DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTBCTC : Báo cáo tài chính BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế CCDC : Công cụ dụng cụ CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp CPNV
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Phạm Thị Thanh Ngân
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC BIỂU vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
1.1 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 4
1.1.1 Đặc điểm của Doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 4
1.1.2 Bản chất, ý nghĩa của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5
1.1.3 Yêu cầu quản lý đối với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 7
1.1.4 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9
1.1.4.1 Sự cần thiết của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm9 1.1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm10 1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 11
1.2.1 Nội dung của kế toán chi phí sản xuất 11
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất 11
1.2.1.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất 15
1.2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 16
1.2.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 16
1.2.2 Nội dung của kế toán giá thành sản phẩm 29
Trang 31.2.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 32
1.2.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 32
1.2.2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 34
1.2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 37
1.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 41 1.2.3.1 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm42 1.2.4 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin 43
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP HÀ NỘI TẠI HÀ TÂY 48
2.1 Đặc điểm chung về công ty 48
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 48
2.1.2 Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh của công ty 50
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất của công ty 50
2.1.4 Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty 53
2.1.5 Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán của công ty 56
2.1.5.1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán 56
2.1.5.2 Đặc điểm về hình thức kế toán và phần mềm kế toán của công ty 59
2.1.5.3 Các chính sách và phương pháp kế toán cơ bản của công ty 64
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội tại Hà Tây 65
2.2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty 65
2.2.1.1 Thực trạng phân loại chi phí sản xuất tại công ty 65
2.2.1.2 Thực trạng đối tượng kế toán chi phí sản xuất tại công ty 66
2.2.1.3 Thực trạng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 66
Trang 42.1.1.4 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 67
2.2.2 Thực trạng kế toán giá thành sản phẩm tại công ty 112
2.2.2.1 Thực trạng phân loại giá thành sản phẩm tại công ty 112
2.2.2.2 Thực trạng đối tượng tính giá thành sản phẩm tại công ty 112
2.2.2.3 Thực trạng phương pháp đánh giá sản phẩm dở tại công ty 113
2.2.2.4 Thực trạng phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty 115
2.2.2.5 Thực trạng kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty 116
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP HÀ NỘI TẠI HÀ TÂY 119
3.1 Nhận xét chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội tại Hà Tây 119
3.1.1 Những ưu điểm 119
3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 120
3.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội tại Hà Tây 122
3.2.1 Yêu cầu 1 122
3.2.2 Yêu cầu 2 122
3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội tại Hà Tây 122
3.3.1 Kiến nghị 1 122
3.3.2 Kiến nghị 2… 123
KẾT LUẬN 131
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 132
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
CCDC : Công cụ dụng cụ
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPSDMTC : Chi phí sử dụng máy thi công
CPSX : Chi phí sản xuất
CPXSC : Chi phí sản xuất chung
DNXL : Doanh nghiệp xây lắp
GTGT : Giá trị gia tăng
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 19
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 21
Sơ đồ 1.3: Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công 23
Sơ đồ 1.4: Trường hợp doanh nghiệp tổ chức độ máy thi công riêng biệt và đội máy thi công không có tổ chức bộ máy kế toán riêng 24
Sơ đồ 1.5: Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức bộ máy thi công riêng biệt và đội máy có tổ chức bộ máy kế toán riêng 25
Sơ đồ 1.6 : Hạch toán chi phí sản xuất chung 29
Sơ đồ 1.7: Hạch toán chi phí sản xuất chung toàn doanh nghiệp 38
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị giao khoán trong trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức kế toán riêng: 39
Sơ đồ 1.9 : Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị giao khoán trong trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ tổ chức kế toán riêng: 40
Sơ đồ 1.10: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nhận khoán trong trường hợp đơn vị nhân khoán có tổ chức kế toán riêng: 41
Sơ đồ 2.1: Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh 52
Sơ đồ 2.2: Tổ chức quản lý của công ty : 56
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 57
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung áp dụng phần mềm kế toán FAST 59
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu 2.1: Trích bảng dự toán công trình đường Lê Trọng Tấn: 67
Biểu 2.2: Giấy dự trù vật tư 69
Biểu 2.3: Chứng từ hạch toán 10.02 71
Biểu 2.4 Hóa đơn GTGT 72
Biểu 2.5: Giấy đề nghị thanh toán cho nhà cung cấp 73
Biểu 2.6: Trích sổ cái tài khỏan 621 80
Biểu 2.7: Trích sổ chi tiết tài khoản 62122 81
Biểu 2.8: Bảng phân bổ tiền lương cho các đội 91
Biểu 2.9: Bảng tính tiền lương 92
Biểu 2.10: Bảng thanh toán tiền lương 93
Biểu 2.11: Bảng tính lương công nhân thuê ngoài 94
Biểu 2.12: Chứng từ phân bổ lương 95
Biểu 2.13: Trích sổ cái TK 622 –Chi phí nhân công trực tiếp 98
Biểu 2.14: Chi tiết TK 622- Dự án Đường Lê Trọng Tấn 99
Biểu 2.15: Hợp đồng kinh tế 101
Biểu 2.16: Biên bản xác nhận khối lượng 102
Biểu 2.17: Nhật trình sử dụng máy 103
Biểu 2.18: Trích sổ cái TK 623 –Chi phí sử dụng máy thi công 105
Biểu 2.19:Trích Sổ Chi tiết tài khỏan 62321 106
Biểu 2.20: Trích sổ chi tiết TK627B1 110
Biểu 2.21: Trích sổ chi tiết 154 112
Biểu 2.22: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng 114
Trang 8
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữa cácdoanh nghiệp diễn ra có tính thường xuyên, phức tạp và mang tính khốc liệt.Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý sản xuất một cáchkhoa học và hợp lý, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sảnxuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp này càng trở nên quantrọng và quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp
Để quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh một cách khoa học và hợp lý, đòihỏi các doanh nghiệp có những thông tin chính xác về hoạt động kinh doanh
và đặc biệt là thông tin kế toán Chất lượng của thông tin kế toán có vai tròquan trọng quyết định đến chất lượng các quyết định kinh doanh của doanhngiệp, trong đó đặc biệt quan trọng là những thông tin về chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm Việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất, giá thành có ýnghĩa hết sức quan trọng, giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúngđắn trong kiểm soát chi phí và quyết định kinh doanh
Nhận thức được tầm quan trọng của thông tin chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm, sau thời gian nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại chi nhánhcông ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội tại Hà Tây, được sự giúp đỡcủa các cô chú anh chị trong phòng Tài chính –Kế toán của công ty và đặc
biệt là sự hướng dẫn của Ts Trần Thị Ngọc Hân, em đã chọn đề tài : “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội tại Hà Tây”
2 Đối tượng và mục đich nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn tập trung vào nghiên cứu lí luận về
Trang 9công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Chinhánh công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội tại Hà Tây Qua đótìm hiểu đối chiếu lí luận và thực tiễn.
