MỤC LỤC Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa Kế toán LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, trước xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu đã và đang diễn ra rất mạnh mẽ theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt khi Việt N[.]
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, trước xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu đã và đang diễn rarất mạnh mẽ theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt khi Việt Nam đã trởthành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO) Điềunày đã đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước một thử thách to lớn, với nhữngcạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn trong nền kinh tế thị trường Sự cạnh tranhnày không chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp trong nước mà còn áp lực cạnhtranh lớn hơn từ các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp nước ngoài Vì vậy đểđứng vững và thắng thế trên thị trường, nhu cầu thông tin cho quản lý quátrình kinh doanh đối với các doanh nghiệp hiện nay là vô cùng cần thiết vàđược quan tâm đặc biệt nhất là kế toán về chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm Để nâng cao sức cạnh tranh và mở rộng thị phần đòi hỏi các Doanhnghiệp cần nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã sản phẩm và đặcbiệt là tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Không những vậy,chi phí sản xuất còn ảnh hưởng tới lợi nhuận Doanh nghiệp Nếu chi phí màcao thì lợi nhuận Doanh nghiệp sẽ thấp và ngược lại Chính vì vậy mà tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho Doanh nghiệptìm ra các biện pháp hợp lý hạ giá thành sản phẩm Đó là mục tiêu hàng đầucủa Doanh nghiệp, tạo thế cạnh tranh trên thị trường
Để tăng sức cạnh tranh trên thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm,các Doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác quản lý tập chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, hạ giá thành chi phí sản xuất xuống thấp nhất có thể
mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm Đó là điều kiện quan trọng để Doanhnghiệp cạnh tranh với sản phẩm các Doanh nghiệp khác Hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần hành quan trọng trong côngtác kế toán và có vai trò quan trọng trong công tác quản lý Doanh nghiệp
Trang 2giáo Th.Sĩ Mai Vân Anh cùng với sự giúp đỡ của các cô chú Phòng Kế Toán
Công ty em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt ”.
Chuyên đề ngoài Lời nói đầu và Kết luận gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT NHỰA TÂN ĐẠT
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT NHỰA TÂN ĐẠT
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT NHỰA TÂN ĐẠT
Trong thời gian thực tập tai công ty, em luôn nhận được sự hướng dẫn
và giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Mai Vân Anh và các cô chú phòng kế toán công ty, cùng quá trình nghiên cứu nghiêm túc em đã hoàn thành báo cáo chuyên đề với đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt ” Song vớithời gian nghiên cứu còn ngắn và chưa có nhiều kinh nghiệp thực tế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp của cô giáo cùng các bạn để báo cáo tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT
VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI SẢN XUẤT NHỰA TÂN ĐẠT
