1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cường hiệu quả quản trị chi phí tại xí nghiệp xây lắp điện – công ty điện lực i

67 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Với Việc Tăng Cường Hiệu Quả Quản Trị Chi Phí Tại Xí Nghiệp Xây Lắp Điện – Công Ty Điện Lực I
Tác giả Tống Thị Bảo Ngọc
Người hướng dẫn Thầy Giáo Trần Văn Thuận
Trường học Công Ty Điện Lực I
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 92,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Xínghiệp xây lắp Điện – Công ty Điện Lực I, đợc sự giúp đỡ tận tình của thầygiáo Trần Văn Thuận và các cán bộ Phò

Trang 1

Lời nói đầu

Trong giai đoạn hiện nay, hòa chung với sự đổi mới sâu sắc toàn diện của đấtnớc, của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng của nớc ta đã có những b-

ớc phát triển mạnh mẽ, tạo tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa

đất nớc Những thành tựu đó chính là nhờ những đóng góp vô cùng to lớn củangành xây dựng cơ bản nớc nhà

Mang đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng cơ bản, xây lắp Điện đòi hỏi vốn

đầu t lớn, thời gian thi công kéo dài nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lývốn tốt, có hiệu quả đồng thời khắc phục đợc tình trạng thất thoát lãng phí trongquá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh chodoanh nghiệp

Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nền sản xuất hànghóa, hạch toán là một phạm trù kinh tế khách quan, một công cụ quản lý có hiệuquả không thể thiếu đợc trong hệ thống quản lý kinh tế trên toàn bộ nền kinh tếquốc dân Điều đó tất yếu phải đòi hỏi công tác kế toán có sự đổi mới tơng ứngphù hợp với nhu cầu quản lý mới với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng là lấy thu

bù chi để hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi Để đạt đợc yêu cầu đó, cácdoanh nghiệp luôn xác định hạch toán chi phí và tính giá thành là khâu trung tâmcủa công tác kế toán, do đó đòi hỏi công tác kế toán phải tổ chức sao cho khoahọc, kịp thời, đúng đối tợng theo chế độ quy định nhằm cung cấp đầy đủ, chínhxác các thông tin cần thiết đồng thời đa ra các biện pháp, phơng hớng hoàn thiện

để nâng cao vai trò quản lý chi phí và tính giá thành, thực hiện tốt chức năng “ làcông cụ phục vụ đắc lực cho quản lý ” của kế toán Chi phí đợc tập hợp một cáchchính xác kết hợp với việc tính đầy đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hoácác quan hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sửdụng hiệu quả các nguồn đầu t, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Xínghiệp xây lắp Điện – Công ty Điện Lực I, đợc sự giúp đỡ tận tình của thầygiáo Trần Văn Thuận và các cán bộ Phòng Tài vụ của xí nghiệp, em đã đi sâuvào nghiên cứu công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

và chọn đề tài:

Trang 2

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

với việc tăng cờng hiệu quả quản trị chi phí tại xí nghiệp xây lắp Điện – Công Ty Điện Lực I”

Nội dung báo cáo gồm 2 phần:

Phần1: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xínghiệp xây lắp Điện- Công ty Điện lực I

Phần 2 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việctăng cờng quản trị chi phí tại Xí nghiệp xây lắp Điện

-1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp xây lắp điện

Xí nghiệp xây lắp Điện, là doanh nghiệp nhà nớc chuyên ngành về xâydựng các công trình đờng dây, trạm biến áp, trực thuộc Công ty Điện Lực I(Tổng công ty Điện Lực Việt Nam), đợc thành lập theo Quyết định số 523

NL/TCCB-LĐ ngày 23 tháng 10 năm 1992 của Bộ Năng lợng trên cơ sở sápnhập hai xí nghiệp là: Xí nghiệp xây lắp Điện và Xí nghiệp lắp điện hạ thế trựcthuộc Sở Điện lực Hà Nội Trụ sở giao dịch chính của xí nghiệp đặt tại số 1-3

