Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường học , các thành viên và hoạt động trường học - Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về trường học , hoạt động ở trường học.. CÁC HOẠT ĐỘN
Trang 1Tuần 8
Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021
Tiếng Việt Tiết 7 Bài 47: OM, OP (Tiết 1 + 2)
- Đọc đúng bài tập đọc Viết đúng các vần trong bài
2 Phát triển năng lực, phẩm chất chung
- Kiên nhẫn biết quan sát, thao tác làm việc nhóm đôi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy chiếu, thẻ từ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì ?
- Viết mẫu vần om lên bảng
- Gọi HS phân tích vần om
- Đọc mẫu , đánh vần cho HS : o-
mờ-om/om
- Gọi HS đọc : cá nhân, tổ, lớp
- Thêm âm đ đứng trước
- Gọi HS phân tích tiếng đóm
- Đọc mẫu và gọi HS đọc: o-pờ-op/op
- Thêm âm h đứng trước và thanh nặng dưới
Trang 2mới nào?
3 Luyện tập
BT 1
- Xác đinh y/c của bài : Tiếng nào có vần
om, tiếng nào có vần op
- Mời HS đọc các từ có trong bài
- Y/C HS làm việc nhóm đôi
- Gọi HS báo cáo kết quả
- Nhận xét khen ngợi
- Tập viết
- Y/c HS lấy bảng con
- Viết mẫu và HD cách viết cho HS
- Gọi HS đọc lại các vần gv vừa viết mẫu
- Y/c HS viết vào bảng con
-GV chia bài làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: 3 câu đầu
- Y/c HS làm bài viết lên thẻ
- Bài đọc khuyên chúng ta điều gì?
Trang 3IV Điều chỉnh sau tiết dạy:
Tiếng Việt Tiết 8 BÀI 48 : ÔM - ÔP ( Tiết 1+2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần ôm - ôp
- Đánh vần, đọc đúng các vần
- Nhìn chữ tìm đúng tiếng có các vần
- Đọc đúng bài tập đọc Viết đúng các vần trong bài
2 Phát triển năng lực, phẩm chất chung
- Kiên nhẫn biết quan sát, thao tác làm việc nhóm đôi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, thẻ cho HS làm bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Viết mẫu vần ôm lên bảng
- Gọi HS phân tích vần ôm
- Đọc mẫu , đánh vần : ô-mờ-ôm/ôm
- Gọi HS đọc : cá nhân, tổ, lớp
- Thêm âm t đứng trước
- Gọi HS phân tích tiếng tôm
- Đọc mẫu : tờ - ôm – tôm /tôm
- Goi HS đọc
- Nhận xét
-Dạy vần ôp ( tương tự như vần ôm)
- Củng cố : các em vừa được học các vần mới
nào?
3 Luyện tập
- BT 1
- Xác đinh y/c của bài : Tiếng nào có vần ôm,
tiếng nào có vần ôp
- Mời HS đọc các từ có trong bài
- Y/C HS làm việc nhóm đôi
- Gọi HS báo cáo kết quả
Trang 4- Nhận xét khen ngợi
- Tập viết
- Y/c HS lấy bảng con
- Viết mẫu và HD cách viết cho HS
- Gọi HS đọc lại các vần gv vừa viết mẫu
- Y/c HS viết vào bảng con
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Phát triển năng lực ngônngữ:
- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 6
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải
quyết một sổ tình huống gắn với thực tế
* Phát triển các năng lực chung và phẩmchất
- Phát triển năng lực toán học
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các que tính, các chấm tròn
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1 Khởi động:
-GV yêu cầu : Quan sát bức tranh trong SGK
.- Nói với bạn về những điều quan sát được từ
bức tranh liên quan đến phép trừ
-GV yêu cầu :
- Làm tương tự với tình huống: Có 5 cốc
nước cam Đã uống hết 3 cốc Còn lại 2 cốc
chưa uống
2 Hoạt động hình thành kiến thức
1.GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các
-HS thực hiện lần lượt các hoạt động
- Chia sẻ trước lóp: đại diện một số bàn, đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thay
Trang 5thao tác sau:
+ Lúc đầu trên cây có mấy con chim?
+Bay đi mấy con chim?
+Trên cành cây còn lại mấy con chim?
-Để biết được còn lại bao nhiêu con chim ta
thực hiện phép tính gì?
-Lấy mấy trừ mấy? 6 – 4 = ?
*Yêu cầu HS lấy 6 chấm tròn
+Lấy đi 4 chấm tròn Còn lại mấy chấm tròn
?+ 6 – 4 = ?
