Chuyên đề thực tập tốt nghiệp MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU...1 Phần I : Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại công ty TNHH Ống thép Hòa Phát...3 1.1... Qua một t
Trang 1Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
Phần I : Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại công ty TNHH Ống thép Hòa Phát 3
1.1 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý 5
1.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 9
1.1.3.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 9
1.1.3.2 Sản phẩm sản xuất 10
1.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 11
1.1.3.4.Quy trình tổ chức sản xuất 12
1.1.3.5 Đặc điểm quy trình công nghệ ảnh hưởng tới việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 17
1.1.4 Xu hướng phát triển của công ty 18
1.2 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát.20 1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 20
1.2.1.1 Sơ đồ hệ thống kế toán công ty ống thép Hòa Phát 21
1.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán 23
1.2.2 Liên hệ tổ chức bộ máy kế toán với tổ chức bộ máy quản lý chung tại công ty TNHH ống thép Hoà Phát 24
1.2.3 Hình thức kế toán chủ yếu 25
PHẦN II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ỐNG THÉP HÒA PHÁT 31
2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty 31
2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty và yêu cầu quản lý 31
2.1.2 Đối tượng hạch toán chi phí và phân loại chi phí tại công ty 32
2.1.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí 32
Trang 2Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.2.2 Các cách phân loại chi phí sản xuất 32
2.1.3 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH ống thép Hòa Phát 33
2.1.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 34
2.1.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 40
2.1.3.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung 48
2.1.4 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 63
2.2 Thực trạng công tác tính giá thành tại công ty TNHH ống thép Hòa Phát 66
2.2.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm 66
2.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm sản xuất 66
2.3 Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 69
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ỐNG THÉP HÒA PHÁT 71
3.1 Đánh giá thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty 71
3.1.1 Ưu điểm 71
3.1.2 Những hạn chế cần khắc phục 74
3.2 Phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 77
3.2.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện 77
3.2.2 Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 78
3.3 Biện pháp nhằm tăng cường quản lý chi phí, giảm giá thành sản phẩm của công ty 82
KẾT LUẬN 85
Danh mục tài liệu tham khảo 86
Trang 3Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ : Tài sản cố định
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHXH : Bảo hiểm xã hội
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
NVL TT : Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT : Nhân công trực tiếp
Trang 4Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Cty TNHH Ống thép Hòa Phát
Sơ đồ 1.2: Quy trình lập kế hoạch sản xuất
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hệ thống kế toán của công ty
Sơ đồ 1.4 : Trình tự ghi sổ Nhật ký chung
Sơ đồ 2.1 : Quy trình hạch toán chi phí sản xuất
Biểu số 2.2: Lệnh sản xuất
Biểu số 2.3: Phiếu xuất kho
Biếu số 2.4: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu
Biểu số 2.5: Sổ chi tiết TK 6211
Biểu số 2.6: Phiếu kế toán
Biểu số 2.7: Sổ tổng hợp tài khoản 621
Biểu số 2.8: Bảng chấm công tháng 12 năm 2007
Biểu số 2.9: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Biểu số 2.10 : Bảng thanh toán lương khối sản xuất
Biểu số 2.11: Sổ chi tiết TK 6221
Biểu số 2.12: Sổ tổng hợp tài khoản
Biểu số 2.13: Sổ chi tiết TK 62711
Biểu số 2.14: Phiếu xuất kho
Biểu số 2.15: Sổ chi tiết TK 62713
Biểu số 2.16: Bảng tính và phân bổ khấu hao
Biểu số 2.17: Sổ tổng hợp tài khoản 62714
Biểu số 2.18 : Phiếu chi
Biểu số 2.19: Sổ chi tiết TK 62717
Biểu số 2.20: Trích nhật ký chung
Biểu số 2.21: Phiếu kế toán
Biểu số 2.22: Sổ chi tiết TK 6271
Biểu số 2.23: Sổ tổng hợp tài khoản 627
Biểu số 2.24: Sổ chi tiết tài khoản 154
Biểu số 2.25: Sổ tổng hợp tài khoản
Biểu số 2.26: Bảng tính giá thành phẩm
Trang 5Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu 3.2: Báo cáo bộ phận
Trang 6có đủ sức lực, trí tuệ và tài năng thực sự Việc Việt Nam tham gia các tổ chứckinh tế thế giới vừa là cơ hội vừa là thách thức với các doanh nghiệp
Để có thể bước vào sân chơi rộng lớn đó đòi hỏi doanh nghiệp phải nỗlực rất nhiều trong việc đổi mới công nghệ sản xuất, quản lý trong đó giá cảluôn được coi là nhân tố quan trọng tạo ra sức mạnh cạnh tranh cho Doanhnghiệp Suy cho cùng, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhằm mục đíchtìm kiếm lợi nhuận, mở rộng thị phần Nhưng làm thế nào để thu được lợinhuận cao nhất, thị trường tiêu thụ rộng nhất là vấn đề đặt ra với các nhà quảnlý
Một trong những vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm hiện nay làkhông ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Muốn vậytrong công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cần phải đặt lênhàng đầu Có quản lý tốt chi phí sản xuất thì mới tìm ra được nguyên nhân, đề
ra biện pháp thích hợp nhằm tiết kiệm tối đa chi phí Có như vậy mới hạ giáthành sản phẩm và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Qua một thời gian thực tập tại công ty TNHH Ống thép Hoà Phát - Nhà
sản xuất lớn trong lĩnh vực ống thép tại Việt Nam em đã chọn đề tài: “Hoàn
thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cùng với việc tăng cường công tác quản lý chi phí tại công ty TNHH ống thép Hoà Phát”.
Thông qua các phương pháp phân tích và thống kê số liệu đề tài nhằm
Trang 7Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
công ty, đồng thời đề ra phương hướng nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm Đề tài gồm 3 phần:
- Phần I: Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế
toán tại công ty
- Phần II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm của công ty
- Phần III: Đánh giá thực trạng và phương hướng hoàn thiện kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo – giảng viên PGS.TS Nguyễn MinhPhương, Ban lãnh đạo công ty và các chị trong phòng kế toán công ty TNHHỐng thép Hòa Phát đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ em trongquá trình thực tập để em hoàn thành chuyên đề này
Trang 8Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần I : Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh và công
tác kế toán tại công ty TNHH Ống thép Hòa Phát.
