1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và thương mại phúc tiến

67 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và thương mại phúc tiến
Tác giả Phạm Viết Hà
Trường học Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 452,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN (7)
    • 1.1. Đặc điểm sản phẩm của công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến (7)
    • 1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến (8)
    • 1.3. Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công (10)
    • 1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành (11)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SX & TM PHÚC TIẾN (13)
    • 2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến (13)
      • 2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (13)
      • 2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (27)
    • 2.2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang (46)
      • 2.2.1. Tổng hợp chi phí sản xuất (46)
      • 2.2.2. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang (46)
    • 2.3. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến (46)
      • 2.3.1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty (46)
      • 2.3.2. Quy trình tính giá thành (47)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty và phương hướng hoàn thiện (54)
      • 3.1.1. Đánh giá chung (54)
      • 3.1.2. Ưu điểm trong công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến (55)
      • 3.1.3. Nhược điểm trong công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến (58)
      • 3.1.4. Phương hướng hoàn thiện về kế toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến (59)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến (59)
      • 3.2.1. Về đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành (59)
      • 3.2.2. Về phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành (60)
      • 3.2.4 Về luân chuyển chứng từ (61)
      • 3.2.5 Về sổ kế toán chi tiết (61)
  • KẾT LUẬN (62)
    • Biểu 2.1 Giấy đề nghị tạm ứng (17)
    • Biểu 2.2: Phiếu nhập kho (0)
    • Biểu 2.3: Phiếu xuất kho (0)
    • Biểu 2.4: Trích bảng kê xuất vật liệu công cụ dụng cụ tập hợp được cho đơn hàng 320 trong tháng (0)

Nội dung

MỤC LỤC Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa Kế Toán MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN 3 1 1 Đặc điểm sản[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN 3

1.1.Đặc điểm sản phẩm của công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến 3

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến 4

1.3 Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến 6

1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SX & TM PHÚC TIẾN 9

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến 9

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 23

2.1.3 : Kế toán chi phí sản xuất chung 33

2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 42

2.2.1 Tổng hợp chi phí sản xuất 42

2.2.2 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 42

2.3 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến 42

2.3.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty 42

2.3.2 Quy trình tính giá thành 43

Trang 2

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNNHH SX & TM PHÚC

TIẾN 49

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty và phương hướng hoàn thiện 49

3.1.1 Đánh giá chung 49

3.1.2 Ưu điểm trong công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến 50

3.1.3 Nhược điểm trong công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến 53

3.1.4 Phương hướng hoàn thiện về kế toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến 54

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến 54

3.2.1 Về đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 54

3.2.2 Về phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 55

3.2.4 Về luân chuyển chứng từ 56

3.2.5 Về sổ kế toán chi tiết 56

KẾT LUẬN 57

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 3

DANH MỤC CÁC DANH MỤC VIẾT TẮT

Tên viết tắt Tên đầy đủ Tên viết tắt Tên đầy dủ

TNHH Trách nhiệm hữu hạn SX & TM Sản xuất và thương mại

CNSX Công nhân sản xuất SXC Sản xuất chung

NCTT Nhân công trực tiếp PXK Phiếu xuất kho

PNK Phiếu nhập kho HDGTGT Hóa đơn giá trị gia tăng

CCDC Công cụ dụng cụ

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu 11

Sơ đồ 2.2 – Sơ đồ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 25

Sơ đồ 2.3 – Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 30

Sơ đồ 2.4 : Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí SXC 34

Biểu 2.1 Giấy đề nghị tạm ứng 13

Biểu 2.2: Phiếu nhập kho 14

Biểu 2.3: Phiếu xuất kho 17

Biểu 2.4: Trích bảng kê xuất vật liệu công cụ dụng cụ tập hợp được cho đơn hàng 320 trong tháng 18

