MỤC LỤC Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Kế Toán MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN 3 1 1 Đặc điểm sản[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN 3
1.1.Đặc điểm sản phẩm của công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến 3
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến 4
1.3 Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến 6
1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SX & TM PHÚC TIẾN 9
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến 9
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 23
2.1.3 : Kế toán chi phí sản xuất chung 33
2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 42
2.2.1 Tổng hợp chi phí sản xuất 42
2.2.2 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 42
2.3 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến 42
2.3.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty 42
2.3.2 Quy trình tính giá thành 43
Trang 2CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNNHH SX & TM PHÚC
TIẾN 49
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty và phương hướng hoàn thiện 49
3.1.1 Đánh giá chung 49
3.1.2 Ưu điểm trong công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến 50
3.1.3 Nhược điểm trong công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến 53
3.1.4 Phương hướng hoàn thiện về kế toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến 54
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến 54
3.2.1 Về đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 54
3.2.2 Về phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 55
3.2.4 Về luân chuyển chứng từ 56
3.2.5 Về sổ kế toán chi tiết 56
KẾT LUẬN 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 3
DANH MỤC CÁC DANH MỤC VIẾT TẮT
Tên viết tắt Tên đầy đủ Tên viết tắt Tên đầy dủ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn SX & TM Sản xuất và thương mại
CNSX Công nhân sản xuất SXC Sản xuất chung
NCTT Nhân công trực tiếp PXK Phiếu xuất kho
PNK Phiếu nhập kho HDGTGT Hóa đơn giá trị gia tăng
CCDC Công cụ dụng cụ
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu 11
Sơ đồ 2.2 – Sơ đồ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 25
Sơ đồ 2.3 – Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 30
Sơ đồ 2.4 : Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí SXC 34
Biểu 2.1 Giấy đề nghị tạm ứng 13
Biểu 2.2: Phiếu nhập kho 14
Biểu 2.3: Phiếu xuất kho 17
Biểu 2.4: Trích bảng kê xuất vật liệu công cụ dụng cụ tập hợp được cho đơn hàng 320 trong tháng 18
Biểu: 2.5 Bảng kê tổng hợp xuất vật liệu công cụ dụng cụ 19
Bảng 2-6 Bảng chấm công 27
Bảng 2-7 Bảng thanh toán tiền lương 28
Bảng 2-8 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 29
Bảng 2- 9 Sổ cái 32
Bảng 2-10 Bảng tính khấu hao tài sản cố định 37
Bảng 2 - 11 Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài 39
Bảng 2-12 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh- TK 627 40
Bảng 2-13 Sổ chi tiết chi phí 45
Bảng 2-14 Sổ cái 46
Bảng 2-15 Thẻ tính giá thành sản phẩm 47
Bảng 2-16 Sổ nhật kí chung 48
Trang 5Một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải tự chủ trong mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình từ việc đầu tư vốn, tổ chức sản xuất đếnkhâu tiêu thụ sản phẩm Để cạnh tranh trên thị trường các doanh nghiệp phảikhông ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã sao cho phùhợp với thị yếu của người tiêu dùng Một trong những biện pháp hữu hiệunhất mà các doanh nghiệp áp dụng đó là biện pháp hạ giá thành sản phẩm Do
đó việc nghiên cứu, tìm tòi và tổ chức hạ giá thành sản phẩm là rất quan trọngđối với các doanh nghiệp sản xuất
Để đạt được mục tiêu đó trước hết các doanh nghiệp phải quản lý chặtchẽ chi phí sản xuất đồng thời tìm biện pháp giảm chi phí không cần thiếttránh lãng phí Một trong những biện pháp phải kể đến đó là công tác kế toán,trong đó khâu tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định
là khâu quan trọng và là trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong cácdoanh nghiệp sản xuất Vì vậy hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọngtrong quá trình hoàn thiện công tác kế toán của doanh nghiệp
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, công ty TNHH sản xuất và thươngmại Phúc Tiến – Hưng Yên cũng không ngừng đổi mới và hoàn thiện để đứngvững và tồn tại trên thị trường Đặc biệt công tác kế toán nói chung, kế toán
Trang 6sản xuất và tính giá thành nói riêng ngày càng được coi trọng Xuất phát từnhững lý do trên trong thời gian thực tập tại công ty TNHH sản xuất vàthương mại Phúc Tiến với sự hướng dẫn của thầy giáo Phan Trung Kiên cùng
với các anh chị trong phòng kế toán em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty TNHH sản xuất và thương mại Phúc Tiến ”
Kết cấu của bài chuyên đề này ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm
3 chương :
Chương I : Đặc điểm sản phẩm ( dịch vụ ), tổ chức sản xuất và quản
lý chi phí tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Phúc Tiến.