1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt
a Danh mụcsản phẩm của công ty
Qua hơn 5 năm đi vào hoạt động công ty đã không ngừng hoàn thiện vànâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời luôn tìm kiếm và nghiên cứu sản phẩm thay thế Hiện nay công ty đang thực hiện sản xuất thành công các sản phẩm qua biểu danh mục sản phẩm sau:
Biểu 1.1
BẢNG DANH MỤC SẢN PHẨM
Trang 4Công ty luôn trú trọng quan tâm hàng đầu về chất lượng sản phẩm, trong năm 2009 đã mạnh dạn đầu tư dây truyền công nghệ mới tiên tiến nhằmnâng cao sự bền, đẹp và đa dạng các loại sản phẩm Tháng 02 năm 2009 công
ty đã được chuyển giao công nghệ sản xuất bởi công ty Delta – Australia Sảnphẩm của công ty được sản xuất theo tiêu chuẩn DIN 8077 – 8078 của CHLB Đức và tiêu chuẩn BS 15874 – 3 của Vương Quốc Anh Mọi sản phẩm đều được đánh giá theo hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000
c Tính chất của sản phẩm
Sản phẩm của công ty được sản xuất với dây truyền công nghệ hiện đại
do đó sản phẩm vừa mang tính đơn chiếc lại vừa mang tính phức tạp
- Sản phẩm có tính chịu lực cao, an toàn, không bị biến dạng do khí hậu
- Bền đẹp theo thời gian, chịu được sự ăn mòn của muối và axit
- Không bị não hóa do tia cực tím
- Phụ kiện cao cấp bằng chất liệu không rỉ
d Loại hình sản xuất sản phẩm
Quá trình sản xuất của công ty là sản xuất hàng loạt dựa trên kế hoạch sản xuất đã được lập Công ty luôn cân đối giữa khối lượng sản phẩm sản xuất
- khối lượng sản phẩm tiêu thụ và khối lượng hàng tồn kho
Bên cạnh đó công ty cũng tiến hành sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng khi ký kết các đơn đặt hàng
e Thời gian sản xuất
Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty chỉ trong thời gian ngắn Thờigian từ khi từ khi thực hiện kế hoạch sản xuất, xuất NVL để sản xuất đến khisản phẩm hoàn thành nhập kho chỉ trong vòng 7 ngày Tuy nhiên kế hoạch vàquá trình sản xuất sản phẩm của công ty là quá trình diễn ra liên tục
f Đặc điểm sản phẩm dở dang
Trang 5Do đặc điểm sản xuất sản phẩm của công ty là liên tục nên sản phẩm dởdang chỉ bao gồm NVL chính ở giai đoạn pha trộn NVL (giai đoạn đầu củaquá trình sản xuất).
g Đặc điểm sản phẩm hỏng
Sản phẩm hỏng của công ty là tất cả các sản phẩm sai về quy cách, chấtlượng như: sai về màu sắc, hình dáng, sai lệch thông số kỹ thuật Sau quátrình sản xuất sản phẩm hỏng lại được tái chế để sản xuất sản phẩm ở kỳ sau.Trường hợp sản phảm không thể tái chế sẽ bị tiêu hủy
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt
a Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Để tạo ra một sản phẩm nhựa sẵn sàng đưa ra cung cấp cho thị trườngcần phải trải qua một quy trình công nghệ sản xuất chung bao gồm các bướcnhư sau:
Trang 6Sơ đồ 1.1QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
- Pha trộn nguyên liệu: Nguyên liệu đầu vào là nhựa PP, PS, PVC, AS,ABS, dưới hình thức là bột hoặc hạt nhựa Nguyên liệu không được lẫn tạp
Pha trộn nguyên liệu
Trang 7nhựa sẽ được pha trộn cùng với các chất phụ gia theo từng loại màu sắc tươngứng Đối với từng loại nhựa sẽ có thời gian và tỷ lệ pha trộn màu sắc khácnhau Nguyên liệu được kiểm tra sau khi pha trộn, nếu đạt yêu cầu sẽ đượcmang ra máy ép chờ sản xuất Đối với hạt nhựa có độ ẩm cao, cần phải chovào phễu sấy trước khi máy hoạt động.