Biểu: 2.5 Bảng kê tổng hợp xuất vật liệu công cụ dụng cụ 19

Bảng 2-6 Bảng chấm công 27

Bảng 2-7 Bảng thanh toán tiền lương 28

Bảng 2-8 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 29

Bảng 2- 9 Sổ cái 32

Bảng 2-10 Bảng tính khấu hao tài sản cố định 37

Bảng 2 - 11 Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài 39

Bảng 2-12 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh- TK 627 40

Bảng 2-13 Sổ chi tiết chi phí 45

Bảng 2-14 Sổ cái 46

Bảng 2-15 Thẻ tính giá thành sản phẩm 47

Bảng 2-16 Sổ nhật kí chung 48

Trang 5

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải tự chủ trong mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình từ việc đầu tư vốn, tổ chức sản xuất đếnkhâu tiêu thụ sản phẩm Để cạnh tranh trên thị trường các doanh nghiệp phảikhông ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã sao cho phùhợp với thị yếu của người tiêu dùng Một trong những biện pháp hữu hiệunhất mà các doanh nghiệp áp dụng đó là biện pháp hạ giá thành sản phẩm Do

đó việc nghiên cứu, tìm tòi và tổ chức hạ giá thành sản phẩm là rất quan trọngđối với các doanh nghiệp sản xuất

Để đạt được mục tiêu đó trước hết các doanh nghiệp phải quản lý chặtchẽ chi phí sản xuất đồng thời tìm biện pháp giảm chi phí không cần thiếttránh lãng phí Một trong những biện pháp phải kể đến đó là công tác kế toán,trong đó khâu tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định

là khâu quan trọng và là trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong cácdoanh nghiệp sản xuất Vì vậy hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọngtrong quá trình hoàn thiện công tác kế toán của doanh nghiệp

Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, công ty TNHH sản xuất và thươngmại Phúc Tiến – Hưng Yên cũng không ngừng đổi mới và hoàn thiện để đứngvững và tồn tại trên thị trường Đặc biệt công tác kế toán nói chung, kế toán

Trang 6

sản xuất và tính giá thành nói riêng ngày càng được coi trọng Xuất phát từnhững lý do trên trong thời gian thực tập tại công ty TNHH sản xuất vàthương mại Phúc Tiến với sự hướng dẫn của thầy giáo Phan Trung Kiên cùng

với các anh chị trong phòng kế toán em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công

ty TNHH sản xuất và thương mại Phúc Tiến ”

Kết cấu của bài chuyên đề này ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm

3 chương :

Chương I : Đặc điểm sản phẩm ( dịch vụ ), tổ chức sản xuất và quản

lý chi phí tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Phúc Tiến.

Chương II : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Phúc Tiến.

Chương III : Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Phúc Tiến.

Do thời gian thực tập có hạn cũng như khả năng tiếp thu còn hạn chế nênkhông thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em kính mong nhận được sựgóp ý, bổ sung của các thầy cô giáo trong khoa Kế toán cũng như các anh chịtrong phòng kế toán của công ty để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !Hưng yên, ngày 15 tháng 03 năm 2012

Sinh viên

Phạm Viết Hà

Trang 7

CHƯƠNG 1

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM ( DỊCH VỤ ) TỔ CHỨC SẢN XUẤT

VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT

VÀ THƯƠNG MẠI PHÚC TIẾN

1.1.Đặc điểm sản phẩm của công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến

Với sự phát triển đi lên phục vụ nền kinh tế của cả nước nói chung vàcủa địa phương nói riêng, công ty TNHH sản xuất và thương mại Phúc Tiến

đã đăng ký và mở rộng thêm các ngành nghề sản xuất kinh doanh :

- Khảo sát, tham dò và mua bán bất động sản

- Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng

- Kinh doanh thương mại dịch vụ tổng hợp

Như vậy, ngành nghề kinh doanh của công ty là rất đa dạng với địa bànrộng lớn và phân tán Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh nên cầu vốn củaCông ty rất lớn mới có thể đảm bảo được quá trình sản xuất kinh doanh đượcthông suốt và hoàn thành các lô sản phẩm đúng tiến độ theo hợp đồng

Sản phẩm của công ty thường được sản xuất theo đơn đặt hàng và theo

kế hoạch Vì vậy, các phương án sản xuất về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuấtcũng phải luôn thay đổi theo từng lô sản phẩm Do đó, làm giảm năng suất laođộng, máy móc dễ bị hư hỏng, khó tự động hóa và cơ giới hóa