1.1 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH ống thép Hoà Phát được thành lập theo giấy phép số2639GP/TLDN do uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 13/08/1996với tên gọi ban đầu là: Công ty TNHH ống thép Đài Nam (Ngày 6/11/2000đổi tên thành: công ty TNHH ống thép Hoà Phát theo đăng ký thay đổi kinhdoanh lần thứ tư) Giấy đăng ký kinh doanh số 048480 ngày 20/8/1996 do sở
kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp Vốn điều lệ ban đầu: 800.000.000 đồng
Trụ sở chính đặt tại :126 Bùi Thị Xuân - Quận Hai Bà Trưng - TP HàNội Tên giao dịch: Hoaphat Steel Pipe Co, Ltd
Ngày 12 tháng 2 năm 1998 thành lập chi nhánh tại tỉnh Hưng Yên theogiấy phép số 000002 GP/CN- VP- 04 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 0512000035 do sở kế hoạchđầu tư tỉnh Hưng Yên cấp
Năm 1999 sản phẩm ống thép của công ty đã chiếm lĩnh phần lớn thịphần ống thép tại miền Bắc và có mặt trên thị trường miền Trung và miềnNam Công ty đã đầu tư thêm 1 dây chuyền cắt tôn và một dây chuyền sảnxuất ống thép chuyên sản xuất các loại ống nhỏ phục vụ cho ngành sản xuất
đồ nội thất Sản lượng sản xuất của công ty đạt 12.000 tấn ống đen và 6.700tấn ống mạ, Doanh thu đạt 112 tỷ đồng
Năm 2000 và năm 2001 là những năm công ty hoàn thiện lại hệ thốngquản lý sản xuất, đầu tư về chiều sâu Tháng 12 năm 2000 công ty đã được tổchức BVQI của Vương quốc Anh cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn hệ thống quản
Trang 9Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chiều sâu đó là sự lớn mạnh không ngừng của thương hiệu ống thép Hoà Phát,sản phẩm ống thép của công ty có chỗ đứng vững chắc trên thị trường miềnBắc và ngày càng ổn định trên thị trường miền Trung và miền Nam Công ty
đã có thêm 2 dàn máy cắt tôn, 5 dàn máy ống và 1dây chuyền sản xuất ống
mạ cùng nhiều máy móc thiết bị phụ trợ hiện đại khác, năng lực đủ đáp ứngmọi nhu cầu của khách hàng Sản lượng đạt 17.000 tấn ống đen và 13.000 tấnống mạ, doanh thu đạt 193 tỷ đồng vào năm 2000, năm 2001 sản lượng sảnxuất của công ty đạt 23.000 tấn ống thép hàn và 19.000 tấn ống mạ, doanh thuđạt 268 tỷ đồng
Cuối năm 2001 và sáu tháng đầu năm 2002 công ty đã đầu tư mở rộngdiện tích sản xuất chuẩn bị cho việc đầu tư mới một số máy móc thiết bị Năm
2002 sản lượng sản xuất đạt 38.000 tấn ống đen và 18.000 tấn ống mạ, doanhthu đạt 334 tỷ đồng
Năm 2003 sản lượng sản xuất đạt 68.000 tấn trong đó ống thép đen đạt43.000 tấn, ống mạ đạt 25.000 tấn, doanh thu đạt 555 tỷ đồng
Năm 2004 sản lượng sản xuất đạt 71.000 tấn trong đó ống đen đạt 41.000tấn, ống mạ đạt 30.000 tấn, doanh thu đạt 768 tỷ đồng
Đến năm 2005 công ty đã có 7 dây chuyền máy cắt, 10 dây chuyền máyuốn ống và 2 dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng nâng công suất lên 78.000 tấnống thép hàn (bao gồm cả phần chuyển sang sản xuất ống mạ kẽm) và 30.000ống thép mạ kẽm/năm Thị phần chiếm khoảng 60% khu vực phía Bắc, cómặt trên hầu hết các công trình trọng điểm của đất nước và đang hướng ra thịtrường các nước trong khu vực
Đặc biệt kể từ tháng 8/2006, công ty đã chính thức đưa vào hoạt độngnhà máy sản xuất ống thép cỡ lớn từ D141-D219, sản phẩm mà trước đâyViệt Nam phải nhập khẩu hoàn toàn Đây cũng là nhà máy đầu tiên và duynhất tại Việt Nam cho tới thời điểm này Cùng với 10 dây chuyền uốn ống sẵn
Trang 10Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
có trước đây, đã đưa công ty trở thành đơn vị sản xuất ống thép đen lớn nhấtViệt Nam Cùng với 2 dây chuyền ống thép mạ kẽm, ống thép Hoà Phát đãkhẳng định vị thế là đơn vị sản xuất ống mạ lớn nhất Việt Nam, chiếm thịphần 40-45% thị trường ống thép mạ kẽm tại Việt Nam
Từ ngày thành lập 20/8/1996 đến nay sản phẩm ống thép của Công ty đãcung cấp cho nhiều dự án và công trình lớn, được bạn bè trong và ngoài nướcđánh giá cao Với dây chuyền công nghệ nhập khẩu từ Đức, Italia, Đài Loan sản lượng sản xuất hàng năm của Công ty đạt trên 100.000 tấn/năm
Ngày 25 tháng 3 năm 1999 thành lập chi nhánh tại TP Hồ Chí Minhtheo giấy phép số 646/GP- UB của Uỷ ban nhân dân TP Hồ Chí Minh.Giấychứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh số 311501 ngày 20 tháng 8 năm
1999 Chi nhánh Sài Gòn: 49 Cộng Hoà – P4- Quận Tân Bình – TP.Hồ ChíMinh
Ngày 17 tháng 01 năm 2001 thành lập chi nhánh tại TP Đà Nẵng Giấychứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh Đà Nẵng số 320200005201 do
sở kế hoạch và đầu tư TP Đà Nẵng cấp.Chi nhánh Đà Nẵng : Toà nhà công tyHoà Phát 171 Trường Chinh - Quận Thanh Khê – TP Đà Nẵng
1.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chứcnăng, hoạt động sản xuất dưới sự điều hành, giám sát, chịu trách nhiệm củagiám đốc công ty quản lý hoạt động của toàn bộ công ty và sự điều hành củagiám đốc nhà máy, các quản đốc, phó quản đốc tại từng phân xưởng sản xuất.Các phân xưởng sản xuất chia thành các tổ chức sản xuất theo đặc thù côngviệc do một tổ trưởng đứng ra chịu trách nhiệm về kế hoạch sản xuất
Trang 11Giám đốc nhà máy
P.Kế Toán P.Tổ Chức
Phân xưởng uốn
Phân xưởng mạ
Phòng
kỹ thuật xưởngPhân
cơ điện
Phòng quản lý chất
lượng
Phân xưởng khuôn
Phân
xưởng
cắt
Tổ sữa chữa cơ khí
Tổ sữa chữa điện
U.B
M.B
M.C
Trang 12Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong bộ máy quản lý.