- Gia nhiệt: Đây là quá trình làm nóng chảy nguyên liệu, giúp sản phẩm
dễ dàng định hình trong quá trình ép Nhiệt độ cài đặt phải phù hợp với nhiệt
độ nóng chảy của từng loại nguyên liệu Không được cài đặt nhiệt độ cao hơnmức cho phép vì sẽ làm nguyên liệu bị cháy, biến màu sản phẩm và ảnhhưởng đến đặc tính cơ lý của sản phẩm sau này Dưới tác dụng của nhiệt độ,nguyên liệu nhựa sẽ bị nóng chảy và đẩy vào trong khuôn theo chiều quay củatrục vis
- Ép định hình: Sau khi nhựa đã nóng chảy và có độ nhớt thích hợp thìtiến hành ép định hình Dùng áp suất dầu tạo lực ép đẩy dòng nhựa nóng vàokhuôn Đây là khâu quan trọng quyết định đến chất lượng sản phẩm Cácthông số ép như nhiệt độ, áp suất, thời gian, tốc độ, vị trí phải được duy trì ởmức tối ưu Nếu như một trong những thông số trên không phù hợp sẽ ảnhhưởng đến chất lượng sản phẩm
- Làm nguội sản phẩm: Sau khi đã định hình sản phẩm xong, tiếp theo
là quá trình làm nguội, đảm bảo sau khi lấy sản phẩm ra không bị biến dạng.Thời gian làm nguội tuỳ thuộc vào độ dày, mỏng, hình dạng của sản phẩm.Thời gian làm nguội cũng không được để quá lâu, bởi sẽ làm cho sản phẩm bịcứng lại, khó lấy ra khỏi khuôn và lãng phí năng lượng, ảnh hưởng đến giáthành sản phẩm
- Lấy sản phẩm ép sản phẩm lại tiếp tục
Trang 8Nếu sản phẩm đạt yêu cầu ra: Sau một thời gian nhất định, sản phẩmđược đưa ra khỏi khuôn Chu trình về chất lượng sẽ được xếp dỡ, lưu kho,bảo quản.
Nếu không đạt yêu cầu sẽ được phân loại và xếp dỡ ở khu vực riêngbiệt, cố thể phục chế hoặc hủy bỏ
b Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm
Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Tân Đạt hiện nay
có một xí nghiệp sản xuất đặt tại trụ sở chính của công ty, được phân thành 4
tổ đội trong đó mỗi tổ đội bao gồm 45 người trong đó có 1 trưởng bộ phận (quản đốc), 2 phó bộ phận và 42 công nhân sản xuất Mỗi tổ đội được chia thành 3 nhóm mỗi nhóm phụ trách một mảng của quá trình sản xuất từ khi tiếp nhận vật liệu cho đến đưa vào dây truyền sản xuất và chế biến thành sản phẩm
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt
a Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc trong tổ chúc kiểmsoát chi phí
- Phê duyệt tất cả các kế hoạch, dự toán, địn mức chi phí sản xuất
- Giám sát và kiểm tra các hoạt động sản xuất
- Đề xuất các chiến lược sản xuất nhằn nâng cao chất lượng sản phẩmđồng thời hạ giá thành sản phẩm đến mức thấp nhất có thể
- Quyết định ngân sách, giá mua vật tư để phục vụ sản xuất
b Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phó Giám đốc trong tổ chúckiểm soát chi phí
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động sản xuất củaphân xưởng
Trang 9- Nhận chỉ tiêu kế hoạch sản xuất của công ty, khai thác nguồn nguyênliệu.
- Tổ chức điều hành sản xuất, thực hiện hoàn thành kế hoạch của công
ty giao đồng thời đảm bảo kế hoạch nguồn hàng bên ngoài để thu về lợinhuận cao nhất
- Quản lý, điều hành, đào tạo đội ngũ CBCNV, xxây dựng hhệ thốngquản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm trong phạm vi toàn công ty
- Thực hiện các nội quy, quy chế về quản lý lao động, quản lý vật tưthiết bị sản xuất
- Xây dựng mục tiêu kế hoạch sản xuất theo quý, năm
- Báo cáo kết quả tình hình hoạt động sản xuất của phân xưởng choGiám đốc
c Phòng Điều hành sản xuất: Có nhiệm vụ tham mưu, giúp đỡ GiámĐốc trong quá trình sản xuất sản phẩm Xây dựng lịch trình sản xuất, xác địnhkhối lượng, quy mô sản phẩm để tiến hành sản xuất và xác định thời giancông việc, điều phối, phân giao công việc cho người lao động cùng máy móc
d Phòng Kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh số liệu thực tế phátsinh, tình hình luân chuyển và sử dụng vốn, vật tư, tài sản, kinh phí của côngty.Theo dõi, kiểm tra tình hình chi phí sản xuất lập kế hoạch và báo cáo choGiám đốc