Sản phẩm của công ty là đa dạng, có kết cấu phức tạp, khó chế tạo, khósửa chữa, yêu cầu chất lượng cao Sản phẩm sản xuất thường có kích thướclớn, chi phí nhiều Sản phẩm sản xuất thường chịu ảnh hưởng rất nhiều vàonguyên vật liệu, đặc biệt là sản phẩm thép lại càng bị chi phối bởi yếu tố

Trang 8

nguyên vật liệu, đặc biệt là phôi thép.

Quá trình sản xuất được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại cónhững công việc khác nhau Sản phẩm dở dang là phần việc chưa đạt tới điểmdừng kỹ thuật đó Việc đánh giá sản phẩm dở dang vừa có ý nghĩa đối vớiviệc xác định khối lượng sản phẩm dở dang vừa có ý nghĩa đối với việc tínhtoán giá thành sản phẩm Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tùy thuộcvào phương thức tính toán và tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành mà công

ty đã xác định

- Đặc điểm của chi phí sản xuất phát sinh :

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí

về lao động sống và lao động quá khứ mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

Để thuận tiện cho quá trình sản xuất và việc tính giá thành được chínhxác công ty áp dụng việc phân loại theo khoản mục chi phí bao gồm :

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty TNHH SX &

TM Phúc Tiến

Quy mô tổ chức sản xuất của công ty tương đối lớn Công ty tổ chứcsản xuất theo đội nhằm tạo điều kiện cho công tác quản lý và phân công lao

Trang 9

động Tổ chức như vậy sẽ phát huy được điểm mạnh của từng đội, nâng caotinh thần trách nhiệm và tiến độ sản xuất trong công việc.

Các đội trực thuộc nhận khoán, sau đó đội sẽ lên kế hoạch và tổ chứcsản xuất, chủ động cung ứng vật tư, bố trí nhân công đảm bảo chất lượng, kỹthuật, tiến độ, an toàn lao động và chi phí cần thiết cho từng lô sản phẩm Cơchế khoán đã góp phần nâng cao chất lượng quản lý, hiệu quả sản xuất củacông ty và đội trực thuộc

Các đặc điểm riêng về kỹ thuật tác động liên tục với một số chỉ tiêuquan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định như hệ số thay đổi máymóc thiết bị, hệ số sử dụng về thời gian và công suất Nếu kỹ thuật sản xuấtđơn giản, doanh nghiệp dễ có điều kiện, máy móc, thiết bị nhưng lại phải luônđối phó với các đối thủ cạnh tranh và với yêu cầu của khách hàng về chấtlượng sản phẩm Do vậy, doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, lợi nhuận trênvốn cố định nhưng khó giữ được chỉ tiêu này lâu dài Nếu kỹ thuật sản xuấtphức tạp, trình độ trang bị máy móc thiết bị cao, doanh nghiệp có lợi thế trongcạnh tranh, song đòi hỏi tay nghề công nhân, chất lượng nguyên vật liệu cao

sẽ làm giảm lợi nhuận vốn cố định

Chi nhánh Công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến có mặt hàng chủ yếu

là sản phẩm dùng trong xây dựng như :

Trang 10

1.3 Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại

công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất :

Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cầnphải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất vàyêu cầu tính giá thành Đối tượng chịu chi phí là sản phẩm, nhóm sảnphẩm, chi tiết sản phẩm

Thực chất của xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơi phátsinh chi phí Nơi phát sinh chi phí là phân xưởng, tổ đội sản xuất hay cảquy trình công nghệ

- Phương pháp tập hợp chi phí :

+ Phương pháp trực tiếp : Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản

Trang 11

xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng và ghi trực tiếp vào tàikhoản cấp 1, cấp 2 chi tiết theo từng đối tượng.