An Dơng - quận Tây Hồ - Hà Nội

Xí nghiệp xây lắp điện là đơn vị có t cách pháp nhân không đầy đủ, đợc mởtài khoản, đợc sử dụng con dấu riêng để quan hệ giao dịch với các đơn vị trong

và ngoài ngành

Trang 3

Trong nhng năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, Xínghiệp xây lắp điện đã và đang mở rộng cả về quy mô lẫn cơ cấu Các hoạt độngcủa Xí nghiệp luôn mang lại hiệu quả và lợi ích thiết thực cho đất nớc, góp phầnlàm giảm tổn thất điện năng, đem ánh sáng đến mọi miền tổ quốc đặc biệt là

đồng bào vùng sâu vùng xa

Thành lập khi đất nớc mới chuyển sang nền kinh tế thị trờng, hoạt động sảnxuất kinh doanh nói chung và xây lắp nói riêng còn gặp nhiều khó khăn nhngtrong 10 năm hoạt động Xí nghiệp đã gặt hái đợc nhiều thành công Hàng trămcông trình hạ thế mới đợc xây dựng, hàng trăm trạm biến áp và hàng ngàn đờng

đây điện trung, cao áp, cáp ngầm và nổi từ 6KV đến 110KV trên khắp mọi miền:Rừng núi, đồng bằng, vùng sâu, vùng xa thuộc điện lực các tỉnh, thành phố trêntoàn miền Bắc từ Hà Tĩnh trở ra, đợc đại tu, sửa chữa Đặc biệt, Xí nghiệp là đơn

vị duy nhất đợc Tổng công ty Điện lực Việt Nam và Công ty Điện lực I uỷ quyềnquản lí thi công đờng dây 35KV từ Pà Háng đi Sầm Na (CHDCND Lào) Trongtơng lai Xí nghiệp chắc chắn sẽ gặt hái đợc nhiều thành công hơn nữa

Xí nghiệp xây lắp Điện là một doanh nghiệp có qui mô nhỏ, bắt đầu đi vàohoạt động năm 1992 với số vốn kinh doanh là 2.119 triệu đồng:

Trang 4

Đơn vị tính: Đồng

1 Tổng tài sản 87,915,007,062 68,815,067,262 87,980,964,473Tài sản l u động 85,514,452,421 84,454,923,227 84,417,140,771Tài sản cố định 2,400,554,641 3,526,041,246 3,563,823,702

2 Tổng nguồn vốn 87,915,007,062 68,815,067,262 87,980,964,473

Nợ phải trả 84,139,868,155 63,196,289,503 82,609,729,175Nguồn vốn CSH 3,775,138,907 5,616,777,759 5,371,235,298

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp

Là đơn vị trực thuộc Công ty Điện Lực I, Xí nghiệp xây lắp Điện có đăng

kí ngành nghề kinh doanh sau:

- Xây dựng, cải tạo, sửa chữa công trình đờng dây và trạm điện

- Xây dựng, sửa chữa công trình công nghiệp và dân dụng

Theo chứng chỉ hành nghề xây dng số 53BXD/CSXD ngày 14/4/1999 của

Bộ Xây dựng và quyết định số 2163 EVN/ĐLI-3 ngày 3 tháng 5 năm 1999 củaCông ty Điện lực I, Xí nghiệp có những nhiệm vụ sau:

- Đào đắp đất đá, san lấp mặt bằng tạo bãi

- Xây lắp các kết cấu công trình, thi công móng công trình

- Sửa chữa lắp đặt đờng dây và trạm 110KV

- Gia công, lắp đặt các kết cấu kim loại hòm tủ, bảng điện, cấu kiện bêtông đúc sẵn cho đờng dây và trạm điện đến 35KV

- Xây dựng đờng dây và trạm điện đến 110KV và một số hạng mục (góithầu) đờng dây có điện áp đến 220KV

- Xây dựng các công trình dân dụng và phần bao che các công trìnhcông nghiệp nhóm C

Trang 5

Phạm vi hoạt động trên toàn quốc.