Trang 10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT NHỰA TÂN ĐẠT
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt
٭ Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Công ty sản xuất bao gồm nhiều loại sản phẩm do đó việc xác định đối ctương tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là công việc hết sức quan trọng và cần thiết Vì vậy đòi hỏi kế toán phải theo dõi, ghi chép số liệu một cách đầy đủ, chính xác, đảm bảo cho việc tính giá thành được đúng, đủ,
không thiếu sót, giúp một phần lớn cho việc tính toán các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty bao gòm 3 khoản mụcchi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): Bao gồm chi phí vật liệu chính, chi phí vật liệu phụ Đây là các khoản chi phí được tập hợp riêng
và chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành
- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): Chi phí tiền lương chính,lương phụ, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương như kinh phí côngđoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của công nhân trực tiếp sản xuất Cáckhoản chi phí này được tập hợp riêng và chi tiết cho từng đối tượng tính giáthành
- Chi phí sản xuất chung (CPSXC): Bao gồm: Tiền lương chính, phụcấp lương và các khoản trích theo lương của nhân viên xưởng sản xuất; chiphí nhiên liệu; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài;chi phí bằng tiền khác Tất cả các chi phí này được tập hợp chung và phân bổ
Trang 11Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, các loại sản phẩm sản xuất của Công ty, tính chất sản xuất và cung cấp sử dụng sản phẩm, yêu cầu công tác kế toán và quản lý của công ty từ đó xác định được đối tượng tính giá giá thành là các loại sản phẩm mà công ty sản xuất ra bao gồm: Ca nhựa, chậu nhựa, cánh quạt nhựa, cặp đựng tài liệu, ghế nhựa, ổ cắm điện, thước kẻ nhựa, thùng đựng rác, vỏ màn hình vi tính, vỏphích nước Các phân xưởng sản xuất của Công có chức năng và nhiệm vụ riêng biệt nhưng đều có quan hệ chặt chẽ với nhau Sau khi xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất kế toán tiến hành hạch toán chi phí sản xuất theo đúng đối tượng được tập hợp.
Kỳ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là từng tháng 2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp tại công ty bao gồm: chi phí vềnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp để chếtạo sản phẩm
Trang 12Biểu 2.1
BẢNG DANH MỤC VẬT TƯ
a Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí NVL
Việc tập hợp chi phí được căn cứ vào số lượng thực tế trên PXK và đơngiá xuất kho bình quân cuối tháng Đối với chi phí vật liệu chính, vật liệu phụđược tập hợp trực tiếp cho từng sản phẩm và được phân bổ cho khối lượngsản phẩm sản xuất ra Đối với chi phí nhiên liệu được tập hợp và phân bổ giántiếp theo chi phí vật liệu chính
- Chi phí NVL trực tiếp thực tế sử dụng trong kỳ được tính theo côngthức:
Trang 13kỳ này
+
Giá trịthực tếNVL đưavào trựctiếp chếtạo SPtrong kỳ
-Giá trị thực
tế NVL xuấtdung để chếtạo SP cònlại cuối kỳchưa sửdụng
-Giátrịphếliệuthuhồi
- Chi phí nhiên liệu trong kỳ được phân bổ theo công thức:
x
Tổng chi phí nhiên liệu cho SP
trong kỳTổng chi phí NVL chính cho SP
trong kỳ
b Phương pháp tính giá xuất kho NVL
Công ty tính giá NVL xuất kho theo phương pháp bình quân tháng.Đơn giá NVL xuất kho được tính vào cuối tháng, Công việc tính toán đơngiản tuy nhiên độ chính xác không cao và dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởngtới công tác kế toán
Đơn giá NVL xuất kho được xác định theo công thức:
Số lượng NVL tồn kho
Số lượng NVL nhậpkho trong tháng
c Các chứng từ kế toán sử dụng
Trang 14Kế toán sử dụng các chứng từ kế toán có liên quan tới chi phí nguyênvật liệu trực tiếp như:
