PHẦN 1 Chuyên đề tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1 3 1 1 Đặc điểm sản phẩm củ[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 1
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1 3
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty 3
1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động xây dựng của Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1 3
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1 6
CHƯƠNG 2 11
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1 11
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1 11
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11
2.1.1.1 Nội dung 11
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 12
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 12
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 17
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 21
2.1.2.1 Nội dung 21
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 21
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 21
2.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 26
2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 26
2.1.3.1 Nội dung 26
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 26
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 26
2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 31
2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 37
2.1.4.1 Nội dung 37
2.1.4.2 Tài khoản sử dụng 37
2.1.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 37
2.1.4.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 42
2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 45
2.1.5.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 45
2.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất chung……….………42
2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1 48
Trang 22.2.1 Đối tượng, kỳ tính giá giá thành 48
2.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm……… 43
2.3 Báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 49
CHƯƠNG 3 53
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1 53
3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1 53
3.1.1 Ưu điểm 53
3.1.2 Tồn tại và nguyên nhân 54
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 55
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1 .55
3.2.1 Hoàn thiện phương pháp kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm 57
3.2.2 Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ về chi phí 57
3.2.3 Hoàn thiện tài khoản và phương pháp kế toán chi phí 58
3.2.4 Hoàn thiện sổ kế toán chi tiết chi phí 58
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 58
KẾT LUẬN 61
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Để các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được, thì yêu cầu đặt racho các doanh nghiệp là phải cạnh tranh với nhau và cuộc cạnh tranh này càngtrở nên gay gắt và khốc liệt khi nền kinh tế càng phát triển
Trong xu thế đó thì các doanh nghiệp sản xuất cũng không ngoại lệ, đểtồn tại và phát triển thì yêu cầu đặt ra cho doanh nghiệp sản xuất là các sảnphẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra phải đẹp, chất lượng tốt, phù hợp với thịhiếu người tiêu dùng và có uy tín trên thị trường Nhưng những yếu tố trên cũngchưa đủ để doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi mà còn kết hợp với giáthành Doanh nghiệp phải sản xuất ra sản phẩm với giá thành hợp lý, chất lượngtốt, mẫu mã đẹp, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng
Nhưng muốn có giá cả hợp lý thì doanh nghiệp phải tính toán sao cho tạo
ra sản phẩm với giá cả là thấp nhất, muốn như vậy Doanh nghiệp phải hạ chi phíxuống còn thấp nhất Được như vậy doanh nghiệp mới ngày càng đi lên và pháttriển Qua quá trình thực tập và tìm hiểu tại công ty được sự quan tâm giúp đỡcủa các thầy cô giáo bộ môn kế toán và cùng sự giúp đỡ tận tình của cán bộcông nhân viên trong công ty, nên em đã mạnh dạn chọn cho mình đề tài mang
tên: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1 ”
Bố cục chuyên đề thực tập của em gồm ba phần:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm tổ chức sản xuất, và quản lý chi phí tại Công ty
cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1 Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xâylắp tại Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1
