1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại công ty tnhh đầu tư kinh doanh phát triển nhà và thương mại hà nội

79 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Phát triển nhà và Thương mại Hà Nội
Người hướng dẫn Hà Nội/2016
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 569,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY DỰNG, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI (7)
    • 1.1. Đặc điểm sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà Nội (8)
    • 1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm xây dựng của Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà Nội (10)
      • 1.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (10)
      • 1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất (13)
    • 1.3. Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà Nội (14)
      • 1.3.1. Trong giai đoạn xây dựng, phê duyệt kế hoạch (14)
      • 1.3.2. Trong giai đoạn thực hiện (15)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI (7)
    • 2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà Nội (17)
      • 2.1.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty (17)
      • 2.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (18)
      • 2.1.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (28)
      • 2.1.5. Kế toán chi phí sản xuất chung (45)
      • 2.1.6. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang (57)
    • 2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà Nội (63)
      • 2.2.2. Quy trình tính giá thành của Công ty (64)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN (7)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà Nội và phương hướng hoàn thiện (66)
      • 3.1.1. Ưu điểm (66)
      • 3.1.2. Nhược điểm (67)
      • 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện (69)
    • 3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà Nội (71)
      • 3.2.1. Về xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất (71)
      • 3.2.2. Về tài khoản sử dụng (73)
      • 3.2.3. Về chứng từ kế toán (73)
  • Biểu 2.1: Phiếu yêu cầu xuất vật tư (21)
  • Biểu 2.2: Phiếu xuất kho (22)
  • Biểu 2.3: Sổ chi tiết TK621 - CT Thịnh Vượng, Hà Nội (23)
  • Biểu 2.4: Sổ tổng hợp chi tiết TK621 (24)
  • Biểu 2.5: Sổ nhật ký chung (25)
  • Biểu 2.6: Sổ cái TK 621 (26)
  • Biểu 2.7: Bảng thanh toán lương tổ sản xuất (31)
  • Biểu 2.8: Bảng thanh toán lương tổ lái máy (32)
  • Biểu 2.9: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (33)
  • Biểu 2.10: Sổ chi tiết TK622 - CT Thịnh Vượng, Hà Nội (34)
  • Biểu 2.11: Sổ tổng hợp chi tiết TK622 (35)
  • Biểu 2.12: Sổ cái TK 622 (36)
  • Biểu 2.13: Sổ cái TK 622 (40)
  • Biểu 2.14: Bảng chi tiết phân bổ khấu hao máy thi công (41)
  • Biểu 2.15: Sổ chi tiết TK623 - CT Thịnh Vượng, Hà Nội (42)
  • Biểu 2.16: Sổ tổng hợp chi tiết TK623 (43)
  • Biểu 2.17: Sổ cái TK 623 (0)
  • Biểu 2.18: Bảng thanh toán lương bộ phận gián tiếp (51)
  • Biểu 2.19: Bảng chi tiết phân bổ khấu hao TSCĐ (52)
  • Biểu 2.20: Phiếu chi số 78 (53)
  • Biểu 2.21: Sổ chi tiết TK627 - CT Thịnh Vượng, Hà Nội (0)
  • Biểu 2.22: Sổ tổng hợp chi tiết TK627 (55)
  • Biểu 2.23: Sổ cái TK 627 (56)
  • Biểu 2.24: Sổ chi tiết TK154 - CT Thịnh Vượng, Hà Nội (60)
  • Biểu 2.25: Sổ tổng hợp chi tiết TK154 (61)
  • Biểu 2.26: Sổ cái TK 154 (0)
  • Biểu 2.27: Thẻ tính giá thành (65)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KINH DOA[.]