Mục đích chọn đề tài này là học hỏi những kiến thức thực tế và nhữngứng dụng mà chi nhánh công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội tại Hà Tâyđang sử dụng Đồng thời đưa ra một số giải pháp, ý kiến đóng góp nhằmhoàn thiện hơn nữa công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài :
Phạm vi nghiên cứu đề tài này là nghiên cứu lý luận đề tài hoàn thiện
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm áp dụng tại chi nhánhcông ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội tại Hà Tây trong quý 4năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hạch toán kế toán
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp phỏng vấn, điều tra
- Phương pháp so sánh đối chiếu thống kê,…
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm trong các Doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội tại Hà
Tây.
Trang 10Chương 3: Một số đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xuất nhậpkhẩu tổng hợp Hà Nội tại Hà Tây
Trang 11- Sản phẩm xây lắp là các công trình hạng mục, công trình vật kiến trúc
có quy môlớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéodài và phân tán Vì vậy trong khi tiến hành xây lắp, sản phẩm dự định đềuphải qua các khâu từ dự án rồi đến dự toán công trình Dự toán công trình làtổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư công trình được tính toán cụ thể ởgiai thiết kế kỹ thuật
- Sản phẩm xây lắp cố định cố định tại nơi sản xuất, còn tất cả các điềukiện sản xuất như xe máy, lao động, vật tư đều phải di chuyển theo địađiểm của công trình xây lắp
- Sản phẩm xây lắp hoàn thành không nhập kho mà lại tiêu thụ ngay theogiá dự toán (giá thanh toán với chủ đầu tư bên A) hoặc giá thoả thuận (cũngđược xác định trên dự toán công trình), do đó tính chất hàng hoá của sảnphẩm xây lắp không được thể hiện rõ
Trang 12Thông thường công tác xây lắp do các đơn vị kinh doanh xây lắp nhận thầutiến hành Xong thực tế do các chính sách khuyến khích các thành phần kinh
tế tham gia kinh doanh làm xuất hiện những đơn vị tổ đội xây lắpnhỏ Những đơn vị này đi nhận thầu lại hoặc được khoán lại các công trình, Tuy khác nhau về quy mô sản xuất, hạch toan quản lý, xong các đơn vị nàyđều là các tổ chức xây lắp
Từ những đặc điểm trên trong các đơn vị kinh doanh xây lắp, công tác kếtoán vừa phải đảm bảo yêu cầu phản ánh chung của một đơn vị sản xuất Ghichép đầy đủ chi phí và giá thành sản phẩm, thực hiện phù hợp với ngànhnghề, cung cấp thông tin và số liệu chính xác nhằm phục vụ tốt cho quản lýdoanh nghiệp
1.1.2 Bản chất, ý nghĩa của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Bản chất, ý nghĩa của chi phí sản xuất
Trong một doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ muốn sản xuất kinh doanh cầnphải bỏ ra những chi phí nhất định Những chi phí này là điều kiện vật chấttiền đề bắt buộc để các dự án xây dựng trở thành hiện thực Trong quá trìnhtái sản xuất mở rộng thì gian đoạn sản xuất là gian đoạn quan trọng nhất ở đódiễn ra quá trình tiêu dùng của cải vật chất, sức lao động để tạo chi phí dịch
vụ cho yếu tố đầu ra (tiêu thụ sản phẩm) Trong điều kiện tồn tại quan hệhàng hoá tiền tệ thì các chi phí bỏ ra cho hoạt động của doanh nghiệp đềuđược biểu diễn dưới hình thái giá trị Hiểu một cách chung nhất, chi phí sảnxuất là toàn bộ hao phí về lao động sông và lao động vật hoá mà công ty đãthực tế bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuấtbao gồm nhiều loại, nhiều yếu tố khác nhau nhưng thực chất nó không nằmngoài hai loại chi phí là chi phí lao động và chi phí lao động vật hoá
Chi phí sản xuất trong ngành xây dựng cơ bản là biểu hiện bằng tiền của
Trang 13công nhân liên quan đến sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm trong mộtthời kỳ nhất định.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp kinh doanh xây lắp phát sinh thườngxuyên trong quá trình sản xuất nhưng để phục vụ cho quản lý và hạch toán chiphí sản xuất phải được tính toán, tập hợp theo từng thời kỳ hàng tháng, hàngquý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo Trong đội xây lắp chi phí sản xuấtgồm nhiều loại có tính chất kinh tế, công dụng khác nhau và yêu cầu quản lýđối với cùng loại cũng khác nhau Về việc quản lý chi phí sản xuất không chỉcăn cứ vào số liệu tổng số chi phí sản xuất mà phải theo dõi, dựa vào số liệucủa từng loại chi phí
Bởi vậy, muốn tập hợp và quản lý tốt chi phí, tất yếu là phải phân loại chiphí sản xuất
Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm
Khái niệm và bản chất của giá thành.
