1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh linh việt anh hà nội

80 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh linh việt anh hà nội
Tác giả Đặng Vân Anh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 409,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH LINH VIỆT ANH HÀ NỘI (0)
    • 1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty (7)
    • 1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty (0)
    • 1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty (0)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH LINH VIỆT ANH HÀ NỘI (12)
    • 2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty (12)
      • 2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (12)
      • 2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (28)
      • 2.1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (38)
      • 2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung (48)
      • 2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang (58)
        • 2.1.5.1. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (58)
        • 2.1.5.2. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang.................Error! Bookmark not defined. 2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty (59)
  • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠICÔNG TY TNHH LINH VIỆT ANH HÀ NỘI (0)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại công ty (0)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty (72)

Nội dung

Trường Đại học kinh tế quốc dân Viện kế toán – kiểm toán MỤC LỤC MỤC LỤC Error! Bookmark not defined DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined LỜI MỞ ĐẦU 12 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM,[.]

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH LINH VIỆT ANH HÀ NỘI

Đặc điểm sản phẩm của Công ty

Bảng 1.1 Một số công trình lớn Công ty thực hiện thi công trong năm 2014-2015.

STT Tên công trình/ hạng mục công trình Thời gian

1 Công trình GP TOWER – TP Hà Nội T1/2015 – T9/2015

2 Công trình Trung tâm thương mại

3 Công trình Trụ sở và nhà xưởng Công ty CP Sản xuất Thương mại Hoàng Gia Anh – TP Hà Nội

4 Công trình 45 Nguyễn Khuyến – TP Nam Định T3/2015 – T10/2015

5 Công trình Gold Land – TP Hà Nội T4/2015 – T12/2015

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Vì công ty chuyên xây dựng các công trình kiên cố, tiêu chuẩn chất lượng luôn được đặt lên hàng đầu Các dự án của chúng tôi đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của nhà thầu, giúp khách hàng yên tâm về độ bền và an toàn của công trình Chất lượng xây dựng luôn là ưu tiên hàng đầu để đảm bảo sự bền vững và uy tín của công ty trên thị trường.

- Tính chất của sản phẩm:

Quá trình thi công xây lắp luôn liên quan chặt chẽ đến từng công trình và hạng mục cụ thể theo từng đơn đặt hàng, đòi hỏi sự thích nghi linh hoạt trong công tác sản xuất Điều kiện thi công thường không ổn định, do thiếu môi trường ổn định, buộc các hoạt động phải di chuyển liên tục theo vị trí đặt sản phẩm để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

Các hoạt động kinh doanh ngoài trời chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện địa hình và thời tiết, như mưa, lũ, và địa hình hiểm trở, gây chậm tiến độ thi công, tăng nguy cơ thiệt hại và thậm chí dẫn đến việc tạm dừng dự án.

Công ty chuyên sản xuất các công trình và vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và tính độc đáo cao Thời gian thi công và hoàn thiện các sản phẩm kéo dài, phụ thuộc vào quy mô và độ phức tạp kỹ thuật của từng công trình Các dự án của công ty thể hiện tính đơn chiếc, đòi hỏi quá trình sản xuất lâu dài để đảm bảo chất lượng và độ chính xác.

Sản phẩm được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư từ trước, khiến cho tính chất hàng hóa của sản phẩm không rõ ràng, ảnh hưởng đến khả năng xác định và quản lý chính xác giá trị của hàng hóa trong quá trình giao dịch.

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, trong khi các điều kiện thi công như xe, máy móc, thiết bị và nhân lực phải di chuyển theo địa điểm thực hiện dự án Các công trình xây dựng được thực hiện dựa trên hợp đồng và đơn đặt hàng cụ thể từ nhà thầu, đảm bảo phù hợp với nhu cầu khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó Công ty cam kết hoàn thành khối lượng xây lắp đúng tiến độ, đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo chất lượng công trình khi bàn giao.

Trong lĩnh vực xây lắp, loại hình sản xuất sản phẩm thường là đơn chiếc theo từng đơn đặt hàng của chủ đầu tư, điều này khiến quá trình sản xuất mang tính bị động và đối mặt với rủi ro cao Các doanh nghiệp xây dựng phụ thuộc nhiều vào kết quả đấu thầu để đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định Chính vì vậy, khả năng dự đoán và quản lý rủi ro trong quá trình đấu thầu đóng vai trò quan trọng trong thành công của dự án xây dựng.