2.Cho HS thực hiện tương tự với tình huống
“cốc nước cam” và nói kết quả phép trừ 5 - 3
= 2
3.GV lưu ý :hướng dẫn HS sử dụng mầu câu
khi nói: Có Bay đi (hoặc đã uống hết)
Còn
4.GV củng cố KT mới
-GV nêu một số tình huống tương tự:
- Yêu cầu tìm và gài thanh gài phép tính
+ Có 5 bông hoa, cho đi 2 bông hoa.Hỏi còn
lại mấy bông hoa?
- Cho HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố
nhau đưa ra phép trừ (làm theo nhóm bàn)
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-HS lên bảng chữa bài, nhận xét
-Yêu cầu HS đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi để
kiểm tra các phép tính đã thực hiện
-GV nhận xét, tuyên dương HS làm bài đúng
D.Hoạt động vận dụng :
-GV nêu yêu cầu: HS nghĩ ra một số tình
huống trong thực tế liên quan đến phép trừ
trong phạm vi 6
-GV nhận xét, tuyên dương
4,Củng cố dặn dò :
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
nhau nói một tình huống có phép trừ
mà mình quan sát được
-Có 6 con chim -Bay đi 4 con chim
-Còn lại 2 con chim -Phép tính trừ
- HS : 6- 4 ; 6 – 4 = 2 -HS lấy 6 chấm tròn
- HS thực hiện lây đi 4 chấm tròn.Còn lại 2 chấm tròn
-HS : 6 – 4 = 2
-HS thực hiện theo yêu cầu , nêu được : 5 – 3 = 2
-HS nêu phép tính tương ứng -HS tìm và gài pháp tính thích hợp -HS: 5 – 2 = 3
-HS chia sẻ trong nh
-Cả lớp đọc lại -Có 4 chấm tròn lấy đi 3 chấm tròn Còn lại 1 chấm tròn
- 4 – 3 =-HS tự làm bài
Trang 6gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để hôm
sau chia sẻ với các bạn
-GV nhận xét giờ học
-HS chữa bài: 6 -1 =5 ; 6 – 3 = 3 ;
5 – 4 = 1 -HS chia sẻ trước lớp
HS quan sát -HS làm bài: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài
-3HS làm trên bảng phụ (3 phần) -Chữa bài nhận xét
IV Điều chỉnh sau tiết dạy:
Tự nhiên và xã hội TIẾT 15.TRƯỜNG HỌC CỦA EM ( tiết 2 )
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nói được tên , địa chỉ của trường mình
- Xác định được vị trí các khu vực , các phòng của trường học và kể được tên một số
đồ dùng có ở trường học
- Nêu được các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ
- Kể được tên các hoạt động chính ở trường học : nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó
- Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ
Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường học , các thành viên và hoạt động trường học
- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về trường học , hoạt động ở trường học
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học
- Lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn khi ở trường Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với bạn bè , GV và các thành viên khác trong nhà trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trong SGK
- VBT Tự nhiên và Xã hội 1
-Tranh ảnh hoặc video về các hoạt động của trường học
- Một số tình huống để HS thể hiện được tình cảm và cách ứng xử với thành viên trong nhà trường tốt nhất tình huống được thể hiện bằng kênh chữ và kênh hình )
- Giấy , bút màu , bản cam kết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TIẾT 2 Các khu vực và các phòng trong trường học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Lắng nghe
Trang 7TIẾT 2 Một số hoạt động chính ở trường học KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 3 : Tìm hiểu các hoạt động ở trường
* Mục tiêu
- Kể được tên một số hoạt động chính ở trường
- Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ
- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình , đặt câu hỏi về các hoạt động trường
* Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát các hình ở trang 36 , 37
trong SGK để trả lời các câu hỏi :
+ Nói về một số hoạt động ở trường học trong các
hình 1 - 4 trang 36 ( SGK )
+ Những hoạt động nào trong các hình 1 -4 trang
37 ( SGK ) không an toàn cho bản thân và người
an toàn cho bản thân và người khác
- Biết cách trình bày ý kiến của mình , đặt câu hỏi về hoạt động ở trường mình
