TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KHOÁNG SẢN[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Trang 2Hà Nội/2016
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU vii
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KHOÁNG SẢN PHÚC ĐẠI LỢI 1
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi 1
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi 4
1.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi 7
1.3.1 Đặc điểm chung chi phối công tác quản lý chi phí sản xuất 7
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý điều hành ảnh hưởng đến quản lý chi phí sản xuất 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KHOÁNG SẢN PHÚC ĐẠI LỢI 11
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi 11
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 23
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 33
Trang 42.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở
dang 49
2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi 54
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành 54
2.2.2 Quy trình tính giá thành sản phẩm 54
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KHOÁNG SẢN PHÚC ĐẠI LỢI 62
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi 62
3.1.1 Ưu điểm 62
3.1.2 Nhược điểm 64
3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 65
3.3 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi 66
3.3.1 Về chứng từ luân chuyển 66
3.3.2 Về xác định kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 67
3.3.3 Về báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 68
3.4 Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện 69
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 72
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 73
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt Nội dung viết tắt
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 2.1: Phiếu yêu cầu vật tư 14
Biểu số 2.2: Phiếu xuất kho 15
Biểu số 2.3: Sổ chi tiết TK621 17
Biểu số 2.4: Sổ nhật ký chung 19
Biểu số 2.5: Sổ cái TK 621 22
Biểu số 2.6: Bảng chấm công 27
Biểu số 2.7: Bảng thanh toán tiền lương 28
Biểu số 2.8: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 29
Biểu số 2.9: Sổ chi tiết TK622 30
Biểu số 2.10: Sổ cái TK 622 32
Biểu số 2.11: Bảng thanh toán tiền lương 36
Biểu số 2.12: Phiếu xuất vật tư 38
Biểu số 2.13: Bảng chi tiết phân bổ khấu hao 41
Biểu số 2.14: Phiếu chi 43
Biểu số 2.15: Phiếu chi 45
Biểu số 2.16: Sổ chi tiết TK627 46
Biểu số 2.17: Sổ cái TK 627 48
Biểu số 2.18: Sổ chi tiết TK154 51
Biểu số 2.19: Sổ cái TK 154 53
Biểu số 2.20: Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 56
Biểu số 2.21: Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 58
Biểu số 2.22: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung 60
Biểu số 2.23: Bảng tính giá thành sản phẩm 61
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất sản phẩm tại mỏ đá 5
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệpkhông chỉ trong nước mà cả nước ngoài thì vấn đề làm thế nào để tồn tại vàphát triển là một câu hỏi lớn cho các nhà quản lý Tất cả các doanh nghiệpđều hoạt động theo nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi Một trong những mụctiêu quan trọng của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là lợi nhận Vìvậy trong điều kiện cạnh tranh, quy luật của kinh tế thị trường được vận hànhthì việc thực hiện tốt chính sách giá cả, mở rộng thị trường và tổ chức tốtcông tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp có ảnhhưởng trực tiếp và rất lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp Để tồn tại và pháttriển thì doanh nghiệp phải tìm cách tăng lợi nhuận, từ đó phát triển tích luỹ,
mở rộng sản xuất và cải thiện đời sống của người lao động Muốn vậy thìdoanh nghiệp phải hạ giá thành và tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ mở rộngthị phần sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết vớinhau Giá thành sản phẩm cao hoặc thấp đều phụ thuộc vào chi phí đã bỏ ra,