1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp

Xí nghiệp thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ thủ trởng trongquản lý, điều hành mọi hoạt động của Xí nghiệp trên cơ sở thực hiện quyền làmchủ tập thể của cán bộ công nhân viên Xí nghiệp Để thực hiện chức năng nhiệm

vụ đợc giao, Giám đốc Xí nghiệp tổ chức các phòng ban chuyên môn nghiệp vụtrong các lĩnh vực công tác

Xí nghiệp thành lập ra các đội thi công trực thuộc, các đội này đều có chứcnăng thực hiện các nhiệm vụ thi công xây dựng, san nền, thi công các côngtrình Các đội có bộ máy điều hành riêng gồm: đội trởng, phó đội trởng, cácban nghiệp vụ và bộ phận trực tiếp sản xuất, hoạt động trên cơ sở giấy phéphành nghề đợc cơ quan có thẩm quyền cấp

Xí nghiệp đợc công ty giao cho một số tài sản nh: Nhà xởng, máy mócthiết bị, cơ sở vật chất tơng ứng để bảo đảm sản xuất, tự chịu trách nhiệm về mọihoạt động và kết quả kinh doanh của mình, thực hiện chế độ lời ăn lỗ chịu

Đặc điểm loại hình sản xuất của Xí nghiệp là xây lắp các công trình điện cóqui mô nhỏ phổ biến ở mức: 100 đến 600 triệu đồng, phân tán hầu hết các tỉnhphía Bắc từ Hà Tĩnh trở ra Để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn hoá cũng nh đảmbảo thực hiện tốt phơng án sản xuất kinh doanh, Xí nghiệp sử dụng mô hìnhquản lí là mô hình trực tuyến Trong Xí nghiệp các phòng ban chức năng, các độixây lắp và các phân xởng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng chịu sự quản lícủa Giám đốc- ngời chịu mọi trách nhiệm trớc cấp trên và cơ quan Nhà Nớc vềhoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

Trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Xí nghiệp xây lắp Điện đợc xây dựng nh sau:

Trang 7

- Giám đốc

Là ngời đứng đầu Xí nghiệp, đại diện cho cán bộ công nhân viên của Xínghiệp Giám đốc có nhiệm vụ bao quát chung mọi hoạt động và phụ trách tấtcả các phòng ban trong xí nghiệp Bên cạnh đó, Giám đốc còn có trách nhiệm tổchức thực hiện các quyết định của Công ty, Bộ, Ngành liên quan, xây dựng cácqui chế nội bộ Xí nghiệp

- Phó giám đốc

+ Phó Giám đốc kỹ thuật: Phụ trách các phòng Kỹ thuật, Ban an toàn Bảo hiểm lao động, Ban máy tính công nghệ thông tin, các đội xây lắp điện.Phó Giám đốc kỹ thuật phụ trách và chịu trách nhiệm cá nhân trớc giám

-đốc về một số công việc: công tác quản lí kỹ thuật, theo dõi và đôn -đốc công tác

an toàn – Bảo hiểm lao động, công tác kỹ thuật, tiến độ và chất lợng công trìnhcủa các công trình xây lắp điện, công tác quản lí cung ứng vật t, vận tải, côngtác điều động SX và phân giao đối với các lực lợng thi công trong Xí nghiệp.Ngoài ra, Phó giám đốc Kỹ thuật còn phối hợp với Kế toán trởng để giúpviệc Giám đốc trong công tác quản lí

+ Phó giám đốc Hành chính - Xây dựng cơ bản: Phụ trách phòng hànhchính quản trị, các đội xây dựng, có chức năng:

Phụ trách công tác kỹ thuật, tiến độ và chất lợng công trình của các côngtrình xây dựng cơ bản, công tác hành chính quản trị, huấn luyện quân sự, phòngchống bão lụt

+ Phó giám đốc Kế hoạch sản xuất:

Phụ trách phòng Kế hoạch, Xởng cơ khí, có nhiệm vụ phụ trách công tácxây dựng và triển khai kế hoạch đầu vào, công tác thanh quyết toán các côngtrình, trợ giúp Phó giám đốc kỹ thuật trong các công tác quản lí kỹ thuật và chỉ

đạo hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong xí nghiệp

- Chức năng, nhiệm vụ của các phòng

Xí nghiệp gồm có 407 cán bộ CNV trong đó nhân viên quản lý là 48 ngời

đợc phân công vào các phòng ban theo trình độ chuyên môn và năng lực mộtcách hợp lý Trong qúa trình hoạt động các phòng ban phối hợp với nhau thựchiện các chức năng nhiệm vụ một cách hiệu quả

+ Phòng Hành chính: Là phòng có nghiệp vụ, chức năng thực hiện côngtác tổng hợp hành chính, quản trị, văn th bảo mật, tuyên truyền, lu trữ trong xí

Trang 8

nghiệp Phòng hành chính còn có các bác sĩ chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ côngnhân viên trong xí nghiệp và có một tổ xe con phục vụ cán bộ đi công tác.

+ Phòng Kế hoạch: có chức năng chỉ đạo, chỉ huy tổ chức thực hiện cácmặt công tác sau: Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch về công tác tài chính,lao động tiền lơng, công tác chuẩn bị đầu t, xây dựng, giao nhận thầu xây lắpcác công trình và thực hiện công tác thanh quyết toán các công trình và thống kêbáo cáo tài chính của xí nghiệp

+ Phòng Kĩ thuật: Có chức năng thực hiện công tác quản lí xây dựng côngtrình của xí nghiệp, nhằm đảm bảo xây dựng công trình đúng thiết kế đợc duyệt,

đúng tiến độ và quy chế XDCB hiện hành, đảm bảo chất lợng, hiệu quả kinh tế,ngoài ra còn kiểm tra đôn đốc công tác thanh tra kỹ thuật an toàn và thực hiệncông tác bảo hộ lao động

+ Phòng Tổ chức lao động tiền lơng: là phòng nghiệp vụ, có chức năngquản lí công tác bộ máy, quản lí cán bộ, quản lí công tác đào tạo bồi dỡng cán

bộ, công tác thi đua khen thởng, công tác lao động tiền lơng và thực hiện cácchế độ chính sách về lao động tiền lơng

+ Phòng Tài vụ: có nhiệm vụ hạch toán kế toán thống kê, kiểm tra phântích kết quả hoạt động kinh doanh của toàn Xí nghiệp

+ Phòng Vật t: Có chức năng quản lí, tổ chức cung ứng vật t thiết bị, đảmbảo việc sử dụng có hiệu quả các vật t thiết bị của Xí nghiệp

+ Ban An toàn (Ký hiệu: Ban AT)

Là bộ phận chuyên môn, có chức năng tổ chức, thực hiện, kiểm tra việcthực hiện các chỉ thị, quy trình, quy phạm Kỹ thuật an toàn - an toàn lao độngcủa Nhà Nớc, của ngành Điện và của Công ty Điện lực I trong Xí nghiệp

Các thành viên trong ban an toàn trong khi kiểm tra hiện trờng sản xuất,nếu phát hiện thấy các vi phạm an toàn kỹ thuật, kỷ luật lao động có nguy cơxảy ra sự cố thiết bị hoặc gây tai nạn lao động, có quyền đình chỉ hoặc yêu cầungời phụ trách đình chỉ công việc để thi hành các biện pháp nhằm đảm bảo antoàn cho ngời và thiết bị đồng thời phải báo cáo với ban giám đốc

+ Ban Máy tính và công nghệ thông tin (Kí hiệu: ban MT và CNTT)

Là bộ phận chuyên môn, có chức năng quản lí hoạt động của hệ thống máytính toàn xí nghiệp và phát triển công nghệ thông tin ứng dụng trong sản xuấtkinh doanh của Xí nghiệp

Trang 9

Kỹ thuật viên Nhân viên kinh tế Công nhân Thủ kho

đội tr ởng

đội phó

+ Các đội Xây lắp điện, Xởng cơ khí, Đội xây dựng ( gọi chung là Đội)