Giám đốc công ty: là người đứng đầu công ty là đại diện pháp nhân của
công ty quản lý điều hành công ty theo định hướng và mục tiêu do Hội đồngquản trị đề ra, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về mọi hoạt động sảnxuất, kinh doanh của công ty điều hành công tác lao động, tiền lương, các chế
độ về tiền lương, tuyển dụng lao động
Phó giám đốc công ty: Nhận nhiệm vụ từ giám đốc công ty, tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ được giao phó Phụ trách công việc chung của phòng kinhdoanh và phòng kế toán, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của phòngkinh doanh và phòng kế toán Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc nội
vụ, đôn đốc thực hiện công việc của các phòng ban trong Công ty, có tráchnhiệm báo các thường xuyên tới Giám đốc về các công việc được giao
Giám đốc nhà máy: Tiếp nhận và triển khai thực hiện các kế hoạch sản
xuất ngắn hạn và dài hạn của công ty Điều hành, giám sát, đôn đốc toàn bộcác hoạt động sản xuất của nhà máy, đảm bảo cho việc thực hiện tốt các mụctiêu về kế hoạch, sản lượng, chất lượng, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh laođộng, an toàn, kỷ luật Chỉ đạo các phòng ban chức năng của nhà máy và cácphân xưởng thực hiện các nhiệm vụ được giao một cách có hiệu quả chịutrách nhiệm trước công ty về mọi hoạt động của nhà máy
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về việc nghiên cứu và khai thác thị
trường, mở rộng thị phần, tìm hiểu nhu cầu của thị trường quảng bá sảnphẩm xem xét ký kết hợp đồng bán hàng giao dịch, liên hệ, với khách hàng,lệnh cho thủ kho xuất hàng theo yêu cầu đã đạt được xem xét và trao đổi vớikhách hàng Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi, tổ chức viêc thực hiện kế hoạchsản xuất của nhà máy ống thép và nhà máy cán nguội
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
cung cấp những thông tin tài chính cho ban giám đốc một cách chính xác, kịpthời trong đó nhiệm vụ quan trọng nhất của phòng kế toán là thu thập số liệu
Trang 13Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phòng vật tư- xuất nhập khẩu: Theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn vật tư
đáp ứng nhu cầu vật tư cho sản xuất Lập kế hoạch mua hàng đối với các loạinguyên vật liệu, các loại vật tư thiết bị, phụ tùng thay thế, sữa chữa máy móc,thiết bị phục vụ sản xuất và các thiết bị khác.Giao dịch đàm phán với các nhàcung ứng, các đối tác nhằm lựa chọn nhà cung ứng tốt nhất
Phòng tổ chức đào tạo: Quản lý bộ phận nhân lực của công ty nhằm theo
dõi và cập nhật sự biến đổi nhân sự một cách đầy đủ, chính xác Căn cứ vàonhu cầu nhân lực của công ty để có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo mới trìnhban giám đốc phê duyệt
Phòng kỹ thuật: Quản lý hồ sơ, lý lịch của thiết bị trong toàn nhà máy, đềxuất các phương án nhằm hoàn thiện, cải tiến, nâng cấp thiết bị nhằm tăng năngsuất lao động, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm Chỉ đạo kỹ thuật choviệc gia công, chế tạo và sữa chữa thiết bị đáp ứng kịp thời cho sản xuất
Phòng quản lý chất lượng: Quản lý toàn bộ hệ thống chất lượng theo các
quy trình thuộc hệ thống ISO 9001:2000 của công ty; đảm bảo cả hệ thốngduy trì và hoạt động có hiệu qủa Phối hợp với các trưởng bộ phận liên quan
để đảm bảo sản xuất ra sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất
Phân xưởng cắt tôn: Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị của phân xưởng
cắt tôn, đảm bảo luôn thực hiện tốt các kế hoạch được giao Nhận kế hoạchcắt tôn từ điều độ kế hoạch sản xuất, phối hợp với điều độ kế hoạch sản xuất,cùng phối hợp với các bộ phận khác trong nhà máy
Phân xưởng mạ kẽm: Quản lý toàn bộ nhân lực, máy móc, thiết bị của
hai dây chuyền mạ, thực hiện sản xuất tại hai dây chuyền mạ thông qua kếhoạch sản xuất, đảm bảo sản xuất ổn định Chịu trách nhiệm về mọi hoạt độngcủa phân xưởng mạ
Trang 14Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phân xưởng cơ điện: Quản lý toàn bộ thiết bị dụng cụ, vật tư, phụ tùng
của phân xưởng cơ điện Hoàn thành các công việc được giao theo kế hoạch
và các công việc phục vụ kịp thời cho sản xuất của toàn Nhà máy
Phân xưởng ống thép đen: Quản lý toàn bộ thiết bị, dụng cụ, phụ tùng
của phân xưởng Uốn ống Phối hợp với điều độ kế hoạch để tiến hành sảnxuất theo đúng kế hoạch Phối hợp các phòng ban, phân xưởng khác để đảmbảo giải quyết tốt công việc
Phân xưởng khuôn: Quản lý toàn bộ hồ sơ, tài liệu và trang thiết bị củaxưởng khuôn Quản lý, theo dõi và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượngkhuôn cũng như việc sử dụng khuôn hợp lý Lập kế hoạch dự trữ vật tư, phụ tùngcho phân xưởng hoạt động liên tục, đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất
Bộ phận kho: Chịu trách nhiệm trước công ty về nhập kho, xuất kho, sắp
xếp hàng hoá tại các kho vật tư phụ, kho tôn nguyên liệu, kho bán thànhphẩm, kho ống đen, kho ống mạ, kho dầu nhiên liệu, kho ống đen phế liệu vàkho bột kẽm Kiểm tra việc xuất nhập vật tư hàng hoá theo đúng quy định
1.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty Ống thép Hoà Phát là một Công ty TNHH với vốn đầu tư 100%của doanh nhân Việt Nam, là thành viên thứ ba của tập đoàn Hoà Phát Do đócông ty luôn có được sự hậu thuẫn rất lớn của tập đoàn về tài chính, địnhhướng sản xuất Tập đoàn luôn dành cho công ty Ống thép một khoản tàichính đáng kể để phục vụ cho những dự án nhằm mở rộng sản xuất cho nhữngnăm tiếp theo Công ty chuyên sản xuất ống thép và sản phẩm cơ khí tiêudùng; Buôn bán tư liệu sản xuất (chủ yếu là sắt thép và các sản phẩm từ thép);kinh doanh dịch vụ kho bãi
1.1.3.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Sản xuất và kinh doanh các loại ống thép đen hàn ống mạ kẽm
Trang 15Sản phẩm của Công ty bao gồm:
Các loại ống thép mạ kẽm: đường kính từ D21,2mm đến D126,8mmtheo tiêu chuẩn BS 1387/1985
Các loại ống thép đen hàn: đường kính từ D12.7mm đến D126.8mm theotiêu chuẩn TCVN 3783-83
Ống chữ nhật có kích thước từ (10x30)mm đến (60x120)mm và ống vuông
có kích thước từ (12x12)mm đến (90x90)mm theo tiêu chuẩn TC01-2001