+ Phương pháp gián tiếp : Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sảnxuất có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất không thể

tổ chức ghi chép ban đầu riêng theo từng đối tượng tập hợp chi phí riêngbiệt

- Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ dodoanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thànhđơn vị

- Phương pháp tính giá thành

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệuchi phí đã tập hợp trong kỳ vào các tài liệu liên quan để tính tổng giáthành sản xuất và giá thành đơn vị sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ

đã được hoàn thành theo đối tượng và khoản mục chi phí

1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh chất lượng hoạtđộng sản xuất của doanh nghiệp, để phân tích đánh giá tình hình thực hiệncác định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giáthành đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ trung thực kịp thời yêu cầu quản lý chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm Kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiêm vụnày Họ chính là những người tổ chức sản xuất của doanh nghiệp để xácđịnh đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành, lựa

Trang 12

chọn phương pháp tính giá thành thích hợp Và từ đó tập hợp và phân bổtừng loại chi phí môt cách hợp lí, xác định đúng đắn chi phí sản phẩm dởdang cuối kỳ Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giáthành cho lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thựchiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện khả năng tiền tàng

đề xuất biện pháp thích hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí và

hạ thấp giá thành sản phẩm

Công tác quản lí chi phí sản xuất có sự tham gia của nhiều bộ phậnnhưng đóng vai trò quan trọng nhất vẫn là bộ phận kế toán tính giá thànhcủa sản phẩm Để hình thành nên giá thành của sản phẩm phải trải quamột quy trình tập hợp chi phí Dựa theo các định mức chi phí và kế hoạchsản xuất của kỳ mà các nhà quản lý xây dựng để hình thành nên các khoảnmục chi phí nhất định Bộ phận kế toán có liên quan: bộ phận kế toán vật

tư, bộ phận kế toán tiền lương, bộ phận kế toán phân xưởng sản xuất, bôphận kế toán TS, và các bộ phận kế toán khác có liên quan…cung cấp sốliệu, bảng biểu để bộ phận kế toán giá thành tính giá thành của sản phẩmnhư bảng phân bổ vật tư, CCDC, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổkhấu hao… Từ những yếu tố chi phí được cung cấp kế toán chi phí sảnxuất tập hợp tính giá thành, lập bảng kê tập hợp chi phí sản xuất và bảngtính giá thành sản phẩm đưa ra giá thành cho sản phẩm

Trang 13

Chi phí NVL trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm, do đó việc hạch toán phải chính xác và đầy đủ Chi phí này rấtquan trọng trong việc xác định giá thành sản phẩm Do đó phải hạch toán trựctiếp các chi phí NVL cho từng đối tượng sử dụng theo giá thực tế phát sinhtừng loại NVL

Công ty sử dụng phương pháp kê khai hàng tồn kho hạch toán chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty sẽ đượctập hợp trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng theo trị giá thực tế của từng loạinguyên vật liệu xuất kho

Chi phí NVL trực tiếp của công ty gồm:

+ Chi phí NVL chính bao gồm : tôn, thép, sắt, gang …Các nguyên vậtliệu cần được bảo quản cẩn thận

Trang 14

+ Chi phí NVL phụ bao gồm : phôi nhôm,vòng gang, pin, bạc, dầu, xỉ,

ốc vít, bulong,và các phụ gia khác… Tùy theo tính chất của từng vật liệu màcông ty có cách bảo quản riêng đảm bảo chất lượng NVL cung cấp cho quátrình sản xuất

Chứng từ kế toán sử dụng

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng cácchứng từ sau:

+ Phiếu xuất kho( Mẫu 02 – VT)

+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ

+…

Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụngTK621- nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở sổ chi tiết theotừng đối tượng tập hợp chi phí Cụ thể ở đây các đối tượng để tập hợp chí phí

là theo từng đơn đặt hàng, hoặc lô hàng sản xuất theo kế hoạch của phòngkinh doanh và ban lãnh đạo.

TK 621 được chi tiết theo từng đơn hàng, lô hàng như sau : (TK621A… tập hợp NVL cho sản phẩm đúc; TK 621B… tập hợp NVL cho sảnphẩm phân xưởng nhựa)

+ TK 621A1 : Chi phí NVLTT đơn đặt hàng 1

+ TK 621A2 : Chi phí NVLTT đơn đặt hàng 2

+ TK 621B1 : Chi phí NVLTT đơn đặt hàng 1

+ TK 621B2: Chi phí NVLTT đơn đặt hàng 2

……….