3 Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS
-Lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn khi ở
trường Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử
phù hợp với bạn bè , GV và các thành viên khác
- Lắng nghe
Trang 8trong nhà trường
IV Điều chỉnh sau tiết
dạy:
Âm nhạc TIẾT 7: PHÂN BIỆT ÂM THANH DÀI – NGẮN
LUYỆN TẬP HÌNH TIẾT TẤU 1,2
Biết cách và thể hiện được hình tiết tấu số 2 thành thạo
- Học sinh bước đầu biết hát một mình và hát cùng các bạn.Biết thể hiện âm hình tiết tấu 1,2
- Bắt đầu biết vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu của bài hát Lí cây xanh và bài hát trồng cây
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách giáo viên, tranh ảnh để tổ chức các hoạt động,
- Các phương tiện nghe nhìn, thanh phách
Chuẩn bị sách vở và thanh phách học nhạc cụ gõ tự tạo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Hoạt động khởi động:
a/ Mục tiêu:
-Tạo không khí vui tươi thoải mái cho học sinh trước
khi vào tiết học
b/ Cách thức tiến hành: Giáo viên: Tổ chức cho học
sinh trò chơi “Nghe tiết tấu đoán tên bài hát”
GV hướng dẫn học sinh cách chơi như sau: Cả lớp
nghe tiết tấu giáo viên gõ đoán tên bài hát nào trong
bài mà các em được học
+ GV gõ tiết tấu thanh phách gõ theo nhịp bài Học
sinh lớp 1 vui ca, và tiết tấu theo phách bài Lí cây
xanh, và bài trồng cây
-GV nhận xét- tuyên dương những em tích cực chú ý
lắng nghe
I Nội dung 1: Hoạt động khám phá
HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu của giáo viên
Học sinh trả lời
Trang 9Nghe và nhận biết âm thanh dài – ngắn
*Mục tiêu: Giúp Hs phân biêt được âm thanh dài ngắn
khác nhau như nào
* Cách tiến hành:
GV : yêu cầu học sinh chú ý lắng nghe những âm
thanh sau Bật loa mô phỏng âm thanh của tiếng còi
tàu và âm thanh tiếng chim hót ngắn
? Em hãy cho biêt âm thanh nào dài? Âm thanh nào
ngắn?
? Giáo viên dùng nhạc cụ gõ tiết tấu nốt đen và tiết tấu
nốt móc đơn học sinh so sánh âm thanh nào ngắn âm
thanh nào dài?
Hoạt động luyện tập gõ tiết tấu 1;
*Mục tiêu:Giúp học sinh thực hành gõ được âm hình
tiết tấu 1 chuẩn Biết vận dụng gõ âm hình tiết tấu vào
hai bài hát đã học
* Cách tiến hành:
-GV gõ mẫu âm hình tiết tấu 1 lại cho học sinh quan
sát lắng nghe
-Gv hướng dẫn lại học sinh cách cầm thanh phách cho
đúng sau đó gõ âm hình tiết tấu 1 theo hướng dẫn của
giáo viên với tốc độ chậm
*Mục tiêu: Giúp học sinh cảm nhận tiết tấu 1 và sử
dụng tiết tấu 1 vào các bài hát khác thông qua các bài
Trang 10X X X _ Que bắc vai _
X X X _ Trâu đủng đỉnh
X X X _ Đầu đung đưa
X X X _ Hai tai vểnh
X X X _
Hoạt động khám phá:
Nghe và vỗ tay gõ âm hình tiết tấu 2
*Mục tiêu:- Giúp học sinh nghe và phân biệt được âm
hình tiết tấu 2 với âm hình tiết tấu 1
_ GV ghi hình tiết tấu 2 lên bảng và thực hiện mẫu vài
lần bằng cách vỗ tay hoặc dùng thanh phách
Gv hướng dẫn học sinh cách cầm thanh phách để gõ
âm hình tiết tấu 2
_ yêu cầu: Học sinh gõ theo dẫy bàn 3-5 lần
? GV hỏi So sánh âm hình tiết tấu 1 với âm hình tiết
tấu 2.Âm hình tiết tấu nào nhanh âm hình tiết tấu nào
chậm
Hoạt động luyện tập
*Mục tiêu:- Giúp học sinh nhớ và gõ thành thạo âm
hình tiết tấu 2 Gõ kết hợp âm hình tiết tấu 1 với âm
hình tiết tấu 2
* Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp gõ theo hình tiết tấu 1- 4 lần
- GV chuyển sang gõ âm hình tiết tấu 2- 4 lần
- Chia lớp làm hai dẫy : Một dẫy gõ âm hình tiết tấu 1,
HS tập theo hướng dẫn của GV
Âm hình tiết tấu 2 nhanh hơn
âm hình tiết tấu 1
Trang 11môt dẫy gõ âm hình tiết tấu 2 sau đó đổi bên
GV: Tổ chức trò chơi gõ tiết tấu đối đáp; chia lớp
thành 2 nhóm
+ Nhóm 1: Gõ theo âm hình tiết tấu 1
+ Nhóm 2: Gõ âm hinh tiết tấu 2 Sau đó đổi bên
Nhóm nào gõ tốt gv tuyên dương Nhóm nào sai gv
yêu cầu chỉnh sửa tập luyện thêm
Hoạt động 2: Vận dụng mở rộng
Gõ đúng âm hình tiết tấu 1, và 2 sáng tạo được các
kiểu gõ khác nhau phụ họa cho bài hát
* Cách tiến hành:
Gv Hỏi: Hôm nay các em học bài gì ?