Thời gian xây dựng các công trình kéo dài dẫn đến vốn đầu tư thường bị ứ đọng lâu, ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển vốn và gây áp lực lớn về nhu cầu vốn trung và dài hạn.

- Sản phẩm dở dang: Do đặc điểm là xây dựng các công trình nên công ty luôn có sản phẩm dở dang

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty

1.2.1 Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty

Thông thường, quy trình sản xuất của các công trình tiến hành theo các bước sau:

Sơ đồ 1.1: Qui trình công nghệ xây dựng các công trình

Trong giai đoạn chuẩn bị sản xuất, cần nhận mặt bằng, lập dự toán công trình và kế hoạch sản xuất nhằm đảm bảo tiến độ thi công Đồng thời, việc lập kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu, chuẩn bị vốn và các điều kiện cần thiết là yếu tố quyết định để thi công công trình hiệu quả Chuẩn bị các trang thiết bị chuyên ngành cũng được chú trọng nhằm đảm bảo quá trình thi công diễn ra suôn sẻ và đúng tiến độ.

Quá trình xây dựng bắt đầu với việc khởi công dự án theo các giai đoạn đã được lập kế hoạch rõ ràng Mỗi công đoạn thi công đều tuân thủ các điểm dừng kỹ thuật để đảm bảo chất lượng và tiến độ Sau khi hoàn thành từng giai đoạn, công trình sẽ trải qua bước nghiệm thu để kiểm tra và xác nhận đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo tiến trình thi công diễn ra suôn sẻ và đúng quy chuẩn.

(3) Hoàn thiện công trình: Sau khi được hoàn thiện, công trình được bàn giao cho chủ đầu tư đưa vào sử dụng

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm

Mỗi năm, sau khi lập kế hoạch sản xuất, phòng kế hoạch tiến hành khảo sát và thiết kế để lập dự toán cho các công trình Khi dự toán được duyệt, công ty dựa trên đó để giao nhiệm vụ sản xuất cho các đội trực thuộc Việc lập hợp đồng giao khoán phải đảm bảo sự thống nhất giữa lãnh đạo Tổng công ty và các đội thi công, nhằm đảm bảo quá trình thi công diễn ra thuận lợi và đúng tiến độ.

Cơ sở để giao khoán dựa trên dự toán được duyệt và định mức giao khoán nội bộ theo quy định của Tổng công ty Phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được giao toàn bộ cho đội theo nghiệm thu A-B giữa Công ty và đội thi công Chi phí nhân công trực tiếp phải giảm 10% theo nghiệm thu A-B, trong khi chi phí máy thi công tiết kiệm 15% trên giá thành ca máy Đối với chi phí chung của đội, phần hưởng là 30% dựa trên nghiệm thu A-B, còn chi phí đảm bảo giao thông được hưởng 50% (nếu có) Ngoài ra, định mức giao khoán có thể điều chỉnh phù hợp với điều kiện địa hình, tính chất công trình và tiến độ thi công.

Sơ đồ Quy trình giao nhận khoán àng

1.3 Tổ chức quản lý chi phí sản xuất của Công ty

1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất của công ty

Bộ máy hoạt động của công ty theo mô hình tập trung

Dự toán được duyệt Phòng kế hoạch giao nhiệm vụ sản xuất

Quy chế khoán nội bộ Đội thi công

Công ty TNHH với hình thức sở hữu vốn đã tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế và Luật Thương mại kể từ ngày thành lập Sau hơn 10 năm hoạt động và phát triển, tổ chức bộ máy quản lý của công ty ngày càng vững mạnh và bền vững, thể hiện qua sơ đồ 1.2.

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Linh Việt Anh Hà

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công tác quản lý chi phí của công ty Đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty là Giám đốc, giúp việc Giám đốc có 2 Phó Giám đốc và hệ thống các phòng ban chức năng.

Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, có trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Với quyền điều hành cao nhất, Giám đốc chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của công ty, bao gồm công tác tài chính, quan hệ giao dịch với khách hàng, tìm kiếm đối tác và ký các hợp đồng Vai trò của Giám đốc là yếu tố quyết định đến sự phát triển và thành công của công ty trên thị trường.

Phòng Kế toán tài vụ

Phó giám đốc phụ trách sản xuất

Phó giám đốc hành chính

Phòng Vật tư thiết bị (VTTB)

Phòng Tổ chức hành chính Đội

XD số5 đồng kinh tế Trực tiếp điều hành các Phó Giám đốc, trưởng các phòng ban, đội trưởng các đội xây dựng.

Quản lý chi phí sản xuất của Công ty

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH

LINH VIỆT ANH HÀ NỘI

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty

Quá trình xây lắp của Công ty kéo dài từ khi bắt đầu đến khi bàn giao công trình đưa vào sử dụng, phụ thuộc vào quy mô và tính phức tạp kỹ thuật của mỗi dự án Quá trình thi công gồm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành các công việc khác nhau, do đó việc tập hợp và hạch toán chi phí có thể dựa trên công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn quy ước hoặc nhóm công trình Các yếu tố này đều ảnh hưởng đến việc xác định chi phí sản xuất và quản lý dự án hiệu quả.

- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất của công ty

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất gồm

+ Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp

+ Kế toán nhân công trực tiếp

+ Kế toán chi phí sản xuất chung

- Tên công trình và thời gian dự định viết trong bài

STT Tên công trình/ hạng mục công trình Thời gian Số liệu

1 Công trình Trung tâm thương mại

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Để xây dựng các công trình lớn, Công ty TNHH Linh Việt Anh Hà Nội cần sử dụng một khối lượng lớn nguyên vật liệu phong phú về chủng loại và quy cách Các loại vật liệu như xi măng, cát, sỏi, gạch, thép thường tiêu thụ với số lượng lớn, trong khi các vật liệu như vôi, ve, đinh chỉ dùng với số lượng nhỏ Hầu hết các nguyên vật liệu sử dụng đều trực tiếp cấu thành nên công trình Tại công ty, nguyên vật liệu được phân thành các loại cụ thể nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả và phù hợp với từng giai đoạn thi công.

+ Xi măng, gạch, sắt thép, cát sỏi, …

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH LINH VIỆT ANH HÀ NỘI

Kế toán chi phí sản xuất tại công ty

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty

Các dự án xây lắp của Công ty thường kéo dài từ khi khởi công đến khi hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng, tùy thuộc vào quy mô và tính phức tạp kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau, với từng giai đoạn gồm nhiều công việc riêng biệt, vì vậy việc tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất có thể dựa trên công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn quy ước của hạng mục có giá trị dự toán riêng hoặc nhóm công trình.

- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất của công ty

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất gồm

+ Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp

+ Kế toán nhân công trực tiếp

+ Kế toán chi phí sản xuất chung

- Tên công trình và thời gian dự định viết trong bài

STT Tên công trình/ hạng mục công trình Thời gian Số liệu

1 Công trình Trung tâm thương mại

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Để xây dựng các công trình lớn, Công ty TNHH Linh Việt Anh Hà Nội phải sử dụng một khối lượng lớn nguyên vật liệu phong phú và đa dạng về chủng loại, quy cách Khối lượng vật liệu sử dụng khác nhau, với nhiều loại như xi măng, cát, sỏi, gạch, thép cần dùng với số lượng lớn, trong khi các loại như vôi, ve, đinh chỉ sử dụng rất ít Hầu hết các nguyên vật liệu này đều trực tiếp cấu thành nên công trình Tại Công ty, nguyên vật liệu được phân thành các loại rõ ràng để đảm bảo quá trình thi công hiệu quả và chính xác, phù hợp với yêu cầu của từng dự án.

+ Xi măng, gạch, sắt thép, cát sỏi, …

+ Bán thành phẩm mua ngoài: cột bê tông, ống nước …

-Nguyên liệu phụ: Vôi ve, sơn…

-Nhiên liệu: Cung cấp nhiệt năng cho quá trình, phục vụ cho máy móc thiết bị hoạt động như: xăng, dầu, khí đốt

-Phụ tùng thay thế: Các chi tiết bộ phận dùng để thay thế sửa chữa máy móc thiết bị phương tiện vận tải như: xăm, lốp

-Vật liệu và thiết bị XDCB: Gồm các thiết bỊ cần lắp, công cụ, khí cụ và các vật kết cấu dùng để lắp công trình XDCB

-Phế liệu: Gỗ, sắt thép vụn, phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ Chi phí NCTT được tập hợp trực tiếp cho từng công trình.

 TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: TK được mở cụ thể, chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán.

Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất và kinh doanh trong kỳ vào tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” giúp phản ánh chính xác chi phí phát sinh Việc này đảm bảo phân bổ hợp lý chi phí nguyên liệu, vật liệu vào các dự án hoặc sản phẩm đang còn dang dở Quản lý chặt chẽ quá trình ghi nhận này là yếu tố quan trọng để xác định chính xác lợi nhuận và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

631 “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ;

- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.

- Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.

 Cách mở sổ chi tiết và mã sổ TK chi tiết

Ví dụ: TK 621 – VIETTOWER: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ cho công trình VIETTOWER – TP HÀ NộI

2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán

 Phiếu giao nhận vật tư

 Giấy đề nghị cung ứng vật tư

 Phiếu xuất kho (Biểu số 2.1)

 Bảng kê xuất vật liệu (Biểu số 2.2)

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Công ty TNHH Linh Việt Anh Hà Nội

Số nhà 2, Ngách 63, Ngõ 264, Tổ 14, Đường

Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

GIẤY ĐỀ NGHỊ LĨNH VẬT TƯ

Họ tên: Lê Văn Nam Bộ phận: Sản xuất

Lý do xuất: Phục vụ sản xuất

STT Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư ĐVT Số lượng

02 Xi măng Bỉm Sơn Kg 2.850

Giám đốc P.KHVT Quản đốc PX Người xin lĩnh

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Biểu số 2.1 Trích mẫu Phiếu xuất kho.

Công ty TNHH Linh Việt Anh Hà Nội

Số nhà 2, Ngách 63, Ngõ 264, Tổ 14, Đường

Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

Họ và tên người nhận: Lê Hoàng Nam ĐỊa chỉ: Phòng kế hoạch – kỹ thuật

Lý do xuất: Sử dụng cho Công trình VIETTOWER – TP HÀ NộI– TP Hà Nội

Xuất tại kho: Công trình VIETTOWER – TP HÀ NộI– TP Hà Nội

STT Tên, nhãn hiệu vật tư ĐVT

Số lượng Đơn giá (Đồng)

02 Xi măng Bỉm Sơn Kg 2.850 2.850 102.350 291.697.500

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba trăm bảy mươi tám triệu tám trăm bốn mươi chín nghìn năm trăm đồng./.

Người lập phiếu Người vận chuyển Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 2.2 Trích mẫu Bảng kê xuất vật liệu CT VIETTOWER – TP HÀ NộItháng

Công ty TNHH Linh Việt Anh Hà Nội

Số nhà 2, Ngách 63, Ngõ 264, Tổ 14, Đường Ngọc Thụy,

BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU

Công trình VIETTOWER – TP HÀ NộI

Tháng 12/2015 Đơn vị tính:đồng

Nội dung ĐVT Số lượng Thành tiền

213 05/12/2015 Xi măng Bỉm Sơn Kg 2.850 291.697.500

243 18/12/2015 Xi măng Bỉm Sơn Kg 4.650 475.927.500

Người lập Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 2.3 Trích mẫu Bảng tổng hợp chi tiết Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Công ty TNHH Linh Việt Anh Hà Nội

Số nhà 2, Ngách 63, Ngõ 264, Tổ 14, Đường Ngọc Thụy,

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP

Tháng 12/2015 Đơn vị tính:đồng

STT Nội dung chi phí Số tiền

1 Công trình VIETTOWER – TP HÀ

3 Công trình Nhà Hàng Lam Kinh 3.782.386.313

Người lập Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Biểu số 2.5 Trích mẫu Sổ chi tiết TK 621 – VTER (Chi tiết theo Công trình VIETTOWER – TP HÀ NộI).