+ Hóa đơn bán hàng thông thường + Bảng phân bổ NVL
d Sổ kế toán sử dụng
Với khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì Công ty sử dụngcác sổ kế toán sau: Sổ Nhật ký chung, Sổ Chi tiết tài khoản 621, Sổ Cái tàikhoản 621
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 –Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Kết cấu của TK 621 – Chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp
Bên nợ: Trị giá của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản
xuất sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ,dịch vụ trong kỳ hạch toán
Bên có:
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
- Giá trị phế liệu thu hồi
- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào TK 154 “Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang”
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường vào giávốn hàng bán
- TK 621 không có số dư cuối kỳ
TK 621 được mở chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành:
+ TK 6211: Chi phí NVLTT – PX1
TK 62111: Chi phí NVLTT – SP cánh quạt nhựa
Trang 15TK 62113: Chi phí NVLTT – SP ghế nhựa
+ TK 6212: Chi phí NVLTT – PX2
TK 62121: Chi phí NVLTT – SP ca nhựa
TK 62122: Chi phí NVLTT – SP chậu nhựa
TK 62123: Chi phí NVLTT – SP thước kẻ nhựa
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Hằng ngày, căn cứ vào kế hoạch sản xuất và nhu cầu sử dụng NVL, căn
cứ vào nhu cầu sản xuất thực tế và định mức tiêu hao NVL của từng phânxưởng mà lập phiếu yêu cầu được lĩnh vật tư và gửi cho phòng kế toán Phòng
kế toán sẽ lập phiếu xuất kho (hoặc đề nghị bộ phận cung cấp vật tư muaNVL), phiếu xuất kho được lập thành 3 liên, 2 liên được chuyển cho thủ kho,
1 liên được lưu lại Khi lĩnh vật tư, người phụ trách kế hoạch sản xuất tại cácphân xưởng sẽ đem phiếu đến kho, thủ kho ghi số thực xuất và ký vào chứng
từ Sau mỗi lần xuất kho, thủ kho sẽ ghi số thực xuất vào thẻ kho Định kỳtrong tuần, thủ kho tiếp tục gửi chứng từ xuất kho lên phòng kế toán Tại đây,
Kế toán đối chiếu cột “số lượng” trên chứng từ xuất kho với thẻ kho
Công tác kế toán NVL của Công ty đều được thực hiện và xử lý trênmáy: Để tập hợp chi phí NVL trực tiếp, căn cứ vào giấy đề nghị cấp vật tư,hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hang thông thường, phiếu chi, giấy báo nợ đểhạch toán trên các phần hang tương ứng.Sau khi đã tập hợp và đối chiếu sốliệu trên các chứng từ như: Phiếu xuất NVL, thẻ kho và tổng hợp NVL xuất
Trang 16máy Cuối tháng thực hiện tính giá bình quân của NVL xuất kho sau đó phầnmềm kế toán sẽ tự động tính toán, phân bổ theo tiêu thức đã ngầm định sẵntrong máy và lập bảng phân bổ NVL, CCDC, bảng kê
Ví dụ: Căn cứ giấy đề nghị cấp vật tư ngày 03/9/2010 kế toán lập PXK cho
PX sản xuất như sau:
Trang 17Biểu 2.2
Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt
Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên
Mẫu số S02a-DNN Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 03 tháng 9 năm 2010 Số 28
Sản xuất SP chậu nhựaNgười nhận hàng: Trần Văn Dũng
Địa chỉ: Phân xưởng sản xuất
Diẽn giải: Xuất NVL chính để sản xuất sản phẩm
Trang 18Mã SP
Người lập( Ký, họ tên )
Kế toán trưởng( Ký, họ tên )
Giám đốc( Ký, họ tên )
Trang 19Biểu 2.4
Công ty TNHH Thương Mại Sản
Xuất Nhựa Tân Đạt
Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên
Mẫu số S02a-DNN Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢNTK621.21 - Chi phí NVLTT - SP Chậu nhựa
Tháng 9/2010
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Giám đốc( Ký, họ tên )
Trang 20Biểu 2.5
Công ty TNHH Thương Mại Sản
Xuất Nhựa Tân Đạt
Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên
Mẫu số S02a-DNN Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Giám đốc( Ký, họ tên )