Trang 4Do khả năng có hạn nên báo cáo này không tránh khỏi những thiếu xót, vìvậy em mong được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong quá trình thực tậpcũng như hoàn thành bài báo cáo này
Trang 5CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH 1
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty
Danh mục sản phẩm
Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1 là công ty
có đặc thù sản xuất là ngành XDCB Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xâydựng công trình 1 là công ty chuyên về xây dựng, vì vậy sản phẩm của công ty
sẽ mang đặc thù của ngành xây dựng Các sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêngbiệt khác với ngành sản xuất khác Sản phẩm của công ty là các công trình xâydựng, vật kiến trúc…có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thờigian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài,…
Chính vì vậy không có một thước đo chung thống nhất cho tất cả cáccông trình xây dựng của công ty Với mỗi công trình sẽ có những phương án cụthể, phù hợp nhất, đem lại hiệu quả cao nhất Hiện nay hệ thống danh mục sảnphẩm của công ty đã được mở rộng ra không chỉ đơn thuần là các sản phẩm xâydựng dân dụng mà còn bao gồm các công trình công nghiệp và công trình cơ sở
hạ tầng
Dưới đây là một số công trình Công ty đã thi công :
Trang 6Bảng 1-1 Danh mục sản phẩm
Công trình công nghiệp
Nhà xưởng sản xuất Công ty TNHH Long Khánh- Cổ Mễ, Vũ Linh, Bắc
Ninh
Nhà máy thức ăn gia súc
Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi & nông nghiệp
EH Việt Nam - Khu công nghiệp Tiên Sơn,Bắc
Ninh
Nhà máy sản xuất giầy Công ty cổ phần giầy Hưng Yên - Yên Mỹ, Hưng
Yên
Nhà máy sản xuất bao bì Công ty TNHH bao bì NM.Việt Nam- Khu công
nghiệp Tiên Sơn, Bắc NinhTrường mầm non Quỳnh
Mai
Số 9 Kim Ngưu – Quỳnh Mai – Hai Bà Trưng - Hà Nội
Trung tâm đào tạo CNTT
sở truyền thông Hà Nội Số 1 - Hoàng Đạo Thúy –Thanh Xuân – Hà Nội
Trang 7Mặt khác các sản phẩm xây dựng của công ty thường là các côngtrình, xây dựng trong thời gian dài Chúng trải qua các giai đoạn trung gianvà giai đoạn sản phẩm cuối cùng trong xây dựng
Sản phẩm trung gian có thể là các công việc xây dựng, các giai đoạn vàđợt xây dựng đã hoàn thành và bàn giao Còn sản phẩm cuối cùng là các côngtrình hay hạng mục công trình hoàn chỉnh và có thể bàn giao đưa vào sửdụng Về đặc điểm của sản phẩm xây dựng của công ty: Sản phẩm của ngànhxây dựng với tư cách là công trình xây dựng hoàn chỉnh có đặc điểm khác vớicác ngành công nghiệp khác, như: Sản phẩm xây dựng là các công trình nhàcửa, vật kiến trúc được xây dựng và sử dụng tại chỗ, cố định tại địa điểm xâydựng, công trình phân tán nhiều nơi, điều này làm cho sản xuất xây dựng củacông ty có tính lưu động cao và ít ổn định Sản phẩm xây dựng phụ thuộcchặt chẽ vào điều kiện địa phương có tính đa dạng và cá biệt cao về côngdụng , cách cấu tạo và phương pháp chế tạo
Trong qua trình tiến hành sản xuất để tạo ra sản phẩm xây dựng củacông ty, con người và công cụ lao động luôn phải di chuyển từ công trình nàysang công trình khác còn sản phẩm xây dựng là các công trình thì hình thànhvà đứng yên tại chỗ
Các phương án kỹ thuật và tổ chức xây dựng cũng luôn phải thay đổitheo từng địa điểm và thời gian xây dựng Đặc điểm này làm cho hoạt độngcủa công ty thường gặp các vấn đề như : khó khăn trong tổ chức phương ánsản xuất, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, phát sinh nhiều chiphí cho khâu di chuyển lực lượng sản xuất và xây dựng công trình tạm phục
vụ sản xuất Mặt khác do chu kỳ sản xuất thường dài nên gây thiệt hại do bị ứđọng vốn đầu tư xây dựng công trình của chủ đầu tư và vốn sản xuất củacông ty Công ty dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian, điều nàyđòi hỏi công ty phải tuyệt đối chú ý đến yếu tố thời gian khi lựa chọn phương
án xây dựng nên có chế độ thanh toán và kiểm tra chất lượng trung gian thíchhợp, dự trữ hợp lý.Công ty thực hiện sản xuất theo đơn đặt hàng cho từng
Trang 8trường hợp cụ thể thông qua hình thức ký hợp đồng cho từng công trình saukhi thắng thầu, sản phẩm xây dựng lại đa dạng, có tính cá biệt cao phụ thuộcnhiều vào điều kiện tự nhiên và chi phí lớn Điều này đòi hỏi công ty luônphải xác định giá cả sản phẩm xây dựng trước khi sản phẩm được làm ra, nóliên quan tới hình thức đấu thầu và chỉ định thầu cụ thể cho từng công trình.Vấn đề đặt ra là kinh nghiệm và sự tính toán kỹ lưỡng, cẩn thận khi tranhthầu.