Hiện nay, Công ty TNHH Ống thép Hoà Phát là nhà sản xuất duy nhấttại Việt Nam sản xuất được loại ống thép cỡ lớn có đường kính D141.3,D168.3, D219.1 và các loại ống vuông, chữ nhật tương đương có độ dày từ4mm đến 8mm theo tiêu chuẩn ASTM-A53 Mặt hàng này được thị trườngđánh giá cao Dự kiến trong thời gian tới, sản lượng đạt 50.000 tấn/năm vàcung cấp vào hầu hết các dự án lớn nhỏ trong cả nước
Số lượng sản xuất mỗi loại
Trang 16Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Với dây chuyền công nghệ nhập khẩu từ Đức, Ý, Nhật Bản, Đài Loannăng lực sản xuất của nhà máy có thể lên tới 100.000 tấn/năm Số lượng sảnxuất mỗi loại tuỳ thuộc vào nhu cầu của thị trường, các đơn đặt hàng củakhách hàng, thông thường sản xuất ống thép đen chiếm 2/3 tổng số sản lượng
và 1/3 ống thép mạ kẽm
1.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm
Đơn vị : Đồng
Bảng so sánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.Tổng giá trị TS 800.002.528.397 445.590.047.252
354.412.481.14
5 79.5%Tài sản ngắn hạn 698.349.945.541 353.777.313.879
344.572.631.66
2 97.4%Tài sản dài hạn 101.652.582.856 91.812.733.373 93.839.849.483 10.7%2.Nguồn vốn CSH 88.305.964.048 51.553.892.362 36.752.071.686 71.3 %3.Tổng Doanh thu
296.4
%5.Tổng chi phí
1.308.161.800.21
0 900.800.945.423
407.360.854.78
7 45.2%GVHB
1.282.253.526.75
0 867.453.404.708
414.800.122.04
2 47.8%Chi phí Tài chính 11.284.302.028 23.891.667.472 -12.607.365.444 52.7%Chi phí Bán hàng 6.066.235.088 4.630.227.121 1.436.007.967 31%
Trang 17Tổng doanh thu tăng 517.388.883.744 đồng hay 55,9% chủ yếu là tăngdoanh thu BH & CCDV 512.977.018.036 đồng hay 55.4% chứng tỏ trongnăm qua sản phẩm của công ty được tiêu thụ rộng và uy tín trên thị trườngnâng cao phù hợp với quy mô SXKD mở rộng
Tổng chi phí tăng 407.360.854787đồng hay tăng 45.2% chủ yếu là giávốn hàng bán tăng 414.800.122.042 đồng, chi phí QLDN cũng tăng nhanh
Do mở rộng quy mô sản xuất nên giá vốn tăng, cần chú ý một số biện phápquản lý chi phí
Lợi nhuận sau thuế tăng 12.276.871.341 đồng, đạt 13.7% Do doanhthu và chi phí đều tăng làm cho Lợi nhuận sau thuế tăng Tốc độ tăng lợinhuận bằng 6.5 lần tốc độ tăng chi phí cho thấy công ty đã có biện pháp quản
lý tốt chi phí Đây là điểm mạnh mà công ty cần phát huy
Hệ số sinh lời của tài sản (ROA) và Vốn CSH (ROE) đều tăng cho thấyhiệu quả sử dụng vốn của công ty tốt
Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ đều tăng trong đó tốc độ tăng
số lượng sản phẩm tiêu thụ cao hơn tốc độ của sản phẩm sản xuất chứng tỏcông tác tiêu thụ năm 2007 được thực hiện khá tốt
Trang 18Lệnh sản xuất Chuẩn bị sản xuất
1.1.3.4.Quy trình tổ chức sản xuất.
Nhằm đảm bảo phục vụ tối đa yêu cầu bán hàng của công ty về số lượng
và chủng loại hàng hoá cũng như thời gian giao hàng Lập kế hoạch sản xuấtcho các dây chuyền máy cắt ,máy uốn, máy vét, máy mạ, máy ren và sơn đầuống- áp dụng cho các bộ phận/ cá nhân có liên quan tại Công ty TNHH Ốngthép Hoà Phát
Quy trình lập kế hoạch tổ chức sản xuất được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình lập kế hoạch sản xuất
Lập kế hoạch sản xuất
Kiểm tra
Trang 19Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Căn cứ trên KHSX và công đoạn chuẩn bị sản xuất tại các bộ phận nhân viênđiều độ sản xuất sẽ lên lệnh sản xuất cho phân xưởng cắt, uốn, mạ, cụ thể:
- Lệnh sản xuất cho các máy cắt dọc bao gồm số lượng các máy,
số cuộn cần cắt, độ dày, loại dải cắt, số dải và bề rộng dải
- Lệnh sản xuất chung cho phân xưởng ống thép đen bao gồm
các dây chuyền uốn, vét, đóng bó
- Lệnh sản xuất chung cho phân xưởng mạ bao gồm kế hoạch
mạ, ren ống, sơn ống
Các lệnh sản xuất trên đều phải thông qua giám đốc nhà máy phê duyệt
và chuyển xuống cho các quản đốc/ trưởng ca thực hiện
Theo lệnh sản xuất, quản đốc phân xưởng làm phiếu yêu cầu lĩnh vật
tư, thủ kho tôn xuất tôn cho các trưởng máy cắt Các cuộn tôn khi đưa vào cắtphải được nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm và trưởng máy kiểm tra vàghi sổ
Công đoạn máy cắt dọc tôn.
Máy cắt xẻ dọc tôn cuộn tạo bán thành phẩm cho các máy uốn Chấtlượng của các dải tôn được cắt ảnh hưởng tới chất lượng ống uốn
Lưu hồ sơ
Trang 20Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trước khi bắt đầu công việc thợ vận hành máy kiểm tra toàn bộ cácchức năng hoạt động của máy và vận hành cắt theo đúng bộ hướng dẫn vậnhành máy cắt dọc Chất lượng các dải tôn cắt ra được nhân viên kiểm tra chấtlượng sản phẩm kiểm tra và được dán phiếu kiểm tra vào phía trong và phíangoài của dải tôn
Công đoạn hàn nối dải ở máy nhả cuộn.
Trước khi làm việc, các thợ hàn dải thực hiện việc kiểm tra cũng nhưviệc vận hành máy nhả liệu và máy hàn theo đúng hướng dẫn quy định Cácdải tôn đi vào lồng phóng liệu ở các máy uốn yêu cầu không bị vặn, ba- viaquay lên trên, các mối hàn được mài nhẵn
Máy uốn ống.
Trước khi vận hành máy uốn ống trưởng máy phải cùng phụ máy kiểmtra tình trạng của máy và các thiết bị phụ trợ theo đúng các hướng dẫn vậnhành máy uốn Các thông số máy trước khi sử dụng phải được các trưởngmáy kiểm tra
Đối với ống nội thất, ống đen đặc chủng yêu cầu chất lượng cao và ống
mạ kẽm, ống tròn khác, ống vuông ống chữ nhật được nhân viên kiểm soátchất lượng kiểm tra chất lượng ống với tần suất 1lần/ 1 dải tôn và qua máykiểm tra đường hàn
Ống được sản xuất ra gồm các loại:
Ống tròn: được kiểm tra và nhập kho
Ống nội thất: Được vét đầu ống ( nếu khách hàng yêu cầu chuyển rađóng bó theo quy định và được nhập kho)
Ống tròn cho mạ kẽm: được chuyển qua máy vét đầu trở thành bánthành phẩm trước mạ
Trang 21Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ống tròn dùng cho xây dựng: được chuyển qua máy vét đầu ống vàđóng thành bó theo quy định của từng loại ống trừ các ống khách hàng khôngyêu cầu vét đầu
Ống vuông và các ống hình chữ nhật: Không được vét đầu được kiểmtra và chuyển ra đóng bó thành bó theo quy định của từng loại ống
Các bó ống đạt chất lượng được gắn phiếu kiểm tra chữ màu đỏ
Các bó ống loại II được đóng bó theo quy định và gắn phiếu kiểm tra chữmàu tím
Máy vét đầu ống.