Trong sản xuất chi phí chỉ là một mặt, thể hiện sự hao phí Để đánh giá chấtlượng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế chi phí phải được xem xéttrong mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất đó cũng là mặt cơ bản củaquá trình sản xuất Quan hệ so sánh đó đã hình thành nên khái niệm "giáthành sản phẩm"
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí (chi phí về lao động sống
và lao động vật hoá) tính bằng tiền để hoàn thành một khối lượng sản phẩmxây lắp theo quy định Nó là một bộ phận của giá trị sản phẩm xây lắp, là mộttrong các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuấtkinh doanh và quản lý kinh tế của doanh nghiệp Giá thành hạng mục côngtrình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ là giá thành sản phẩm cuối cùng củasản phẩm xây lắp Việc phấn đấu áp dụng quy trình công nghệ mới, hoànthiện kỹ thuật thi công, được trang bị máy thi công hiện đại, sử dụng tiết kiệm
Trang 14nguyên vật liệu, sử dụng hợp lý nhân công, quay nhanh vốn vòng quay sảnxuất, tăng năng xuất lao động dẫn đến hạ giá thành sản xuất đơn vị sảnphẩm, nâng cao khả năng tiêu thụ để kết quả sản xuất kinh doanh tăng.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệchặt chẽ với nhau Xét trên khía cạnh nào đó thì chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm xây lắp đều là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá, về mặt kế toán thì tập hợp chi phí sản xuất tạo ra cơ sở sốliệu để tính giá thành sản phẩm
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản xuất xây lắp là xâydựng những công trình kiến trúc,cầu, đoạn đường, do đó mang nét đặc thùriêng biệt khác hẳn những ngành sản xuất khác mà hình thành nên những kháiniệm khác nhau
1.1.3 Yêu cầu quản lý đối với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chúng ta biết rằng, một trong những yếu tố cần thiết đem lại thành côngcho doanh nghiệp, đó là khâu quản lí Không những yêu cầu quản lí tốt về mặttình hình chung mà còn cả đối với các mặt cụ thể diễn ra trong quá trình hoạtđộng kinh doanh Trong đó yêu cầu đối với chi phí sản xuất và tính giá thànhsản xuất đóng vai trò rất quan trọng vì chúng thể hiện hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp, do đó chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phảiđược quản lí chặt chẽ, linh hoạt từ khâu lập dự toán, trong giai đoạn phát sinhđến khi tổng hợp cuối kì để vừa đầu tư chi phí hợp lí - cơ sở để tính giá thànhsản phẩm xây lắp vừa đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây lắp, chonên việc quản lý về đầu tư và xây lắp là một quá trình khó khăn và phức tạp
Để quản lý chặt chẽ sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phải tuân theocác điều kiện:
Trang 15- Công tác quản lý đầu tư và xây lắp phải tạo ra những sản phẩm, dịch vụđược xã hội chấp nhận về giá cả, chất lượng và đáp ứng được mục tiêu pháttriển lợi nhuận của công ty.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ các nguồn khác nhau
- Xây lắp phải theo quy hoạch được duyệt, thiết kế hợp lý, tiên tiến Xâylắp đúng tiến độ, chất lượng cao với chi phí hợp lý và thực hiện bảo hànhcông trình
Giá thanh toán công trình (hoặc dự án) là giá trúng thầu và các điều kiệnghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị xây lắp Giá trúng thầu khôngvượt quá tổng dự toán được duyệt
Đối với từng doanh nghiệp xây lắp, để đảm bảo thi công đúng tiến độ,đúng thiết kế kĩ thuật, đảm bảo chất lượng công trình và chi phí hợp lý, bảnthân doanh nghiệp phải có biện pháp tổ chức, quản lý sản xuất, quản lý cácchi phí sản xuất chặt chẽ, hợp lý và có hiệu quả
Hiện nay trong lĩnh vực xây lắp cơ bản, chủ yếu áp dụng phương phápđấu thầu, giao nhận thầu xây lắp Vì vậy để trúng thầu, nhận được thầu thicông một công trình xây lắp thì doanh nghiệp phải xây dựng một giá cả hợp
lý cho công trình đó dựa trên cơ sở các định mức Mặt khác, phải đảm bảosản xuất kinh doanh có lãi
Để thực hiện được các yêu cầu trên đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cườngcông tác quản lý kinh tế Trước hết là quản lý chi phí, giá thành, trong đó tậptrung là công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp
* Nhiệm vụ của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành công tác xây lắp trong các đơn vị xây lắp.
Trang 16Hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho các đơn vị xây lắp có thể giảm bớtđược vốn lưu động sử dụng vào sản xuất hoặc có thể mở rộng thêm sản xuấtsản phẩm xây lắp.