Đặc điểm sản phẩm dở dang
Đặc điểm sản phẩm dở dang của Công ty là các công trình, hạng mụccông trình chưa hoàn thành về phần thô hoặc phần hoàn thiện để bàn giao chochủ đầu tư
Vì các sản phẩm dở dang này không được bảo quản do thời tiết nên Công
ty luôn đẩy nhanh tiến độ thi công để không làm ảnh hưởng tới chất lượng côngtrình Việc đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây dựng cơ bảncũng tương tự như trong các doanh nghiệp công nghiệp thông thường khác
Tuy nhiên, do đặc trưng của hoạt động xây dựng cơ bản nên việc đánh giásản phẩm xây lắp dở dang thường được thực hiện bằng phương pháp kiểm kê.Cuối kỳ, cán bộ kỹ thuật, chủ nhiệm công trình của đơn vị và bên chủ đầu tư racông trường để xác định phần việc đã hoàn thành và dở dang cuối kỳ
1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động xây dựng của Công ty cổ phần Tư vấn Đầu
tư và Xây dựng công trình 1
Sau khi trúng thầu công trình, nhà thầu phải tiến hành biện pháp tổ chức thicông Công trình có nhiều hạng mục như: nền, móng, mặt, cống rãnh thoátnước, hệ thống an toàn giao thông …phải lập tiến độ thi công chi tiết cho từnghạng mục, sau đó sắp xếp thời gian thi công hợp lý nhưng vẫn đảm bảo quytrình công việc trước sau
Căn cứ vào tiến độ thi công của từng hạng mục công trình và tiến độ thicông chung toàn công trình, nhà thầu bố trí nhân lực, huy động máy thi công
Trang 9phục vụ cho công trình; gồm các nhóm thiết bị thi công cầu cống, thi côngđường, thi công nhà cửa, nhóm phục vụ cho công tác đo đạc kiểm tra chấtlượng.
Khối lượng vật tự, vật liệu dùng cho công trình như: sắt đá, cát, xi măng,sắt thép đưa vào công trình phải đảm bảo chất lượng, kích cỡ, các chỉ tiêu cơ lýhóa; phải xác định rõ nơi cung cấp và có chứng chỉ chất lượng kèm theo
Khi thi công xong toàn bộ các hạng mục công trình thì tiến hành nghiệmthu công trình Nếu công trình hoàn thành đảm bảo chất lượng thì cho bàn giaođưa vào sử dụng Nhà thầu hoàn chỉnh hồ sơ hoàn công công trình báo cáo cấptrên, bàn giao công trình cho đơn vị quản lý Nhà thầu phải chịu trách nhiệmbảo hành công trình 1 năm hoặc lâu hơn tùy từng công trình Hết thời gian bảohành, công trình không có gì phải sửa chữa, nhà thầu mới được nhận tiếp số tiềnbảo hành còn giữ ở ngân hàng
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1
Trên cơ sở quyền hạn và chức năng của công ty ,tổ chức quản lý và sản xuấtkinh doanh như sau :
Cơ cấu này được thực hiên qua sơ đồ sau :
Trang 10SƠ DỒ 1.1.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP
Với cơ cấu trên , chức năng nhiệm vụ cụ thể các phòng ban đơn vị nhưsau :
+ Giám đốc : là người sáng lập ra Doanh nghiệp, Giám đốc là người đại diệnvề mặt pháp nhân cho Doanh nghiệp, chịu trước pháp luật về điều hành Doanhnghiệp
Giám đốc có quyền hạn , trách nhiêm như sau :
Nhân viên, đất đai ,tài nguyên và các nguồn lực khác của nhà nước đểquản lý và sử dụng theo mục tiêu và nhiệm vụ
Xây dựng chiến lược phát triển ,kế hoạch dài hạn cũng như hàng năm của
P GIÁM ĐỐC
P GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN, VẬT TƯ
KỸ THUẬT, KCS
HÀNHCHÍN
H TỔ CHỨC
BAN CHỈ HUY CÁC CÔNG TRƯỜNG
CÁC ĐỘI T.C CHUYÊN DỤNG
CÁC ĐỘI THI CÔNG XÂY DỰNG
KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI C.TRƯỜNG
ĐỘI XE
GIÁM ĐỐC
Trang 11Doanh nghiệp ,phương án ,dự án đầu tư.