do đó nếu chi phí sản xuất cao thì giá thành sản phẩm sẽ cao và ngược lại.Cho nên trong hệ thống các chỉ tiêu kế toán tài chính thì chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu hết sức quan trọng, phấn đấu
để không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất là một trong những nhiệm vụ quantrọng và thường xuyên của công tác quản lý doanh nghiệp Hạ giá thành sảnphẩm là sự kết tinh của các yếu tố về lao động sống và lao động vật hoá Yêucầu về hạ giá thành sản phẩm chỉ thực hiện được bằng cách hợp lý tiết kiệm
và có hiệu quả các loại vật tư, tài sản, tiền vốn, sức lao động Vì vậy, đối vớibất kỳ doanh nghiệp nào thì quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm cũng được chú trọng và được coi là một khâu then chốt của
Trang 9quá trình hạch toán kế toán Quá trình hạch toán kế toán cung cấp thông tinkịp thời, chính xác cho nhà quản lý doanh nghiệp từ đó có những hoạch định
và quyết sách mang tính tức thời và chiến lược cho hoạt động kinh doanh sảnxuất của doanh nghiệp Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, việc hạch toán chi phí đểtính ra giá thành sản phẩm quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và việc tăng hay giảm chi phí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đếncác chỉ tiêu khác
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sảnPhúc Đại Lợi, em được tìm hiểu về công tác kế toán của Công ty, thấy được
sự đóng góp và ý nghĩa to lớn của công tác kế toán trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, em xin được chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi” để viết chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trang 10CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KHOÁNG SẢN PHÚC
là sản phẩm làm từ đá hoa trắng hay còn gọi là (đá Marble), và được khai thác
từ mỏ đá hoa trắng tại tỉnh Lạng Sơn
Do đặc thù của hoạt động của công ty là, vừa khai thác và vừa sản xuất
về khoáng sản, nên các sản phẩm chính của của Công ty Cổ phần Thương mạiKhoáng sản Phúc Đại Lợi được phân chia ra làm 2 loại sản phẩm chính nhưsau:
- Sản phẩm “đá hoa trắng dạng khối” hay còn gọi là (đá Marble Block,Lump), là sản phẩm đá thô được khai thác từ trên Mỏ Qua quá trình khai tháctrực tiếp từ trên mỏ, sản phẩm thu được đầu tiên là các sản phẩm đá thô dạngkhối, và được phân ra thành 03 loại sản phẩm như sau:
Sản phẩm đá hoa trắng dạng khối, một phần dùng để xuất khẩu và một phần dùng để làm nguyên liệu xẻ chính cho nhà máy số 2:
Phần lớn sản phẩm đá khối Block này, đã và đang được xuất khẩu sangnhiều thị trường trên thế giới, sản phẩm được khách hàng rất ưa chuộng vì;giá cả chấp nhận được, dễ chế biến thành các sản phẩm khác theo nhu cầu sửdụng của khách hàng, vận chuyển an toàn,…Doanh thu bán hàng của sảnphẩm này chiếm khoảng trên 50% tổng doanh thu hàng năm của cả công ty
Trang 11Phần còn lại của sản phẩm đá khối này, được lựa chọn để dùng làmnguyên liệu xẻ chính cho nhà máy số 2 Trải qua quá trình gia công chế biến
từ sản phẩm đá khối, sẽ tạo ra các sản phẩm khác hoàn thiện và cao cấp hơn
đó là: Thành phẩm đá ốp lát tấm lớn hay còn gọi là (đá Slab), đã được mài vàđánh bóng, dùng để phục vụ cho các sản phẩm xây dựng và có giá trị kinh tếcũng như tính thẩm mỹ rất cao
Sản phẩm đá hoa trắng dạng khối có những đặc điểm sau:
+ Tên sản phẩm là đá hoa trắng dạng khối hay còn gọi là (đá Block)
+ Đơn vị tính: M3
+ Kích thước khoảng từ; 0.7m3 đến 3.5m3\01 viên
+ Tiêu chuẩn chất lượng: Trắng sáng, hạt mịn
+ Tính chất của sản phẩm: Đơn nhất, đây là sản phẩm đá thô và được khaithác trực tiếp từ trên mỏ, sản phẩm được cắt gọt thành những viên đá có 4cạnh, và có các kích thước khác nhau
+ Loại hình sản xuất: Sản xuất đại trà