Tổ chức thi công các công trình xây lắp điện, xây dựng kiến trúc, sản xuấtcác cấu kiện, chế tạo các sản phẩmcơ khí đảm bảo đúng thiết kế, chất lợng, hiệuquả theo kế hoạch Xí Nghiệp đề ra

1.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Xí nghiệp

Xây lắp điện

Xí nghiệp đợc quyền tổ chức, thành lập giải thể hoặc sáp nhập các bộ phậnsản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lí trong nội bộ để thực hiện ph ơng án sảnxuất kinh doanh có hiệu quả nhất Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của

Xí nghiệp gồm có:

- Các đội xây lắp điện

Do đặc tính của công tác xây lắp, Xí nghiệp tổ chức thành 17 đội, mỗi đội

có từ 15 đên 30 ngời, bao gồm một đội trởng, một đội phó, một kĩ thuật viên,một nhân viên kinh tế và các công nhân Các đội điện có nhiệm vụ chủ yếu là:

Tổ chức, quản lí và thi công công trình theo hợp đồng kinh tế do Xí nghiệp

kí kết và theo thiết kế đợc duyệt

Làm thủ tục quyết toán từng giai đoạn và toàn bộ công trình

Ngoài ra, khi các công trình có qui mô lớn nh: Công trình đờng dây 35KVSầm Na-Lào (năm 1997), công trình cải tạo đờng dây trung áp và các trạm biến

áp Thành phố Hà Nội thuộc dự án “cải tạo lới điện ba thành phố Hà Nội, HảiPhòng, Nam Định (năm1999) phải huy động nhiều đội cùng tham gia thicông, xí nghiệp sẽ thành lập ban chỉ huy công trờng để chỉ đạo, tổ chức thi công.Cơ cấu tổ chức các đội xây lắp đợc thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức các đội xây lắp tại xí nghiệp

Trang 10

xây lắp điện

* Các đội phụ trợ

Do tính chất và nhu cầu của sản phẩm xây lắp, ngoài các đội xây lắp điệncòn cần phải có các đơn vị phụ trợ phục vụ cho việc tổ chức và thi công các côngtrình xây lắp Các đội phụ trợ bao gồm:

- Đội xe: Có nhiệm vụ vận chuyển vật t, thiết bị đến chân công trình, xecẩu dùng để cẩu cáp và dựng cột điện Cơ cấu của đội xe bao gồm: Tổ trởng,nhân viên kinh tế, các lái xe, lái phụ và tổ sửa chữa

- Xởng cơ khí: chuyên gia công chế biến xà sắt, hộp bảo vệ công tơ, hòmcompozit phục vụ cho các công trình điện trong xí nghiệp và các đơn vị trongngành Cơ cấu của xởng gồm có: Một quản đốc, một nhân viên kinh tế, côngnhân cơ khí bậc cao và thợ lành nghề

- Đội xây dựng: chuyên xây vỏ trạm, đúc cột điện loại nhỏ, xây dựng cácnhà trạm điện, làm cac bảng, ván, cốt pha Đội gồm có: một đội trởng, mộtnhân viên kĩ thuật, một nhân viên kinh tế, các công nhân bậc cao, thợ mộc, thợxây

* Các bớc công việc trong thi công xây lắp công trình của Xí nghiệp

Để thực hiện và hoàn thành một công trình xây lắp cần phải trải qua các

Giao nhiệm vụ cho đội điện thi công bằng lệnh điều động

Tổ chức giao tuyến thi công, giải phóng mặt bằng thi công

- Phòng kỹ thuật:

Chuẩn bị tài liệu thiết kế giao cho đơn vị thi công

Giao bản vẽ gia công cơ khí

- Phòng vật t:

Trang 11

Căn cứ vào bảng phân giao vật t, tuỳ theo tiến độ thi công phòng vật t xuấtkho các loại vật t xí nghiệp có, đối với những loại mặt hàng không có trong khocủa xí nghiệp, phòng vật t sẽ tìm nguồn hàng cung cấp cho đội thi công theo