Để thực hiện được mục tiêu phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm thì đơn vị xây lắp phải biết sử dụng nhiều biện pháp quản lýkhác nhau Đứng trên góc độ quản lý cần phải biết nguồn gốc hay con đườnghình thành của nó, nội dung cấu thành của giá thành để từ đó biết đượcnguyên nhân cơ bản nào những nhân tố cụ thể nào làm tăng hoặc làm giảmgiá thành và chỉ trên cở sở đó người quản lý mới đề ra biện pháp cần thiết đểhạn chế, loại trừ các nhân tố tiêu cực, động viên và phát huy được mức độ ảnhhưởng của các nhân tố tích cực, khai thác khả năng tiềm tàng trong việc quản
lý, sử dụng các nguồn vật tư lao động và tiền vốn Một trong những biện phápgiữ vị trí quan trọng mà không thể thiếu được phải kể đến biện pháp quản lýcủa công cụ kế toán Bởi vì phải tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giáthành mới đảm bảo phát huy được tác dụng của công cụ kế toán đối với việcquản lý sản xuất
1.1.4 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.4.1 Sự cần thiết của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trong công tác quản lý tại một doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng luôn được các doanh nghiệp quantâm vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức kếtoán đúng, đủ, hợp lý, chính xác chi phí, giá thành công trình có ý nghĩa rấtlớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành xây dựng Từ đó kiểm tra tínhhợp pháp của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung, các đội sản xuất nóiriêng Thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành
Trang 17các hoạt động khác trong doanh nghiệp Qua đó người quản lý có thể phântích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, tình hình sửdụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí để từ đó cóbiện pháp hạ giá thành, đề ra các quyết định phù hợp với sự phát triển sảnxuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
Việc phân tích, đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ cóthể dựa trên cơ sở nắm vững giá thành sản phẩm một cách chính xác Mặtkhác tính chính xác của giá thành sản phẩm lại chịu ảnh hưởng của kết quảtổng hợp chi phí xây lắp Do vậy phải thực hiện kế toán chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm để đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấuthành trong giá thành, lượng giá trị các yếu tố chi phí đã chuyển dịch vào sảnphẩm hoàn thành là yêu cầu cấp bách trong nền kinh tế thị trường
1.1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thoả mãn yêu cầu quản
lý đặt ra, vận dụng phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và phương pháptính giá thành một cách khoa học và hợp lý Đảm bảo cung cấp một cách kịpthời, chính xác, đầy đủ các số liệu cần thiết cho công tác quản lý Cụ thể là:
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, vật tư, nhân công, sửdụng máy móc và các dự toán chi phí khác Phát hiện kịp thời các khoảnchênh lệch so với định mức, dự toán các khoản chi phí ngoài kế hoạch, cáckhoản mất mát hư hỏng trong sản xuất để đề ra các biện pháp ngăn chặn kịpthời
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theotừng công trình, từng loại sản phẩm xây lắp, vạch ra khả năng và các biệnpháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả
Trang 18- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tácxây lắp hoàn thành Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng thi công dở dangtheo nguyên tắc quy định.
- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng côngtrình, hạng mục công trình Kịp thời lập bảng báo cáo kế toán về chi phí sảnxuất và giá thành công tác xây lắp Cung cấp chính xác, nhanh chóng cácthông tin hiệu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản
lý của lãnh đạo doanh nghiệp, đồng thời kiểm tra được việc thực hiện kếhoạch giá thành và nhiệm vụ hạ giá thành Vạch ra được những nguyên nhânlàm cho hoàn thành hoặc chưa hoàn thành, những khả năng tiềm tàng có thểkhai thác và phương pháp phấn đấu để không ngừng hạ giá thành thực tế sảnphẩm
1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2.1 Nội dung của kế toán chi phí sản xuất
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất
Với mỗi doanh nghiệp, chi phí sản xuất kinh doanh có nội dung kinh tếkhác nhau, công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với từng loại cũngkhác nhau Để lập kế hoạch và tính chính xác giá thành, để khống chế vàthống nhất các loại chi phí, nhằm nghiên cứu phát sinh trong quá trình hìnhthành giá thành sản phẩm Vấn đề đặt ra là phải phân loại chi phí thành từngnhóm riêng theo những tiêu thức nhất định
Đối với nước ta hiện nay, việc phân loại chi phí được áp dụng theo đặcđiểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm quản lý của doanh nghiệp Chi phí sảnxuất xây lắp được phân loại theo các tiêu thức sau:
Phân loại chi phí theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
Trang 19gồm những chi phí nó cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó
ở lĩnh vực nào và ở đâu Vì vậy, cách phân loại này còn goi là nhân loại chiphí sản xuất theo yếu tố Toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồmcác yếu tố sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm nguyên vật liệu chính (như ximăng, sắt thép, ) vật liệu phụ,nhiên liệu năng lượng, động lực được sử dụngtrong kỳ (như xăng, dầu, )
+ Chi phí nhân công gồm tiền lương (lương chính + lương phụ + phụ cấplương) và các khoản tiền tính theo lương như BHXH, BHYT,KPCĐ
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Là khoản hoa mòn của doanh nghiệp như: nhàxưởng, máy móc, máy thi công
+ Chi phí mua bán ngoài (như điện, nước, điện thoại )
+ Các loại chi phí khác bằng tiền
Các chi phí trên là chi phí về lao động sống (tiền lương và các khoản tríchtheo lương) và chi phí về lao động vật hoá (khấu hao tài sản cố định, chi phínguyên vật liệu, công cụ dụng cụ )
Phân loại theo cách này cho biết trong quá trình sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp phải chi ra những loại chi phí gì và bao nhiêu Nó là cơ sở lập
dự toán chi phí sản xuất và lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ tiềnlương, tính toán nhu cầu vốn lưu động, định mức Đối với công tác kế toán, là
cơ sở để tổ chức việc tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố, giám đốc tình hìnhthực hiện dự toán chi phí sản xuất, đồng thời là cơ sở tính toán thu nhập quốcdân, đánh giá khái quát tình hình tăng năng suất lao động
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ chi phí và quá trình sản
xuất.