Chương II : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Phúc Tiến.
Chương III : Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Phúc Tiến.
Do thời gian thực tập có hạn cũng như khả năng tiếp thu còn hạn chế nênkhông thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em kính mong nhận được sựgóp ý, bổ sung của các thầy cô giáo trong khoa Kế toán cũng như các anh chịtrong phòng kế toán của công ty để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !Hưng yên, ngày 15 tháng 03 năm 2012
Sinh viên
Phạm Viết Hà
Trang 7CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM ( DỊCH VỤ ) TỔ CHỨC SẢN XUẤT
VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN
1.1.Đặc điểm sản phẩm của công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến
Với sự phát triển đi lên phục vụ nền kinh tế của cả nước nói chung vàcủa địa phương nói riêng, công ty TNHH sản xuất và thương mại Phúc Tiến
đã đăng ký và mở rộng thêm các ngành nghề sản xuất kinh doanh :
- Khảo sát, tham dò và mua bán bất động sản
- Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
- Kinh doanh thương mại dịch vụ tổng hợp
Như vậy, ngành nghề kinh doanh của công ty là rất đa dạng với địa bànrộng lớn và phân tán Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh nên cầu vốn củaCông ty rất lớn mới có thể đảm bảo được quá trình sản xuất kinh doanh đượcthông suốt và hoàn thành các lô sản phẩm đúng tiến độ theo hợp đồng
Sản phẩm của công ty thường được sản xuất theo đơn đặt hàng và theo
kế hoạch Vì vậy, các phương án sản xuất về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuấtcũng phải luôn thay đổi theo từng lô sản phẩm Do đó, làm giảm năng suất laođộng, máy móc dễ bị hư hỏng, khó tự động hóa và cơ giới hóa
Sản phẩm của công ty là đa dạng, có kết cấu phức tạp, khó chế tạo, khósửa chữa, yêu cầu chất lượng cao Sản phẩm sản xuất thường có kích thướclớn, chi phí nhiều Sản phẩm sản xuất thường chịu ảnh hưởng rất nhiều vàonguyên vật liệu, đặc biệt là sản phẩm thép lại càng bị chi phối bởi yếu tố
Trang 8nguyên vật liệu, đặc biệt là phôi thép.
Quá trình sản xuất được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại cónhững công việc khác nhau Sản phẩm dở dang là phần việc chưa đạt tới điểmdừng kỹ thuật đó Việc đánh giá sản phẩm dở dang vừa có ý nghĩa đối vớiviệc xác định khối lượng sản phẩm dở dang vừa có ý nghĩa đối với việc tínhtoán giá thành sản phẩm Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tùy thuộcvào phương thức tính toán và tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành mà công
ty đã xác định
- Đặc điểm của chi phí sản xuất phát sinh :
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống và lao động quá khứ mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Để thuận tiện cho quá trình sản xuất và việc tính giá thành được chínhxác công ty áp dụng việc phân loại theo khoản mục chi phí bao gồm :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty TNHH SX &
TM Phúc Tiến
Quy mô tổ chức sản xuất của công ty tương đối lớn Công ty tổ chứcsản xuất theo đội nhằm tạo điều kiện cho công tác quản lý và phân công lao
Trang 9động Tổ chức như vậy sẽ phát huy được điểm mạnh của từng đội, nâng caotinh thần trách nhiệm và tiến độ sản xuất trong công việc.
