1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng an phú hưng

88 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng an phú hưng
Tác giả Phan Thị Hạnh
Người hướng dẫn Ths. Trần Quý Long
Trường học Học viện Tài Chính
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 465,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNGAN PHÚ HƯNG (9)
    • 1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng (10)
      • 1.1.1. Lĩnh vực hoạt động của Công ty (10)
      • 1.1.2. Đặc điểm sản phẩm của Công ty (12)
      • 1.1.3. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm (13)
    • 1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng (13)
      • 1.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty (13)
      • 1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất tại các đội thi công (16)
    • 1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng (0)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG AN PHÚ HƯNG (9)
    • 2.1. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng (22)
      • 2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (23)
        • 2.1.1.1. Đặc điểm CPNVL TT (23)
        • 2.1.1.2 Tài khoản sử dụng (24)
        • 2.1.2.3: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết (25)
      • 2.1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (35)
        • 2.1.2.1 Đặc điểm chi phí NCTT (35)
        • 2.1.2.2: Tài khoản sử dụng (37)
        • 2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết (38)
        • 2.1.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp (0)
      • 2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (48)
        • 2.1.3.1 Đặc điểm chi phí máy thi công (48)
        • 2.1.3.2 Tài khoản sử dụng (49)
        • 2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết (50)
        • 2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp (58)
      • 2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung (60)
        • 2.1.4.1 Đặc điểm chi phí SXC (60)
        • 2.1.4.2 Tài khoản sử dụng (60)
        • 2.1.4.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp (0)
      • 2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang (0)
        • 2.1.5.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang (69)
        • 2.1.5.2. Tổng hợp chi phí sản xuất chung (70)
    • 2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng (0)
      • 2.2.1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành (72)
      • 2.2.2. Quy trình tính giá thành (72)
  • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG AN PHÚ HƯNG (9)
    • 3.1. Đánh giá về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng (74)
      • 3.1.1. Ưu điểm (74)
      • 3.1.2. Nhược điểm (79)
      • 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện (80)
      • 3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán (81)
      • 3.2.2. Hoàn thiện về luân chuyển chứng từ (0)
      • 3.2.3. Hoàn thiện hệ thống tài khoản (0)
      • 3.2.4. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty (82)
      • 3.2.5. Hoàn thiện một số sổ kế toán (85)
  • KẾT LUẬN (87)

Nội dung

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD Ths Trần Quý Long Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD Ths Trần Quý Long MỤC LỤC MỤC LỤC 1 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4 DANH MỤC SƠ ĐỒ 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU 5 LỜI MỞ[.]

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

LỜI MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNGAN PHÚ HƯNG 10

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng 10

1.1.1 Lĩnh vực hoạt động của Công ty 10

1.1.2 Đặc điểm sản phẩm của Công ty 12

1.1.3 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm 13

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng 13

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 13

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại các đội thi công 16

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG AN PHÚ HƯNG 22

2.1.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng 22

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 23

2.1.1.1 Đặc điểm CPNVL TT 23

Trang 2

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 24

2.1.2.3: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 25

2.1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 35

2.1.2.1 Đặc điểm chi phí NCTT 35

2.1.2.2: Tài khoản sử dụng 37

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 38

2.1.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 45

2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 48

2.1.3.1 Đặc điểm chi phí máy thi công 48

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 49

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 50

2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 57

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 59

2.1.4.1 Đặc điểm chi phí SXC: 59

2.1.4.2 Tài khoản sử dụng 59

2.1.4.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 67

2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 68

2.1.5.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 68

2.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất chung 69

2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng. 71

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành 71

2.2.2 Quy trình tính giá thành 71

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG AN PHÚ HƯNG 73

3.1 Đánh giá về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng. 73

3.1.1 Ưu điểm 73

3.1.2 Nhược điểm 78

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 79

Trang 3

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại công ty cổ phần tư vấn và đầu tư a dựng An Phú Hưng 80

3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán 80

3.2.2 Hoàn thiện về luân chuyển chứng từ 80

3.2.3 Hoàn thiện hệ thống tài khoản 81

3.2.4 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 81

3.2.5 Hoàn thiện một số sổ kế toán 84

KẾT LUẬN 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Viết đầy đủ

CB CNV Cán bộ công nhân viên

CCDC Công cụ dụng cụ Tài khoản

CPNCTT Chi phí Nhân công trực tiếp

CPNVLTT Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

CPSDMTC Chi phí Sử dụng máy thi công

CPSXC Chi phí Sản xuất chung

GTGT Giá trị gia tăng

SXKD Sản xuất kinh doanh

XL & SXCN Xây lắp và Sản xuất công nghiệp

XL & TCCG Xây lắp và Thi công cơ giới

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 Quy trình tổ chức thực hiện thi công công trình

Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Ngành nghề kinh doanh

Biểu 2.1: Hóa đơn Giá trị gia tăng

Biểu 2.2 Biên bản kiệm nghiệm vật tư

Biểu 2.3: Phiếu nhập kho

Bảng biểu 2,4: Phiếu xuất kho

Bảng biểu 2.5: Bảng kê vật tư từ kho của công ty

Bảng biểu 2.6: Biên bản giao nhận vật tư

Biểu 2.7: Trích sổ chi tiết TK621

Biểu 2.8 Trích sổ cái TK621

Biểu số 2.9 Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành

Biểu 2.10 Bảng thanh toán tiền lương

Biểu 2.11 sổ chi tiết TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Biếu số 2.17 Bảng kê vật tư cho máy thi công

Biểu 2.18: Bảng trích khấu hao TSCĐ (máy thi công )