Công ty TNHH Linh Việt Anh Hà Nội

Số nhà 2, Ngách 63, Ngõ 264, Tổ 14, Đường Ngọc Thụy,

Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC) -

- Tài khoản 621-VTER: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi tiết theo Công trình VIETTOWER – TP HÀ NộI

Diễn giải TK đối ứng Số tiền

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

Số phát sinh trong kỳ

05/12/2015 PX213 05/12/2015 Xuất vật tư cho CT VIETTOWER – TP HÀ

47.882.000 291.697.500 39.270.000 06/12/2015 PX214 06/12/2015 Xuất vật tư cho CT VIETTOWER – TP HÀ

17/12/2015 PX242 17/12/2015 Xuất vật tư cho CT VIETTOWER – TP HÀ

18/12/2015 PX243 18/12/2015 Xuất vật tư cho CT VIETTOWER – TP HÀ

26/12/2015 PX251 26/12/2015 Xuất vật tư cho CT VIETTOWER – TP HÀ

31/12/2015 PKT 31/12/2015 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp 154-VTER 2.490.578.300

Cộng số phát sinh tháng 2.490.578.300 2.490.578.300

Biểu số 2.4 Trích mẫu Sổ Nhật ký chung tháng 12/2015.

Công ty TNHH Linh Việt Anh Hà Nội

Số nhà 2, Ngách 63, Ngõ 264, Tổ 14, Đường Ngọc Thụy,

Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

Tháng 12/2015 Đơn vị tính: đồng

Diễn giải Đã ghi sổ Cái

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

Số trang trước chuyển sang

05/12/2015 PX213 05/12/2015 Xuất vật tư cho CT VIETTOWER – TP

06/12/2015 PX214 06/12/2015 Xuất vật tư cho CT VIETTOWER – TP

06/12/2015 PX215 06/12/2015 Xuất vật tư cho CT GP TOWER x 3

17/12/2015 PX242 17/12/2015 Xuất vật tư cho CT VIETTOWER – TP

23.947.000 139.058.000 13.985.500 18/12/2015 PX243 18/12/2015 Xuất vật tư cho CT VIETTOWER – TP

26/12/2015 PX251 26/12/2015 Xuất vật tư cho CT VIETTOWER – TP

26/12/2015 PX252 26/12/2015 Xuất vật tư cho CT GP TOWER x 9

53.975.200 332.948.400 214.567.000 49.603.100 31/12/2015 BTL04 31/12/2015 Tính ra lương trả CN thuê khoán CT

VIETTOWER – TP HÀ NộI x 10 622-VTER

645.829.749 31/12/2015 BTL05 31/12/2015 Tính ra lương trả CN thuê khoán CT GP

936.315.713 31/12/2015 BTL05 31/12/2015 Tính ra lương trả CN thuê khoán CT

Nhà Hàng Lam Kinh x 12 622-197THĐ

871.550.222 31/12/2015 BTH01 31/12/2015 Chi phí nhân công trực tiếp cho CT

VIETTOWER – TP HÀ NộI x 13 154-VTER

645.829.749 31/12/2015 BTH02 31/12/2015 Chi phí nhân công trực tiếp cho CT GP

31/12/2015 BKH05 31/12/2015 Trích khấu hao máy thi công cho CT

VIETTOWER – TP HÀ NộI x 16 623-VTER

31/12/2015 BKNL03 31/12/2015 Chi phí nhiên liệu cho CT

31/12/2015 BTL03 31/12/2015 Chi phí nhân công lái máy thi công cho

CT VIETTOWER – TP HÀ NộI x 18 623-VTER

31/12/2015 BKDV02 31/12/2015 Chi phí dịch vụ mua ngoài cho CT

31/12/2015 BKH06 31/12/2015 Trích khấu hao máy thi công cho CT GP

7.689.667 31/12/2015 BKNL04 31/12/2015 Chi phí nhiên liệu cho CT GP TOWER x 21

31/12/2015 BTL04 31/12/2015 Chi phí nhân công lái máy thi công cho

31/12/2015 BKDV03 31/12/2015 Chi phí dịch vụ mua ngoài cho CT GP

31/12/2015 BTH01 31/12/2015 Chi phí sử dụng máy thi công cho CT

VIETTOWER – TP HÀ NộI x 24 154-VTER

31/12/2015 BTH02 31/12/2015 Chi phí sử dụng máy thi công cho CT

31/12/2015 BTH01 31/12/2015 Chi phí NVL trực tiếp cho CT

VIETTOWER – TP HÀ NộI x 27 154-VTER

2.490.578.300 31/12/2015 BTH02 31/12/2015 Chi phí NVL trực tiếp cho CT GP

Cộng chuyển sang trang sau

Biểu số 2.6 Trích mẫu Sổ cái TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Công ty TNHH Linh Việt Anh Hà Nội