đúng chủng loại

- Phòng tài vụ:

Căn cứ bảng dự toán, bảng phân giao vật t phòng tài vụ chuẩn bị kinh phítạm ứng cho đội thi công theo từng khoản mục: Vật liệu (phần đội thi công lo),nhân công, chi phí chung Mở chi tiêt theo dõi các khoản phát sinh liên quan

đến công trình: Sổ chi tiết giá thành (154), Sổ theo dõi công nợ (141, 131, 331)

- Đơn vị thi công:

Giao nhận tuyến chuẩn bị tập kết công nhân, chuẩn bị lán, trại, kho, bãi tậpkết vật t, lập kế hoạch tiến độ thi công, phân công công việc cụ thể từng nhóm,cá nhân Quán triệt vấn đề kỹ thuật an toàn lao động trong thi công Nhân viênkinh tế căn cứ dự toán làm giấy tạm ứng chuẩn bị kinh phí cho việc thi công

Bớc 2: Thực hiện

- Đối với đơn vị thi công:

Căn cứ tiến độ thi công đội làm phiếu lĩnh vật t (nhu cầu vật t đến đâu viếtphiếu lĩnh đến đó) Phiếu lĩnh đợc viết thành 4 liên, Sau khi lĩnh hàng đơn vị thicông giữ 1 liên, phòng vât t giữ 3 liên Hàng ngày kế toán vật liệu xuống phòngvật t lấy phiếu xuất kho trong ngày về hạch toán Đơn vị thi công phải thực hiện

đúng tiến độ quy trình kỹ thuật cũng nh bản vẽ thiết kế trong quá trình thực hiệnnếu có vớng mắc phát sinh phải phản ánh ngay về xí nghiệp tuỳ theo công việc

cụ thể các phòng giải quyết theo chức năng của mình Trong trờng hợp phát sinh

về khối lợng, thay đổi về thiết kế, quy cách chủng loại vật t Đơn vị phản ánh về

xí nghiệp, các phòng kế hoạch, vật t, kỹ thuật sẽ có trách nhiệm giải quyết nhữngvớng mắc của đơn vị thi công

Trờng hợp có sai phạm về kỷ luật lao động, chế độ chính sách đối với ngờilao động phải phản ánh với phòng tổ chức lao động tiền lơng để kịp thời giảiquyết

Hàng ngày đội phải ghi nhật kí công trình về khối lợng công việc cũng nh

số lợng vật t đã sử dụng trong ngày

Hàng ngày đội trởng phải báo cáo giám đốc về tình hình thực hiện tiến độthi công, khối lợng công việc hoàn thành, những đề nghị (nếu cần) hoặc những

Trang 12

biện pháp dẩy mạnh tiến độ thi công công trình, những sáng kiến cải tiến kỹthuật làm giảm mức tiêu hao sức lao động cũng nh vật t mà vẫn đảm bảo chất l-ợng công trình.

- Đối với phòng kỹ thuật:

Cử cán bộ giám sát công trình,quản lí tiến độ, chất lợng công trình cán bộ

kỹ thuật có quyền tạm dừng thi công đối với những hạng mục kém chất lợng

Cử cán bộ an toàn kỹ thuật kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện an toàn và bảo

hộ lao động trên công trình, nhắc nhở những trờng hợp sai phạm nhẹ, đình chỉthi công khi có hiện tợng không an toàn ảnh hởng đến tính mạng ngời lao động

- Đối với phòng vật t:

Căn cứ dự toán, nhu cầu thiết bị vật t (phần Xí nghiệp cấp) Phòng vật t làmgiấy đề nghị mua vật t cho công trình (có giấy báo giá) Đối với các loại vật t cótrong kho, dựa vào bảng phân giao và phiếu lĩnh vật t của đội thi công cấp phátmột cách nhanh, gọn, đúng chủng loại

- Đối với phòng tài vụ:

Căn cứ giấy xin tạm ứng của đội thi công (tạm ứng theo khối lợng côngviệc thực hiện), phòng kế toán đối chiếu với dự toán, bảng phân giao vật t

Bớc 3: Kết thúc

- Đối với đơn vị thi công:

Khi công trình hoàn thành đơn vị thi công phải lập hồ sơ nghiệm thu côngtrình theo quy định, đối chiếu vật t (theo mẫu) Xác nhận vật t thu hồi, bản vẽhoàn công gửi phòng kỹ thuật để kiểm tra trình giám đốc phối hợp với cácphòng kỹ thuật, phòng kế hoạch nghiệm thu nội bộ Nếu không có sai sót,không phải sửa chữa, phòng kế hoạch đăng kí mời bên A nghiệm thu công trình.Phòng tài vụ nhận đầy đủ hồ sơ quyết toán công trình: đề án thiết kế, dựtoán, bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu bàn giao công trình, bản đối chiếuvật t, biên bản giải trình phát sinh khối lợng vật t nhân công, Căn cứ hồ sơ quyếttoán duyệt khối lợng vật t nhân công cho đơn vị thi công Việc bảo vệ quyếttoán với bên A do xí nghiệp chịu trách nhiệm

Trang 13

13

Trang 14

Sơ đồ 3: quy trình công việc trong thi công xây lắp

của xí nghiệp

1.1.5 Đặc diểm Tổ chức bộ máy kế toán trong Xí nghiệp

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc,

Xí nghiệp Xây lắp điện cũng ngày càng phát triển Việc xây dựng và hoàn thiện

bộ máy quản lí nói chung, bộ máy kế toán nói riêng của Xí nghiệp là một quyết

định cần thiết và hoàn toàn đúng đắn, góp phần tạo nên những thành công mà Xínghiệp đã gặt hái đợc trong những năm qua

Trên cơ sở các phần hành, khối lợng công tác kế toán và để phù hợp với quimô, đặc điểm sản xuất kinh doanh, phù hợp với khả năng và trình độ chuyênmôn của nhân viên kế toán đồng thời để xây dựng bộ máy kế toán tinh giản nhng

đầy đủ về số lợng, chất lợng nhằm làm cho bộ máy kế toán là một tổ chức phục

vụ tốt mọi nhiệm vụ của công tác kế toán cũng nh những nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của xí nghiệp, Xí nghiệp Xây lắp điện đã tổ chức bộ máy kế toán theokiểu trực tuyến, tức là hoạt động theo phơng thức trực tiếp, kế toán trởng trựctiếp điều hành các nhân viên kế toán

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp là mô hình kế toán tậptrung, toàn bộ công tác kế toán trong Xí nghiệp đều đợc tiến hành tập trung tạiphòng kế toán, ở các bộ phận trực thuộcnh các đội xây lắp, kho, phân xởngkhông tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làmnhiệm vụ hớng dẫn, kiểm tra hạch toán ban đầu, thu thập chứng từ, tập hợp chiphí của công trình và chuyển về phòng kế toán tập trung

Bộ máy kế toán của xí nghiệp bao gồm 11 ngời (cha kể các nhân viên kinh

tế tại các đơn vị trực thuộc) tổ chức theo sơ đồ sau

Trang 15

Nhân viên kinh tế cácđơn vị trực thuộc

Kế toán tiền l ơng giá thành Kế toán vật t hKế toán công nợKế toán tscđ Kế toán thanh toán khác Kế toán thuế GTGT Kế toán tổng hợp Kế toán quyết toán công trình Thủ quĩ

Kế toán trởng

Là ngời giúp việc trong lĩnh vực kế toán tài chính cho giám đốc, chịu sựlãnh đạo trực tiếp của giám đốc xí nghiệp và chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của kếtoán trởng công ty Kế toán trởng có chức năng tổ chức, đôn đốc, kiểm tra côngtác kế toán đồng thời cũng phải chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về toàn bộ côngtác tài chính kế toán của xí nghiệp