Trang 15

Nội dung kết cấu TK621:

+ Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sảnphẩm

+ Bên Có:  Giá trị vật liệu không dùng hết trả lại kho

 Kết chuyển chi phí NVLTT vào TK154 để tính giá thànhsản phẩm

TK621 cuối kỳ không có số dư.

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu

chứng từ thanh toán

Bảng tổng hợp

vật tư

Thẻ tính giá thành

Sổ chi tiết

TK 621

Chứng từ ghi giảm chi phí

Trang 16

+ Hoá đơn vận chuyển

+ Bảng tổng hợp vật tư xuất dùng trong tháng được lập cho từng đơnhàng sản xuất

+ Các chứng từ khác : Phiếu thu, phiếu chi …

- Để tập hợp CPNVLTT, kế toán sử dụng tài khoản 621( Mở chi tiết theo đơn hàng SX, đối với các lô hàng sản xuất không theo đơn đặt hàngcủa khách hàng thì được xem như một đơn đặt hàng nội bộ và tiến hành mở

sổ chi tiết như một đơn đặt hàng bình thường 621A , 621B )

+ Sổ chi tiết TK 621

+ Sổ chí phí SXKD TK 621

+ Sổ cái tài khoản 621

Để xác định được chi phí nguyên vật liệu, kế toán phải theo dõi quátrình từ việc mua nguyên vật liệu đến xuất dùng nguyên vật liệu

Nguồn nguyên liệu đầu vào (nhôm, gang, nhựa, thép…) của công ty dophòng kinh doanh chịu trách nhiệm, thông thường do một vài đơn vị bạn hàngquen thuộc lâu năm của doanh nghiệp cung cấp, do đó mà doanh nghiệp cóthể yên tâm về chất lượng cũng như giá cả của vật tư

Đối với những trường hợp mua vật tư nhỏ lẻ để phục vụ cho nhu cầu sảnxuất gấp thì tổ trưởng tổ sản xuất hoặc quản đốc phân xưởng phải làm giấy đềnghị tạm ứng lên phòng kế toán, Giấy đề nghị tạm ứng phải được đi kèm với

Kế hoạch mua vật tư, Phiếu báo giá vật tư đã được Phòng kế hoạch Kỹ thuậtkiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại, quy cách Giấy đề nghị tạm ứngkèm các chứng từ nêu trên được chuyển cho Kế toán trưởng xem xét, đề nghịGiám đốc ký duyệt Căn cứ trên Giấy tạm ứng đã được xét duyệt, kế toán tiếnhành lập phiếu chi, thủ quỹ xuất quỹ cho cán bộ xin tạm ứng, trong một sốtrường hợp Công ty có thể chuyển số tiền tạm ứng qua tài khoản cá nhân củacán bộ xin tạm ứng (nếu có)

Trang 17

Biểu 2.1 Giấy đề nghị tạm ứng

CÔNG TY TNHH SX & TM

PHÚC TIẾN Văn Lâm – Hưng Yên

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 01/06/2010Kính gửi : Giám đốc Công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến

Tên tôi là : Trần Văn Hải

Địa chỉ : Phân xưởng khuôn mẫu

Đề nghị tạm ứng số tiền: 18.260.000 VNĐ Viết bằng chữ: Mười tám triệu,hai trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn

Lý do tạm ứng: Mua thép KDS để phục vụ việc chế tạo khuôn ép Innova.Giám đốc Kế toán trưởng Người đề nghị tạm ứng

Sau khi nhận được tiền, phân xưởng yêu cầu thực hiện mua nguyên vậtliệu chuyển kho vật tư hoặc nếu dùng ngay thì chuyển thẳng vật tư tới phânxưởng đó Hợp đồng ký kết (nếu có) để thực hiện việc mua nguyên vật liệu sẽ

do Giám đốc Công ty ký hoặc do quản đốc phân xưởng sản xuất (có giấy ủyquyền của Giám đốc) Nguyên vật liệu được giao tới kho phải được kiểm tra

về số lượng, quy cách, phẩm chất Thủ kho lập “Biên bản giao nhận hàng”theo số lượng