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY DỰNG, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

Đặc điểm sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà Nội

+ Trong những năm qua Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà Nội đã hoàn thành và bàn giao cho chủ đầu tư rất nhiều sản phẩm xây dựng như sau:

Bảng 1.1: Danh sách công trình hoàn thành bàn giao

STT Mã sản phẩm Tên sản phẩm xây dựng Năm thi công

1 NOITHATHOAPHAT1 Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị nhà văn phòng

2 NOITHATHOAPHAT2 Tư vấn, thi công lắp đặt và hệ thống nhà văn phòng

3 MAITHU Sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ và cải tạo nhà xưởng sản xuất

4 RTD1 Xây dựng và lắp đặt hệ thống xử lý nhà máy sản xuất

5 RTD2 Xây dựng và lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy

(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)

- Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm:

Sản phẩm xây dựng của Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà Nội được thiết kế và thi công tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về công trình xây dựng do Bộ Xây dựng quy định. Ngoài ra, tùy vào đặc điểm, mục đích sử dụng của từng công trình, hạng mục công trình mà chủ đầu tư đưa ra các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

- Tính chất của sản phẩm:

Sản phẩm xây dựng của Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà Nội thường có giá trị lớn, với kết cấu phức tạp và tính độc đáo, thời gian thi công kéo dài Trước khi bắt đầu xây dựng, công ty phải lập dự toán chi tiết cho từng công trình hoặc hạng mục, sau đó so sánh kết quả thực tế với dự toán đã đặt ra để đảm bảo đúng tiến độ và ngân sách Các sản phẩm xây dựng sau hoàn thành thường được bán theo giá dự toán hoặc mức giá thoả thuận với chủ đầu tư hoặc nhà thầu, phù hợp với đặc điểm riêng của từng dự án Do tính cố định tại công trường, các vật tư, phương tiện vận chuyển, thiết bị cần di chuyển theo địa điểm xây dựng, làm tăng độ phức tạp trong công tác quản lý và hạch toán chi phí Việc lập chứng từ kế toán phải xử lý trên nhiều địa bàn khác nhau, mức chi phí có thể khác nhau rõ rệt, đòi hỏi quy trình quản lý chặt chẽ để đảm bảo chính xác và minh bạch.

Hoạt động sản xuất của Công ty diễn ra tại nhiều công trình và hạng mục khác nhau, phân bổ ở các đội sản xuất và địa điểm trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận Ngành xây dựng mang tính chất đặc thù với sản phẩm là các công trình riêng lẻ, từng giai đoạn công việc hoàn thành theo hợp đồng với chủ đầu tư hoặc nhà thầu.

Các sản phẩm xây dựng thường có giá trị lớn, dẫn đến thời gian thi công kéo dài, có thể kéo dài từ năm này qua năm khác Thời gian thi công còn phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện tự nhiên như thời tiết, khí hậu và môi trường xung quanh, ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình Do đó, việc lên kế hoạch chi tiết và dự phòng các yếu tố tự nhiên là rất quan trọng để đảm bảo dự án xây dựng được hoàn thành đúng tiến độ và đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.

- Đặc điểm sản phẩm dở dang:

Sản phẩm dở dang của Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà Nội gồm các công trình, hạng mục xây dựng chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng chưa được nghiệm thu Đánh giá chính xác sản phẩm dở dang là yếu tố then chốt để xác định khối lượng công việc đã hoàn thành, xây dựng hạch toán chi phí phù hợp cho các kỳ tiếp theo, và giúp nhà đầu tư theo dõi tiến độ thi công các dự án một cách chính xác.

Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm xây dựng của Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà Nội

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Ngành xây dựng của Công ty tập trung vào quy trình đấu thầu, thi công và bàn giao các công trình một cách liên hoàn, không phụ thuộc vào máy móc thiết bị tự động Quy trình sản xuất của công ty chủ yếu dựa trên sự phối hợp chặt chẽ trong các bước thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng và tiến độ Phương thức hoạt động liên tục từ giai đoạn đấu thầu đến bàn giao công trình đã tạo nên đặc điểm nổi bật của công ty trong ngành xây dựng.

Có thể khái quát đặc điểm sản xuất của Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà Nội như sau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty

(Nguồn: Phòng Kỹ thuật) Giải thích quy trình sản xuất sản phẩm:

 Giai đoạn đấu thầu công trình:

Chủ đầu tư sẽ thông báo đấu thầu hoặc gửi thư mời thầu tới công ty, sau đó công ty sẽ mua hồ sơ dự thầu đã được bán Dựa trên phương án thi công, hồ sơ kỹ thuật, nguồn lao động và tiền lương trong hồ sơ mời thầu cùng các điều kiện khác, công ty cần thực hiện các thủ tục liên quan để chuẩn bị dự thầu đúng quy trình và đảm bảo đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư.

- Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công.

- Lập dự toán và xác định giá bỏ thầu.

- Giấy bảo lãnh dự thầu của Ngân hàng.

- Cam kết cung ứng tín dụng.

Khi trúng thầu công trình, chủ đầu tư có quyết định phê duyệt kết quả

Giai đoạn trúng thầu công trình

Giai đoạn đấu thầu công trình

Giai đoạn thi công công trình

Giai đoạn nghiệm thu công trình

Giai đoạn bàn giao công trình

- Công ty cùng chủ đầu tư thương thảo hợp đồng.

- Lập hợp đồng giao nhận thầu và ký kết.

- Thực hiện bảo lãnh – thực hiện hợp đồng của Ngân hàng.

- Tạm ứng vốn theo hợp đồng và Luật Xây dựng.

Lập và báo cáo biện pháp tổ chức thi công, trình bày tiến độ thi công trước chủ đầu tư và được chủ đầu tư chấp thuân

Thi công công trình theo biện pháp và tiến độ đã lập.

 Giai đoạn nghiệm thu công trình:

Trong quá trình thi công xây dựng, việc nghiệm thu từng phần là bước quan trọng để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Công trình xây dựng thường trải qua nhiều giai đoạn thi công khác nhau, chịu ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết và môi trường Do đó, công ty và chủ đầu tư thường quy định quy trình nghiệm thu theo từng giai đoạn cụ thể, xác định giá trị công trình đã hoàn thành và ký xác nhận trong văn bản nghiệm thu Khi hoàn thành từng giai đoạn, chủ đầu tư sẽ thanh toán một phần tương ứng của giá trị giai đoạn tiếp theo, đảm bảo tiến độ tài chính hợp lý và kiểm soát chất lượng xây dựng.

Tổng nghiệm thu và bàn giao công trình diễn ra khi dự án đã hoàn thành đúng tiến độ và đủ khối lượng theo hợp đồng Sau khi đảm bảo các yếu tố này, công ty sẽ tiến hành các thủ tục nghiệm thu chính thức và bàn giao công trình cho chủ đầu tư Quá trình này giúp đảm bảo chất lượng công trình đạt yêu cầu và đúng thời gian cam kết Việc hoàn tất nghiệm thu và bàn giao góp phần thúc đẩy tiến độ dự án, đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho bước tiếp theo trong quá trình vận hành và sử dụng công trình.

Lập dự toán chính xác và trình chủ đầu tư phê duyệt là bước quan trọng để đảm bảo tiến độ thi công Sau khi dự toán được phê duyệt, công ty sẽ nhận được thanh toán tới 95% giá trị công trình, trong khi còn 5% được giữ lại để đảm bảo công trình hoàn thiện và bảo hành sau này.

 Giai đoạn thanh lý hợp đồng:

Sau khi thời gian bảo hành công trình kết thúc và công trình đã đảm bảo giá trị theo hợp đồng, Công ty sẽ nhận tiếp 5% giá trị còn lại của dự án Hai bên sẽ ký văn bản thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật, qua đó chấm dứt hoàn toàn quan hệ kinh tế giữa chủ đầu tư và Công ty kể từ thời điểm văn bản thanh lý có hiệu lực.

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Ban chỉ huy công trình

Bộ phận thống kê kinh tế

Bộ phận Kỹ thuật công trình

Bộ phận vật tư công trình

Các tổ sản xuất và tổ lái máy

Công nhân kỹ thuật và

Sơ đồ 1.2: Tổ chức tại các đội xây dựng

Ban chỉ huy công trình trực tiếp chịu sự quản lý của Ban giám đốc công ty, có nhiệm vụ tổ chức điều hành hoạt động của công trình và đảm bảo tiến độ triển khai Họ chịu trách nhiệm về tiến trình các dự án xây dựng cũng như kết quả thực hiện các công trình, góp phần đảm bảo chất lượng và hiệu quả công việc Việc quản lý chặt chẽ từ Ban chỉ huy giúp dự án hoàn thành đúng tiến độ và đạt tiêu chuẩn chất lượng cao nhất.