Các đội trực thuộc nhận khoán, sau đó đội sẽ lên kế hoạch và tổ chứcsản xuất, chủ động cung ứng vật tư, bố trí nhân công đảm bảo chất lượng, kỹthuật, tiến độ, an toàn lao động và chi phí cần thiết cho từng lô sản phẩm Cơchế khoán đã góp phần nâng cao chất lượng quản lý, hiệu quả sản xuất củacông ty và đội trực thuộc
Các đặc điểm riêng về kỹ thuật tác động liên tục với một số chỉ tiêuquan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định như hệ số thay đổi máymóc thiết bị, hệ số sử dụng về thời gian và công suất Nếu kỹ thuật sản xuấtđơn giản, doanh nghiệp dễ có điều kiện, máy móc, thiết bị nhưng lại phải luônđối phó với các đối thủ cạnh tranh và với yêu cầu của khách hàng về chấtlượng sản phẩm Do vậy, doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, lợi nhuận trênvốn cố định nhưng khó giữ được chỉ tiêu này lâu dài Nếu kỹ thuật sản xuấtphức tạp, trình độ trang bị máy móc thiết bị cao, doanh nghiệp có lợi thế trongcạnh tranh, song đòi hỏi tay nghề công nhân, chất lượng nguyên vật liệu cao
sẽ làm giảm lợi nhuận vốn cố định
Chi nhánh Công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến có mặt hàng chủ yếu
là sản phẩm dùng trong xây dựng như :
Trang 101.3 Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại
công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất :
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cầnphải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất vàyêu cầu tính giá thành Đối tượng chịu chi phí là sản phẩm, nhóm sảnphẩm, chi tiết sản phẩm
Thực chất của xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơi phátsinh chi phí Nơi phát sinh chi phí là phân xưởng, tổ đội sản xuất hay cảquy trình công nghệ
- Phương pháp tập hợp chi phí :
+ Phương pháp trực tiếp : Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản
Trang 11xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng và ghi trực tiếp vào tàikhoản cấp 1, cấp 2 chi tiết theo từng đối tượng.
+ Phương pháp gián tiếp : Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sảnxuất có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất không thể
tổ chức ghi chép ban đầu riêng theo từng đối tượng tập hợp chi phí riêngbiệt
- Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ dodoanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thànhđơn vị
- Phương pháp tính giá thành
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệuchi phí đã tập hợp trong kỳ vào các tài liệu liên quan để tính tổng giáthành sản xuất và giá thành đơn vị sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ
đã được hoàn thành theo đối tượng và khoản mục chi phí
1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh chất lượng hoạtđộng sản xuất của doanh nghiệp, để phân tích đánh giá tình hình thực hiệncác định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giáthành đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ trung thực kịp thời yêu cầu quản lý chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm Kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiêm vụnày Họ chính là những người tổ chức sản xuất của doanh nghiệp để xácđịnh đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành, lựa
Trang 12chọn phương pháp tính giá thành thích hợp Và từ đó tập hợp và phân bổtừng loại chi phí môt cách hợp lí, xác định đúng đắn chi phí sản phẩm dởdang cuối kỳ Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giáthành cho lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thựchiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện khả năng tiền tàng
đề xuất biện pháp thích hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí và
hạ thấp giá thành sản phẩm
Công tác quản lí chi phí sản xuất có sự tham gia của nhiều bộ phậnnhưng đóng vai trò quan trọng nhất vẫn là bộ phận kế toán tính giá thànhcủa sản phẩm Để hình thành nên giá thành của sản phẩm phải trải quamột quy trình tập hợp chi phí Dựa theo các định mức chi phí và kế hoạchsản xuất của kỳ mà các nhà quản lý xây dựng để hình thành nên các khoảnmục chi phí nhất định Bộ phận kế toán có liên quan: bộ phận kế toán vật
tư, bộ phận kế toán tiền lương, bộ phận kế toán phân xưởng sản xuất, bôphận kế toán TS, và các bộ phận kế toán khác có liên quan…cung cấp sốliệu, bảng biểu để bộ phận kế toán giá thành tính giá thành của sản phẩmnhư bảng phân bổ vật tư, CCDC, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổkhấu hao… Từ những yếu tố chi phí được cung cấp kế toán chi phí sảnxuất tập hợp tính giá thành, lập bảng kê tập hợp chi phí sản xuất và bảngtính giá thành sản phẩm đưa ra giá thành cho sản phẩm
Trang 13Chi phí NVL trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm, do đó việc hạch toán phải chính xác và đầy đủ Chi phí này rấtquan trọng trong việc xác định giá thành sản phẩm Do đó phải hạch toán trựctiếp các chi phí NVL cho từng đối tượng sử dụng theo giá thực tế phát sinhtừng loại NVL
Công ty sử dụng phương pháp kê khai hàng tồn kho hạch toán chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty sẽ đượctập hợp trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng theo trị giá thực tế của từng loạinguyên vật liệu xuất kho
Chi phí NVL trực tiếp của công ty gồm:
+ Chi phí NVL chính bao gồm : tôn, thép, sắt, gang …Các nguyên vậtliệu cần được bảo quản cẩn thận
Trang 14+ Chi phí NVL phụ bao gồm : phôi nhôm,vòng gang, pin, bạc, dầu, xỉ,
ốc vít, bulong,và các phụ gia khác… Tùy theo tính chất của từng vật liệu màcông ty có cách bảo quản riêng đảm bảo chất lượng NVL cung cấp cho quátrình sản xuất
Chứng từ kế toán sử dụng
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng cácchứng từ sau:
+ Phiếu xuất kho( Mẫu 02 – VT)
+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
+…
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụngTK621- nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở sổ chi tiết theotừng đối tượng tập hợp chi phí Cụ thể ở đây các đối tượng để tập hợp chí phí
là theo từng đơn đặt hàng, hoặc lô hàng sản xuất theo kế hoạch của phòngkinh doanh và ban lãnh đạo.