Tổ chức quản lý Doanh nghiệp
Quyết định giá mua giá bán sản phẩm và dịch vụ phù hợp với quy chế củaDoanh nghiệp
Bổ nhiệm , miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật nhân viên trong Doanhnghiệp
Chịu sự kiểm soát của nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền đối vớiviệc chức năng nhiệm vụ theo quy định của của luật Doanh nghiệp nhà nước +Các phó giám đốc :
Các phó giám đốc có nhiệm vụ giúp Giám đốc điều hành Doanh nghiệptheo phân cấp ủy quyền của Giám đốc , chịu trách nhiệm trước Giám đốc vềnhiệm vụ được Giám đốc ủy nhiệm
+ Phòng Kế toán : Giúp Giám đốc Doanh nghiệp tổ chức thực hiện côngtác kế toán thống kê của Doanh nghiệp và có nhiêm vụ ,quyền hạn theo quyđịnh của pháp luật
+ Các phòng ban khác : các phòng ban chuyên môn,nghiệp vụ chúc năngtham mưu,giúp Giám đốc điều hành các nhiệm vụ của Doanh nghiệp
Phòng tổ chức hành chính : thực hiện các kế hoạch nhiệm vụ nhân sự theothủ tục về hành chính của nhà nước
Phòng kế hoạch : xây dựng và tư vấn các kế hoạch,đề án ,dự án cho Doanhnghiệp
Phòng quản lý kỹ thuật : quản lý trang thiết bị kỹ thuật của Doanh nghiệp.+/ Ban chỉ huy công trường : có nhiệm vụ trực tiếp kiểm tra , đôn đốc cáccông việc ở công trường Nhất là khi thực hiện các dự án lớn doanh nghiệp đãxây dựng nên sơ đồ tổ chức ở hiện trường, lập ra ban điều hành dự án để có thểđáp ứng được các yêu cầu quản lí điều hành của nhà thầu cũng như các yêu cầu
Trang 12của chủ thầu.
Lãnh đạo Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1 lànhững người có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức thi công và quản lí cáccông trình Hiện doanh nghiệp cũng đang thu hút thêm nguồn nhân lực có trithức cũng như đào tạo nâng cao tay nghề của người lao động để có thể đáp ứngđược quá trình sản xuất kinh doanh của DN trong công cuộc đổi mới
Hiểu rất rõ sự cần thiết của nguồn lực con người trong sự phát triển lớnmạnh của Doanh nghiệp, Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng côngtrình 1 luôn cố gắng làm tốt công tác nhân sự, bố trí cán bộ nhân viên phù hợpvới năng lực của họ, phát huy tối đa tiềm năng của người lao động, đạt hiểu quảcông việc một cách tốt nhất, đặc biệt là bố trí nhân sự cho các công trình
Trang 13CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ
VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí vật liệu chính, vật liệuphụ, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển thẳng gia cấu thànhthực thể sản phẩm xây, lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khốilượng sản phẩm xây, lắp (không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thicông và những vật liệu chính trong chi phí chung) CPNVLTT là các chi phí vềnguyên liệu , vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụngcho sản xuất sản phẩm , thực hiện dịch vụ , lao vụ của doanh nghiệp xây lắp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp gồm nguyênvật liệu chính và vật liệu phụ dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp CPNVLC bao gồm nguyên liệu , vật liệu , vật kết cấu Mà khi tham gia vào quá trình sản xuất cấu thành thực thể chính của sản phẩm như : gạch , ngói ,đá , sỏi ,cát xi măng , thép , bê tông CPVLP bao gồm các loại vật liệu khi tham gia vào sản xuất kết hợp với NVLC làm thay đổi màu sắc , hình dáng bề ngoài của sản phẩm , góp phần làm tăng chất lượng , thẩm mỹ đảm bảo cho sản xuất được tiếnhành thuận lợi , hoặc phục vụ cho nhu cầu kĩ thuật công nghệ như sơn vôi ve , thuốc nổ , dây buộc , đinh gỗ , cốp pha , cót ép
Nguyên tắc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là: Nguyên vật liệu
sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì phải tính trực tiếp cho sảnphẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã
sử dụng và theo giá xuất thực tế
Trang 14Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành tiến hành kiểm kê sốvật liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên vật liệutrực tiếp xuất sử dụng cho công trình.