Số nhà 2, Ngách 63, Ngõ 264, Tổ 14, Đường Ngọc Thụy,

Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tháng 12/2015 Đơn vị tính: đồng

Diễn giải Nhật ký chung TK đối ứng

Số hiệu Ngày tháng Trang Dòng Nợ Có

Số phát sinh trong kỳ

05/12/2015 PX213 05/12/2015 Xuất vật tư cho CT VIETTOWER – TP HÀ

06/12/2015 PX214 06/12/2015 Xuất vật tư cho CT VIETTOWER – TP HÀ

06/12/2015 PX215 06/12/2015 Xuất vật tư cho CT GP TOWER 152-T01

17/12/2015 PX242 17/12/2015 Xuất vật tư cho CT VIETTOWER – TP HÀ

18/12/2015 PX243 18/12/2015 Xuất vật tư cho CT VIETTOWER – TP HÀ

26/12/2015 PX251 26/12/2015 Xuất vật tư cho CT VIETTOWER – TP HÀ

26/12/2015 PX252 26/12/2015 Xuất vật tư cho CT GP TOWER

31/12/2015 PKT 31/12/2015 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp 154 10.354.278.900

Cộng số phát sinh tháng 10.354.278.900 10.354.278.900

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1- Nội dung a/ Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp:

Nhân công tại công trình gồm có kỹ sư giám sát và công nhân thi công trực tiếp Trong đó, nhóm công nhân thuê khoán đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng Hiện nay, công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cho công nhân thuê khoán, giúp thúc đẩy năng suất và đảm bảo tiến độ dự án xây dựng.

Các công nhân thuê ngoài không được hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội do không là nhân viên chính thức của công ty Thuế TNCN được khấu trừ trực tiếp tại nguồn, với mức 10% cho người có mã số thuế cá nhân và 20% cho người không có mã số thuế nếu thu nhập trong tháng vượt 1.000.000 đồng Tại công ty, 100% công nhân thuê khoán đều đã đăng ký mã số thuế cá nhân và bị khấu trừ 10% lương hàng tháng để nộp thuế TNCN Hình thức trả lương cho công nhân khoán dựa trên khối lượng công việc, được căn cứ theo hợp đồng giao khoán đã ký kết Đội xây dựng sử dụng hợp đồng để tổ chức thực hiện đúng tiến độ kỹ thuật, đồng thời tổ chức chấm công hàng ngày cho công nhân trực tiếp thi công Vào cuối tháng, cán bộ kỹ thuật và đội trưởng đội thi công tiến hành nghiệm thu khối lượng công việc, lập phiếu xác nhận hoàn thành để tính lương và lập bảng thanh toán tiền lương cho công nhân.

Tổng số lương khoán được tính bằng cách nhân tổng khối lượng công việc hoàn thành trong tháng với đơn giá một khối lượng công việc, đảm bảo tính chính xác và minh bạch Căn cứ vào bảng chấm công do đội xây dựng gửi lên, kế toán sẽ xác định đơn giá cho mỗi công và mức lương mà công nhân nhận được dựa trên khối lượng công việc thực tế Đơn giá khoán một công được tính dựa trên tổng số lương khoán, giúp quản lý chi phí hợp lý và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất.

Tổng số công của đội trong tháng

Lương khoán cho một công nhân = Đơn giá khoán một công × Số công thực tế từng người

Dựa trên phiếu xác nhận công việc hoàn thành (Biểu số 2.7) và bảng chấm công của đội xây dựng số 1 (Biểu số 2.8), kế toán sẽ tiến hành tính đơn giá cho từng công nhân Đơn giá khoán một công được xác định bằng cách lấy tổng số lương khoán của công nhân đó Quá trình này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc tính toán chi phí lao động xây dựng.