TK 621 được chi tiết theo từng đơn hàng, lô hàng như sau : (TK621A… tập hợp NVL cho sản phẩm đúc; TK 621B… tập hợp NVL cho sảnphẩm phân xưởng nhựa)
+ TK 621A1 : Chi phí NVLTT đơn đặt hàng 1
+ TK 621A2 : Chi phí NVLTT đơn đặt hàng 2
+ TK 621B1 : Chi phí NVLTT đơn đặt hàng 1
+ TK 621B2: Chi phí NVLTT đơn đặt hàng 2
……….
Trang 15Nội dung kết cấu TK621:
+ Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sảnphẩm
+ Bên Có: Giá trị vật liệu không dùng hết trả lại kho
Kết chuyển chi phí NVLTT vào TK154 để tính giá thànhsản phẩm
TK621 cuối kỳ không có số dư.
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu
chứng từ thanh toán
Bảng tổng hợp
vật tư
Thẻ tính giá thành
Sổ chi tiết
TK 621
Chứng từ ghi giảm chi phí
Trang 16+ Hoá đơn vận chuyển
+ Bảng tổng hợp vật tư xuất dùng trong tháng được lập cho từng đơnhàng sản xuất
+ Các chứng từ khác : Phiếu thu, phiếu chi …
- Để tập hợp CPNVLTT, kế toán sử dụng tài khoản 621( Mở chi tiết theo đơn hàng SX, đối với các lô hàng sản xuất không theo đơn đặt hàngcủa khách hàng thì được xem như một đơn đặt hàng nội bộ và tiến hành mở
sổ chi tiết như một đơn đặt hàng bình thường 621A , 621B )
+ Sổ chi tiết TK 621
+ Sổ chí phí SXKD TK 621
+ Sổ cái tài khoản 621
Để xác định được chi phí nguyên vật liệu, kế toán phải theo dõi quátrình từ việc mua nguyên vật liệu đến xuất dùng nguyên vật liệu
Nguồn nguyên liệu đầu vào (nhôm, gang, nhựa, thép…) của công ty dophòng kinh doanh chịu trách nhiệm, thông thường do một vài đơn vị bạn hàngquen thuộc lâu năm của doanh nghiệp cung cấp, do đó mà doanh nghiệp cóthể yên tâm về chất lượng cũng như giá cả của vật tư
Đối với những trường hợp mua vật tư nhỏ lẻ để phục vụ cho nhu cầu sảnxuất gấp thì tổ trưởng tổ sản xuất hoặc quản đốc phân xưởng phải làm giấy đềnghị tạm ứng lên phòng kế toán, Giấy đề nghị tạm ứng phải được đi kèm với
Kế hoạch mua vật tư, Phiếu báo giá vật tư đã được Phòng kế hoạch Kỹ thuậtkiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại, quy cách Giấy đề nghị tạm ứngkèm các chứng từ nêu trên được chuyển cho Kế toán trưởng xem xét, đề nghịGiám đốc ký duyệt Căn cứ trên Giấy tạm ứng đã được xét duyệt, kế toán tiếnhành lập phiếu chi, thủ quỹ xuất quỹ cho cán bộ xin tạm ứng, trong một sốtrường hợp Công ty có thể chuyển số tiền tạm ứng qua tài khoản cá nhân củacán bộ xin tạm ứng (nếu có)
Trang 17Biểu 2.1 Giấy đề nghị tạm ứng
CÔNG TY TNHH SX & TM
PHÚC TIẾN Văn Lâm – Hưng Yên
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 01/06/2010Kính gửi : Giám đốc Công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến
Tên tôi là : Trần Văn Hải
Địa chỉ : Phân xưởng khuôn mẫu
Đề nghị tạm ứng số tiền: 18.260.000 VNĐ Viết bằng chữ: Mười tám triệu,hai trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Mua thép KDS để phục vụ việc chế tạo khuôn ép Innova.Giám đốc Kế toán trưởng Người đề nghị tạm ứng
Sau khi nhận được tiền, phân xưởng yêu cầu thực hiện mua nguyên vậtliệu chuyển kho vật tư hoặc nếu dùng ngay thì chuyển thẳng vật tư tới phânxưởng đó Hợp đồng ký kết (nếu có) để thực hiện việc mua nguyên vật liệu sẽ
do Giám đốc Công ty ký hoặc do quản đốc phân xưởng sản xuất (có giấy ủyquyền của Giám đốc) Nguyên vật liệu được giao tới kho phải được kiểm tra
về số lượng, quy cách, phẩm chất Thủ kho lập “Biên bản giao nhận hàng”theo số lượng