Bộ phận thống kê kinh tế gồm các nhân viên chuyên trách theo dõi và quản lý số liệu liên quan đến hoạt động công trình Họ có nhiệm vụ xác nhận việc sử dụng nguyên vật liệu, chấm công nhân viên và tổng hợp các chứng từ liên quan đến dự án Các dữ liệu này sau đó được gửi định kỳ về văn phòng công ty để đội ngũ kế toán thực hiện các công tác hạch toán và ghi nhận chính xác các khoản chi phí.

Bộ phận kỹ thuật công trình thực hiện hai công việc chính: kiểm tra việc tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật trong toàn bộ quá trình xây dựng và phát hiện các sai sót kỹ thuật để sửa chữa kịp thời Công tác giám sát công trình bao gồm đôn đốc và theo dõi quá trình thi công của kỹ thuật viên và nhân công lao động phổ thông, đồng thời đảm bảo tiến độ dự án và chịu trách nhiệm về những phát sinh trong quá trình thi công.

Bộ phận vật tư công trình chịu trách nhiệm quản lý máy móc, trang thiết bị và dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân, đảm bảo phân bổ các thiết bị phù hợp theo từng tổ sản xuất Họ cũng có nhiệm vụ bảo dưỡng, sửa chữa và nâng cấp máy móc để duy trì hoạt động hiệu quả Ngoài ra, bộ phận này còn quản lý và phân phối vật tư, nhiên liệu dựa trên yêu cầu của từng tổ sản xuất, đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả và đúng tiến độ.

- Bộ phận bảo vệ công trình: Có trách nhiệm bảo vệ các tài sản của công trình.

Các tổ sản xuất và tổ lái máy gồm công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông trực tiếp thi công tại công trình Họ thực hiện theo hướng dẫn của Ban chỉ huy công trình và bộ phận kỹ thuật để đảm bảo tiến độ thi công đúng theo bản vẽ kỹ thuật.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà Nội

2.1.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty

2.1.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí của công ty bao gồm nhiều loại với mục đích và nội dung kinh tế khác nhau, đòi hỏi quản lý chặt chẽ để kiểm soát chi phí sản xuất Phòng Tài chính Kế toán đã xác định các khoản mục chi phí sản xuất gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung Việc phân loại rõ ràng các khoản mục này giúp Ban giám đốc phân tích chính xác mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến giá thành sản phẩm Đồng thời, quản lý chặt chẽ các khoản chi phí này là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả sản xuất và kiểm soát ngân sách.

2.1.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí dựa trên chi phí phát sinh trong tháng liên quan đến quá trình thi công và sản xuất từng công trình, hạng mục cụ thể Toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất trong tháng được ghi nhận ở bên Nợ TK 154, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý Chi phí sản xuất.

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp;

- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công;

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung.

2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.2.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và tài khoản sử dụng

 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nguyên vật liệu xuất dùng được tính theo giá thực tế đích danh, có nghĩa là nguyên vật liệu xuất kho khi mua về sẽ được tính theo giá nhập kho ban đầu Giá xuất kho sẽ phản ánh đúng giá trị của nguyên vật liệu đã được xác định dựa trên giá mua thực tế, đảm bảo sự chính xác trong quản lý và hạch toán kho Việc xác định giá xuất kho đúng theo giá nhập kho giúp duy trì tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Công ty hiện đang áp dụng phương pháp phân bổ nguyên vật liệu trực tiếp, nghĩa là nguyên vật liệu được sử dụng cho công trình hoặc hạng mục công trình nào sẽ được ghi nhận trực tiếp vào chi phí dự án đó Phương pháp này đảm bảo tính chính xác trong phân bổ nguyên vật liệu theo từng công trình, giúp doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả và minh bạch hơn Việc áp dụng phương pháp phân bổ trực tiếp còn phù hợp với tiêu chuẩn kế toán, nâng cao độ chính xác trong việc phản ánh chi phí thực tế của từng công trình.