Bảng biểu 2.19: Bảng theo dõi hoạt động máy thi công

Bảng biểu 2.20 Bảng phân bổ khấu hao máy thi công

Bảng biểu 2.21 :Trích sổ chi tiêt TK623

Biểu 2.22: Trích sổ cái TK623

Biểu 2.23: Bảng chấm công

Biểu 2.24 Bảng chấm công bọ phận gián tiếp

Trang 7

Biểu số 2.25: Bảng tính phân bổ CCDC

Biểu số 2.26 phiếu chi

Bảng biểu 2.27: Trích sổ chi tiết TK627

Bảng biểu 2.28 trích sổ cái TK627

Biểu 2.29.Sổ chi tiết TK154

Biểu 2.30 Sổ cái TK154

Biểu 3.1: Bảng kê Hóa đơn GTGT vật tư mua chuyển thẳng

Biểu 3.2: Sổ theo dõi CPNVLTT với mỗi nguyên vật liệu

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay để có thể đứng vững trướcnhững cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp Việt Nam cũng đang có nhữngbước chuyển biến mạnh mẽ cả về hình thức, quy mô lẫn hoạt động sản xuấtkinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp không những tạo ra những sản phẩm cóchất lượng cao mà còn phải có mọi biện pháp để hạ giá thành sản phẩm Sảnphẩm có chất lượng tốt, giá thành hạ sẽ là tiền đề tích cực giúp doanh nghiệpđẩy mạnh tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay vốn và đem lại ngày càng nhiều lợinhuận, doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường

Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ chi phísản xuất, tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua bộ phận kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trong ngành xây dựng

cơ bản công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp đóng vai trò đặc biệt quan trọng Việc tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản xuất xây lắp là một trong những đặc thù riêng vì hoạt động sảnxuất kinh doanh của ngành xây lắp đa phần là phân tán, trải rộng sản xuấtmang tính đơn chiếc và độc lập, đồng thời địa bàn hoạt động rộng nên côngtác quản lý chi phí sản xuất là một vấn đề cần thiết và cốt lõi trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh

Nhận thức được vấn đề nêu trên, Công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng không ngừng đổi mới công tác kế toán ở Công ty

cho phù hợp với tình hình thực tế Trong thời gian thực tập tại Công ty, nắm

rõ được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như cơ cấu tổ chứchoạt động quản lý của Công ty, nắm bắt được tầm quan trọng của công tác tổchức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm em đã chọn đề tài:

Trang 9

“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng” với mong

muốn được vận dụng những kiến thức đã học trong nhà trường góp phần tăngcường hiệu quả của công tác kế toán này

Chuyên đề tốt nghiệp của em ngoài lời mở đầu, kết luận bao gồm 3chương chính:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng

Tuy nhiên, do thời gian thực tập ngắn, kiến thức thực tế và kinh nghiệmcòn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để Chuyên

đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ

XÂY DỰNGAN PHÚ HƯNG

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng

Tên công ty: Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú HưngTên giao dịch: AN PHÚ HƯNG CONSTRUCTION INVESTMENT AND CONSULTANT JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: AN PHU HUNG CIC.,JSC

Địa chỉ trụ sở chính: Số 12A Đường Trần Duy Hưng, Phường TrungHòa, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam

Số điện thoại: 04 62915619

Mã số thuế: 0102193590

1.1.1 Lĩnh vực hoạt động của Công ty

Qua những năm xây dựng và trưởng thành, công ty đã không ngừngphát triển về quy mô, phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng mởrộng Công ty luôn luôn đổi mới mở rộng thị trường, phát triển sản xuất, tư

Trang 11

vấn thiết kế, xây dựng, giám sát thi công đa dạng hóa sản phẩm và hoạt độngkinh doanh Hiện nay công ty hoạt động trên các lĩnh vực sau:

Bảng 1.1: Ngành nghề kinh doanh

1 Hoạt động kiến trúc và tư vấn xây dựng: 7110

- Khảo sát trắc địa công trình, khảo sát địa chất công trình

- Thiết kế công trình dân dụng, cầu đường bộ, thủy lợi, hạ

tầng kỹ thuật,

- Thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp đến 35KV

và thiết kế hệ thống điện chiến sáng đô thị

- Tư vấn lập quy hoạch, quản lý dự án, tư vấn đấu thầu…

- Giám sát lắp đặt thiết bị công trình, lắp đặt thiết bị công

nghệ điện công trình đường dây và trạm biến áp

……

II * Hoạt động xây dựng

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao

thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng, đường dây và trạm biến áp

- Kinh doanh các sản phẩm nội ngoại thất công trình 4330

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ 4931

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị, máy móc phục vụ

ngành xây dựng công nghiệp

4662,4663

Trang 12

Bằng những nỗ lực phấn đấu không ngừng, Công ty đang ngày càngcủng cố uy tín và thương hiệu, nâng cao chất lượng công trình với giá thànhhợp lý Trong thời gian qua công ty đã nhận thầu và hoàn thành bàn giaonhiều công trình đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật cao trên khắp cảnước Các công trình nổi bật như TVGS Khu công nghiệp Tây Bắc Ga GĐ II– TP Thanh Hóa, Cầu trên tuyến đường vào thủy điện song Chung, Côngtrình đường Khu đô thị Bắc Thăng Long – Vân trì, Xây dựng CT Nhà kháchTrung đoàn 692 – Thị xã Sơn Tây…

1.1.2 Đặc điểm sản phẩm của Công ty

Các dự án của công ty chủ yếu là nhận thầu với sản phẩm đa dạng trênnhiều lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vẫn là nhóm các sản phẩm côngtrình, hạng mục công trình Do đặc điểm sản xuất kinh doanh mang tính chấtcông nghiệp ngành xây dựng nên có rất nhiều điểm khác biệt với các công tyhoạt động trong lĩnh vực khác Sau đây là một số đặc điểm hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty

Thứ nhất: địa điểm sản xuất phụ thuộc vào vị trí của công trình thi

công nên máy móc, thiết bị thi công, người lao động phải thường xuyên dichuyển theo địa điểm sản xuất, vì vậy công tác quản lý sử dụng, hạch toán tàisản, vật tư rất phức tạp, gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của tự nhiên

Thứ hai: Thời gian thi công đến khi hoàn thành thường kéo dài Do đó

chịu tác động rất lớn của môi trường, thiên nhiên Đòi hỏi việc lập kế hoạch

dự toán, tổ chức quản lý giám sát chặt chẽ để vừa đảm bảo tiến độ thi côngcủa công trình, vừa bảo đảm chất lượng công trình, tiết kiệm được chi phí vànhanh chóng thu hồi vốn đầu tư