+ Thời gian sản xuất: Đây là mỏ đá tự nhiên và lộ thiên, việc tổ chức khaithác sản xuất hoàn toàn là ngoài trời (thiên nhiên), nên thời gian khai thác sảnxuất ra khối lượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thời tiết, vào chấtlượng và trữ lượng đá của khu vực mỏ đang khai thác
+ Đặc điểm sản phẩm dở dang: Do tính chất của công việc khai thác mỏ nóichung, và do đặc thù riêng của quá trình khai thác tại mỏ đá hoa trắng củaCông ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi, quy trình khai thácsản phẩm đá khối phải trải qua rất nhiều các công đoạn như; thăm dò khu mỏcần khai thác, chặt phá cây rừng, dọn rác, nổ mìn, bóc vỉa, làm đường, cắt tỉa
đá, lựa chọn,…nên rất tốn thời gian công sức mới cho ra được các sản phẩm
đá khối Vì vậy việc xác định sản phẩm dở dang của công ty là rất khó khăn
và tốn nhiều thời gian công sức, cũng không có cơ sở nào để tính toán, đo
Trang 12đếm hay định lượng được, hơn nữa đây là mỏ đá tự nhiên, nên khối lượngkhai thác phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố may mắn như: Sản phẩm đá có tốtkhông? Có nhiều vân vệt hay vỡ nứt không? Có sử dụng được không?,…Thếnên đến thời điểm hiện tại, toàn bộ chi phí cho việc khai thác trên mỏ củacông ty đều được tính cho các sản phẩm đã hoàn thiện, đó chính là các sảnphẩm đá hoa trắng dạng khối đã được cắt gọt 4 cạnh, vì thế việc khai thác trên
mỏ của công ty không có sản phẩm dở dang
Sản phẩm đá hoa trắng dạng khối, dùng làm nguyên liệu xẻ chính cho nhà máy số 1:
Đây là loại đá thô có kích thước nhỏ và có nhiều hình dạng, nhiều kích thướckhác nhau, là sản phẩm được tận dụng trong quá trình khai thác và phân loại sảnphẩm đá khối Block Sản phẩm này dùng để chế biến thành sản phẩm khác hoànthiện và cao cấp hơn đó là: Sản phẩm đá ốp lát tấm nhỏ hay còn gọi là (đá Tile),được cắt theo kích thước, và đã được mài đánh bóng dùng để phục vụ cho cácngành xây dựng và trang trí mỹ thuật…
+ Tên sản phẩm là: Đá hoa trắng dạng khối, dùng làm nguyên liệu xẻ chínhcho nhà máy số 1
+ Đơn vị tính: M3
+ Kích thước: Từ 0.5 m3 đến dưới 1m3
+ Tiêu chuẩn chất lượng: Trắng sáng, không om nứt
+ Tính chất của sản phẩm: Đơn nhất, đây là sản phẩm đá thô, được tận dụngtrong quá trình khai thác trực tiếp từ trên mỏ, sản phẩm có nhiều hình dạng vàkích thước khác nhau
+ Loại hình sản xuất: Sản xuất đại trà
+ Thời gian sản xuất: Đây là sản phẩm tận dụng trong quá trình khai thác vàphân loại của 2 loại đá khối trên mỏ, nên thời gian sản xuất phụ thuộc vào quátrình khai thác trên mỏ
Trang 13+ Đặc điểm sản phẩm dở dang: Cũng không có sản phẩm dở dang vì; các quytrình khai thác các sản phẩm đá khối trên mỏ đều giống nhau.
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi
Áp dụng mô hình khai thác và chế biến tương tự như công ty mẹ R.K
Ấn Độ, Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi cũng đã ápdụng phương pháp khai thác công nghiệp, trang thiết bị máy móc được đầu tưrất hiện đại, trình độ và kinh nghiệm sẵn có, nên hiệu quả kinh tế đạt rất cao,quy mô sản xuất ngày càng phát triển và mở rộng
Mỏ đá của công ty, đang được khai thác từ độ cao gần 500m trở xuống,thực hiện khai thác bằng máy cắt dây kim cương, cắt từng khối lớn trực tiếp
từ núi có kích thước tối đa có thể đạt kích thước 10m x 5m x 20m, cắt theotừng tầng từ trên cao xuống Với công nghệ khai thác này luôn đảm bảo antoàn lao động, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, đạt hiệu quả cao trong khaithác
Trang 14Sơ đồ 1.1: Quy trỡnh sản xuất sản phẩm tại mỏ đỏ
Việc khai thỏc mỏ đỏ vụi trắng của cụng ty trờn địa bàn tỉnh Lạng Sơn
sẽ được ỏp dụng phương phỏp: Khai thỏc lộ thiờn theo từng lớp, mang tớnhchất hệ thống, với việc sử dụng cụng nghệ phần mềm dữ liệu khai thỏc mỏ.Cụng nghệ khai thỏc đỏ vụi trắng được mụ tả chi tiết như sau:
- Phõn tớch khảo sỏt độ khả thi của mỏ:
Dựa trờn sự khảo sỏt bằng kỹ thuật tạo rónh, tạo lỗ, khoan lỗ theo mạch,
và một loạt cỏc kỹ thuật khảo sỏt, thăm dũ khu mỏ, để lập bỏo cỏo nghiờn cứu,phõn tớch đỏnh giỏ tớnh khả thi của dự ỏn