Trang 21Biểu 2.6
Công ty TNHH Thương Mại Sản
Xuất Nhựa Tân Đạt
Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên
Mẫu số S02a-DNN Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TK 621.23 - Chi phí NVLTT - SP Thước kẻ nhựa
Giám đốc( Ký, họ tên )
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp
Căn cứ vào các chứng từ gốc, sau khi hạch toán vào các phần hành kếtoán thực hiện tính giá trung bình và các bút toán kết chuyển phần mềm kếtoán tự động vào sổ kế toán tổng hợp như sau:
Trang 22Biểu 2.7
Công ty TNHH Thương Mại Sản
Xuất Nhựa Tân Đạt
Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên
Mẫu số S02a-DNN Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
Đã ghi Sổ Cái
Giám đốc( Ký, họ tên )
Trang 23Biểu 2.8
Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt
Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên
Mẫu số S02a-DNN Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
15.879.120 1.280.000
Người ghi sổ( Ký, họ tên )
Kế toán trưởng( Ký, họ tên )
Giám đốc( Ký, họ tên )
Trang 242.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a Phương pháp tập hợp chi phí
Do đặc điểm, quy mô sản xuất của Công ty là sản xuất nhiều loại sảnphẩm nhựa với quy cách, kích thước, chủng loại khác nhau và sản xuất cácloại nhựa là riêng biệt ở từng PX sản xuất.Nên quy trình sản xuất là hết sứcphức tạp và tốn kém thời gian chỉnh sửa khuân máy Ngoài những công nhântrực tiếp sản xuất thuộc biên chế của Công ty thì Công ty còn thuê ngoàichuyên viên tư vấn sản xuất và hình thức tính lương theo hình thức lươngkhoán Tính lương hệ số cùng với phần lương phụ cấp đối với nhân viên quản
lý PX
Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên phòng kỹ thuật có trách nhiệmquản lý các chuyên viên và các chuyên viên sẽ giao các nhiệm vụ cụ thể chocác công nhân sản xuất Hàng ngày tiến hành lập bảng chấm công,
theo dõi thời gian sản xuất của công nhân Cuối tháng, kế toán tập hợp toàn
bộ bảng chấm công, biên bản nghiệm thu khối lượng công việc, hợp đồng
giao khoán để tính lương cho chuyên viên và lập bảng thanh toán lương
Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty bao gồm:
- Tiền lương của công nhân sản xuất trong biên chế và thuê ngoài.-
Tiền lương, tiền công của công nhân điều khiển máy
- Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng
- Tiền lương phải trả cho số ngày công của công nhân trực tiếp thựchiện khối lượng sản xuất, công nhân phục vụ sản xuất, kể cả công nhân bốc rỡvật liệu và công nhân thuộc biên chế của công ty hay thuê ngoài
- Các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất, nhân viên quản lýphân xưởng
Trang 25+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán lương
+ Bảng phân bổ tiền lương
+ Hợp đồng lao động, bảng hợp đồng giao nhận việc, bảng tính giá giaokhoán
c Sổ kế toán sử dụng và hình thức tính lương khoán:
+ Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 622, sổ chi tiết TK 622
+ Lương nhân công khoán:
- Căn cứ bảng chấm công và tổng số công, kế toán tính ra đơn giá mộtcông và tiền lương nhận được của một chuyên viên theo công thức:
Đơn giá công = Tổng số lương của PX trong tháng
Tổng số công của PX
Tiền lương của một chuyên viên trong tháng = Đơn giá công x Số công
Ví dụ 1: Anh Trần Văn Hải tại PX2 - PX sản xuất chậu nhựa, ca nhựa,thước kẻ nhựa có số công trong tháng là 26 công, trong đó tổng số lương thựchiện theo hợp đồng làm khoán của cả PX2 là: 52.000.000đ, và tổng số côngcủa PX là: 580 công
Vậy tiền lương của anh Trần Văn Hải là:
Đơn giá công = 52.000.000 = 89.655/công
580
Tiền lương của anh Trần Văn Hải = 89.655 x 26 = 2.331.030 đ
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Trang 26Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 – Chiphí nhân công trực tiếp.