Thứ ba: Sản phẩm hoàn thành đơn chiếc, khi hoàn thành thì được tiêu

thụ ngay sau khi nghiệm thu không cần phải nhập kho như các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh khác

Trang 13

1.1.3 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật của Công ty,thực hiện theo đúngthiết kế, đảm bảo sự bền vững, chính xác của kết cấu xây dựng và thiết bị lắpđặt theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ vềquản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CPngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định209/2004/NĐ-CP và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

Tiêu chuẩn chất lượng này, được xác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹthuật được duyệt Chính sách chất lượng cho tất cả sản phẩm của công ty làthỏa mãn nhu cầu cấp tiến của khách hàng, nâng cao chất lượng công trình,thực hiện tốt nhiệm vụ để chất lượng công trình ngày càng nâng cao

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty

Với chức năng chuyên môn xây dựng các công trình dân dụng và côngnghiệp mà hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mang đặc điểm củangành xây dựng cơ bản và của sản xuất xây lắp Do đó nó có sự khác biệt lớn

so với những ngành sản xuất vật chất khác ở chỗ chu kỳ sản xuất dài, sảnphẩm có đặc trưng riêng đơn chiếc, sản phẩm hàng hóa không mang ra thịtrường tiêu thụ mà hầu hết đã có người đặt hàng trước khi xây dựng, nơi sảnxuất đồng thời là nơi tiêu thụ Sản phẩm mang tính đơn chiếc môi công trìnđược xây dựng theo một thiết kế kỹ thuật riêng, có giá trị dự toán riêng và tạimột thời điểm xác định

Bên cạnh sự tác động của đặc điểm sản phẩm xây dựng thì việc tổ chứcquản lý hạch toán các yếu tố đầu vào, đầu ra còn chịu ảnh hưởng của quytrình công nghệ hầu hết các công trình đều phải tuân theo quy trình sản xuất

cụ thể Việc nắm chắc quy trình công nghệ của công ty sẽ giúp cho việc tổ

Trang 14

chức quản lý và hạch toán các yếu tố chi phí hợp lý, tiết kiệm chống lãng phíthất thoát Từ đó góp phần làm giảm giá thành một cách đáng kể nâng caohiệu quả sản xuât kinh doanh của công ty.

Sơ đồ 1 Quy trình tổ chức thực hiện thi công công trình.

* Giai đoạn đầu: khảo sát thi công

- Phòng kế hoạch: Tổ chức sản xuất tiếp nhận hồ sơ đấu thầu, tiến hànhđấu thầu, thông báo kết quả đấu thầu, hoàn thiện hợp đồng kinh tế với chủ đầu

tư và đại diện công ty

- Sau khi nhận thầu, cán bộ kỹ thuật tiến hành khảo sát địa hình, địa chấtnơi tiến hành thi công để lấy mặt bằng thi công Lập ra quy trình, phương án

tổ chức thi công, để hai bên nắm rõ và thực hiện

* Giai đoạn 2: Công tác chuẩn bị thi công

Công ty tổ chức và sắp xếp lao động, nhân lực Bố trí máy móc thicông, lập kế hoạch cung cấp vật tư, CCDC đảm bảo trong quá trình thi công

* Giai đoạn 3: thi công công trình và hoàn thiện

Trên cơ sở hợp đồng xây dựng đã ký phòng kế hoạch tổ chức sản xuấtcùng với các đội xây dựng tổ chức quá trình sản xuất thi công để tạo ra côngtrình hay hạng mục công trình

Bộ phận kỹ thuật tổ chức giám sát chất lượng và tiến độ trong quá trìnhthực hiện thi công công trình

Nhận thầu, ký hợp

đồng

Khảo sát địa hình,địa chất để lấy mặtbằng TC

Thu hồi vốn

đầu tư

Bàn giaocông trình

Xây dựng, hoànthiện công trìnhCác công tác chuẩn

bị thi công

Trang 15

* Giai đoạn 4: Hoàn thành nghiệm thu, bàn giao, quyết toán công trình.

Công trình hoàn thành dưới sự giám sát của tư vấn giám sát, chủ đầu tưcông trình về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công công trình

Công trình hoàn thành sẽ tiến hành nghiệm thu bàn giao công trìnhhoàn thành quyết quán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư

Lập hồ sơ quyết toán, quyết toán hạng mục, công trình trên cơ sở khốilượng đã được nhà thầu, chủ đầu tư xác nhận.Chủ đầu tư có trách nhiệm lậpbáo cáo quyết toán dựa trên biên bản bàn giao đưa vào sử dụng công trình.Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được thực hiện qua 3 giai đoạnsau:

Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Chuẩn bị, san lấp mặt

Trang 16

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được thực hiện như sau Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được thực hiện như sau:

* Giai đoạn 1: Chuẩn bị mặt bằng, thi công phần móng

- Việc chuẩn bị mặt bằng bao gồm giải tỏa nhà và kết cấu xây dựng cũ,san lấp mặt bằng tạo mặt bằng thi công

- Sau khi chuẩn bị mặt bằng, đội xây dựng bắt đầu vào công tác thi côngphần móng Trước hết, làm nền móng bao gồm: đào đất móng, hút nướcngầm, đổ đất thừa, be thành đất, gia cố,nền (khoan cọc bê tông) Việc làmmóng công trình được thực hiện sau khi gia cố nền đất hoàn thành, bao gồm:đan thép, ghép cốp pha, đổ và đầm bê tông, chờ bê tông ngưng kết, rút cốppha, xây tường móng và cổ móng

* Giai đoạn 2: Triển khai công tác thi công phần khung (phần thân)

Nguyên,vật liệu chủ yếu và phổ biến là bê tông cốt thép, gạch vữa Toàn

bộ hệ khung kết cấu bê tông cốt thép, cột, dầm, đà, sàn và hệ thống tườngbao, tường ngăn chia