- Khoan và kiểm soỏt nổ mỡn:
Tách các tảng đá lớn
Làm đổ các tảng
đá lớn
Đo và đánh dấu các tảng đá đã tách ra khỏi mỏ
Cắt các tảng đá thành các khối đá theo các kích thớc khác nhau bằng máy
Chất các khối đá lên phơng tiện vận tải
Chuyên chở các khối
đá đến nơi tập kết Làm sạch bề mặt của
mỏ
Trang 15+ Dựa trên việc thăm dò bằng cách tạo các rãnh, khoan lỗ và các kỹ thuật ápdụng cho việc nghiên cứu khả thi tại khu vực mỏ được tiên hành khai thác,trước tiên lập kế hoạch cho việc dọn dẹp các đất đá, cây cối, rác trên bề mặt
mỏ
+ Thực hiện việc khoan lỗ có đường kính 34mm và 115mm, với sự trợ giúpcủa các máy khoan cầm tay và máy khoan dây, khoan theo chiều ngang vàchiều thẳng đứng, sau đó dùng công nghệ bộc phá có sự kiểm soát bằng ngòi
nổ không dùng dây điện, dây kíp được đặt theo hàng tại các địa điểm khácnhau, chất nổ được kiểm soát sử dụng ở mức tối thiểu để ngăn ngừa sự tổn hạiđến các khối đá
- Làm sạch các chất thải, như đất đá, rác trên bề mặt mỏ trước khi khai thác:
Các chất rác thải bề mặt như đất, đá vụn, rác, được vận chuyển ra nơitập kết rác thải, bằng việc sử dụng xe ben và máy xúc
- Cắt đá:
Đây là bước chính để lấy đá ra, sau khi đã loại bỏ các chướng ngại vật,khu mỏ sẽ lộ ra, bất kỳ chỗ nào có bề mặt không đồng đều sẽ được cắt bằngphẳng theo chiều ngang, bằng dây cắt kim cương
Các máy móc sau sẽ được sử dụng để cắt bề mặt mỏ: cưa xích, máy cắtngầm, máy cắt bằng dây kim cương, máy khoan,…
- Kỹ thuật tách phiến đá lớn ra khỏi mỏ, khi việc cưa cạnh đã được thực hiện:
Trước khi tảng đá vừa được cưa lấy ra khỏ mỏ, để cắt tiếp thành cáckhối đá nhỏ hơn, nó đòi hỏi phải được tách ra bằng việc sử dụng máy đẩythủy lực cụ thể như sau:
+ Tách đá bằng túi Hydro
+ Tạo cắt các khối đá nhỏ, từ tảng đá lớn theo kích thước nhất định
- Chất các khối đá lên xe về nơi tập kết:
Trang 16Sau khi cắt các khối đá theo các kích thước nhất định, các khối đá nàyđược chất lên xe bằng việc sử dụng máy cẩu trục Một mạng lưới các cần trụctrung tấm được lập lên trên khai trường, để có thể chất tối đa các khối đá lê
xe Các khối đá cách xa các cần trục trung tâm, sẽ được trợ giúp bằng các xenâng vận chuyển di động với công suất 40 tấn, các máy móc này sẽ đưa cáckhối đá đến trung tâm các cần trục, với sự trợ giúp của thiết bị nâng với côngsuất lớn hoặc máy xúc Các xe chở hàng vận chuyển đá đến các địa điểm tậpkết phù hợp
1.2.1.2 Tổ chức sản xuất sản phẩm tại Mỏ đá
1.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi
1.3.1 Đặc điểm chung chi phối công tác quản lý chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm củaCông ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi có thể thấy rằng quytrình sản xuất sản phẩm xây dựng của Công ty luôn gắn với từng sản phẩm.Điều đó có thể dễ dàng nhận thấy vì từ khâu lập kế hoạch đến khâu triển khaisản xuất,…đến việc sử dụng các yếu tố chi phí để tiến hành tổ chức sản xuấtcho đến khi sản phẩm hoàn thành đều gắn liền với từng sản phẩm Khi sảnphẩm hoàn thành, Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợiphải tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế của sản phẩm để kiểmtra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch đặt ra Đặc điểm này đã quyết địnhđến việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là từng sản phẩm Và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được lựachọn là phương pháp trực tiếp để đảm bảo việc theo dõi chi phí sản xuất chocác sản phẩm được độc lập
Bên cạnh đó, tổ chức phòng Kế toán theo hình thức kế toán tập trung sẽgiữ cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành được hỗ trợ bởi các
Trang 17phần hành kế toán khác Ngoài ra, việc bố trí các nhân viên thống kê kinh tếtại các mỏ đá, nhà máy sẽ giúp cho việc tập hợp và kiểm soát chi phí sản xuấtđược phản ánh kịp thời hơn và chính xác hơn, giúp cho Ban lãnh đạo Công tykiểm soát và quản lý chi phí một cách dễ dàng và thuận tiện hơn.