Gía trị vật tư mua về thường bao gồm cả chi phí vận chuyển, bốc dỡhàng tới tận kho của doanh nghiệp Khi giao nhận hàng từ nhà cung cấp vật

tư, các giấy tờ thủ tục gồm: phiếu giao nhận hàng, phiếu nhập kho vật tư

Trang 18

Biểu 2.2: Phiếu nhập kho

CÔNG TY TNHH SX & TM

Phúc TiếnVăn Lâm – Hưng Yên

Mẫu số 01-VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 04 tháng 06 năm 2010

Số: 1/03/NTL

Họ và tên người giao: công ty cổ phần Thép Bắc Nam – TT80

Theo HĐ số 0000809 ngày 15 tháng 06 năm 2010

Nhập tại kho: Kho vật tư công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến

Đơn vịtính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theochứng từ

Thựcnhập

Trang 19

và hợp đồng mua bán vật tư giữa công ty và nhà cung cấp vật tư là công ty cổphần Thép Bắc Nam – TT80, 04/06/2010 kế toán thanh toán toàn bộ giá trị của lô hàng cho nhà cung cấp theo đúng quy định trong hợp đồng kinh tế.

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2

Ngày 4 tháng 06 năm 2010

Mẫu số: 01GTKT-3LL

Ký hiệu: AX/2010B Số: 0003478

Đơn vị bán hàng: Công ty thép Bắc Nam

Địa chỉ: Uông Bí Quảng Ninh

Mã số thuế:

Họ và tên người mua hàng: Công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến

Địa chỉ: Xã Tân Quang – Huyện Văn Lâm – Tỉnh Hưng Yên

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: TM/CK Mã số thuế: 0101032343

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị

tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm chín mươi lăm triệu tám trăm nghìn đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Đối với các đơn đặt hàng của khách hàng, sau khi ban lãnh đạo nên kếhoạch sản xuất, lệnh sản xuất kiêm phiếu lĩnh vật tư sẽ được gửi tới phânxưởng sản xuất cụ thể Thủ tục xuất kho vật tư dùng cho sản xuất sản phẩm

Trang 20

như sau:

Cán bộ phân xưởng sẽ xuống kho nhận vật tư theo số lượng ghi trênlệnh sản xuất kiêm phiếu lĩnh vật tư Phiếu xuất kho do bộ phận kho lập baogồm 3 liên: Một liên lưu cuống, một liên giao cho bộ phận kế toán, 01 liênlàm chứng từ và căn cứ để ghi vào sổ kho có liên quan

Kế toán sẽ căn cứ vào đơn giá nhập ở từng thời điểm để ghi vào phiếuxuất kho.Số lượng trên Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho được thủ kho ghingay khi nhập, xuất Đơn giá và thành tiền của Phiếu nhập kho được kế toánghi căn cứ vào Hóa đơn

Trang 21

Biểu 2.3: Phiếu xuất kho

Ngày 04 tháng 06 năm 2010

Số: 4/03/NTL

Họ và tên người nhận hàng: Phạm Đức Tuấn

Địa chỉ:

Lý do xuất kho : Xuất kho TT 10 ra sản xuất sản phẩm

Xuất tại kho: Kho vật tư công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến

Đơnvịtính

Trang 22

Hàng ngày, kế toán tính toán, tổng hợp và lập “Bảng chi tiết xuất vật tưtheo số lượng”, tiến hành nhập vào máy các hóa đơn mua vật tư phát sinh, từ

đó tính toán được trị giá của vật tư còn tồn của từng loại vật tư và tiến hànhlập“Bảng chi tiết xuất vật tư ” cho từng đơn hàng trong tháng và “Bảng phân

bổ nguyên vật liệu cho các đối tượng sử dụng” (đối tượng sử dụng ở đây làcác đơn hàng) Đồng thời cũng căn cứ vào các chứng từ gốc cụ thể là các cáclệnh sản xuất, phiếu xuất vật tư hoặc bảng phân bổ được kế toán tổng hợpriêng cho từng đơn hàng từ đó vào bảng kê xuất vật liệu, công cụ dụng cụ

