vai

- GV khen cá nhân, nhóm đọc đúng vai,

đúng lượt lời, biểu cảm

- Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ):

- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm

- GV yêu cầu các cặp trình bày trước

- GV: Đồ ăn từ gạo nếp rất ngon nhưng

chỉ là bữa phụ vì con người không thể

ăn gạo nếp quanh năm, trừ một số đồng

- HS quan sát, ghi nhớ lời nhân vật

- HS đọc theo nhóm rồi trình bày trước lớp

- HS luyện đọc theo cặp trước khi thi

Trang 12

bào dân tộc thiểu số.

- GV cho HS quan sát, yêu cầu HS phân

loại thức ăn phù hợp với từng loại gạo

- GV chỉ từng hình theo sô TT, cả lớp

nói tên 6 loại thức ăn

- GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?

- GV: Lúa nếp, lúa tẻ đều rất cần thiết

đối với con người Cuộc sống của con

người sẽ rất khó khăn nếu không có lúa

- GV nhắc HS về tiếp tục luyện viết vần

êm, êp; từ đêm, bếp lửa vào bảng con;

đọc trước bài 43: im, ip trang 78, 79

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 10

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vàogiải quyết một số tình huống gắn với thực tế

2 Năng lực:

- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìmkết quả phép cộng

- Phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, biểu diễn quá trình thực hiện phép tính cộng hai số

3 Phẩm chất:

Trang 13

- HS yêu thích học toán, đoàn kết, giúp đỡ bạn; chủ động tham gia vào các hoạt động học tập.

- HS hoạt động theo nhóm bàn và thực hiện lần lượt các hoạt động:

+ Quan sát bức tranh trong SGK.

+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép cộng.

- Chia sẻ trước lớp: đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được

B Hình thành kiến thức:

1 HS sử dụng các chấm tròn để tìm kết quả phép cộng: 4 + 3, rồi viết và đọc kết quả

Tương tự HS tìm kết quả các phép cộng còn lại: 6 + 4; 5 + 4; 4 + 4

2 GV chốt lại cách tìm kết quả một phép cộng (có thể hướng dẫn HS: ngoài chấm tròn có thế sử dụng que tính, ngón tay, để tìm kết quả phép tính)

- HS tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài.

- HS đổi vở, chữa bài, cùng nhau kiểm tra kết quả các phép tính đã thực hiện.

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 3

- HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng Chia sẻ trước lớp

Trang 14

- GV chốt lại cách làm GV đưa ra một vài ví dụ mẫu cho HS suy nghĩ và nói theo cách của các em

D Vận dụng:

- HS nghĩ ra 1 số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10

E Củng cố, dặn dò:

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10

để hôm sau chia sẻ với các bạn

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 16: TRƯỜNG HỌC CỦA EM (T3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Về nhận thức khoa học:

- Nói được tên, địa chỉ của trường mình

- Xác định được vị trí các khu vực, các phòng của trường học và kể được tên một

số đồ dùng có ở trường học

- Nêu được các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ

- Kể được tên các hoạt động chính ở trường học: nêu được cảm nhận của bản thânkhi tham gia các hoạt động đó

- Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ

* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường học, các thành viên và hoạt động trườnghọc

- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về trường học, hoạt động ở trườnghọc

*Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học

- Lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn khi ở trường Thể hiện được tình cảm vàcách ứng xử phù hợp với bạn bè, GV và các thành viên khác trong nhà trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ti vi kết nối mạng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

Trang 15

- HS hát bài: Em yêu trường em.

- GV nêu mục tiêu bài học

B Khám phá:

3 Các thành viên trong nhà trường

HĐ5: Thảo luận về các thành viên trong nhà trường.

* Mục tiêu

- Nêu được các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ

- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong nhà trường

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo nhóm 6

- HS quan sát các hình ở trang 38, 39 trong SGK và thực tế trường mình trả lời cáccâu hỏi:

+ Kể tên các thành viên trong nhà trường

+ Nói về công việc của một số thành viên trong nhà trường

+ Em làm gì để thể hiện sự kính trọng và biết ơn các thầy giáo, cô giáo, các cô, bácnhân viên trong nhà trường?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời

- GV: Các thành viên trong nhà trường gồm: Hiệu trưởng , hiệu phó, thầy, cô giáo,

cô thư viện (thủ thư), cô y tá, cô tổng phụ trách Đội, bác bảo vệ, ; Các em cầnthể hiện sự kính trọng, biết ơn: chào hỏi khi gặp mặt, xưng hô lễ phép, giúp đỡ khicần thiết, cố gắng học tập tốt,

Bước 1: Hướng dẫn cách chơi

- 1HS đặt câu hỏi, 1HS trả lời về công việc của các thành viên trong nhà trường

Bước 2: Tổ chức chơi trò chơi

- GV gọi một số cặp HS lên chơi (mỗi cặp sẽ phải hỏi và đáp về hai thành viên,không nói trùng ý với các cặp trước đó)

Bước 3: Nhận xét và đánh giá

- Cặp HS nào đoán đúng và trong thời gian ít nhất được khen thưởng

- GV nhận xét về cách đặt câu hỏi của HS

HĐ7: Xử lí tình huống viên khác trong nhà trường.

* Mục tiêu

- Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với bạn bè, GV và các thànhviên trong nhà trường

Ngày đăng: 22/02/2023, 02:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w