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý điều hành ảnh hưởng đến quản lý chi phí sản xuất
Một công ty hoạt động có thể có nhiều mục tiêu, nhưng mục tiêu tối đahóa lợi nhuận có thể nói là mục tiêu hàng đầu Để có thể đạt lợi nhuận cao,một trong những biện pháp tối ưu đó là tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm Tuy nhiên, điều này lại ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩmcủa các sản phẩm Như vậy, việc kiểm soát chi phí, sử dụng chi phí sao chohiệu quả là một vấn đề mà các nhà quản lý công ty quan tâm
Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi hoạt động chủyếu trong lĩnh vực khai thác và sản xuất khoáng sản, các thành phẩm của công
ty đều là sản phẩm làm từ đá hoa trắng hay còn gọi là (đá Marble) Đây là mộtlĩnh vực kinh doanh đòi hỏi chi phí sản xuất lớn, khó tập hợp và kiểm soát chiphí so với các ngành nghề khác Mỗi bộ phận quản lý có vai trò và tráchnhiệm nhất định đối với công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm, Công ty đang cố gắng hoàn thiện bộ máy quản lý để có thể giảmbớt chi phí quản lý nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả hoạt động sản xuất
Hàng tháng, các tổ sản xuất gửi báo cáo về tình hình tiêu hao nguyênvật liệu, nhân công và các chi phí khác về phòng Kế toán Phòng Kế toán sẽtập hợp chi phí phát sinh trong toàn công ty: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Căn cứ vào đó, Giám đốc
và Ban quản trị sẽ đánh giá mức độ hoạt động, tình hình sử dụng chi phí củaCông ty Từ đó, đưa ra các biện pháp kiểm soát chi phí tốt hơn cho nhữngtháng tiếp sau
Trang 18Phòng Kỹ thuật sản xuất có nhiệm vụ lập kế hoạch tiến độ sản xuất chotoàn Công ty, quản lý kỹ thuật, lập phương án sản xuất cho các sản phẩm, đơn
vị sản xuất, điều động xe, máy móc, ôtô, thiết bị phục vụ cho các đơn vị, sảnphẩm sản xuất Bộ phận này có nhiệm vụ scan, in bản vẽ, tính toán khốilượng, lập dự trù, kinh phí, vật tư cho các sản phẩm theo tiến độ, tham mưucho các nhà quản lý về biện pháp tổ chức sản xuất và quản lý kỹ thuật, quản
lý sản xuất Như vậy, Phòng Kỹ thuật sản xuất này có nhiệm vụ vô cùng quantrọng trong việc điều phối, sử dụng và kiểm soát chi phí sản xuất của các sảnphẩm
Tại các Mỏ đá và Nhà máy, Ban chỉ huy có nhiệm vụ theo dõi sát saotình hình sản xuất, nắm bắt tình hình sử dụng vật tư, nhân công và các chi phíkhác liên quan đến sản phẩm đang sản xuất Ban chỉ huy kết hợp với bộ phậnvật tư theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn vật tư để có kế hoạch thu mua vật
tư phù hợp, kịp thời với nhu cầu Không mua quá nhiều, quá sớm tránh thấtthoát và lãng phí trong quá trình bảo quản, vì tại các sản phẩm thì điều kiệnbảo quản thường không tốt Ban chỉ huy cũng phải theo dõi tình hình tiến độsản xuất, nếu trong thời gian sản phẩm còn ít công việc sẽ cho các nhân côngtạm nghỉ để không lãng phí chi phí nhân công
Bên cạnh đó, thì việc thực hiện các mục tiêu như tiết kiệm chi phí, hạgiá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận thì phòng Kế toán còn có nhiệm vụ:
- Xác định đúng các đối tượng hạch toán chi phí là các sản phẩm, các giaiđoạn công việc đã hoàn thành để từ đó xác định phương pháp hạch toán chiphí cho thích hợp theo đúng các khoản mục đã quy định và kỳ tính giá thành
đã xác định;
- Xác định một cách chính xác các đối tượng tính giá thành là các sản phẩmđãhoàn thành Trên cơ sở đó xác định được phương pháp tính giá thành sảnphẩm xây dựng hợp lý;
Trang 19- Tổ chức, sắp xếp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí theo đúng đối tượng,cung cấp kịp thời đầy đủ các thông tin, số liệu chi tiết và tổng hợp về cáckhoản mục chi phí sản xuất và các yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắnchi phí phân bổ cho các sản phẩm dở dang cuối kỳ;
- Thực hiện ghi chép tính toán phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm của hoạt động sản xuất, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh củatừng phần và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
- Định kỳ có trách nhiệm cung cấp các báo cáo về tình hình chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm cho Ban giám đốc công ty để từ đó Ban giám đốctiến hành phân tích các định mức chi phí sản xuất, dự toán, tình hình thựchiện kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trang 20CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
KHOÁNG SẢN PHÚC ĐẠI LỢI
Hiện tại, Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi đangtiến hành tổ chức sản xuất tại các Mỏ đá và các Nhà máy nhưng trong phạm
vi chuyên đề thực tập chuyên ngành, em xin trình bày có hệ thống công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của sản phẩm “Đá ốp lát tấm
lớn” hay còn gọi là (đá Slab), sản phẩm được gia công chế biến từ nhà máy
số 2 Số liệu của sản phẩm này được lấy trong tháng 07 năm 2015.