Biểu 2.4: Trích bảng kê xuất vật liệu công cụ dụng cụ tập hợp được cho

đơn hàng 320 trong tháng

CÔNG TY TNHH SX & TM Phúc Tiến

Tân Quang – Văn Lâm – Hưng Yên

BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Trang 23

Tương tự căn cứ vào các phiếu xuất kho kế toán tổng hợp cho đơn hàngsau Căn cứ vào bảng kê của từng đơn hàng kế toán lập bảng kê tổng hợp.

Biểu: 2.5 Bảng kê tổng hợp xuất vật liệu công cụ dụng cụ

CÔNG TY TNHH SX & TM Phúc Tiến

Xã Tân Quang – Huyện Văn Lâm – Tỉnh Hưng Yên

BẢNG KÊ TỔNG HỢP XUẤT VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Tháng 6 năm 2010 Đơn vị tính : 1.000 đ

Tên vật tư

SL ĐG Thành tiền SL ĐG ThànhtiềnXuất cuộn

Trang 24

CÔNG TY TNHH SX & TM Phúc Tiến

Tân Quang – Văn Lâm – Hưng Yên

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Tháng 6 năm 2010 Đơn vị tính : 1.000đST

Căn cứ bảng phân bổ nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ cuối kỳ kế toán

vào bảng kê ghi Nợ TK 621

Từ phiếu xuất kho vật tư,bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụcho từng đơn hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 621

Có TK 152, 153

Trang 25

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, đồngthời ghi vào sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 26

Căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái

TK 621- Chi phí NVL trực tiếp

Trích sổ cái tài khoản 621

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Số hiệu tài khoản: 621 Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

152 336.040.600

6/6 0805 6/6

Xuất vật liệu cho sản xuất Thép cuốn

152 92.150.000

10/6 0900 10/6

Xuất vật liệu cho sản xuất Tôn cuốn

0

1.126.289.00 0

Số dư cuối tháng

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 27

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến trả lương cho công nhân viên theohai hình thức là :

+ Trả lương theo sản phẩm

+ Trả lương theo thời gian

Tại công ty, các khoản trích theo lương của bộ phận nào thì được hạchtoán trực tiếp vào bộ phận đó theo các khoản mục chi phí

* Tiền lương sản phẩm áp dụng đối với công việc đã xây dựng được đơngiá tiền lương, áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm Theoquy định thì chỉ những nguyên công hoàn thành đáp ứng được yêu cầu khikiểm nghiệm mới được tính trả lương

* Tiền lương theo thời gian được áp dụng đối với nhân viên, cán bộ quản

lý, lao công và áp dụng cho những công việc chưa xây dựng được đơn giá tiềnlương theo sản phẩm, được tính căn cứ vào bảng chấm công của từng nhânviên mà phân xưởng theo dõi bậc lương, lương cơ bản và số ngày làm việc Các khoản phụ cấp được tính dựa trên cấp bậc, chức vụ, thời gian làmviệc và hệ số lương

Các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ của Công ty được tính theo quy địnhcủa Bộ Tài chính cụ thể như sau:

+Tỷ lệ trích lập BHXH là 22% trên tiền lương tiền công cơ bản của laođộng Trong đó người lao động đóng là 6% còn doanh nghiệp đóng là 16%+ Tỷ lệ trích nộp BHYT là 6% theo lương cơ bản của công nhân viêntrong đó doanh nghiệp đóng là 4% và người lao động đóng 2%

+ Tỷ lệ trích lập BH thất nghiệp 2% Trong đó doanh nghiệp đóng 1% và

Trang 28

Các khoản tiền lương đối với những ngày nghỉ do các nguyên nhân nhưthiếu nguyên vật liệu, do mất điện, thiên tai hoả hoạn, sửa chữa TSCĐ thì tiềnlương Công ty sẽ trả cho công nhân sản xuất là bằng 70% lương theo cấp bậc