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 621 được mở chi tiết cho từng công trình
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
* Chứng từ kế toán sử dụng
- Giấy đề nghị tạm ứng , giấy thanh toán tạm ứng , biên lai thu tiền
- Phiếu nhập kho , phiếu xuất kho , biên bản kiểm nghiệm vật tư
- Phiếu thu , phiếu chi
- Hoá đơn GTGT , hoá đơn bán hàng
- Lệnh sản xuất , kế hoạch sản xuất
Đơnvi :Công ty cổ
phần Tư vấn Đầu tư và
Mẫu số: 01- TT
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Trang 15Xây dựng công trình 1
Địachỉ : A17 tổ 28
phường Trung Hòa
quận Cầu Giấy tp Hà
Tên tôi là: Phạm Huyền Trang
Địa chỉ : Số 5- Trương Định -Hà Nội
Đề nghi tạm ứng cho số tiền: 23.000.000.Bằng chữ: Hai mươi ba triệu đồng
Lý do tạm ứng: Thanh toán tiền mua NVL
Thời hạn thanh toán: Sau 5 ngày kể từ ngày tạm ứng
Thủ trưởng Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đơn vị :Công ty cổ
phần Tư vấn Đầu tư
và Xây dựng công
Mẫu số: 01- TT
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 16trình 1
Địa chỉ :A17 tổ 28
phường Trung Hòa
quận Cầu Giấy tp Hà
Nội
Quyển số : 5Số:321
PHIẾU CHI
Ngày 25 tháng 01 năm 2012
Nợ TK 141 : 23trđ
Có TK 111 : 23trđ
Họ và tên người nhận tiền : Phạm Huyền Trang
Địa chỉ: Số 5-Trương Định-Hà Nội
Lý do chi : Chi tạm ứng mua NVL
Số tiền: 23.000.000 Bằng chữ: Hai mươi ba triệu đồng chẵn /
Kèm theo : Giấy đề nghị tạm ứng số 123 Chứng từ gốc
Ngày 25 tháng 01 năm 2012Thủ quỹ
+Kiểm nhận hàng hoá bằng phương pháp kiểm kê
+Ghi số thực nhập vào phiếu nhập
+Cùng với người giao hàng ký phiếu nhập
+Ghi vào thẻ kho số lượng
+Định kỳ giao phiếu nhập kho cho kế toán
Đơn vị :Công ty cổ phần Tư
vấn Đầu tư và Xây dựng
Mẫu số: 01- TT
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Trang 17công trình 1
Địa chỉ :A17 tổ 28 phường
Trung Hòa quận Cầu Giấy
tp Hà Nội
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Lý do xuất: Xây dựng Nhà xưởng công ty May Phố Hiến
Xuất tại kho: Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1
STT
Tên,nhãn hiệu,quy
cách phẩm chất vật tư
Mã số ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
(Ký,họ tên)
Phụ trách cung tiêu
(Ký,họ tên)
Người nhận hàng
(Ký,họ tên)
Thủ kho
(Ký,họ tên)
Trang 18Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho và phiếu chi để vào sổ chi tiết tài khoản 621
như sau:
Đơn vị :Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1
Địa chỉ :A17 tổ 28 phường Trung Hòa quận Cầu Giấy tp Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TK 621
Quý 1 năm 2012Tên TK : Chi phí NVLTT
Số hiệu:TK 621Công trình:Nhà xưởng công ty May Phố Hiến
Xuất kho VLP 152 8.725.400PXK 28/01 Xuất kho VLC 152 385.235.000
Xuất kho VLP 152 13.705.800PXK 01/02 Xuất kho VLC 152 110.941.600
tiền mua NVL 112 36.720.300PXK 03/03 Xuất kho xi măng 152 49.790.000
Tổng CPNVLTT phát
sinh trong kỳ 930.310.600 Cuối kỳ kết chuyển
Trang 19* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621 ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp )
Bên Nợ : Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp
Bên Có : Trị giá thực tế NVL trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho, kết
chuyển giá trị NVL thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kì vào TK 154 ( chi phí SXKDDD)và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành công trình xây lắp
TK 621 cuối kì không có số dư
* Sổ sách kế toán sử dụng:
Hiện tại doanh nghiệp sử dụng các loại sổ sách kế toán sau : sổ nhật kí chung ,
sổ chi tiết TK621 , sổ tổng hợp TK621 , sổ cái TK621
- Sau khi kế toán ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp TK 621 công việc quan trọng là tiến hành ghi sổ cái TK 621,Từ sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái TK 621
Sổ cái này dùng để đối chiếu với sổ tổng hợp chi tiết và sổ quỹ của DN
Kế toán tổng hợp căn cứ vào chứng vào sổ chi tiết TK 621 để vào sổ tổng hợp,
sổ nhật ký chung và sổ cái TK 621 như sau:
Trang 20Đơn vị :Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1
Địa chỉ :A17 tổ 28 phường Trung Hòa quận Cầu Giấy tp Hà Nội
Trang 21Đơn vị : Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1
Địa chỉ :A17 tổ 28 phường Trung Hòa quận Cầu Giấy tp Hà Nội
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trang 01Đơn vị tính:VNĐ
i sổ cái
SốhiệuTK
Đơn vị :Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1
Địa chỉ :A17 tổ 28 phường Trung Hòa quận Cầu Giấy tp Hà Nội
Trang 22Số hiệu
TK đối ứng
Luỹ kế Nợ từ đầu năm: 39.863.818.000 Dư Nợ cuối:0
Trang 232.1.2.1 Nội dung
CPNCTT là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch
vụ, lao vụ trong DN xây lắp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: lương chính, lương phụ và cáckhoản phụ cấp tính theo lương cho số công nhân trực tiếp tham gia thi công,không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ Do đặcđiểm sản xuất kinh doanh của công ty nên người và dụng cụ phải di chuyển theođịa điểm xây dựng do đó lao động của công trường chủ yếu là lao động thời vụ.Khi nhận được nhiệm vụ của công ty giao xuống các đội xây dựng tự thuê ngoàinhân công Đội sẽ trả lương theo hợp đồng thuê khoán Chi phí cho nhân côngthuê ngoài được trả bằng tiền mặt
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp.Tk này dùng để phản ánh các khoảnphải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp công trình,công nhân phục vụ thicông.Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp
Bên Nợ: CPNCTT tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm:
tiền lương,tiền công lao động vấcc khoản trích trên liền lương theo quy định
Bên Có : Kết chuyển CPNCTT
TK 622 cuối kỳ không có số dư
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Chứng từ kế toán sử dụng:
-Bảng chấm công,bảng thanh toán tiền lương
-Phiếu giao nhận sản phẩm,phiếu giao khoán…
Sau đó kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương như sau
Trang 24BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Lễ +tết =2C
Phụ cấp khác lương kỳ ITạm ứng LCB phải khấutrừ được lĩnhKỳ 2
Trang 25*Tổ chức ghi sổ kế toán :
Giám đốc Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1 quy định sử dụng quỹ luơng chi trả cho người lao động :
-Chi trả lương trực tiếp cho người lao động theo lương khoán,lương sản phẩm đối với công nhân làm việc trực tiếp,lương thời gian có hệ số sản phẩm đối với cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ khác
-Trích quỹ khen thưởngtừ quỹ lương do giám đốc khen thưởng cho người lao động có năng suất,chát lượng,thành tích trong SXKD
-Lương khối gián tiếp:
Lương thời gian = T1i + T2i
T1i = (LươngCB x ngày công thực tế làm)/22 + các khoản phụ cấp (nếu có) + lễ,phép,hội họp,học tập (nếu có)
LươngCB = K x Tiền lương tối thiểu
T2i = (H1i + H1i) x Ki x Ci
Trong đó:
Trang 26- H1i : Thâm niên,kinh nghiệm công tác
- H2i : Bằng cấp chuyên môn được đào tạo