Máy vét đầu ống được dùng để vét đầu đối với các loại ống tròn Trướckhi vận hành máy vét đầu ống, Trưởng máy phải thực hiện theo hướng dẫnnhân viên kiểm soát chất lượng sản phẩm chịu trách nhiệm kiểm tra ống saukhi vét đầu.Việc kiểm tra được thực hiện sau mỗi lần thay dao, chỉnh dao
Máy nắn thẳng.
Tất cả các loại ống có đường kính 21,2: 59,9 nếu xét thấy cần nắn sẽ cóyêu cầu của Quản đốc (Trưởng ca) phòng quản lý chất lượng hoặc ban giámđốc cho nắn còn nếu không cho mạ thẳng Thợ vận hành máy phải kiểm tramáy và vận hành theo hướng dẫn nhân viên kiểm soát chất lượng sản phẩmchịu trách nhiệm kiểm tra ống sau khi nắn Việc kiểm tra được thực hiện saumỗi lần chỉnh khuôn hoặc thay các loại ống
Tẩy rửa.
Trước khi ống được đưa vào bể mạ kẽm phải qua các bước tẩy rửa Các
bể tẩy rửa được gia nhiệt bằng hơi nóng lò hơi trừ hai bể axít và hai bể nướcrửa chảy tràn sau tẩy axit nhằm nâng cao khả năng tẩy rửa Thợ vận hành cầutrục và phụ hoá chất phải tuân theo hướng dẫn qui trình công nghệ tẩy rửa
Phòng kỹ thuật khi nhập hoá chất phải kiểm tra, phân tích thành phầncác bể tẩy rửa ít nhất 2ngày/1lần nếu không đảm bảo nồng độ phải đưa ra biện
Trang 22Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
pháp xử lý Việc kiểm tra nhiệt độ của các bể tẩy rửa do thợ vận hành nồi hơithực hiện 8lần /ca
Sấy khô
Trước khi đưa ống vào bể mạ, ống phải đươc sấy khô nhằm làm khô
nước bám bề mặt trong và ngoài ống đồng thời làm tăng nhiệt độ của bản thânống tránh ống vào bể mạ bị nóng đột ngột Nhiệt độ của hầm sấy từ 120 độ C-
160 độ C được kiểm tra bằng can nhiệt bởi thợ vận hành máy với tần suất8lần/ca Trong trường hợp nhiệt độ nằm ngoài khung quy định thợ vận hànhphải ghi rõ biện pháp xử lý
Mạ kẽm nhúng nóng.
Bể mạ kẽm được cấp nhiệt bởi 2 đầu đốt và làm cân bằng nhiệt xungquanh bằng quạt tuần hoàn Nhiệt độ của lò và bể phải được kiểm tra liên tụcnhằm đảm bảo chất lượng mạ, tránh hư hỏng bể kẽm
Việc kiểm tra các thông số của bể kẽm, áp suất hơi thổi trong, áp suấtkhí nén thổi ngoài và nhiệt độ bể làm mát do vận hành máy kiểm tra1giờ/1lần và phải theo dõi nhiệt độ bể kẽm báo trên máy và kiểm chứng bằngcan nhiệt cầm tay với tần suất đo 1giờ/1lần.Nhiệt độ bể kẽm cho phép mạ từ
442 độ - 449 độ, nếu nhiệt độ nằm ngoài khoảng quy định phải dừng máy để
xử lý Chú ý đặt tốc độ nhúng ống đúng quy định theo hướng dẫn tại "hướngdẫn vận hành dây chuyền mạ kẽm" để tránh quá tải về nhiệt của bể và ghi đầy
đủ các thông số
Việc vận hành máy mạ phải tuân theo hướng dẫn vận hành dây chuyền
mạ Ống sau khi mạ được đóng thành bó theo hướng dẫn được KCS kiểm tragắn nhãn dán chữ màu đen
Chất lượng ống mạ được ban Kiểm soát chất lượng sản phẩm kiểm travới tần suất 30 phút/lần, mỗi lần 03 cây kiểm tra 03 điểm: đầu giữa và cuối
Trang 23Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cây, kiểm tra độ bóng bề mặt ống, độ bám kẽm (khi cần thiết) nếu thấy cóhiện tượng bám kẽm cứng hoặc rạn trên bề mặt ống
Các ống mạ đều được in chữ điện tử theo quy định
1.1.3.5 Đặc điểm quy trình công nghệ ảnh hưởng tới việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để phù hợp với công nghệ sản xuất, công ty đã tổ chức thành phânxưởng sản xuất Trong phân xưởng sản xuất lại chia thành tổ sản xuất như: Tổđiện, tổ cán, tổ cơ…
Dây chuyền công nghệ được trang bị máy móc hiện đại, công tác sảnxuất ở phân xưởng đạt chuyên môn hóa cao, các tổ sản xuất liên quan vớinhau dưới dạng dây chuyền Từ khâu đầu tiên là cắt thép lá, đến uốn và cuốicùng là sản phẩm ống đen Sản phẩm chỉ hoàn thiện khi các bộ phận của sảnphẩm hoàn thành nhập kho Chính vì vậy công ty chọn cách tập hợp chi phísản xuất theo từng phân xưởng và chi tiết cho từng mặt hàng
Sản xuất ở phân xưởng mang tính chất liên tục giữa các bước không táchrời nhau và sản xuất hàng loạt với số lượng lớn Mỗi loại sản phẩm cầnnguyên liệu khác nhau nên công ty chọn cách tính giá thành cho từng mặthàng sản xuất là phù hợp
Các mặt hàng của công ty có thời gian sản xuất ngắn, số lượng sản xuấtlớn do vậy công ty chọn kỳ tính giá thành theo tháng Điều này giúp công tythuận lợi cho việc theo dõi, kiểm tra và lập báo cáo tài chính hàng tháng
Do quy trình công nghệ là khép kín sản phẩm được tạo ra từ nhiều côngđoạn khác nhau nên khi tập hợp giá thành phải tính tổng tất cả chi phí từ cáckhâu đó Như tính giá thành của sản phẩm ống đen thì phải tập tất cả các chiphí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất của giai đoạn cắt vàuốn đều được tập hợp tại phân xưởng ống đen Các Bán thành phẩm là những
Trang 24Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sản phẩm đã qua Cắt nhưng chưa được uốn thành ống, đến kỳ sau vẫn xuấtcho sản xuất nhưng từ kho bán thành phẩm