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung
Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng không thể thiếu được trong sảnxuất, nó là yếu tố chính nhằm tạo ra sản phẩm Công ty Cổ phần Thương mạiKhoáng sản Phúc Đại Lợi với hoạt động là về khai thác và sản xuất khoángsản, do đó nguyên vật liệu mà Công ty sử dụng là những vật liệu mang tínhchất đặc thù của ngành khoáng sản là từ đá hoa trắng hay còn gọi là (đáMarble), và được khai thác từ mỏ đá hoa trắng tại tỉnh Lạng Sơn
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tới 75% giá thành củasản phẩm, đó là một tỷ lệ lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
Vì vậy, việc tập hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời chi phí nguyên vật liệu trựctiếp có tầm quan trọng trong việc tính giá thành sản phẩm đồng thời góp phầntìm ra các biện pháp sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu từ đó giảm chi
Trang 21phí hạ giá thành sản phẩm Nguyên vật liệu của Công ty được hạch toán chi tiết
và được chia làm những loại sau:
Loại 1: Đá hoa trắng được theo dõi trên tài khoản 1521 Đây được coi
là vật liệu không thể thiếu được trong quá trình sản xuất sản phẩm của Công
ty Chi phí vật liệu này thường chiếm tới 60% - 70% trong tổng chi phí sảnxuất sản phẩm
Loại 2: Bao gồm toàn bộ các loại vật liệu khác như thạch cao, hóa chất
các loại,…được theo dõi trên tài khoản 1522 Đây là những vật liệu góp phầnnâng cao tính năng hoàn thiện sản phẩm
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 Chi phí NVL trực tiếp Nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh toàn bộ chi phí vềnguyên vật liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,…sử dụng trực tiếp vàomục đích sản xuất sản phẩm
-2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong tháng do phòng Kế hoạch vật tư
lập, phân xưởng sản xuất ở nhà máy số 2 viết Phiếu yêu cầu vật tư (Biểu số
2.1).
Căn cứ vào phiếu yêu cầu lĩnh vật tư, bộ phận vật tư lập phiếu xuất kho
(Biểu số 2.2) gồm 3 liên Người lĩnh vật tư mang 2 liên xuất vật tư đến thủ
kho để nhận vật tư sau khi đã kiểm nhận số lượng, chất lượng thực nhập.Người nhận và thủ kho phải ký vào 2 liên, thủ kho đánh số phiếu và giữ mộtliên để vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật liệu để hạch toán, một liênngười nhận đưa về cho Quản đốc hoặc cán bộ phụ trách để kiểm tra số lượng,chất lượng vật liệu từ kho đến nơi sử dụng đồng thời làm căn cứ lập báo cáoquyết toán vật tư hàng tháng
Trang 22Giá xuất nguyên vật liệu được tính theo phương pháp giá trị bình quân gia quyền,
kế toán phải xác định giá thành bình quân theo từng danh điểm NVL Căn cứ vào giá đơn
vị bình quân và vật tư xuất kho kế toán xác định giá NVL xuất kho theo công thức sau:
Đơn giá BQ = Trị giá NVL tồn đầu kỳ + Trị giá NVL nhập
Khối lượng NVL tồn đầu kỳ + Khối lượng NVL nhập
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu yêu cầu vật tư của phân xưởng sản xuất với
số lượng đá hoa trắng dạng khối là 3.500M3, kế toán tính đơn giá đá hoatrắng dạng khối xuất kho theo phương pháp bình quân:
Căn cứ vào bảng nhập xuất tồn nguyên vật liệu ta có số lượng đá hoatrắng dạng khối tồn kho trước lúc nhập là: 500M3 với trị giá là14.000.000đồng và số lượng đá hoa trắng dạng khối nhập kho là: 3.500M3theo đơn giá nhập kho là: 30.000đồng/M3 và trị giá thực tế đá hoa trắng dạngkhối nhập kho là: 105.000.000đồng Từ đó kế toán tính đơn giá đá hoa trắngdạng khối xuất kho như sau:
Trang 23Đơn vị: Công ty Cổ phần Thương
mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi
Bộ phận: Phân xưởng sản xuất
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Lạng Sơn, ngày 02 tháng 07 năm 2015
Giám đốc Phòng Kế hoạch vật tư Phân xưởng sản xuất
Biểu số 2.2: Phiếu xuất kho
Trang 24Đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi
Địa chỉ: Số 397, đường Bà Triệu, thành phố Lạng Sơn, Lạng Sơn
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 07 năm 2015
Số: 01/07
- Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Phong
- Bộ phận: Phân xưởng sản xuất
- Lý do xuất kho: Xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm
- Địa điểm: Số 397, đường Bà Triệu, thành phố Lạng Sơn, Lạng Sơn
Thựcxuất
Trang 25Định kỳ khi nhận được phiếu nhập kho, phiếu xuất kho của thủ kho gửilên, phòng Kế toán mà cụ thể là bộ phận kế toán vật tư sẽ kiểm tra tính hợp lệ,hợp pháp, hoàn chỉnh chứng từ rồi ghi vào sổ chi tiết Sổ chi tiết để ghi chéptình hình nhập xuất tồn của từng loại nguyên vật liệu theo cả 2 chỉ tiêu: sốlượng và giá trị.
Cuối tháng, kế toán nguyên vật liệu tiến hành cộng sổ chi tiết nguyênvật liệu để kiểm tra đối chiếu với thẻ kho để tránh tình trạng nhầm lẫn sai sóttrong quá trình ghi sổ kế toán Hàng quý và cuối niên độ kế toán Công ty tiếnhành kiểm kê hàng tồn kho
Trang 26Biểu số 2.3: Sổ chi tiết TK621
SỔ CHI TIẾT
Tên TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đối tượng: Phân xưởng sản xuất
Số tiền Số
Trang 272.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp
Tại Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi sản sửdụng hình thức ghi Sổ Nhật ký chung, được thực hiện trên máy tính Vì vậy,
để hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng sổtổng hợp là Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK621 Do sử dụng máy tính nên khinhận được các chứng từ liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do Banchỉ huy gửi về từ các Nhà máy, kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào Sổ Nhật ký
chung trên máy tính (Biểu số 2.4) Cuối tháng, kế toán tiến hành lọc số liệu trên Sổ Nhật ký chung để vào Sổ cái TK 621 (Biểu số 2.5).
Trang 28Biểu số 2.4: Sổ nhật ký chung
Đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi
Địa chỉ: Số 397, đường Bà Triệu, thành phố Lạng Sơn, Lạng Sơn
STT dòng
TK đối ứng
Số phát sinh Số
Trang 29PC 15/07/12 Chi tiền tổ chức hội nghị người lao động 308 627 3.000.000
Trang 30Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2015
Trang 31Đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi
Địa chỉ: Số 397, đường Bà Triệu, thành phố Lạng Sơn, Lạng Sơn
Số tiền Số
hiệu
PX02 05/07/12 Xuất kho nhiên liệu chính phục vụ xuất
SP
Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2015
Trang 322.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nôi dung
Nhân công trực tiếp là một bộ phận quan trọng quá trình sản xuất sảnphẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi Một độingũ công nhân có kỹ thuật, tinh thần và trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho sảnphẩm được sản xuất đúng kỹ thuật, đạt chất lượng cao và tạo được uy tín vớikhách hàng
Tiền lương là một chỉ tiêu kinh tế rất quan trọng trong Công ty Cổphần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi Tiền lương phải đảm bảo cânđối giữa người lao động và Công ty Vì nếu tiền lương cao một mặt sẽ kíchthích người lao động làm việc nhiệt tình và tích cực lao động sẽ tạo điều kiệncho công việc hoàn thành một cách nhanh chóng và tốt nhất nhưng một mặtđồng thời nếu tiền lương phải trả quá cao sẽ làm tăng chi phí sản xuất, làmtăng giá thành sản phẩm, mất đi tính cạnh tranh trên thị trường, cạnh tranhvới các đơn vị khác
Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty bao gồm: Tiền lương, các khoảnmang tính chất lương và phụ cấp trả cho công nhân sản xuất trực tiếp, cáckhoản trích theo lương tính vào chi phí ( BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ )của công nhân trực tiếp sản xuất ở phân xưởng sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty được xác định là chi phí nhâncông làm việc tại phân xưởng sản xuất
Đối với các khoản trích theo lương thì Công ty áp dụng chế độ tàichính hiện hành như sau:
- Quỹ BHXH của công ty được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 26% tổngquỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao độngthực tế phát sinh trong kỳ hạch toán trong đó 18% được tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ còn 8% trừ vào lương của người lao động Khi