Nguyên vật liệu đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất xây dựng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công trình và các hạng mục công trình Quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ giúp doanh nghiệp lên kế hoạch mua sắm theo từng tháng, quý, năm, từ đó tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm xây dựng Vì nguyên vật liệu thường chiếm khoảng 70% chi phí sản xuất của các công trình xây dựng, nên việc kiểm soát nguồn nguyên vật liệu là yếu tố quyết định thành công của dự án.

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Phát triển Nhà và Thương mại Hà Nội sử dụng tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho phòng của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Thịnh Vượng, trong đó, tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tương ứng là TK 621 – CT Thịnh Vượng.

2.1.2.2 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Công ty thường ký hợp đồng với các nhà cung cấp để đảm bảo nguyên vật liệu đạt chất lượng, quy cách mẫu mã, đồng thời hưởng các chế độ ưu đãi Sau khi hợp đồng mua bán được ký kết, nhà cung cấp sẽ cung cấp nguyên vật liệu theo hợp đồng đã thống nhất Sau mỗi lần cung cấp, nhà cung cấp có trách nhiệm xuất hóa đơn GTGT để hạch toán đúng quy trình Khi hoàn tất thủ tục mua nguyên vật liệu và các chứng từ liên quan, phòng Tài chính Kế toán tiến hành hạch toán và ghi nhận các khoản chi phí phù hợp.

Khi nguyên vật liệu được chuyển đến công trình, thủ kho sẽ kiểm tra số lượng và chất lượng dựa trên hóa đơn GTGT Sau đó, thủ kho lập phiếu nhập kho để xác nhận việc nhận hàng đúng quy cách và số lượng Quá trình kiểm tra và lập phiếu nhập kho đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý vật tư xây dựng.

Vào ngày 05/03/2015, ông Nguyễn Mạnh Dũng, đại diện của đội xây dựng số 1, đã lập phiếu yêu cầu xuất vật tư để tiến hành thi công Dựa trên phiếu yêu cầu đã được ký duyệt, thủ kho tiến hành làm thủ tục xuất kho nhằm đảm bảo quy trình nhập xuất vật tư đúng quy định.

Dựa vào các phiếu xuất kho, kế toán thực hiện nhập liệu để thi công công trình hiệu quả Họ cập nhật số liệu vào sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, đảm bảo tính chính xác và minh bạch Từ các sổ chi tiết này, kế toán lập sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các dự án đang thi công, giúp quản lý tài chính và kiểm soát chi phí hiệu quả.

Ngày 05 tháng 3 năm 2015, kế toán dựa trên phiếu xuất kho (xem biểu 2.2) để ghi nhận chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho dự án Thịnh Vượng tại Hà Nội vào sổ chi tiết, đảm bảo theo dõi chính xác các khoản chi phí liên quan.

Dựa vào các sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, công ty đã theo dõi và phân bổ chính xác các chi phí cho các công trình đang thi công như Dự án Nhân Nghĩa tại Hà Nội và Dự án Duy Tân Việc lập sổ chi tiết giúp kiểm soát chi phí hiệu quả, đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ và ngân sách đề ra Điều này thể hiện sự minh bạch trong quản lý tài chính và nâng cao năng lực kiểm soát chi phí xây dựng.

Hà Nội; CT Văn Khê, Hà Nội kế toán lập sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (xem biểu 2.4).

Sau khi hoàn tất ghi sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán tiến hành tổng hợp sổ tổng hợp để đảm bảo tính chính xác của số liệu Số liệu trên dòng tổng cộng của sổ tổng hợp sẽ được đối chiếu với số liệu trên sổ cái TK621 ở dòng số phát sinh trong kỳ nhằm đảm bảo tính nhất quán Trong trường hợp số liệu đối chiếu không khớp, kế toán cần kiểm tra lại để xử lý các sai sót và đảm bảo dữ liệu chính xác, phù hợp với yêu cầu quản lý tài chính doanh nghiệp.

2.1.3.2 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

+Tại Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại

Hà Nội sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung, được thực hiện trên Excel.

Vì vậy, để hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng sổ tổng hợp là sổ Nhật ký chung, sổ cái TK621.