1.1.4 Xu hướng phát triển của công ty.
Hiện nay thị trường ống thép đang ngày càng phát triển với mức độtăng trưởng hàng năm ước tính khoảng 20% Sản phẩm ống thép đang thaythế dần các loại vật liệu khác như: gỗ, nhựa, thép đặc, thép hình( do giá cảhợp lý cũng như tính thẩm mỹ công dụng cao) và sản xuất hiện càng nhiềutrong các lĩnh vực: đồ gia dụng, đồ nội thất, ngành cơ khí, sản xuất xe đạp, xemáy, ôtô Ngành công nghiệp đóng tàu, ngành giao thông vận tải, ngành cấpthoát nước, ngành xây dựng
Doanh thu của công ty dự tính tăng từ hơn 1,4tỷ đến 2 tỷ trong 2năm tới.Cải tiến công tác quản lý nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí
Tổ chức công tác quản lý làm tăng chỉ tiêu Lợi nhuận/ Doanh thu,hay Lợi nhuận/ Tổng Tài sản bình quân góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh của công ty
Do đó để khẳng định vị thế của mình trên thị trường công ty ốngthép Hoà Phát đã:
- Đến năm 2010 Công ty sẽ đầu tư thêm dàn máy uốn ống cỡ đạivới kích thước tới 600 kèm theo dàn máy cắt có thể cắt tới bản rộng tối đa
2000 mm với độ dày tới 12mm Nhà máy Cán nguội dự kiến xây dựng thêm
từ 1 đến 2 lò ủ than nhằm nâng công suất lên tới 25.000 tấn/năm, mua thêm 1dàn máy cán tinh nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng khắt khe của thị trường
- Duy trì và mở rộng thêm ngành hàng kinh doanh và ưu tiên đặcbiệt đến các sản phẩm liên quan đến ống thép
- Không ngừng mở rộng quan hệ với các đối tác bán hàng trong vàngoài nước
Trang 25Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Mở rộng sản xuất, bổ xung và thay mới máy móc thiết bị, tăng chủngloại sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một phát triển của thị trường ốngthép
- Mạnh dạn cải tiến công nghệ: Hiện nay trên thị trường các nhà sảnxuất ống thép đều sử dụng công nghệ uốn trung bình, dây chuyền thườngkhông đồng bộ chất lượng kém ổn định Để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhucầu đa dạng của khách hàng, công ty ống thép đã trang bị dây chuyền uốnhiện đại với công nghệ tiên tiến của các nước phát triển như Đức, Nhật, ĐàiLoan công suất khoảng 150.000 tấn/năm
- Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Mỗi năm công ty tổchức từ 2 đến 3 khoá đào tạo, mời các chuyên gia hàng đầu để dạy về hệthống Quản lý chất lượng, về ISO 9001-2000 phổ biến cho toàn bộ cán bộphòng ban, ngoài ra còn cử cán bộ đi học các khoá học ngắn hạn nhằm bồidưỡng thêm về nghiệp vụ tại các trường đại học lớn
1.2 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát.
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay bộ máy kế toán của công ty được tổ chức vừa tập trung, vừaphân tán Theo mô hình này thì toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tạiphòng tài chính kế toán của công ty, còn kế toán của các chi nhánh, kế toánnhà máy có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ có liên quan, tập hợp chi phí sảnxuất tại nhà máy và lập một bảng kê gửi về phòng tài chính kế toán của công
ty Kế toán công ty sẽ đối chiếu, kiểm tra các chứng từ và xem xét các khoảnchi phí có đúng với thực tế hay không, kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ.Nếu chứng từ là hợp pháp, hợp lý thì phòng kế toán của công ty sẽ tiến hànhhạch toán các chứng từ này
Bộ máy kế toán tại Công ty Ống thép Hòa Phát gồm 21 người trong đó :
1 kế toán trưởng toàn công ty, 2 kế toán văn phòng công ty, 5 kế toán chi
Trang 26Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhánh Sài Gòn, 3 kế toán chi nhánh Đà Nẵng, 7 kế toán chi nhánh Hưng Yên,
3 kế toán Cán nguội Có 18 cán bộ kế toán trình độ Đại học, 3 cán bộ trình độtrung cấp
Các nhân viên kế toán trong bộ máy kế toán của công ty có mối liên hệchặt chẽ qua lại xuất phát từ sự phân công lao động phần hành trong bộ máy
kế toán của công ty Mỗi cán bộ công nhân viên đều được quy định rõ vềchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, để từ đó tạo thành mối liên hệ có tính lệthuộc, chế ước lẫn nhau
1.2.1.1 Sơ đồ hệ thống kế toán công ty ống thép Hòa Phát.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hệ thống kế toán của công ty
Trang 27CN Hưng Yên
KT Công
Ty Thép Cán Nguội
Kế toán trưởng
CN Sài Gòn
Kế toán Tổng hợp VP Công ty
Kế toán Trưởng
CN Đà Nẵng
Kế toán Kho Kế toán Quỹ Kế toán Bán hàng Kế toán Bán hàng Kế toán Quỹ
Kế toán nhà máy Cán Nguội
Kế toán
Ngân hàng KT CNPhải trả KT thuế,CN phải thu KT kho(nhà máy) Kế toán Bán hàng Kế toán Quỹ
Trang 28Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
Kế toán trưởng toàn công ty: Là người kiểm soát điều hành chung công việc
kế toán của toàn công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về hoạtđộng của phòng kế toán, thường xuyên báo cáo trực tiếp cho ban giám đốc.Làm báo cáo tài chính hợp nhất toàn công ty tháng, quý, năm, làm các báocáo theo yêu cầu của Ban tài chính tập đoàn và ban kiểm soát, lập kế hoạchtài chính và theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính hàng ngày
Kế toán tổng hợp VP công ty : Lập phiếu thu, chi hàng ngày VP công ty, làmbáo cáo tổng hợp của Chi nhánh Đà Nẵng, Chi Nhánh Sài Gòn lên Báo cáotoàn công ty, báo cáo thuế cho VP công ty, tính lương tại VP công ty, đốichiếu công nợ nội bộ và khách hàng, vào phiếu nhập xuất của kho Vật tư phụcuả Chi nhánh Hưng Yên (kho I và kho II )
Kế toán trưởng Chi nhánh Sài Gòn : Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động thuchi, lập phiếu thu, chi hằng ngày, theo dõi đối chiếu công nợ hàng tháng vớikhách hàng, báo cáo thuế hàng tháng, báo cáo tài chính của chi nhánh, cân đốigiá đầu vào của chi nhánh, kiểm soát và điều hành chung công việc kế toán tạichi nhánh Tp Hồ Chí Minh
Kế toán trưởng Chi nhánh Đà Nẵng : Kiểm tra chung hoàn thiện chứng từ sổsách, lập chứng từ Chi, Thu hàng ngày làm báo cáo thuế làm báo cáo tài chínhchi nhánh Đà Nẵng; theo dõi BHXH, BHYT Kiểm soát và điều hành chungcông việc kế toán tại chi nhánh Đà Nẵng
Kế toán tổng hợp : Lập phiếu chi hàng ngày, tập hợp chi phí tính giá thành tạichi nhánh sản xuất ở Hưng Yên, tập hợp và phân bổ khấu hao TSCĐ, chi phíchờ phân bổ, tiền lương BHXH, BHYT, Chi phí phí phải trả …, kiểm tra lương,thực phẩm dưới Nhà máy, quản lý và theo dõi hoàn thiện hồ sơ tài sản cố định,làm báo cáo tài chính, tháng, quý, năm tại chi nhánh Hưng Yên
Trang 29Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thủ quỹ: Thu tiền và chi tiền hàng ngày, đi ngân hàng nộp và rút tiền Vàophiếu nhập, xuất kho: Vật liệu thép, Hoá chất, Kho dầu, kẽm Đối chiếu với
kế toán nhà máy và thủ kho
Kế toán bán hàng: Làm báo cáo bán hàng nhập xuất, đối chiếu công nợ 10ngày 1 lần và hàng tháng với tiếp thị, báo cáo hàng ngày cho kế toán trưởng,đối chiếu tồn kho 1 tuần 1 lần với kế toán kho
Kế toán thuế : Vào hóa đơn bán hàng, nhập kho thành phẩm, theo dõi công nợphải thu, làm báo cáo thuế ( kê khai thuế đầu vào, đầu ra, thuế thu nhập cánhân, thuế XNK…), làm lương cho cán bộ trong công ty, đối chiếu BHXH, lậpphiếu thu tiền hàng ngày
Kế toán ngân hàng : Vào sổ tiền gửi đi ngân hàng cắt Ủy nhiệm chi, làm cácthủ tục thanh toán trực tiếp, mở L/C, theo dõi tín dụng, L/C tại các ngân hàng,vào Phiếu nhập, xuất kho : Bán thành phẩm, Tôn dải, Cán nguội, đối chiếu khovới kế toán nhà máy và thủ kho
Hàng ngày kê các khoản trả nợ qua ngân hàng báo xuống phòng kinh doanh
Kế toán công nợ phải trả : Hàng ngày vào số dư công nợ, theo dõi công nợ phảitrả Lập phiếu thu, chi của công ty thép Cán nguội, lập Ủy nhiệm chi thanh toáncông nợ qua ngân hàng