Tổng số công của đội trong tháng 538

Từ đó, đội trưởng của đội thi công sẽ trả lương cho từng công nhân theo số công làm việc thực tế của họ trên bảng chấm công

Chẳng hạn, Anh Lê Minh Tâm có mã số thuế là 8745845728; làm 26 công trong tháng 12/2015 do đó số tiền lương mà anh nhận được là:

Anh Tâm là lao động thời vụ không ký hợp đồng lao động chính thức với công ty Do đã có mã số thuế cá nhân, mỗi tháng khi nhận tiền lương sẽ bị khấu trừ 10% thuế Thu nhập cá nhân tại nguồn.

Tiền lương anh Tâm thực lĩnh = 4.860.258 - 486.026 = 4.374.232 đ

Chi phí NCTT được tập hợp trực tiếp cho từng công trình

 TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: TK được mở cụ thể, chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Ví dụ: TK 622-VIETTOWER: Chi phí nhân công trực tiếp phục vụ cho Công trình

2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán

Chứng từ sử dụng

Phiếu xác nhận công việc hoàn thành (Biểu số 2.7)

Bảng chấm công (Biểu số 2.8)

Bảng thanh toán tiền lương (Biểu số 2.9) (Biểu số 2.10)

Giấy đề nghị thanh toán …

- Tóm tắt ghi trình ghi sổ các nghiệp vụ về chi phí NCTT tại công ty

Biểu số 2.7 Trích mẫu Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.

Công ty TNHH Linh Việt Anh Hà Nội

Số nhà 2, Ngách 63, Ngõ 264, Tổ 14, Đường Ngọc Thụy,

PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC CÔNG VIỆC

HOÀN THÀNH Công trình VIETTOWER – TP HÀ NộI

Tên đơn vị hoặc cá nhân được thuê: Nguyễn Văn Thành Theo hợp đồng số 783/HĐGK ngày 07/12/2013

STT Nội dung của công việc ĐVT Khối lượng Đơn giá ( đồng/ Thành tiền Ghi chú

(Bằng chữ: Một trăm triệu năm trăm bảy mươi nghìn không trăm linh năm đồng).

Người giao việc Người nhận việc Người kiểm tra Người duyệt

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 2.8 Trích mẫu Bảng chấm công công nhân – Đội xây dựng số 1 (Ông Nguyễn Văn Thành phụ trách).

Công ty TNHH Linh Việt Anh Hà Nội

Số nhà 2, Ngách 63, Ngõ 264, Tổ 14, Đường Ngọc Thụy,

Bộ phận: Đội xây dựng số 1

Công trình VIETTOWER – TP HÀ NộI

STT Họ và tên Chức vụ

1 Nguyễn Văn Thành Tổ trưởng, thợ 0 + + + + 0 + + … - + + 26 0

Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 2.9 Trích mẫu Bảng thanh toán lương công nhân – Đội xây dựng số 1 (Ông Nguyễn Văn

Công ty TNHH Linh Việt Anh Hà Nội

Số nhà 2, Ngách 63, Ngõ 264, Tổ 14, Đường Ngọc Thụy,

Bộ phận: Đội xây dựng số 1

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CÔNG NHÂN

Công trình VIETTOWER – TP HÀ NộI

Tháng 12/2015 Đơn vị tính: Đồng

STT Họ và tên Mã số thuế Tổng số công thực tế Đơn giá tiền lương

Tổng tiền lương thực lĩnh Ký nhận

(Số tiền bằng chữ: Chín mươi triệu năm trăm mười hai nghìn chín trăm năm mươi chín đồng).

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán)

Biểu số 2.10 Trích mẫu Bảng tổng hợp thanh toán lương công nhân Công trình VIETTOWER – TP HÀ

Công ty TNHH Linh Việt Anh Hà Nội

Số nhà 2, Ngách 63, Ngõ 264, Tổ 14, Đường Ngọc Thụy,

BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG CÔNG NHÂN

Công trình VIETTOWER – TP HÀ NộI

Tháng 12/2015 Đơn vị tính: Đồng

STT Họ và tên Mã số thuế Tổng số công thực tế Đơn giá tiền lương

Tổng tiền lương thực lĩnh Ký nhận

(Số tiền bằng chữ: Năm trăm tám mươi mốt tiệu hai trăm bốn mươi sáu nghìn bảy trăm bảy mươi bốn đồng).