- Gv gọi một học sinh có thể vừa hát vừa kết hợp một
số động tác phụ họa
- Gv cho học sinh đứng tại chỗ dưới chân nhịp nhàng
theo nhịp theo tiết tấu âm hình tiết tấu 1,2
- Gv bạn học sinh về nhà học thuộc bài hát biểu diễn
cho ông bà bố mẹ nghe và các con chuẩn bị bài tiếp
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết các vần ơm - ơp
- Đánh vần, đọc đúng các vần
- Nhìn chữ tìm đúng tiếng có các vần
- Đọc đúng bài tập đọc Viết đúng các vần trong bài
- Kiên nhẫn biết quan sát, thao tác làm việc nhóm đôi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 12- Tranh 1 vẽ gì ?
- Viết mẫu vần ơm lên bảng
- Gọi HS phân tích vần ơm
- Đọc mẫu , đánh vần cho HS : ơ-mờ-ơm/ơm
- Gọi HS đọc : cá nhân, tổ, lớp
- Thêm âm c đứng trước
- Gọi HS phân tích tiếng cơm
- Gọi HS phân tích vần ơp
- Đọc mẫu và gọi HS đọc: ơ-pờ-ơp/ơp
- Thêm âm ch đứng trước và thanh sắc dưới âm ơ
- Xác đinh y/c của bài : Tiếng nào có vần ơm,
tiếng nào có vần ơp
- Mời HS đọc các từ có trong bài
- Y/C HS làm việc nhóm đôi
- Gọi HS báo cáo kết quả
- Nhận xét khen ngợi
- Tập viết
- Y/c HS lấy bảng con
- Viết mẫu và HD cách viết cho HS
- Gọi HS đọc lại các vần gv vừa viết mẫu
- Y/c HS viết vào bảng con
- Phân tích: Tiếng cơm gồ mâm c (
cờ ) đứng trước, vần ơm đứng sau
- Phân tích: Tiếng chớp gồm âm
ch ( chờ ) đứng trước, vần ơp đứng sau, dấu sắc đặt trên chữ ơ
Trang 13gì vậy? Để biết đượcđiều này chúng mình cùng
tìm hiểu qua bài tậpđọc hôm nay: Ví dụ
- GV viết tên bài lên bảng và gọi HS đọc tên bài
- GV chia bài làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu cho đến Chị ví dụ mà
- GV giúp HS hiểu YC và cách làm bài tập:
Ghép vế câu ở bên trái với vế câu phù hợp ở
bên phải để tạo thànhcâu
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện
- Trả lời được câu hỏi dưới tranh
- Đánh giá được tính cách nhân vật
- Hiểu lời khuyên câu chuyện: Mỗi người đều có ưu điểm riêng Vịt con không biết hát nhưng dung cảm và tốt bụng, đã cứu gà con ra khỏi nguy hiểm
- Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 141 Khởi động
- Ổn định
- YC HS kể câu chuyện bài trước
- GV chiếu tranh và hỏi: Trong tranh vẽ gì ?
+ Hôm nay cô và các con sẽ cùng
Kể câu chuyện : Vịt và Sơn Ca
dung câu chuyện
- Trả lời câu hỏi theo tranh
- Câu 1: Thấy sơn a hót rất hay vịt đã làm gì?
- Câu 4: Vịt cứu gà như thế nào ?
- Câu 5: Các bạn đã làm gì sau khi vịt cứu
gà?
3 Luyện tập
* Kể chuyện theo tranh
- Mời HS thảo luận nhóm đôi kể
Chuyện cho nhau nghe
- GV nhận xét, tuyên dương HS
* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?
- Chốt: Mỗi người đều có ưu điểm riêng
- GV chiếu các câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- HS trả lời cá nhân
( Vịt mê quá năn nỉ sơn ca dạy hát )
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
- Đại diện trả lời
Trang 15Vịt con không biết hát nhưng dung cảm và tốt
bụng, đã cứu gà con ra khỏi nguy hiểm
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương, khen thưởng HS
hăng hái xây dựng bài
IV Điều chỉnh sau tiết dạy:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Khởi động
- YC HS đọc bài tập đọc tiết trước
- Nêu y/c bài hôm nay : ôn tập lại các âm
và chữ đã học
2 Luyện tập
- BT 1:
- Nêu y/c của bài
- Y/c HS đọc các âm và các tiếng
- Gọi HS đọc tên bài
- Bài tập đọc gồm mấy câu
- Xác định y/c của bài : Nghe viết
- Đọc các âm và tiếng trong SGK