TK 622 không có số dư cuối kỳ
TK 622 được mở chi tiết đến từng đối tượng tính giá thành:
+ TK 6221: Chi phí NCTT – PX1
TK 62211: Chi phí NCTT – SP cánh quạt nhựa
TK 62212: Chi phí NCTT – SP cặp đựng tài liệu
TK 62213: Chi phí NCTT – SP ghế nhựa
+ TK 6222: Chi phí NCTT – PX2
TK 62221: Chi phí NCTT – SP ca nhựa
TK 62222: Chi phí NCTT – SP chậu nhựa
TK 62223: Chi phí NCTT – SP thước kẻ nhựa
Trang 27Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đốitượng chịu chi phí.
Căn cứ hợp đồng làm khoán, bảng chấm công và bảng thanh toán tiềnlương kế toán tiến hàng vào phiếu kế toán, phiếu chi, ủy nhiệm chi hạch toáncác nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập bảng thanh toán tiền lương Phần mềm
kế toán tự động vào sổ chi tiết TK 622
Trích bảng chấm công tháng 9/2010 tại PX 2:
Trang 28Biểu 2.9
Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt
Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên
Mẫu số S02a-DNN Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
TRÍCH BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 9/2010Phân xưởng 2T
T Họ tên 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 0
1 1
1 2
1 3
1 4
1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
2 0
2 1
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
2 7
2 8
2 9
4 Nguyễn Văn Viết x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 28
5 Nguyễn Trung Sơn x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 27
Người lập( Ký, họ tên )
Kế toán trưởng( Ký, họ tên )
Giám đốc( Ký, họ tên )
Trang 29Biểu 2.10
Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt
Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên
Mẫu số S02a-DNN Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TK 622.21 - Chi phí NCTT - SP Chậu nhựa
Tháng 9/2010Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
31.321.348 5.965.972
30/9 PKT53 Kết chuyển chi phí NCTT 154.2
Trang 30Biểu 2.11
Công ty TNHH Thương Mại Sản
Xuất Nhựa Tân Đạt
Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên
Mẫu số S02a-DNN Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TK 622.22 - Chi phí NVTT - SP Ca nhựa
Tháng 9/2010Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
334 338
4.240.866 807.784
Giám đốc( Ký, họ tên )
Trang 31Biểu 2.12
Công ty TNHH Thương Mại Sản
Xuất Nhựa Tân Đạt
Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên
Mẫu số S02a-DNN Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
TK 622.23 - Chi phí NCTT - SP Thước kẻ nhựa
Tháng 9/2010Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
334 338
8.117.786 1.546.244
Giám đốc( Ký, họ tên )
Trang 32Biểu 2.13
Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Nhựa Tân Đạt
Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên
Mẫu số S02a-DNN Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
TRÍCH BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN SẢN XUẤT
Tháng 9/2010Phân xưởng 2
Trần Văn Dũng TT 26 3,54 2.265.600 500.000 207.420 2.558.180
Đặng Văn Mạnh CN 27 2,85 1.824.000 400.000 166.800 2.057.200
Vũ Tiến Đạt CN 25 2,4 1.536.000 250.000 133.950 1.652.050
Nguyễn Văn Viết CN 28 2,4 1.636.000 250.000 141.450 1.744.550
Nguyễn Trung Sơn CN 27 2,4 1.586.000 200 000 133.950 1.652.050
Người lập( Ký, họ tên )
Kế toán trưởng( Ký, họ tên )
Giám đốc( Ký, họ tên )
Trang 332.1.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp
Căn cứ vào các bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương kế toánthực hiện vào phiếu kế toán và các phần hành tương ứng phần mềm kế toán sẽ