1.2.2 Liên hệ tổ chức bộ máy kế toán với tổ chức bộ máy quản lý chung tại công ty TNHH ống thép Hoà Phát.
Bộ máy quản lý và Bộ máy kế toán của công ty đều được tổ chức theo
mô hình trực tuyến chức năng kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhânviên kế toán, quyết định được đưa từ trên xuống, các bộ phận chức năng cótrách nhiệm thực hiện và triển khai đến đối tượng thực hiện Trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh kế toán tại nhà máy và các chi nhánh hạchtoán rồi chuyển lên phòng kế toán Kế toán tổng hợp dựa trên các chứng từhoá đơn mà dưới nhà máy các chi nhánh chuyển lên sẽ tiến hành tập hợp chi
Trang 30Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phí, tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh cho nhà máy, các chi nhánh
và của toàn công ty
1.2.3 Hình thức kế toán chủ yếu.
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Kỳ kế toán áp dụng bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12
- Báo cáo kế toán được trình bày bằng VNĐ theo nguyên tắc giá gốc
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: đánh giá hàng tồn kho theo phương phápgiá gốc
- Tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng dựa trênthời gian sử dụng ước tính
- Hình thức sổ kế toán : Nhật ký Chung
Hệ thống tài khoản sử dụng
Hệ thống tài khoản của công ty nhìn chung là sự vận dụng linh hoạt hệthống tài khoản được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC banhành ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Bên cạnh đó các tài khoảncòn được công ty mở chi tiết thành các tiểu khoản một cách hợp lý, phù hợpvới đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, đặc biệt là các tài khoản liênquan đến việc tập hợp chi phí giá thành
- TK 152 – Nguyên vật liệu
TK 1521: Nguyên liệu thép
TK 1522: Nguyên liệu kẽm
Trang 31Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TK 1524: Nguyên vật liệu thừa
TK 1525: Thiết bị, vật tư cho xây dựng cơ bản
TK 1526: Vật liệu thuê ngoài chế biến
TK 1528: Hóa chất
…
- TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được chi tiết thành:
TK 6210: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sx bán thành phẩm
TK 6211: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp - ống đen
TK 6212: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp - ống mạ
- TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK 6220: Chi phí nhân công trực tiếp - xưởng cắt
TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp - xưởng ống đen
TK 6222: Chi phí nhân công trực tiếp - xưởng ống mạ
TK 6223: Chi phí nhân công trực tiếp - xưởng ống mạ điện
- TK 627 – Chi phí sản xuất chung được chi tiết thành
TK 6271 – Chi phí sản xuất chung phân xưởng ống đen
TK 62711 – Chi phí nhân viên PX ống đen
TK 62712 – Chi phí vật liệu PX ống đen
TK 62713 – Chi phí dụng cụ sản xuất PX ống đen
TK 62714 – Chi phí khấu hao TSCĐ PX ống đen
TK 62717 – Chi phí dịch vụ mua ngoài PX ống đen
TK 62718 – Chi phí bằng tiền khác PX ống đen
…
Hệ thống chứng từ
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động củacông ty đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho mộtnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Và hiện nay công ty sử dụng hệ thống
Trang 32Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chứng từ đúng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hệ thống chứng từ được sử dụng trong doanhnghiệp bao gồm:
- Chỉ tiêu hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giaonhận hàng hóa, biên bản kiểm nghiệm hàng hóa, biên bản kiểm kê,…
- Chỉ tiêu vốn bằng tiền : Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấythanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, Giấy uỷ nhiệm thu, giấy uỷ nhiệmchi, Giấy báo có, Giấy báo nợ, Chứng từ thanh toán liên kho bạc, Sổ phụ,Lệnh chuyển có, Lệnh thanh toán đến…
- Chỉ tiêu tiền lương : Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ,bảng thanh toán tiền lương, thanh toán tiền thưởng, bảng phân bổ tiền lương
và bảo hiểm xã hội
- Chỉ tiêu Tài sản cố định : Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lýTSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Tất cả các chứng từ được chuyển lên phòng kế toán để kiểm tra tính hợp
lý, hợp lệ của chứng từ sau đó mới dùng chứng từ đó để ghi sổ kế toán
Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo tài chính
Công ty TNHH Ống thép Hòa phát đã tiến hành lập các báo cáo tàichính theo tháng ( trừ thuyết minh báo cáo tài chính) quý, năm Việc lập Báocáo tài chính được tuân thủ theo đúng quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21
“Trình bày báo cáo tài chính”, đảm bảo các nguyên tắc: Hoạt động liên tục,
cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh, cácthông tin trọng yếu được giải trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạngtình hình tài chính của công ty
Công ty sử dụng hệ thống Báo cáo tài chính gồm có:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 – DN
Trang 33Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DN
Cuối mỗi tháng, quý, năm, phòng Tài chính kế toán phải hoàn tất cácbáo cáo (cả báo cáo nội bộ) để chuẩn bị kiểm toán Ngoài các báo cáo trên,công ty còn sử dụng các mẫu báo cáo khác như :
- Báo cáo hợp nhất kết quả sản xuất kinh doanh
- Báo cáo thu chi các quỹ của doanh nghiệp
- Báo cáo tổng hợp thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Tổ chức vận dụng sổ kế toán
Là doanh nghiệp có quy mô lớn, căn cứ vào đặc điểm loại hình sản xuấtkinh doanh phức tạp, vào yêu cầu quản lý cao, trình độ chuyên môn nghiệp vụvững vàng của đội ngũ nhân viên kế toán và các trang thiết bị phòng kế toán;Công ty đã áp dụng hình thức Nhật ký Chung để tổ chức hệ thống sổ kế toán.Theo hình thức này tại công ty có các loại sổ kế toán sau: nhật ký chung, sổcái, sổ, thẻ kế toán chi tiết
Quá trình ghi sổ kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 34Đối chiếu, kiểm tra:
Năm 2003, phòng tài chính kế toán đã đưa vào sử dụng phần mềm kế
toán Bravo 6.3 được hạch toán theo hình thức Nhật ký Chung vào công táchạch toán kế toán nhằm tăng cường tính chính xác, kịp thời của thông tin kếtoán Chương trình được thiết kế trên cơ sở thực tế hạch toán kế toán của đơn
vị, chính vì vậy phục vụ hiệu quả cho công tác kế toán
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
SỔ CÁI
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 35- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhậpvào sổ kế toán tổng hợp (nhật ký - chứng từ, sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toánchi tiết liên quan
Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo
cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được
thực hiện tự động và luôn bảo đảm chính xác, trung thực của thông tin đã
được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa
sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Thực hiện các thao tác
in báo cáo tài chính theo quy định
Trang 36Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHẦN II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY TNHH ỐNG THÉP HÒA PHÁT.