Các công việc chính bao gồm đổ bê tông cột khung và xây tường

- Đổ bê tông cột khung là công đoạn gồm: đan thép, ghép cốp pha, đổ vàđầm bê tông, chờ bê tông ngưng kết, rút cốp pha sau đó chuẩn bị ván khuôn,

đổ đầm bê tông được,thực hiện bằng máy trộn bê tông

- Xây tường: Xây sao cho thẳng, mạch đều, kiểm tra độ thẳng bằng quảdọi, vữa xây cần trộn đúng tỷ lệ, đảm bảo độ kết dính, chống nước thấm qua

*Giai đoạn 3: Thi công phần mái và hoàn thiện công trình

Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình thi công, bao gồm: Xây, trát ốplát, hệ thống điện, thoát nước, bể phốt, sơn hoàn thiện,…Công trình hoànthiện và được giao cho chủ đầu tư

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại các đội thi công

Quá trình tổ chức thi công, công ty thực hiện theo phương thức khoán

Trang 17

gọn công việc cho các đội xây dựng theo từng công trình, hạng mục côngtrình, các bước được triển khai theo một trình tự nhất định Xí nghiệp tổ chứcthành các đội xây dựng, mỗi đội được chia thành các tổ sản xuất theo yêu cầuthi công công,trình Đội trưởng là,người chỉ huy, cùng với,chỉ huy phó điềuhành công,tác thi công công trình, có trách nhiệm,giám sát, theo dõi tiến độ,

kỹ thuật cũng như chất lượng của công trình Thực hiện,thi công là các côngnhân có tay nghề (lao động theo biên chế) và công nhân phổ thông được thuêbên ngoài,theo từng địa điểm đặt công trình

Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức sản xuất tại các đội thi công

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú HưngCông ty có bộ máy quản lý gọn nhẹ theo chế độ một thủ trưởng Ngườiđứng đầu là Giám đốc, tiếp đến là phó giám đốc tài chính thương mại và phógiám đốc phụ trách thi công xây dựng Bên dưới là các phòng ban Các phòngban thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình dưới sự chỉ đạo của giám đốc,

(Nguồn: Phòng kế hoạch và tổ chức sản xuất)

Trang 18

khi cần sự giúp đỡ sẽ tham mưu cho giám đốc Các phòng ban có mối quan hệchặt chẽ với nhau trong quá trình thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình.

Bộ máy quản lý được phân công như sau

* Giám đốc: Là người lãnh đạo, có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất

quyết định điều hành sản xuất kinh doanh của công ty theo chế độ pháp luậtcủa nhà nước, phụ trách về kế hoạch tài chính, các phương án phát triển công

ty Giám đốc là người quyết định chỉ đạo xuống các phòng ban

* Phó giám đốc: Là những người giúp việc cho giám đốc về công tác

nhân sự, kỹ thuật, quản lý các phòng ban thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

- Giám đốc tư vấn thi công xây dựng: Phụ trách công tác xây dựng kếhoạch kỹ thuật và an toàn, có nhiệm vụ xem xét việc đấu thầu, dự thầu, trựctiếp phụ trách các đội công trình

- Phó giám đốc hành chính: Tham mưu cho giám đốc công tác nhân sự,bảo vệ an ninh, cùng với các vấn đề liên quan đến hoạt động tài chính củacông ty

* Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác BHXH, tiền lương

cho người lao động

Theo dõi, quản lý, tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

Đánh giá công tác của cán bộ nhân viên

Thực hiện các công tác lưu trữ các công tác về hành chính, hồ sơ cánhân, đại diện cho công ty để giao dịch về chính sách quyền lợi nghĩa vụ vềmặt lao động

Trang 19

Thực hiện kế hoạch phân tích tổng hợp thông tin mà kế toán cung cấpnhằm đưa ra các biện pháp làm giảm chi phí báo cáo kịp thời cho cơ quanquản lý.

* Phòng kế hoạch và quản lý sản xuất

Phòng có chức năng tổ chức công tác kế hoạch, kinh doanh, quản lý dự

án, công tác kỹ thuật các công trình

Làm hồ sơ đấu thầu các công trình Lập dự toán và cung cấp các số liệucho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Giám sát điều hành quản lý quá trình thi công và sản xuất

Thực hiện công tác nghiệm thu thanh quyết toán khối lượng sản xuấtvới chủ đầu tư

* Phòng thi công xây dựng:

Gồm các đội thi công xây dựng và thi công cơ giới, đội lắp ráp, xưởng

SX Tổ chức thực hiện các công việc được giao đảm bảo đúng thời gian vàtiến độ thi công cũng như chất lượng công trình, số lao động linh hoạt khi cócông trình thi công

Các đội công trình: Đội trưởng sẽ chịu trách nhiệm về tiến độ thi công

cũng như chất lượng công trình, số lượng lao động linh hoạt khi có công trìnhthi công Đồng thời, trong quá trình thi công kiểm.soát chặt chẽ xuất, nhập vật

tư, tránh tình trạng lãng phí vật tư, tiết kiệm chi phí sản xuất, góp,phần hạ giáthành sản phẩm

* Chức năng, nhiệm vụ của từng người

Phòng tài chính kế toán của xí nghiệp có 6 nhân viên: 1 kế toán trưởng,

1 kế toán tổng hợp và 4 kế toán viên phụ trách các phần hành Các kế toánviên phụ trách riêng phần mà mình nắm giữ tuy nhiên trong công tác hạchtoán kế toán họ vẫn hỗ trợ nhau và có mỗi liên hệ chặt chẽ với nhau

* Kế toán trưởng

Trang 20

Là người đứng đầu tại phòng kế toán, điều hành bộ máy kế toán, chịutrách nhiệm chỉ đạo chung toàn bộ công tác kế toán, phân công hướng dẫn vàgiao phó công việc cho các nhân viên t rong phòng sao cho hợp lý

Ký duyệt kế toán, kiểm tra các khoản thu chi, đánh giá kết quả kinhdoanh, phân tích hoạt động kinh doanh, từ đó lập kế hoạch tài chính cho niên