Chi phí sản xuất có thể chia ra thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp: + Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp tới quá
Trang 20trình sản xuất và tạo ra sản phẩm Những chi phí này có thể tập hợp cho từngcông trình hạng mục, công trình độc lập như nguyên vật liệu, tiền lương trựctiếp, khấu hao máy móc thiết bị sử dụng
+ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí cho hoạt động tổ chức phục vụ vàquản lý, do đó không tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất và cũng khôngđược tính trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể Kết cấu của chi phí gián tiếpcũng tương tự như chi phí trực tiệp nhưng những khoản này chi ra cho hoạtđộng quản lý doanh nghiệp xây lắp
Do mỗi loại chi phí trên có tác dụng khác nhau đến khối lượng và chấtlượng công trình nên việc hạch toán chi phí theo hướng phân tích, định rõ chiphí trực tiếp chi phí gián tiếp có ý nghĩa thực tiễn cho việc đánh giá hợp lýcủa chi phí và tìm biện pháp không ngừng giảm chi phí gián tiếp nâng caohiệu quả sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp
Phân loại theo khoản mục chi phí
Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí là căn cứ vào mục đích sử dụng
và đặc điểm phát sinh của từng khoản mục chi trong giá thành xây dựng cơbản
Theo cách này chi phí bao gồm khoản mục sau:
+ Chi phí về vật liệu :Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phínguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ
+ Chi phí về nhân công : Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương
và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theotiền lương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế…
+ Chi phí về sử dụng máy thi công : Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm
Trang 21trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế…
+ Chi phí về sản xuất chung gồm :
- Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm chi phí tiền lương, các khoảnphải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng và đội sảnxuất
- Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởngsản xuất với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất
- Chi phí dụng cụ: bao gồm về chi phí công cụ, dụng cụ ở phân xưởng đểphục vụ sản xuất và quản lý sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐthuộc các phân xưởng sản xuất quản lý sử dụng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng chohoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng và đội sản xuất
- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việcphục vụ và quản lý và sản xuất ở phân xưởng sản xuất
Theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí thể hiện điều kiện khác nhau củachi phí sản xuất, thể hiện nơi phát sinh chi phí, đối tượng gánh chịu chi phí.Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phương pháp lập dự toántrong xây dựng cơ bản là dự toán được lập cho từng đối tượng xây dựng theocác khoản mục giá thành nên phương pháp phân loại chi phí theo khoản mục
là phương pháp được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây dựng
Phân loại CPSX theo quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc,
sản phẩm hoàn thành.
Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp được chiathành:
Trang 22- Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối
lượng công việc hoàn thành như chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp…Tuy nhiên, chi phí biến đổi nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì có tính cốđịnh
- Định phí: là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công
việc hoàn thành như chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng,phương tiện kinh doanh…Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩmthì biến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến
phí và định phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện cácđặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí
Cách phân loại này thuận tiện cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí,đồng thời làm căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh
Ngoài các cách phân loại trên có thể phân loại CPSX theo các tiêu thức:
- Theo mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm và quá trình kinh doanh gồm: chi phí cơ bản và chi phí chung
- Theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chínhgồm: chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ
- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh để lựa chọn phương án gồm: chiphí chênh lệch, chi phí cơ hội và chi phí chìm
1.2.1.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chiphí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất
là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn côngnghệ…) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…)
Trong các doanh nghiệp xây lắp đối tượng tập hợp chi phí có thể là:
Trang 23- Đơn đặt hàng.
- Từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất
- Từng tổ đội thi công, xí nghiệp xây lắp…
1.2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh cóliên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không tổ chức ghi chép banđầu riêng cho từng đối tượng Trong trường hợp này, phải tập hợp chi phí sản
xuất phát sinh chung cho nhiều đối tượng Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân
bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí
Xác định hệ số phân bổ
Hệ số phân bổ =
Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Ci = Ti * H
Trong đó: Ci là chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
H là hệ số phân bổ
1.2.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong xây lắp bao gồm chi phí về cácnguyên vật liệu chính (gạch, đá, sỏi, xi măng ), thành phẩm, nửa thành phẩm
Trang 24như vật kết cấu, thiết bị gắn liền với vật kiến trúc, phụ tùng thay thế, công cụthay thế, nhiên liệu
Trong khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm chi phívật liệu sử dụng cho máy thi công Giá của vật liệu tính trong khoản mục này
là trị giá vốn thực tế của vật liệu tính đến công trình xây dựng bao gồm: giámua vật liệu, chi phí thu mua, chi phí vận chuyển bốc xếp
- Chứng từ sử dụng :
+ Phiếu xuất kho, các tờ kê chi tiết của bộ phận khác chuyển đến
+ Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng ( trường hợp mua nguyên vật liệu sửdụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm không qua kho)
+ Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi,
+ Bảng kê mua hàng, bảng phân bổ nvl, ccdc,…
- Phương pháp xác định:
Trong tổng chi phí sản phẩm xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu chínhchiếm một tỷ trọng lớn Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của nhữngloại nguyên vật liệu cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thểxác định một cách tách biệt rõ ràng cụ thể cho từng sản phẩm Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, cáccấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nênthực thể sản phẩm xây lắp Chi phí nguyên vật liệu được tính theo giá thực tếkhi xuất dùng, còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhậpkho hoặc xuất thẳng đến chân công trình
Trong xây dựng cơ bản cũng như các ngành khác, vật liệu sử dụng chocông trình, hạng mục công trình nào thì phải được tính trực tiếp cho côngtrình, hạng mục công trình đó dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tếcủa vật liệu và số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng Cuối kỳ hạch toán hoặc
Trang 25trình để giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng hạng mục công trình, côngtrình Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợpchi phí, không thể tổ chức kế toán riêng được thì phải áp dụng phương phápphân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tượng liên quan.
Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêuhao theo hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm…
Công thức phân bổ như sau:
- Nguyên tắc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là:
+ NVL sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì phải tính trực
tiếp cho sản phẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo sốlượng thực tế đã sử dụng và theo giá vốn thực tế xuất kho
+ Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành tiến hành kiểm kê số
vật liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để tính số vật liệu thực tế sử dụng chocông trình, đồng thời phải hạch toán đúng đắn số phế liệu thu hồi theo từngcông trình hay địa điểm thi công
+ Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc xây dựng nhiều hạng mụccông trình thì kế toán sử dụng phương pháp phân bổ để tính CPNVLTT chotừng hạng mục công trình theo tiêu thức hợp lý: Theo định mức tiêu hao,CPNVLTT theo dự toán
+ Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao vật tư ápdụng trong xây dựng cơ bản và phải tác động tích cực để không ngừng hoànthiện hệ thống định mức đó CPNVLTT vượt trên mức bình thường không
Trang 26được ghi nhận vào chi phí sản xuất xây lắp mà được ghi nhận vào giá vốnhàng bán trong kì (Tài khoản 632).
- Tài khoản sử dụng : TK 621 - “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí NVL sử dụng trực tiếp chohoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện các lao vụ, dịch
vụ của doanh nghiệp xây lắp Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ và được
mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, từng đơn vị thi công.Đối với các công trình lắp máy, các thiết bị do chủ đầu tư đưa vào lắp đặtkhông phản ánh ở tài khoản này
- Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :
Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152, 153 TK 621 TK 632
Xuất kho NVL, CCDC NVL vượt trên mức
cho xây lắp bình thường
nhập kho cho kỳ sau
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toáncho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ,dịch vụ
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các
Trang 27mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm chi phí của công nhân vậnhành máy thi công và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhântrực tiếp sản xuất mà nó được tập hợp vào các khoản mục chi phí thi công vàchi phí sản xuất chung.
- Chứng từ sử dụng :
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
+ Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành+ Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp ,…
-Trình tự luân chuyển:
Chứng từ ban đầu để hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp làcác bảng chấm công, hợp đồng làm khoán (bảng thanh toán khối lượng hoànthành) Cuối tháng, bảng chấm công, hợp đồng làm khoán cùng các chứng từliên quan được chuyển tới phòng kế toán làm cơ sở tính lương cho từng người
và tổng hợp, phân bổ tiền lương cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Nguyên tắc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là:
+ Tiền lương tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình,hạng mục cộng trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình hoặc hạngmục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiền lương + Các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp xây dựng(BHXH, BHYT, KPCĐ) được tính vào chi phí sản xuất chung của hoạt độngxây lắp
+ CPNCTT vượt trên mức bình thường không được ghi nhận vào chi phísản xuất xây lắp mà được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kì
- Tài khoản sử dụng : TK 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp”
Tài khoản này dùng để phán ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vàoquá trình hoạt động xây dựng CPNCTT bao gồm cả các khoản phải trả cho
Trang 28lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng loạicông việc
- Trình tự một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Phải trả công nhân Kết chuyển chi phí
thuộc danh sách nhân công trực tiếp
TK 111, 331, 3342 TK 632
Phải trả cho lao Chi phí vượt trên mức
động thuê ngoài bình thường
TK 335
Trích trước lương
công nhân nghỉ phép
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Do đặc điểm hoạt động của máy thi công trong xây dựng cơ bản mà chiphí sử dụng máy thi công ra làm hai loại:
- Chi phí tạm thời: Là những chi phí có liên quan đến việc lắp, tháo, chạythử, vận chuyển, di chuyển máy móc phục vụ sử dụng máy thi công
Chi phí tạm thời của máy móc có thể hạch toán vào tài khoản 242 - Chiphí trả trước sau đó sẽ phân bổ dần vào chi phí sử dụng máy từng thời kỳ theotiêu thức thời gian sử dụng bên nợ của TK 154 - Khoản mục chi phí sử dụngmáy
- Chi phí thường xuyên: Là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc
sử dụng máy móc thi công bao gồm tiền khấu hao thiết bị, tiền thuê xe máy,lương chính của công nhân điều khiển phục vụ máy, nhiên liệu, động lực, vậtliệu khác dùng cho máy, phí tổn sửa chữa thường xuyên và các chi phí khác
Trang 29ngừng sản xuất, chi phí lắp đặt lần đầu máy thi công, chi phí sử dụng máytrong sản xuất phụ.