-Ki :Hệ số hoàn thành công việc của từng tháng
- Ci :Số ngày công đi làm thực tế
+Căn cứ bảng tính lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp :lương chính,lương phụ , phụ cấp lương và khoản phải trả về tiền công đối với công nhân thuê ngoài
Nợ TK 622 : 67.888.700
Có TK 334 : 67.888.700+Khi thực hiện trích BHXH , BHYT,KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp
Nợ TK 622 : 12.898.700
Có TK 338 (3382, 3383 , 3384 3389) : 12.898.700
Từ đó kế toán có cơ sở vào hệ thống sổ sách tại DN như sau:
Trang 27Kế toán căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và phiếu chi để vào sổ chi tiết tàikhoản 622 như sau:
Đơn vị:Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1
Địa chỉ :A17 tổ 28 phường Trung Hòa quận Cầu Giấy tp Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TK 622
Quý 1/2012Tên TK : CPNCTTCông trình: Nhà xưởng công ty May Phố Hiến
Diễn giải
TK đối ứng
BHYTKPCĐBHTN14/01 Trích tiền lươngnghỉ phép 335 2.150.000
Trang 28Kế toán tổng hợp căn cứ vào chứng vào sổ chi tiết TK 622 để vào
sổ tổng hợp, sổ nhật ký chung và sổ cái TK 622 như sau:
Đơn vị:Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1
Địa chỉ :A17 tổ 28 phường Trung Hòa quận Cầu Giấy tp Hà Nội
SỔ TỔNG HỢP TK 622
Từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/03/2012Công trình: Nhà xưởng công ty May Phố Hiến
Đơn vị tính:VNĐSTT Tên TK đối ứng Ký hiệu TKđối ứng Số phát sinh
Trang 29Đơn vị :Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1
Địa chỉ :A17 tổ 28 phường Trung Hòa quận Cầu Giấy tp Hà Nội
Trang 30Đơn vị:Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1
Địa chỉ :A17 tổ 28 phường Trung Hòa quận Cầu Giấy tp Hà Nội
SốhiệuTKđốiứng
Luỹ kế Nợ từ đầu năm: 15.315.782.000 Dư nợ cuối: 0
Trang 312.1.3 Kế toán chi phí máy thi công
Bên có:Kết chuyển chi phí sủ dụng MTC
TK 622 cuối kỳ không có số dư
Các TK chi tiết:
+TK 6231:Chi phí nhân công trực tiếp điều khiển xe,máy thi công
+TK 6232:Chi phí vật liệu phục vụ xe máy
+TK 6233:Chi phí CCDC liên quan tới hoạt động của xe máy thi công
+TK 6234 :Chi phí khấu hao MTC sử dụng vào hoạt động XL
+TK 6237 :Chi phí dịch vụ mua ngoài
+TK 6238 : Chi phí bằng tiền khác
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
*Chứng từ kế toán sử dụng
-Phiếu xuất kho nguyên liệu,nhiên liệu
-Bảng thanh toán lương cho công nhân trực tiếp điều khiển
-Bảng tính và phân bổ khấu hao máy xây lắp
-Phiếu chi tiền tạm ứng
-Hoá đơn GTGT
Trang 32HOÁ ĐƠN (GTGT) Liên 1: Lưu
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: VN/11P
Số : 0000245
Ngày 25 tháng 01năm 2012
Đơn vị bán hàng :Công thy TNHH Nam Sơn
Địa chỉ:Số 179 Trương Định-Hà Nội
Điện thoại : .MST :………
Họ và tên người mua hàng : Phạm Huyền Trang
Đơn vị : Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1
Địa chỉ: A17 tổ 28 phường Trung Hòa quận Cầu Giấy tp Hà Nội,Hai Bà
Trưng,Hà Nội Số tài khoản………
Hình thức thanh toán :TM chưa thanh toán
Sốlượng Đơn giá Thành tiền
Tổng cộng tiền thanh toán : 14.740.000
Số tiền bằng chữ : Mười bốn triệu bảy trăm bốn mươi ngàn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Trang 33Hiện tại DN đang tiến hành tính khấu hao theo phương pháp đường
thẳng và khấu hao một tháng một lần
Mức KHTSCĐ bình quân
Mức KHTSCĐ BQ năm/12
Đơn vị:Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng công trình 1
Địa chỉ:A17 tổ 28 phường Trung Hòa quận Cầu Giấy tp Hà Nội
Tỉ lệ KHnăm(%)
Nơi sử dụngXN
XD &DVTH1