độ tiếp theo

* Kế toán TSCĐ kiêm kế toán NVL

Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh vào sổ kế toán tình hình biếnđộng của TSCĐ trong xí nghiệp Theo dõi tài sản cố định về nguyên giá, haomòn lũy kế và giá trị còn lại của tài sản cố định Ngoài ra hàng tháng còncung cấp thông tin cho kế toán tổng hợp, từ đó báo cáo lên kế toán trưởng

* Kế toán tiền lương

Tính lương và các khoản phụ cấp khác phải trả cho công nhân viên,trích lập các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo lương của công nhân trực tiếpsản xuất, của các cán bộ công nhân viên theo từng công trình Lập bảng thanhtoán lương, tiền thưởng, các k hoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động theođúng thời gian và nguyên tắc

* Kế toán thanh toán, kế toán công nợ kiêm kế toán tiền mặt

Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tập hợp số liệu

và theo dõi tổng hợp

Theo dõi các khoản công nợ phải thu, p hải trả, các khoản thanh toánvới chủ đầu tư, khách hàng, ngân hàng, cơ quan thuế…

* Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

- Tổng hợp số liệu do phòng kế toán ở các phần hành cung cấp, ghi chép,

tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất của Xí nghiệp: tổng hợp các khoản chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thicông, chi phí sản xuất chung,trong quá trình sản xuất Từ đó tính nên giá

Trang 21

thành sản phẩm, công trình, hạng mục công trình hoàn thành và giá trị dởdang Phân tích nguyên nhân làm tăng giảm giá thành.

- Ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo quyết toán định kỳ (tháng, quý, năm) vàkhóa sổ kế toán

* Kế toán thuế

Theo dõi và lập báo cáo, tờ khai thuế giử cục thuế và các cơ quan chứcnăng Thực hiện đúng nghĩa vụ về thuế và các khoản thu phải nộp cho nhànước theo đúng quy định

* Thủ quỹ

Theo dõi các khoản thu chi bằng tiền mặt phát sinh tại xí nghiệp, ghi sổquỹ đồng thời chịu trách nhiệm trong việc cân đối thu chi bảo đảm an toàn vềtiền mặt

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG AN PHÚ HƯNG

2.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng

* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá

và các chi phí cần thiết khác mà các doanh nghiệp phải chi ra để tiến hànhhoạt động xây lắp, được thể hiện bằng tiền trong một thời kỳ nhất định

Đặc điểm của sản phẩm xây lắp thực tế được tiến hành ở nhiều địa điểm,tính chất sản phẩm phức tạp, mang tính đơn chiếc, quy trình công nghệ liêntục và thời gian kéo dài, chi phí phát sinh ở các công trình là khác nhau Dovậy, Xí nghiệp xây dựng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo từng côngtrình, hạng mục công trình

* Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Để phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì phương pháp kếtoán chi phí sản xuất tại Công ty là phương pháp trực tiếp, tập hợp riêng chotừng công trình, hạng mục công trình

Công ty hầu hết áp dụng hình thức khoán,gọn các hợp đồng kinh tế xâydựng các công trình, hạng mục công trình cho các đội, và thường xuyên giámsát các hoạt động của công trình Ở đội không tổ,chức hạch toán riêng, cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình thi được,theo dõi và tập hợp chứng

từ bởi nhân viên,kế toán đội, cuối tháng các chứng từ gốc và bảng kê chi phíđược gửi,về phòng Kế toán - Tài chính Kế toán kiểm tra tính hợp lý hợp phápcủa chứng từ, tiến hành ghi sổ, theo dõi,chi phí thi công của từng công trình

Sự liên kết này giữa kế toán đội và kế toán văn phòng tại Xí nghiệp vô cùng

Trang 23

chặt chẽ, linh hoạt.

Như vậy, quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Chi nhánh Công ty CP Xây lắp và Sản xuất công nghiệp - Xí nghiệp Xâylắp và Thi công cơ giới như sau:

- Tập hợp chi phí sản xuất liên quan đến từng công trình, hạng mục côngtrình, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp,Chi phí sử dụng máy thi công, Chi phí sản xuất chung;

- Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ;

- Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ;

- Tính giá thành sản phẩm cho từng công trình, hạng mục công trình

Để minh họa cho phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp, em đưa quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành của công trình nhà khách trung đoàn 692 thị xã Sơn Tây.hoàn thành vào ngày 31/12/2015 Công trình này được công ty khoán cho độixây dựng số 1 thi công

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1 Đặc điểm CPNVL TT

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu,vật liệu chính, vật liệu phụ nhiên liệu, thành phẩm, nửa thành phẩm như vậtkết cấu, thiết bị gắn liền với vật kiến trúc, phụ tùng thay thế, công cụ thay thế,nhiên liệu…Là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thànhcông trình, cấu thành,nên thực thế sản phẩm xây lắp và có vai trò vôcùng,quan trọng Do đó việc phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có đầy

đủ, chính xác hay không có ảnh hưởng rất lớn đến giá thành của công trìnhxây dựng Bởi tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắpthường là công trình, hạng mục công trình cho nên toàn bộ nguyên vật liệutrực tiếp dùng vào sản xuất cho công trình, hạng mục công trình nào thì hạch

Trang 24

toán vào công trình hạng mục công trình đó, trên cơ sở chứng từ gốc theo giáthưc tế của vật liệu và theo đúng khối lượng thực tế đã sử dụng.