Khi nhận các chứng từ liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp từ Ban chỉ huy công trường, kế toán nên sử dụng Excel để nhập dữ liệu vào sổ Nhật ký chung Việc này giúp đảm bảo dữ liệu được ghi nhận chính xác và thuận tiện cho quản lý và theo dõi chi phí nguyên vật liệu Sử dụng Excel còn giúp tối ưu hóa quy trình nhập liệu, tiết kiệm thời gian và nâng cao khả năng kiểm soát các chi phí liên quan đến dự án.

+ Cuối tháng, kế toán tiến hành lọc số liệu trên sổ Nhật ký chung (xem biểu 2.5) để vào sổ cái TK621 (xem biểu 2.6).

Biểu 2.1: Phiếu yêu cầu xuất vật tư Đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà

Nội Địa chỉ: Số 18, ngách 12/41, phố Trần Quốc Hoàn, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội

PHIẾU YÊU CẦU XUẤT VẬT TƯ

Ngày 05 tháng 3 năm 2015 Kính gửi: Ban chỉ huy CT Thịnh Vượng, Hà Nội

Họ và tên người đề nghị: Nguyễn Mạnh Dũng

Bộ phận: Đội xây dựng số 1 Đề nghị: Xuất kho NVL để phục vụ thi công CT Thịnh Vượng, Hà Nội với số lượng vật tư như sau:

STT Tên vật tư ĐVT Số lượng

Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2015

BAN CHỈ HUY CT NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

Biểu 2.2: Phiếu xuất kho Đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà

Nội Địa chỉ: Số 18, ngách 12/41, phố Trần Quốc Hoàn, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Ngày 05 tháng 3 năm 2015 Nợ TK 621

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Mạnh Dũng Địa chỉ ( bộ phận): CT Thịnh Vượng, Hà Nội

Lý do xuất kho: Xuất kho để thi công CT Thịnh Vượng, Hà Nội

Xuất tại kho: CT Thịnh Vượng, Hà Nội

STT Tên sp, hàng hoá ĐVT

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi sáu triệu, tám trăm bốn mươi nghìn đồng./.

Biểu 2.3: Sổ chi tiết TK621 - CT Thịnh Vượng, Hà Nội Đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà

Nội Địa chỉ: Số 18, ngách 12/41, phố Trần Quốc Hoàn, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Tên TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công trình: CT Thịnh Vượng, Hà Nội

Xuất NVL phục vụ thi công 152 56.840 000

Xuất NVL phục vụ thi công 152 42.038.000

Biểu 2.4: Sổ tổng hợp chi tiết TK621 Đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà

Nội Địa chỉ: Số 18, ngách 12/41, phố Trần Quốc Hoàn, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội

SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT

Tên TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

Số dư ĐK Số phát sinh trong kỳ Số dư CK

Nợ Có Nợ Có Nợ Có

Biểu 2.5: Sổ nhật ký chung Đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và Thương mại Hà Nội Địa chỉ: Số 18, ngách 12/41, phố Trần Quốc Hoàn, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có

02/3 PC 02/3 Chi tiền mua VPP ở CT

05/3 PN1 05/3 Mua NVL phục vụ thi công

05/3 PX1 05/3 Xuất NVL phục vụ thi công 621 56.840.000

06/3 PX2 06/3 Xuất cót ép làm lán trại 627 2.400.000

10/3 PX10 10/3 Xuất NVL phục vụ thi công

31/3 PC 31/3 Chi tiền điện CT Thịnh

31/3 BPBT3 31/3 Tính tiền lương phải trả người lao động – CT

31/3 BPBT3 31/3 Các khoản trích theo lương – CT Thịnh Vượng, Hà Nội

31/3 BKHT3 31/3 Trích khấu hao TSCĐ –

CT Thịnh Vượng, Hà Nội

CT Thịnh Vượng, Hà Nội

CT Thịnh Vượng, Hà Nội

31/3 KC3 31/3 Kết chuyển CP SXC CT

31/3 KC4 31/3 Kết chuyển Giá thành CT

Hà Nội, Ngày 31 tháng 3 năm 2015

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:08

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w