- Những ngày làm thêm của công nhân trong Công ty được tính như sau :+ Làm thêm vào ngày lễ, tết, ngày chủ nhật thì được Công ty trả bằng200% lương bình thường

+ Làm thêm trong những ngày thường thì Công ty trả lương bằng 150%

số tiền lương bình thường

Tại Công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến, chi phí nhân công thườngchiếm tỷ trọng lớn thứ hai sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, từ 15% đến25% giá trị đơn hàng Chính vì vậy, việc hạch toán đúng, đủ lương phải trảcho công nhân viên trực tiếp góp phần bảo đảm tính chính xác trong xác địnhgiá thành đơn hàng và đảm bảo quyền lợi cho người lao động, để họ yên tâmcông tác và gắn bó với doanh nghiệp

Trong hạch toán, kế toán sử dụng TK622 (Chi phí nhân công trực tiếp),tài khoản này phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liênquan: TK 334, TK 338, TK 331, TK 111…

Trang 29

Sơ đồ 2.2 – Sơ đồ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp

Công ty sử dụng các sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết TK 622( mở chi tiếttheo từng loại sản phẩm)

+ Sổ chi tiết TK 622 - Ống tôn

+ Sổ chi tiết TK 622 – Thép chống gỉ

+ Sổ chi tiết TK 622 – Tấm mái lợp

Sau khi tính ra tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty, được

kế toán trưởng và giám đốc duyệt ký Kế toán tiền lương tiến hành nhập số liệu vào phần mền kế toán Kế toán tiền lương chọn loại chứng từ bút toán tính lương để nhập dữ liệu Trên giao diện của bút toán tính lương kế toán tiềnlương nhập các dữ liệu như ngày tháng tính lương, diễn giải, của bộ phận nào

và đặc biệt là phải có tên khách hàng và tên khách hàng có ( là tên nhân viên được hưởng lương), khoản mục là tiền lương

VD: Dựa vào bảng thanh toán tiền lương tháng 09/2010 của bộ phận épphun ta định khoản tiền lương và các khoản phải trích theo lương như sau:

Trang 30

VD: Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương tháng 09/2010 của bộ phận

ép phun ta định khoản các khoản phải trích theo lương như sau:

Trang 31

Bảng 2-6 Bảng chấm công

Công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến Địa chi: Tân Quang – Văn Lâm – Hưng Yên

Mẫu số: 01a - LDTL (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG CHẤM CÔNG

lương

Số công nghỉ hưởng 0% lương

Trang 32

Bảng 2-7 Bảng thanh toán tiền lương

Công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến Địa chi: Tân Quang – Văn Lâm – Hưng Yên

Mẫu số: 02-LĐTL (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006

của Bộ trưởng BTC)

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tháng 06/2010 PX ép khuôn

Ngày 30 tháng 06 năm 2010 Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên)

Trang 33

Bảng 2-8 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Công ty TNHH SX & TM Phúc Tiến Địa chi: Tân Quang – Văn Lâm – Hưng Yên

Mẫu số: 11-LĐTL

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Tài khoản: 622 Phân xưởng : Sản xuất

Quý 2 năm 2010 Đơn vị tính: Đồng

BHTN (1%)

356 30/06/2010 Lương và các khoản phải trích 334 3.450.000 3.450.000

356 30/06/2010 Lương và các khoản phải trích 338 640.000 512.000 96.000 32.000

357 30/06/2010 Lương và các khoản phải trích 334 2.589.000 2.589.000

357 30/06/2010 Lương và các khoản phải trích 338 440.000 352.000 66.000 22.000

402 30/07/2010 Lương và các khoản phải trích 334 3.584.000 3.584.000

402 30/07/2010 Lương và các khoản phải trích 338 460.000 368.000 69.000 23.000

Tổng chi phí NCTT phát sinh 295.368.000 246.140.000 39.382.400 7.384.200 2.461.400 Cuối quý K/C tính giá thành SP 154 295.368.000

Ngày 30 tháng 06 năm 2010

Ngày đăng: 04/02/2023, 20:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w