Tại Công ty các vật tư mua về chỉ nhập kho tạm thời rồi được xuất sửdụng ngay, không để tồn kho,nhiều nên CPNVLTT được hạch toán theo giáthực tế đích danh của nguyên,vật liệu xuất kho Nguyên vật liệu sử dụng chocông trình nào thì phải tính trực tiếp vào công trình đó Hầu hết NVL muasắm đã được dự toán kỹ trước để giảm thiểu dư thừa, thiếu hụt

Nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho thi công công trình Nhà kháchtrung đoàn 692 thị xã Sơn Tây rất đa dạng về chủng loại, do đó khoản mụcchi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí của các loại vật liệu sau:

- Nguyên vật liệu chính: Công ty sử dụng,trong quá trình thi công baogồm sắt, thép, xi măng, đá, cát hạt vàng,, cát hạt mịn, gạch ngói,.bê tông, giàngiáo, ván khuôn,…Trong mỗi loại chia,thành nhiều nhóm khác nhau như thépphi 8, thép phi 10, thép phi 16, thép tấm,…; gạch,chỉ, gạch 6 lỗ, gạch lát nền,

- Nhiên liệu: Là các loại chất đốt, cung cấp nhiệt lượng cho các máy mócthiết bị vận chuyển, chuyên chở vật liệu bao gồm: dầu diezen, xăng A92, củi,than,

- Phụ tùng thay thế: Là những phụ tùng, chi tiết máy của các loại máymóc thiết bị mà Công ty sử dụng dùng để thay thế khi sửa chữa máy móc nhưmũi khoan, mắt xích,…

Trang 25

TK621 có thể mở chi tiết cho từng công trình hạng mục công trình haytừng đơn đặt hàng để phục vụ cho việc tính giá thành từng công trình hạngmục công trình hay từng đơn vị đặt hàng đó

Tài khoản 162 có kết cấu như sau:

Bên nợ: phản ánh trị giá trực thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùngtrực tiếp cho sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán

Bên có: Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu, vật liệu thực tế sử dụng chosản xuất trong kỳ vào đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phảm(TK154 hoặc TK163.)

+ Kết chuyển chi phí nl, vl trực tiếp vượt trên mức bình thường vàoTK632 giá vốn hàng bán

+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp dùng không hết nhập lại kho, trị giáphế liệu thu hồi

+ Cuối kỳ: Không có số dư

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan như TK11, T112,TK152, TK153, TK154…

2.1.2.3: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Ở công ty do khối lượng và tính chất của công trình mà công ty giaokhoán gọn cho đội thi công Nguyên vật liệu thường do các đội tự mua ngoài,vận chuyển dến chân công trình và sử dụng ngay Khi có nhu cầu về vật liệu,các Đội trưởng thi công sẽ lập tờ trình xin mua vật tư phục vụ thi công, cán

bộ cung cứng trình Giấy đề nghị tạm ứng lên Giám đốc ký duyệt để mua hànggửi giấy tạm ứng (kèm giấy báo giá) về phòng kế hoạch kỹ thuật Phòng kếhoạch sẽ căn cứ vào định mức đề nghị giám đốc duyệt chi tiền vật liệu Cácgiấy tờ này được chuyển về phòng kế toán làm thủ tục chuyển tiền chi mua.Căn cứ vào hóa đơn GTGT, vật tư mua về nhập kho được cán bộ phụ tráchvật tư tiến hành kiểm tra: về mặt số lượng, chất lượng và chủng loại vật tư

Trang 26

theo đúng yêu cầu, lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư Sau khi kiểm nghiệmxong, vật tư được vận chuyển đến các kho bãi ngay chân công trình để đápứng kịp thời cho sản xuất Căn cứ vào Hóa đơn GTGT và Biên bản kiểmnghiệm vật tư, kế toán tiến hành lập Phiếu nhập kho.

Giá thực tế vật liệu xuất dùng từ kho được tính theo phương pháp thực

tế đích danh Dựa vào hóa đơn bán hàng và các chứng từ thanh toán khi muanguyên vật liệu xuất ngay cho xây dựng công trình

Biểu 2.1: Hóa đơn Giá trị gia tăng

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: QK/13P

Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0003781

Ngày 2 tháng 10 năm 2015

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Xây dựng TM và DV Phương Lan

Địa chỉ: 14 đường 19/5 Văn Quán Hà Đông - Hà Nội

Số TK: 10201831619 tại NH TMCP CT VN Mã số thuế: 010205039

Họ tên người mua hàng: Lê Anh

Tên đơn vị: Công ty CP tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng

Địa chỉ: số 12A Đường Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà nội

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0102193590

STT Tên hàng hóa Đơn

vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Trang 27

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai mươi triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn /.

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu 2.2 Biên bản kiệm nghiệm vật tư

Tên đơn vị: Công ty CP tư vấn và đầu tư xây

dựng An Phú Hưng

Mẫu số: 03-VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày

Trang 28

Địa chỉ: số 12A Trần Duy Hưng, Cầu Giấy Hà

Nội

20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ

Ngày 02 tháng 12 năm 2015Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0003781 ngày 02 tháng 10 năm 2015Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Xây dựng TM và DV Phương LanBan kiểm nghiệm gồm có:

Ông: Trịnh Văn Ngọc Chức vụ: Trưởng ban

Ông: Vũ Huy Hoàng Chức vụ: Ủy viên

SL sai quy cách, phẩm chất

Đã kiểm nghiệm các loại:

Kết quả kiểm nghiệm: Sau quá trình kiểm tra số vật tưmua về đúng chủng loại, số lượng, chất lượng và quy cách sảnphẩm

Biểu 2.3: Phiếu nhập kho

Trang 29

Tên đơn vị: Công ty CP tư vấn và đầu tư

xây dựng An Phú Hưng

Địa chỉ: số 12A Trần Duy Hưng, Hà Nội

Mẫu số: 03-VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Theo Sô: HĐ 0003781 ngày 02 tháng 10 năm 2015

Nhập tại kho: Công trình Nhà khách Trung đoàn 692 – Thị xã Sơn Tây

Người lập phiếu Người giao Thủ kho KTT Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Phiếu nhập kho lập thành 3 liên, một liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho,một liên người giao hàng, còn một liên kẹp cùng Hóa đơn GTGT của người bán

Trang 30

chuyển lên phòng kế toán của công ty làm căn cứ hạch toán và ghi sổ kế toán.

Căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán lập bảng kê nhập, chi tiết nhập vật tưthống kê theo từng tháng

Bảng biểu 2,4: Phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty CP Tư vấn và đầu tư XD

An Phú Hưng

Địa chỉ: Số 12A Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội

Mẫu số: 02-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 02 tháng 12 năm 2015 Số :

Nợ TK: 621

Có TK: 152

Họ và tên người nhận: Lê Anh

Địa chỉ: Đội trưởng Đội xây lắp số 1

Lý do xuất: Phục vụ CT Nhà khách Trung đoàn 692 – Thị xã Sơn Tây

(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)

Trang 31

Khi xuất kho chủ kho ghi số thực tế xuất lên phiếu xuất kho rồi ký giaocho nhân viên vận chuyển hoặc đội xây dựng Sau khi vật liệu được chuyểntới đội sản xuất xây lắp, người nhận kiểm tra số lượng, ký nhận phiếu và giữphiếu chứng từ thanh toán Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên, 1 liên lưu tạiquyển, 1 liên giao cho người lĩnh vật tư, 1 liên thủ kho giữ lại để vào thẻ kho

Đội trưởng tập hợp phiếu xuất nhập vật tư thành một quyển riêng cuối

kỳ lập bảng kê nhận vật tư từ kho của công ty để theo dõi riêng

Bảng biểu 2.5: Bảng kê vật tư từ kho của công ty

BẢNG KÊ VẬT TƯ TỪ KHO CỦA CÔNG TY Công trình: Nhà khách Trung đoàn 692 – Thị xã Sơn Tây

tháng 12 năm 2015 Đội xây lắp 01

* Trong trường hợp các đội xây dựng nhận vật tư khi công ty mua vềchuyển thẳng tới công trình thì sẽ lập “Biên bản giao nhận vật tư” giữa người

Trang 32

cung cấp vật tư và người phụ trách đội thi công Biên bản này được thành lậpthành 2 liên mỗi bên giữ 1 liên làm chứng từ thanh toán.

Bảng biểu 2.6: Biên bản giao nhận vật tư

Công ty CP Tư vấn và đầu tư XD An Phú Hưng

Địa chỉ: Số 12A Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

BIÊN BẢN GIAO NHẬN VẬT TƯ Công trình: Nhà khách Trung đoàn 692 – Thị xã Sơn Tây

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Xây dựng TM và DV Phương Lan

Địa chỉ: 14 đường 19/5 Văn Quán Hà Đông - Hà Nội

Đại diện: Nguyễn Phương Lan Chức vụ: Chủ cửa hàng

Bên nhận: Công ty CP Tư vấn và đầu tư XD An Phú Hưng

Địa chỉ: Số 12A Đường Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội

Đại diện: Lê Anh Chức vụ: Đội trưởng XL số 1

* Đối với vật tư đội thi công tự mua thì người mua phải có trách nhiệmviết giấy xin tạm ứng, có ký duyệt của kế toán trưởng mới được xuất dùngcho thi công công trình chứng từ hạch toán là “hóa đơn mua hàng” Cuối kỳ

Trang 33

đội trưởng cũng lập bảng kê tự làm nhiệm vụ tương tự 2 bảng kê trên và nộplên phòng kế toán.

Biểu 2.7: Trích sổ chi tiết TK621

Công ty CP tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng

Địa chỉ: Số 12A Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TK621 CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP

Công trình: Nhà khách Trung đoàn 692 – Thị xã Sơn Tây

Đơn vị thi công: Đội xây lắp 1Tháng 12 năm 2015

ĐVT: VNĐ

Chứng từ

Diễn giải

TK đối ứng

TX Sơn Tây

152 120.400.000

0056

752

12/10 Mua VL cửa Phương Lan

chuyển thẳng cho Lê Anh – Đội XL số 1 CT nhà khách trung đoàn

Trang 34

Cộng 1.180.891.251 1.180.891.251

Ngày 31 tháng 12 năm 2015

2.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp

Biểu 2.8 Trích sổ cái TK621

Công ty CP tư vấn và đầu tư xây dựng An Phú Hưng

Địa chỉ: Số 12A Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

SỔ CÁI TK621 – CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP

TX Sơn Tây

152 120.400.000

0056 12/12 Mua VL cửa Phương Lan 331 58.000.000

Trang 35

752 chuyển thẳng cho Lê

Anh – Đội XL số 1 CT nhà khách trung đoàn

2.1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1 Đặc điểm chi phí NCTT

Chi phí NCTT là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếpthi công công trình như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp cótính chất lương (phụ cấp độc hại, làm thêm, làm xa…) Đối với các ngành xâydựng có đặc điểm riêng nên trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếpkhông bao gồm chi phí của công nhân vận hành máy thi công và các khoảntrích BHXH, BHYT, KPCD của công nhân trực tiếp sản xuất mà nó được tậphợp vào các khoản mục chi phí thi công và chi phí sản xuất chung

Trang 36

Để tính toán chính xác chi phí nhân công trực tiếp kế toán phải đi từviệc hạch toán thời gian lao động, hạch toán khối lượng công việc giao khoáncho bộ phận kỹ thuật, thiết kế hợp đồng làm khoán tính ra tiền lương từngcông việc hoàn thành Sau khi công việc hoàn thành nghiệm thu, kế toán căn

cứ vào hợp đồng khoán để thanh toán chính thức cho công nhân viên tríchBHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ % theo quy định, sau đó phân bổ chi phí chotừng đối tượng

Đối với công nhân lao động tại công ty được phân ra theo hai bộ phận làcông nhân trực tiếp sản xuất theo biên chế và thuê ngoài như sau:

*Trả lương theo thời gian:

Đây là hình thức trả lương,cho công nhân viên ở các bộphận phòng ban của công ty và các nhân viên quản lý đội.Căn cứ vào thời gian lao.động thực tế, cơ sở để tính trả lương

là thời gian,làm việc và trình độ nghiệp vụ của người lao động

Kế toán sẽ dựa vào hệ số lương, hệ số phụ cấp và số ngày làmviệc của từng nhân viên để tính ra tiền lương hàng tháng chocông nhân viên

Tiền lương

theo thời gian =

Lương tối thiểu x Hệ số lương

x Số công thực

tế 26

Trả lương theo bậc thợ, phụ thuộc vào tay nghề của công nhân đối vớicông nhân trực tiếp Công thức tính lương:

Lương thực tế = số ngày công x lương theo bậc thợ (phụ thuộc vào tay nghề của công nhân)