Việc hạch toán chi phí máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụngmáy thi công, tổ chức đội máy thi công thực hiện khối lượng thi công bằngmáy hoặc giao máy cho đối tượng xây lắp
+ Trường hợp đơn vị tổ chức đội máy thi công riêng: Trường hợp nàymáy thi công thuộc tài sản của bản thân doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tổchức đội, tổ thi công, khối lượng xây lắp bằng máy trực thuộc doanh nghiệp,công trường hoặc đội xây lắp
- Nguyên tắc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công là:
+ Hạch toán CPSDMTC phải phù hợp với hình thức quản lý sử dụngmáy thi công của doanh nghiệp
+ Tính toán phân bổ sử dụng CPSDMTC cho các đối tượng sử dụng(công trình, hạng mục công trình) phải dựa trên cơ sở giá thành một giờ/máyhoặc giá thành một ca/máy hoặc đơn vị khối lượng công việc thi công bằngmáy hoàn thành
+ CPSDMTC vượt trên mức bình thường không được ghi nhận vào chiphí sản xuất xây lắp mà được ghi nhận vào giá vốn của hàng bán trong kì.+ Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích theo lương phải trảcông nhân sử dụng máy thi công (như BHXH, BHYT, KPCĐ)
- Tài khoản sử dụng: TK 623 – “Chi phí sử dụng máy thi công”
Trang 30Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp và chỉ sử dụng để hạch toán chi phí
sử dụng máy thi công đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắpcông trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thi công thủ công vửa thicông bằng máy
Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích theo lương phải trảcông nhân sử dụng máy thi công (như BHXH, BHYT, KPCĐ)
- Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Sơ đồ 1.3: Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công
Sơ đồ 1.4: Trường hợp doanh nghiệp tổ chức độ máy thi công riêng biệt
và đội máy thi công không có tổ chức bộ máy kế toán riêng
Trang 31tính chi phí của một cung cấp cho các đơn vị trong doanh nhiệp
Trang 32Sơ đồ 1.5: Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức bộ máy thi công riêng
biệt và đội máy có tổ chức bộ máy kế toán riêng
Kế toán đội máy thi công ghi:
TK 136 TK152,334,111, TK154
214 TK621,622,623 (chi tiết cho đội máy thi công)
TK 512
Các chi phí phát sinh
Cuối kì kết chuyển doanh thu
liên quan tới đội máy
thi công nội bộ
tính chi phí của một TK 632
ca máy TK 3331
Ghi nhận giá vốn
hàng bán
Trang 33Kế toán đơn vị xây lắp ghi:
TK 336,111,112 TK 623
Khi nhận số ca máy
hay khối lượng thi công TK 154
đã hoàn thành do đội máy
thi công bàn giao Cuối kỳ kết chuyển chi phí
sử dụng máy thi công
TK133
TK 632 Phần chi phí SDMTT vượt trên
Mức bình thường
Kế toán chi phí sản xuất chung
Gồm những chi phí phục vụ và quản lý ở các đơn vị thi công (công trường,
tổ, đội thi công) chi phí này bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý đội xây dựng: Tiền lương của nhân viênquản lý đội, công trường, tiền ăn ca, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theoquy định
+ Chi phí vật liệu, công cụ: Phản ánh những vật liệu dùng chung cho đội,công trường, vật liệu dùng để sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ,chi phí lán trại tạm thời, đà giáo, ván khuôn
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh khấu hao TSCĐ, tiền điện,nước
+ Chi phí liên quan khác: các chi phí ngoài các mục nói trên như chi phítiếp khách, hội nghị
Trang 35- Phương pháp hạch toán:
+ Đối với các đơn vị thi công bằng biện pháp thủ công (hoặc bằng máy) thìchi phí sản xuất chung được phân bổ tỉ lệ với tiền lương chính của công nhânsản xuất (hoặc tỉ lệ với chi phí máy sử dụng thực tế) của từng công trình, hạngmục công trình
+ Đối với các đơn vị thi công bằng biện pháp hỗn hợp thì được phân bổ tỉ
lệ với tiền lương chính của công nhân sản xuất và chi phí sử dụng máy thực
+Chứng từ phản ánh chi phí vật tư: Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng
cụ, Bảng kê Hoá đơn chứng từ mua vật tư không nhập kho mà đưa vào sửdụng ngay trong sản xuất
+ Chứng từ phản ánh khấu hao TSCĐ: Bảng tính và phân bổ khấu hao.+ Chứng từ phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài: Hoá đơn GTGT hoặc Hoáđơn bán hàng, các chứng từ chi tiền mặt như: phiếu chi, Hoá đơn tiền điện,nước dùng cho sản xuất
+ Chứng từ phản ánh các khoản thuế, phí, lệ phí doanh nghiệp phải nộp, đã nộp
+ Chứng từ phản ánh các khoản chi phí bảo hiểm khác
Trang 36- Tài khoản sử dụng – TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”
Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí quản lý và phục vụ thi công ở cácđội xây lắp theo nội dung quy định và phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sảnxuất chung vào đối tượng xây lắp có liên quan Theo quy định hiện hành tàikhoản 627 – Chi phí sản xuất chung có 6 tài khoản cấp 2 là:
- Tài khoản 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng
- Tài khoản 6272 – Chi phí vật liệu phục vụ quản lý
- Tài khoản 6273 – Chi phí công cụ dụng cụ phục vụ quản lý
- Tài khoản 6274 – Chi phí khấu hao
-Tài khoản 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6278 – Chi phí bằng tiền khác
- Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất chung là:
+ Phải tổ chức hạch toán CPSXC theo từng công trình, hạng mục côngtrình, đồng thời phải chi tiết theo các điều khoản quy định
+ Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các dự toán CPSXC và cáckhoản giảm CPSXC
+ Khi thực hiện khoán các CPSXC cho các đội xây dựng phải quản lý tốtchi phí đã giao khoán, từ chối không thanh toán cho các đội nhận khoán sốchi phí sản xuất chung ngoài dự toán, bất hợp lý
+ Trường hợp CPSXC có liên quan đến nhiều đối tượng xây lắp khác nhau,