tự động vào các sổ kế toán tổng hợp như sau:
Biểu 2.14
Công ty TNHH Thương Mại Sản
Xuất Nhựa Tân Đạt
Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên
Mẫu số S02a-DNN Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI TÀI KHOẢNTài khoản: 6222 – Chi phí nhân công trực tiếp – PX2
Tháng 9/2010Ngày
Người ghi sổ
( Ký, họ tên )
Kế toán trưởng( Ký, họ tên )
Giám đốc( Ký, họ tên )
Trang 342.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
2.1.3.1 Nội dung kế toán chi phí sản xuất chung
a Tập hợp chi phí
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ cho việc sản xuất và lànhững khoản chi phí ngoài khoản chi phí về NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh ở từng PX sản xuất từng loại sản phẩm, bao gồm các khoản như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền
b Chứng từ Công ty sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất chung+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Bảng thanh toán lương
+Bảng phân bổ tiền lương
+ Phiếu xuất kho
+ Bảng tính khấu hao TSCĐ
+ Phiếu chi
+ Hợp đồng dịch vụ mua ngoài…
2.1.3.2 Tài khoản kế toán Công ty sử dụng
Để phản ánh chi phí sản xuất chung phát sinh tại Công ty thì kế toánCông ty sử dụng tài khoản 627
Nội dung kết cấu của TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung, Phân bổ chi phísản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí và kết chuyển vào TK 154 –Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, Chi phí sản xuất chung cố định không
Trang 35phân bổ được kết chuyển vào giá vốn hàng bán do mức sản phẩm sản xuấtthực tế thấp hơn công suất bình thường.
TK 627 không có số dư cuối kỳ
TK 627 có 6 TK cấp 2
TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272 - Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu
TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Quy trình kế toán thực hiện là: Hàng ngày các chi phí thực tế phát sinhđược tập hợp vào TK627 chi tiết cho từng khoản mục Sau đó, đến cuối tháng
kế toán căn cứ vào số liệu tập hợp được (bên Nợ TK627) kế toán lập bảngphân bổ chi phí sản xuất chung để phân bổ cho đối tượng có liên quan
Việc tập hợp chi phí sản xuất chung được tiến hành trên máy Cũngnhư chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp kế toán thực hiện phầnhành kế toán chi phí sản xuất chung đảm nhận luôn việc cập nhật và xử lý sốliệu trên máy Sau đó, tập hợp in ra các bảng biểu để phục vụ cho việc quản lýchi phí và tính giá thành sản phẩm vào cuối tháng
a Chi phí tiền lương nhân viên phân xưởng
Chi phí nhân viên PX Công ty bao gồm tiền lương và các khoản tríchtheo lương của nhân viên quản lý , nhân viên kỹ thuật, nhân viên bảo dưỡngmáy móc…
Đối với nhân viên quản lý, tiền lương được tính theo hình thức lương
Trang 36Chi phí tiền lương nhân viên phân xưởng được phần mềm kế toán tự động tập hợp qua sổ chi tiết TK 627.1 như sau:
Biểu 2.15
Công ty TNHH Thương Mại Sản
Xuất Nhựa Tân Đạt
Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên
Mẫu số S02a-DNN Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢNTài khoản: 627.1 – Chi phí nhân viên phân xưởng
Tháng 9/2010Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Số phát sinh
25/9 PKT 41 Tiền lương phải trả nhân viên
quản lý PX 334 10.637.40025/9 PKT 41 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ 338 1.701.984
30/9 PKT57 Kết chuyển chi phí nhân viên
Giám đốc( Ký, họ tên )