Trên cơ sở tính lương công nhân trong biên chế, kế toán tổng hợp tính raCPNCTT trong biên chế

*Trả lương khoán khối lượng công việc:

Đối với lao động thuê ngoài theo từng công trình, trả lương khoán gọn

Trang 37

theo sản phẩm cuối cùng Các Hợp đồng giao khoán và Bảng chấm công làcác chứng từ làm cở sở để tính ra tiền lương và thành toán lương

Cách tính lương khoán như sau

Tiền lương khoán

Đơn giá khối lượng công việc khoán x

Khối lượng sản phẩm hoàn thành

Công ty không phải trích các khoản chi phí theo lương đối với lao độngngắn hạn và lao động thời vụ

Đối với công nhân làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lươngbằng 150% đơn giá tiền lương ngày bình thường

Yêu cầu đối với lao động hợp đồng ngắn hạn và hợp đồng thời vụ là cóHợp đồng lao động

Đối với bộ phận công nhân trong biên chế, Xí nghiệp tiến hành tríchBHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng quy định hiện hành Do công việc xây lắpmang tính đơn chiếc, thường được khoán gọn nên tiền lương của công trìnhnào được hạch toán trực tiếp,vào công trình đó, không cần phải phân bổ

2.1.2.2: Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 622 chi phí nhân công trực tiếp để tổng hợp và kếtchuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành (bao gồm cả tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, cáckhoản phải trả khác của công nhân sản xuất

Kết cấu của TK 622:

Bên Nợ: Các khoản được tính vào chi phí nhân công trực tiếp trong kìBên Có: Cuối kì kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154- Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang

TK này không có số dư cuối kì

TK 622 cũng được mở cho từng công trình hạng mục công trình haytừng đơn đặt hàng Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK334, TK338, TK111

Trang 38

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Chứng từ ban đầu để hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp

là các bảng chấm công, hợp đồng làm khoán (bảng thanh toán khối lượnghoàn thành) Cuối tháng bảng chấm công hợp đồng làm khoán cùng cácchứng từ liên quan được chuyển tới phòng kế toán làm cơ sở tính lương chotừng người và tổng hợp, phân bổ tiền lương cho từng đối tượng

Hàng tháng khi khối lượng công việc đã hoàn thành đại diên công ty làchỉ huy trưởng công trình và đại đội trưởng đội thi công tiến hành nghiệm thubàn giao khối lượng công việc đã hoàn thành trong tháng thông qua “phiếuxác nhận khối lượng công vệc hoàn thành”

Khi đội tiến hành thuê lao động phổ thông, một người đại diện trong tổthay mặt cho tập.thể người lao động ký,kết hợp đồng lao động với đội và độivẫn giám sát, quản lý lực lượng,lao động thuê ngoài Công nhân thuê ngoài Xínghiệp theo dõi,trên danh sách công nhân trong từng tổ, đội do đội trưởngnắm giữ Cuối mỗi tháng, ban kỹ thuật sẽ đi nghiệm thu,công việc hoàn thànhcủa từng tổ đội và lập Biên,bản nghiệm thu công việc hoàn thành

Khi giao khoán cho tổ xây dựng, đội trưởng công trình lậpBiên bản hợp đồng giao khoán công việc như sau:

Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư

xây dựng An phú Hưng

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-*** BIÊN BẢN GIAO KHOÁN CÔNG VIỆC

Tên công trình: Công trình Nhà khách trung đoàn 692 - thị xã Sơn Tây

Người giao khoán: Nguyễn Văn Dũng chức vụ: PGĐ xây đựng

Họ và tên: Nguyễn Văn Khoa - chức vụ: Đội trưởng đội XL 1

Thời gian nghiệm thu : Ngày 31/12/2015

Trang 39

Ngày Nội dụng công việc ĐVT Khối

lượng

Đơn giá

Thời gian Bắt đầu Kết thúc

1/10 Lát, ốp gạch M3 2.500 85.000 1/10 31/12

Biểu số 2.9 Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành

Công ty CP Tư vấn và đầu tư XD An

phú HưngĐịa chỉ: 12A Trần Duy Hưng, Hà Nội

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-*** PHIẾU XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

Họ và tên: Nguyễn Văn Khoa - chức vụ: Đội trưởng

Căn cứ vào hợp đồng nhân công số 15052011/HĐNC-NC giữa Công ty

cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng An phú Hưng và tổ thợ thi công Côngtrình Nhà khách trung đoàn 692 - thị xã Sơn Tây

Hôm nay, ngày 31 tháng 12 năm 2015 tiến hành nghiệm thu khối lượngcông việc hoàn thành của tổ thi công như sau:

lượng Đơn giá Thành tiền

Trang 40

Căn cứ vào phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành, hợp đồngnhân công bảng chấm công kế toán tính lương cho cán bộ công nhân của độithi công Kế toán tính lương và lập bảng thanh toán tiền lương cho công nhânnhư sau:

- Tiên lương của công

nhân trực tiếp xây lắp =

Lương bìnhquân ngày x

Số ngàycông + Phụ cấp

- Lương bình quân một

ngày = Tổng giá trị hợp đồng giao khoán

Tổng số công thực hiện trong HĐ khoánTrong tháng, tổng giá trị khối lượng công việc hoàn thành là56.400.000 đồng Trích trích phụ cấp trách nhiệm cho tổ trưởng tổ thi công sốtiền là 450.000 đồng, số công của công nhân làm việc trong tháng là 376công Vậy đơn giá 1 công là 56.400.000/376=150.000 đồng

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Bộ Tài Chính (2009), Chế độ kế toán doanh nghiệp, Hướng dẫn lập chứng từ kế toán, Hướng dẫn ghi sổ kế toán, NXB Thống Kê Khác
2/ Bộ Tài Chính (2011), Chuẩn mực kế toán số 02: Hàng tồn kho Khác
3/ Chế độ kế toán trong các doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Khác
4/ GS. TS. Đặng Thị Loan (2012), Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Khác
5/ Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành (2014) Khác
7/ Một số tài liệu khác của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành Khác
8. Tài liệu khóa luận các khóa - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w