kế toán phải tiến hành phân bổ CPSXC cho các đối tượng liên quan theo cáctiêu thức hợp lý như: CPNCTT hoặc CPSXC theo dự toán
+ Phần định phí sản xuất chung do DNXL hoạt động dưới công suất bìnhthường được ghi nhận vào giá vốn bán hàng trong kì
- Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Trang 37Sơ đồ 1.6 : Hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334, 338 TK 627 TK 154 Chi phí nhân viên Kết chuyển chi phí
1.2.2 Nội dung của kế toán giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý trong quá trình sản xuất cũng như tiêuthụ sản phẩm, xác định giá thành của sản phẩm là việc làm cần thiết và cũng
có ý nghĩa thực tiễn cao Tuy nhiên yêu cầu của quản lý tại những thời điểm
và phạm vi khác nhau sẽ khác nhau Do vậy, việc phân loại giá thành sẽ là cơ
sở để các nhà quản trị doanh nghiệp xác định giá thành sản phẩm
Trang 38- Giá thành dự toán
Sản phẩm của ngành xây dựng có đặc điểm là có giá trị lớn, thời gian thicông dài và mang tính chất đơn chiếc, kết cấu phức tạp, quy mô lớn Do đó,mỗi giai đoạn thiết kế có một dự toán tương ứng với mức độ chính xác và cụthể khác nhau phù hợp với nội dung của mỗi giai đoạn thiết kế Căn cứ vàogiá trị dự toán của từng công trình, hạng mục công trình, chúng ta có thể xácđịnh được giá thành dự toán
Giá thành dự toán là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành một khốilượng sản phẩm xây lắp nhất định Giá dự toán được xác định trên cơ sở cácđịnh mức chi phí theo thiết kế được duyệt và khung giá quy định áp dụngtrong lĩnh vực XDCB do các cấp có thẩm quyền ban hành
Kể từ năm 1999 theo chế độ mới do có sự thay đổi của thuế GTGT nên
giá thành dự toán được tính theo công thức: Z dự toán = T + C + TL
Trong đó: - T: Chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy)
- C: chi phí chung
- TL: Thu nhập chịu thuế tính trước
Mặt khác, đơn giá về vật liệu, nhân công, máy của các cơ quan có thẩmquyền ban hành và dựa trên mặt bằng giá cả thị trường Chính vì vậy Z dựtoán không theo sát được sự biến động thực tế, không phản ánh được thựcchất giá trị công trình Do vậy Doanh nghiệp phải lập giá thành kế hoạch để
dự kiến chỉ tiêu hạ giá thành
Trang 39- Giá thành thực tế:
Phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành, bàn giao khốilượng công tác xây lắp mà Doanh nghiệp đã nhận thầu Giá thành này baogồm các khoản chi phí theo định mức, vượt định mức và các khoản chi phíphát sinh không có định mức (như chi phí phát sinh do thiệt hại về sản phẩmhỏng, thiệt hại về ngừng sản xuất ) Nó được xác định theo số liệu kế toáncung cấp
Giá thành thực tế là các khoản chi phí thực tế theo khoản mục quy địnhthống nhất cho phép tính vào giá thành Nó được xác định vào cuối kỳ kinhdoanh Việc so sánh giá thực tế với giá dự toán cho phép đánh giá trình độquản lý và sử dụng chi phí của Doanh nghiệp xây lắp này so với Doanhnghiệp xây lắp khác Nếu so sánh giá thực tế với giá kế hoạch, ta có thể đánhgiá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp xây lắptrong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất và trình độ quản lý Từ đó đưa ranhững ý kiến đóng góp cho các nhà quản trị Doanh nghiệp trong việc nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiện nay trong lĩnh vực kinh doanh xây lắp giá thành thực tế được báocáo theo hai chỉ tiêu:
- Giá thành thực tế khối lượng công tác xây lắp: là toàn bộ chi phí bỏ ra
để tiến hành sản xuất một khối lượng công tác xây lắp nhất định trong mộtthời kỳ nhất định, thường là một quý Chỉ tiêu này được xác định vào thời kỳ
đó và có tác dụng phản ảnh kịp thời mức giá thành trong thi công để có biệnpháp giảm chi phí, hạ giá thành
- Giá thành thực tế công trình, hạng mục công trình hoàn thành: Bao
gồm toàn bộ chi phí thực tế bỏ ra để tiến hành thi công công trình, hạng mụccông trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành, bàn giao cho đơn vị chủ đầutư
Trang 40Ngoài ra sản phẩm xây lắp còn có các loại giá thành sau:
- Giá đấu thầu xây lắp: Là một loại giá thành dự toán mà chủ đầu tư đưa
ra để các đơn vị xây lắp làm căn cứ xác định giá đấu thầu của mình vớinguyên tắc giá đấu thầu công tác xây lắp nhỏ hơn hoặc bằng giá dự toán, đápứng mục đích tiết kiệm nguồn vốn đầu tư
- Giá hợp đồng xây lắp: Là loại giá thành dự toán xây lắp ghi trong hợp
đồng kinh tế được ký kết giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư sau khi thoả thuậngiao nhận thầu Về nguyên tắc giá hợp đồng xây lắp phải nhỏ hơn hoặc bằnggiá đấu thầu công tác xây lắp
Về việc áp dụng hai loại giá nêu trên là yếu tố quan trọng trong việchoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế trong xây dựng Nó thể hiện tính cạnh tranhlành mạnh giữa các đơn vị xây lắp trong cơ chế thị trường Ngoài ra các đơn
vị xây lắp còn có thể tạo thế chủ động trong việc định giá sản phẩm cũng như
tổ chức sản xuất kinh doanh
1.2.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanhnghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành
Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể
là công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao,hoặc khối lượng xâylắp đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo quy ước
1.2.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là khối lượng sản phẩm, công việc xâylắp trong quá trình sản xuất xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lýtheo quy định Khác với các doanh nghiệp sản xuất khác, trong các doanhnghiệp xây lắp, việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang tuỳ thuộc vàophương thức thanh toán với bên giao thầu