2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty.
2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty và yêu cầu quản lý
Đặc điểm chi phí sản xuất
Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát là đơn vị sản xuất quy mô lớn có dâychuyền công nghệ liên tục, khép kín, tổ chức theo phân xưởng, mỗi phânxưởng có chức năng nhiệm vụ riêng Khối lượng sản phẩm mà công ty sảnxuất là rất lớn nhưng lại được phân chia thành các sản phẩm nhất định Do đóchi phí sản xuất phát sinh được tính cho từng đơn vị sản phẩm sản xuất trong
kỳ Mỗi sản phẩm sản xuất ra đều có định mức tiêu hao nguyên vật liệu riêng.Dựa vào định mức đó kế toán có thể biết kế hoạch sản xuất của công ty, tức làdựa vào lượng nguyên liệu, nhân công sản xuất, máy móc thiết bị đã có công
ty có khả năng sản xuất được liên tục trong kỳ hay không
Yêu cầu quản lý
Trong cơ chế thị trường như hiện nay, toàn bộ các hoạt động sản xuấtcủa các doanh nghiệp đều chịu sự biến động của giá cả Vì thế để giảm được
sự ảnh hưởng trên một cách tối đa các công ty phải đề ra một chính sách giácho phù hợp, tức là phải xây dựng một kế hoạch chi tiết về giá Có như vậydoanh nghiệp mới nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường và ổn địnhsản xuất
Trước tình hình này, Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát đã xây dựng dự
Trang 37Về hình thức quản lý chi phí, chi phí sản xuất tại công ty TNHH Ốngthép Hòa Phát được quản lý bằng từng kế hoạch của giai đoạn cụ thể Dựavào kế hoạch của từng giai đoạn các nhà quản lý của công ty có thể thấy được
số lượng sản phẩm hoàn thành đã phù hợp với kế hoạch hay chưa Để từ đó cóbiện pháp khắc phục những vấn đề tồn tại nhằm đạt mục tiêu đề ra
2.1.2 Đối tượng hạch toán chi phí và phân loại chi phí tại công ty.
2.1.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí.
Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát là nhà sản xuất chuyên nghiệp vàhàng đầu trong lĩnh vực ống thép tại Việt Nam Do công việc sản xuất củacông ty được tiến hành tại ba phân xưởng với quy trình công nghệ khép kínnên đối tượng tập hợp chi phí là các loại sản phẩm sản xuất tại từng phânxưởng sau đó tiến hành phân bổ chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm theo
số lượng sản phẩm hoàn thành
Để làm rõ quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm của công ty em xin lấy ví dụ về công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành của sản phẩm ống thép đen vào tháng 12 năm 2007 của công ty
2.1.2.2 Các cách phân loại chi phí sản xuất.
Dựa vào nội dung kinh tế, Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát chia chiphí sản xuất thành các tiêu thức sau:
Trang 38- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
2.1.3 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH ống thép Hòa Phát.
Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát hạch toán chi phí sản xuất theophương pháp kê khai thường xuyên Công tác tập hợp và phân bổ chi phíđược tiến hành cho từng sản phẩm Đến cuối tháng, kế toán chi phí căn
cứ vào các bảng tập hợp chi phí nguyên vật liệu, bảng tập hợp chi phí sảnxuất chung, bảng thanh toán lương … để tiến hành tập hợp chi phí sảnxuất cho từng loại sản phẩm, đồng thời dựa vào số lượng sản phẩm hoànthành để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị
Từ các chứng từ ban đầu kế toán vào sổ theo dõi chi tiết các TK
621, TK622, TK 627, TK154 đồng thời vào sổ Nhật ký chung và sổ cáicác tài khoản trên
Trang 39Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 2.1 : Quy trình hạch toán chi phí sản xuất
Chứng từ gốc về chi phí
vàcác bảng phân bổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày: Kế toán viên thực hiện
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra: Phần mềm thực hiện
2.1.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên liệucấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định được mộtcách tách biệt, rõ ràng, cụ thể cho từng loại sản phẩm Nguyên vật liệu chính
để phục vụ sản xuất của công ty là thép lá cuộn, thép dải băng, kẽm thỏi
Sản phẩm chính của công ty là các sản phẩm về thép nên chi phínguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất sản phẩm, đó là yếu
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI
Trang 40Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tố chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm Do vậy việc hạch toán đầy đủ vàchính xác giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất đóng vai trò quantrọng với công ty
Để quản lý tốt vấn đề này trước khi mua công ty phải tính toán chi tiếtlượng nguyên vật liệu cần dùng Kế hoạch mua hàng được lập hàng tháng dựatrên dự kiến sản xuất bán hàng, tồn kho nguyên liệu tại thời điểm lập, tìnhhình thị trường, mức tồn kho tối thiểu và các dữ liệu phân tích khác tránh để
dư thừa gây ứ đọng vốn hay thiếu làm gián đoạn quá trình sản xuất
Nguyên vật liệu của công ty hoàn toàn từ các nhà cung cấp nước ngoài,giá thực tế mua về bao gồm chi phí thu mua, vận chuyển bốc dỡ và giá thực tếcủa nguyên vật liệu, bao gồm cả thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhậpkhẩu Công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quângia quyền theo công thức:
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi tiết : TK 6211 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Ống đen
TK 6211 còn được chi tiết theo từng loại sản phẩm sản xuất như:
TK 62110.6- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp-Ống đen 0.6ly
TK 62110.7- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp-Ống đen 0.7ly
Sổ sách sử dụng