Gía trị vật tư mua về thường bao gồm cả chi phí vận chuyển, bốc dỡhàng tới tận kho của doanh nghiệp Khi giao nhận hàng từ nhà cung cấp vật
tư, các giấy tờ thủ tục gồm: phiếu giao nhận hàng, phiếu nhập kho vật tư
Trang 18Biểu 2.2: Phiếu nhập kho
CÔNG TY TNHH SX & TM
Phúc TiếnVăn Lâm – Hưng Yên
Mẫu số 01-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 04 tháng 06 năm 2010
Số: 1/03/NTL
Họ và tên người giao: công ty cổ phần Thép Bắc Nam – TT80
Theo HĐ số 0000809 ngày 15 tháng 06 năm 2010
Nhập tại kho: Kho vật tư công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến
Đơn vịtính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theochứng từ
Thựcnhập
Trang 19và hợp đồng mua bán vật tư giữa công ty và nhà cung cấp vật tư là công ty cổphần Thép Bắc Nam – TT80, 04/06/2010 kế toán thanh toán toàn bộ giá trị của lô hàng cho nhà cung cấp theo đúng quy định trong hợp đồng kinh tế.
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2
Ngày 4 tháng 06 năm 2010
Mẫu số: 01GTKT-3LL
Ký hiệu: AX/2010B Số: 0003478
Đơn vị bán hàng: Công ty thép Bắc Nam
Địa chỉ: Uông Bí Quảng Ninh
Mã số thuế:
Họ và tên người mua hàng: Công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến
Địa chỉ: Xã Tân Quang – Huyện Văn Lâm – Tỉnh Hưng Yên
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TM/CK Mã số thuế: 0101032343
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm chín mươi lăm triệu tám trăm nghìn đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Đối với các đơn đặt hàng của khách hàng, sau khi ban lãnh đạo nên kếhoạch sản xuất, lệnh sản xuất kiêm phiếu lĩnh vật tư sẽ được gửi tới phânxưởng sản xuất cụ thể Thủ tục xuất kho vật tư dùng cho sản xuất sản phẩm
Trang 20như sau:
Cán bộ phân xưởng sẽ xuống kho nhận vật tư theo số lượng ghi trênlệnh sản xuất kiêm phiếu lĩnh vật tư Phiếu xuất kho do bộ phận kho lập baogồm 3 liên: Một liên lưu cuống, một liên giao cho bộ phận kế toán, 01 liênlàm chứng từ và căn cứ để ghi vào sổ kho có liên quan
Kế toán sẽ căn cứ vào đơn giá nhập ở từng thời điểm để ghi vào phiếuxuất kho.Số lượng trên Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho được thủ kho ghingay khi nhập, xuất Đơn giá và thành tiền của Phiếu nhập kho được kế toánghi căn cứ vào Hóa đơn
Trang 21Biểu 2.3: Phiếu xuất kho
Ngày 04 tháng 06 năm 2010
Số: 4/03/NTL
Họ và tên người nhận hàng: Phạm Đức Tuấn
Địa chỉ:
Lý do xuất kho : Xuất kho TT 10 ra sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho: Kho vật tư công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến
Đơnvịtính
Trang 22Hàng ngày, kế toán tính toán, tổng hợp và lập “Bảng chi tiết xuất vật tưtheo số lượng”, tiến hành nhập vào máy các hóa đơn mua vật tư phát sinh, từ
đó tính toán được trị giá của vật tư còn tồn của từng loại vật tư và tiến hànhlập“Bảng chi tiết xuất vật tư ” cho từng đơn hàng trong tháng và “Bảng phân
bổ nguyên vật liệu cho các đối tượng sử dụng” (đối tượng sử dụng ở đây làcác đơn hàng) Đồng thời cũng căn cứ vào các chứng từ gốc cụ thể là các cáclệnh sản xuất, phiếu xuất vật tư hoặc bảng phân bổ được kế toán tổng hợpriêng cho từng đơn hàng từ đó vào bảng kê xuất vật liệu, công cụ dụng cụ
Biểu 2.4: Trích bảng kê xuất vật liệu công cụ dụng cụ tập hợp được cho
đơn hàng 320 trong tháng
CÔNG TY TNHH SX & TM Phúc Tiến
Tân Quang – Văn Lâm – Hưng Yên
BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Trang 23Tương tự căn cứ vào các phiếu xuất kho kế toán tổng hợp cho đơn hàngsau Căn cứ vào bảng kê của từng đơn hàng kế toán lập bảng kê tổng hợp.
Biểu: 2.5 Bảng kê tổng hợp xuất vật liệu công cụ dụng cụ
CÔNG TY TNHH SX & TM Phúc Tiến
Xã Tân Quang – Huyện Văn Lâm – Tỉnh Hưng Yên
BẢNG KÊ TỔNG HỢP XUẤT VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng 6 năm 2010 Đơn vị tính : 1.000 đ
Tên vật tư
SL ĐG Thành tiền SL ĐG ThànhtiềnXuất cuộn
Trang 24CÔNG TY TNHH SX & TM Phúc Tiến
Tân Quang – Văn Lâm – Hưng Yên
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng 6 năm 2010 Đơn vị tính : 1.000đST
Căn cứ bảng phân bổ nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ cuối kỳ kế toán
vào bảng kê ghi Nợ TK 621
Từ phiếu xuất kho vật tư,bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụcho từng đơn hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 621
Có TK 152, 153
Trang 25Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, đồngthời ghi vào sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 26Căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái
TK 621- Chi phí NVL trực tiếp
Trích sổ cái tài khoản 621
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Số hiệu tài khoản: 621 Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
152 336.040.600
6/6 0805 6/6
Xuất vật liệu cho sản xuất Thép cuốn
152 92.150.000
10/6 0900 10/6
Xuất vật liệu cho sản xuất Tôn cuốn
0
1.126.289.00 0
Số dư cuối tháng
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 272.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến trả lương cho công nhân viên theohai hình thức là :
+ Trả lương theo sản phẩm
+ Trả lương theo thời gian
Tại công ty, các khoản trích theo lương của bộ phận nào thì được hạchtoán trực tiếp vào bộ phận đó theo các khoản mục chi phí
* Tiền lương sản phẩm áp dụng đối với công việc đã xây dựng được đơngiá tiền lương, áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm Theoquy định thì chỉ những nguyên công hoàn thành đáp ứng được yêu cầu khikiểm nghiệm mới được tính trả lương
* Tiền lương theo thời gian được áp dụng đối với nhân viên, cán bộ quản
lý, lao công và áp dụng cho những công việc chưa xây dựng được đơn giá tiềnlương theo sản phẩm, được tính căn cứ vào bảng chấm công của từng nhânviên mà phân xưởng theo dõi bậc lương, lương cơ bản và số ngày làm việc Các khoản phụ cấp được tính dựa trên cấp bậc, chức vụ, thời gian làmviệc và hệ số lương
Các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ của Công ty được tính theo quy địnhcủa Bộ Tài chính cụ thể như sau:
+Tỷ lệ trích lập BHXH là 22% trên tiền lương tiền công cơ bản của laođộng Trong đó người lao động đóng là 6% còn doanh nghiệp đóng là 16%+ Tỷ lệ trích nộp BHYT là 6% theo lương cơ bản của công nhân viêntrong đó doanh nghiệp đóng là 4% và người lao động đóng 2%
+ Tỷ lệ trích lập BH thất nghiệp 2% Trong đó doanh nghiệp đóng 1% và
Trang 28Các khoản tiền lương đối với những ngày nghỉ do các nguyên nhân nhưthiếu nguyên vật liệu, do mất điện, thiên tai hoả hoạn, sửa chữa TSCĐ thì tiềnlương Công ty sẽ trả cho công nhân sản xuất là bằng 70% lương theo cấp bậc
- Những ngày làm thêm của công nhân trong Công ty được tính như sau :+ Làm thêm vào ngày lễ, tết, ngày chủ nhật thì được Công ty trả bằng200% lương bình thường