(Ký, họ tên)(Nguồn: Phòng kế toán)

Biểu số 2.11 Trích mẫu Bảng tổng hợp chi tiết Chi phí nhân công trực tiếp.

Công ty TNHH Linh Việt Anh Hà Nội

Số nhà 2, Ngách 63, Ngõ 264, Tổ 14, Đường Ngọc Thụy,

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT CHI PHÍ

Tháng 12/2015 Đơn vị tính: đồng

STT Nội dung chi phí Số tiền

1 Công trình VIETTOWER – TP HÀ NộI 645.829.749

3 Công trình Nhà Hàng Lam Kinh 871.550.222

Người lập Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Dựa trên các chứng từ kế toán như Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương (Biểu số 2.10) và phiếu chi lương, kế toán thực hiện ghi nhận vào sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.12) và ghi sổ chi tiết TK 622-VIETTOWER – theo từng công trình VIETTOWER.

TP HÀ NộI(Biểu số 2.13) Từ số liệu trên sổ Nhật ký chung thì tiến hành ghi sổ Cái

Vào cuối kỳ, kế toán thực hiện chuyển số liệu từ sổ chi tiết TK 622-VTER sang sổ chi tiết TK 154-VIETTOWER để phản ánh chính xác giá trị các công trình xây dựng Đồng thời, kế toán also kết chuyển số dư từ sổ Cái TK 622 sang sổ Cái TK 154 nhằm xác định rõ giá thành các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành trong kỳ Quá trình này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính, đồng thời hỗ trợ quản lý chi phí dự án một cách hiệu quả.

- Biểu số 2.13 Trích mẫu Sổ chi tiết TK 622-VIETTOWER (Chi tiết theo Công trình VIETTOWER –

Công ty TNHH Linh Việt Anh Hà Nội

Số nhà 2, Ngách 63, Ngõ 264, Tổ 14, Đường Ngọc Thụy,

Mẫu số S38-DN (Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

- Tài khoản 622-VTER: Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi tiết theo Công trình VIETTOWER – TP HÀ NộI

Diễn giải TK đối ứng Số tiền

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

Số phát sinh trong kỳ

31/12/2015 BTL04 31/12/2015 Tính lương trả CN thuê khoán CT VIETTOWER – TP

31/12/2015 PKT 31/12/2015 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp 154-VTER 645.829.749

Cộng sô phát sinh tháng 645.829.749 645.829.749

Biểu số 2.14 Trích mẫu Sổ cái TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.

Công ty TNHH Linh Việt Anh Hà Nội

Số nhà 2, Ngách 63, Ngõ 264, Tổ 14, Đường Ngọc Thụy,

Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC Ngày

Tài khoản 622: Chi phí nhân công trưc tiếp

Tháng 12/2015 Đơn vị tính: đồng

Diễn giải Nhật ký chung TK đối ứng

Số hiệu Ngày tháng Trang Dòng Nợ Có

Số phát sinh trong kỳ

31/12/2015 BTL04 31/12/2015 Tính ra lương trả CN thuê khoán CT

31/12/2015 BTL05 31/12/2015 Tính ra lương trả CN thuê khoán CT

31/12/2015 BTL06 31/12/2015 Tính ra lương trả CN thuê khoán CT

31/12/2015 PKT 31/12/2015 Kết chuyển chi phí NC trực tiếp 154 2.453.695.684

Cộng sô phát sinh tháng 2.453.695.684 2.453.695.684

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên)(Nguồn: Phòng kế toán)

2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Máy thi công tại công trình bao gồm cả máy của công ty và máy đi thuê để đáp ứng tốt các yêu cầu xây dựng Các thiết bị thi công chủ yếu gồm máy trộn bê tông, máy đầm và các thiết bị phụ trợ khác nhằm đảm bảo chất lượng và tiến độ dự án Việc quản lý và vận hành máy móc thiết bị được giao cho phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm theo tiêu chuẩn an toàn và hiệu quả cao.

Các khoản chi phí sử dụng máy thi công bao gồm:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠICÔNG TY TNHH LINH VIỆT ANH HÀ NỘI

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w