Trang 33người lao động nghỉ hưởng BHXH kế toán lập phiếu nghỉ BHXH cho từngngười và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở quyết toán với cơ quanBHXH
- Quỹ BHYT trích 4,5 % trên tổng quỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phụcấp của người lao động trong đó 3 % được tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ và 1,5 % trừ vào lương của người lao động,
- Quỹ BHTN trích 2%,1% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trongkỳ,trong đó trừ 1% vào lương của người lao động
- Quỹ KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương phải trả cho laođộng trực tiếp và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Ngoài
ra công ty thu đoàn phí công đoàn theo tỷ lệ 1% tổng thu nhập của người laođộng trực tiếp ( trừ vào lương của người lao động)
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp hiện tại Công ty Cổ phầnThương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi sử dụng tài khoản 622 – Chi phí nhâncông trực tiếp Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác như sau:TK111, TK112, TK334, TK 141, TK154…
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí NC trực tiếp
Hàng ngày, quản đốc phân xưởng sản xuất có trách nhiệm theo dõithực tế ngày làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH của công nhân trựctiếp sản xuất trên bảng chấm công, trình ký tổng giám đốc sau đó chuyểnsang phòng Kế toán để tính lương
Căn cứ vào bảng chấm công của các tổ và định mức khoán của phânxưởng sản xuất mà kế toán tiền lương tính lương của bộ phận quản lý phânxưởng và công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng theo hợp đồng giaokhoán hàng tháng để tính lương Đồng thời căn cứ vào hệ số lương của côngnhân phân xưởng được thể hiện trên bảng chấm công để tính các khoản
Trang 34BHXH, BHYT, BHTN phải thu của người lao động theo quy định của Nhànước Bên cạnh đó, kế toán tiền lương phải đối chiếu tiền BHXH, BHYT,BHTN phải thu của người lao động và phải trích vào chi phí hàng tháng vớibảng danh sách người lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN của phòng
Tổ chức Hành chính chuyển lên sau khi đã đối chiếu với cơ quan BHXH
- Tính lương cho bộ phận phân xưởng sản xuất tháng 07 năm 2015 như sau:
Ví dụ: Anh Nguyễn Đức Quyền, số thẻ 1855, ở bộ phận phân xưởng sảnxuất
Cuối tháng 07 năm 2015, có bảng kê năng suất lao động và bảng chấmcông của anh Quyền như sau:
Ngày công thực tế đi làm trong tháng là 26 ngày
Từ đó, kế toán tính được lương sản phẩm của anh Quyền như sau:
Thưởng sau phân loại:
Trang 35Để hạch toán tiền lương và các khoản phải trả công nhân viên, Công ty
sử dụng các chứng từ về tiền lương và BHXH bao gồm: Bảng chấm công
(Biểu số 2.6), bảng thanh toán tiền lương (Biểu số 2.7), bảng thanh toán tiền
thưởng và các chứng từ hướng dẫn như phiếu xác nhận sản phẩm, công việchoàn thành, hợp đồng làm khoán,
Trang 36Biểu số 2.6: Bảng chấm công
Đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi
Bộ phận: Phân xưởng sản xuất
BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 07 năm 2015
Ngạchbậclươnghoặccấpbậcchứcvụ
Số cônghưởnglương SP
Số cônghưởng lươngthời gian
Số công nghỉviệc, ngừngviệc hưởng %lương
Số công nghỉviệc, ngừngviệchưởng
lương
Số cônghưởngBHXH
Trang 37Biểu số 2.7: Bảng thanh toán tiền lương
Đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi
Bộ phận: Phân xưởng sản xuất
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 07 năm 2015
TT Số
thẻ Họ và tên
Lương sản phẩm Thưởng
Phân loại lao động Lương sản
phẩm sau PL
Thi đua
Phụ cấp Khấu trừ
Thu nhập Xếp
loại
Thưởng sau PL Ăn trưa Khác BHXH BHYT BHTN
Tạm ứng Tổng
Trang 38Biểu số 2.8: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi
Địa chỉ: Số 397, đường Bà Triệu, thành phố Lạng Sơn, Lạng Sơn
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Trang 40Biểu số 2.9: Sổ chi tiết TK622
Số tiền Số