+ Làm thêm trong những ngày thường thì Công ty trả lương bằng 150%
số tiền lương bình thường
Tại Công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến, chi phí nhân công thườngchiếm tỷ trọng lớn thứ hai sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, từ 15% đến25% giá trị đơn hàng Chính vì vậy, việc hạch toán đúng, đủ lương phải trảcho công nhân viên trực tiếp góp phần bảo đảm tính chính xác trong xác địnhgiá thành đơn hàng và đảm bảo quyền lợi cho người lao động, để họ yên tâmcông tác và gắn bó với doanh nghiệp
Trong hạch toán, kế toán sử dụng TK622 (Chi phí nhân công trực tiếp),tài khoản này phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liênquan: TK 334, TK 338, TK 331, TK 111…
Trang 29Sơ đồ 2.2 – Sơ đồ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
Công ty sử dụng các sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết TK 622( mở chi tiếttheo từng loại sản phẩm)
+ Sổ chi tiết TK 622 - Ống tôn
+ Sổ chi tiết TK 622 – Thép chống gỉ
+ Sổ chi tiết TK 622 – Tấm mái lợp
Sau khi tính ra tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty, được
kế toán trưởng và giám đốc duyệt ký Kế toán tiền lương tiến hành nhập số liệu vào phần mền kế toán Kế toán tiền lương chọn loại chứng từ bút toán tính lương để nhập dữ liệu Trên giao diện của bút toán tính lương kế toán tiềnlương nhập các dữ liệu như ngày tháng tính lương, diễn giải, của bộ phận nào
và đặc biệt là phải có tên khách hàng và tên khách hàng có ( là tên nhân viên được hưởng lương), khoản mục là tiền lương
VD: Dựa vào bảng thanh toán tiền lương tháng 09/2010 của bộ phận épphun ta định khoản tiền lương và các khoản phải trích theo lương như sau:
Trang 30VD: Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương tháng 09/2010 của bộ phận
ép phun ta định khoản các khoản phải trích theo lương như sau:
Trang 31Bảng 2-6 Bảng chấm công
Công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến Địa chi: Tân Quang – Văn Lâm – Hưng Yên
Mẫu số: 01a - LDTL (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CHẤM CÔNG
lương
Số công nghỉ hưởng 0% lương
Trang 32Bảng 2-7 Bảng thanh toán tiền lương
Công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến Địa chi: Tân Quang – Văn Lâm – Hưng Yên
Mẫu số: 02-LĐTL (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
của Bộ trưởng BTC)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 06/2010 PX ép khuôn
Ngày 30 tháng 06 năm 2010 Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Giám đốc (Ký, họ tên)
Trang 33Bảng 2-8 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến Địa chi: Tân Quang – Văn Lâm – Hưng Yên
Mẫu số: 11-LĐTL
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: 622 Phân xưởng : Sản xuất
Quý 2 năm 2010 Đơn vị tính: Đồng
BHTN (1%)
356 30/06/2010 Lương và các khoản phải trích 334 3.450.000 3.450.000
356 30/06/2010 Lương và các khoản phải trích 338 640.000 512.000 96.000 32.000
357 30/06/2010 Lương và các khoản phải trích 334 2.589.000 2.589.000
357 30/06/2010 Lương và các khoản phải trích 338 440.000 352.000 66.000 22.000
402 30/07/2010 Lương và các khoản phải trích 334 3.584.000 3.584.000
402 30/07/2010 Lương và các khoản phải trích 338 460.000 368.000 69.000 23.000
Tổng chi phí NCTT phát sinh 295.368.000 246.140.000 39.382.400 7.384.200 2.461.400 Cuối quý K/C tính giá thành SP 154 295.368.000
Ngày 30 tháng 06 năm 2010