Ngoài các chức năng cơ bản trên, kế toán trởng còn có nhiệm vụ chỉ đạo,hớng dẫn việc thanh quyết toán các công trình

Kế toán tiền lơng và giá thành

- Phần kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội Vào ngày 15 hàng tháng, kế toán tiền lơng lập bảng tạm ứng lơng theodanh sách cán bộ công nhân viên làm việc thực tế Đến cuối tháng, căn cứ vào

Trang 16

bảng chấm công đã đợc phòng tổ chức phê duyệt, kế toán tiền lơng lập bảngthanh toán lơng, phân bổ và trích bảo hiểm Xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công

đoàn theo tỷ lệ qui định của Nhà Nớc Đồng thời kế toán tiền lơng còn kết hợpvới phòng tổ chức để thanh toán chế độ đau, ốm, thai sản cho ngời lao động và

đối chiếu hàng tháng với bảo hiểm Xã hội về tình hình thu nộp bảo hiểm Xã hộicũng nh tình hình thanh quyết toán chế độ bảo hiểm Xã hội cho đơn vị

Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời số lợng, giá trị tài sản cố định hiện

có, tình hình tăng, giảm và hiện trạng tài sản cố định trong toàn Xí nghiệp, đồngthời kế toán phần hành này cũng có nhiệm vụ tính toán và phân bổ khấu haoTSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế

kế toán tạm ứng mở sổ theo dõi chi tiết cho từng công trình, từng đội thi công,

đôn đốc các đội thi công hoàn trả chứng từ phục vụ cho việc kê khai thuế vàquyết toán sau này

- Phần thanh toán với khách hàng

Do khối lợng khách hàng của xí nghiệp lớn, quan hệ giao dịch nhiều nên

kế toán phần hành này có nhiệm vụ theo dõi chi tiết từng khách hàng, các khoảnphải thu khách hàng tơng ứng với từng loại thời hạn thanh toán

- Kế toán thanh toán khác ( Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng )

Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, tập hợp và trình kếtoán trởng duyệt, Giám đốc kí chứng từ gốc sau đó viết phiếu thu, chi, Séc đốivới từng nghiệp vụ liên quan

Trang 17

Ngoài ra kế toán phần hành này còn giúp kế toán tổng hợp theo dõi, kiểmtra, phân tích tình hình thanh toán trong Xí nghiệp để từ đó dễ dàng lập các báocáo theo yêu cầu của kê toán trởng và giám đốc.

Kế toán vật liệu

Có nhiệm vụ ghi chép , tính toán đầy đủ, trung thực số lợng, chất lợng và

đơn giá thực tế của vật t nhập, xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các địnhmức tiêu hao vật liệu, phân bổ hợp lý giá trị sử dụng vào các đối tợng tập hợp chiphí, giá thành, phát hiện kịp thời vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để

xí nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế tối đa thiệt hại xảy ra

Kế toán thuế GTGT

Có nhiệm vụ theo dõi số thuế GTGT phát sinh, lập và gửi cho cơ quan thuế

tờ khai tính thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào,bán ra theo mẫu quy định (Mẫu số 01/GTGT, mẫu số 02/GTGT, mẫu số03/GTGT) Thời gian gửi tờ khai của táng cho cơ quan thuế chậm nhất là mờingày đầu của tháng tiếp theo

Kế toán tổng hợp

Nhiệm vụ cơ bản của kế toán tổng hợp là thực hiện công tác kế toán cuối

kỳ Cuối mỗi kỳ kế toán kế toán tổng hợp phải lập và gửi sổ cái tổng hợp cho tấtcả các phần hành, lập các báo cáo cho xí nghiệp theo định kỳ hoặc theo yêu cầu

sổ Đồng thời, hàng ngày thủ quỹ cũng kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế, tiến hành

đối chiếu số liệu của sổ quỹ với sổ kế toán

Kế toán thanh quyết toán các công trình

Có nhiệm vụ thanh quyết toán các công trình khi công trình đã hoàn thànhdựa trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ đã đợc tập hợp ở phần giá thành

Trang 18

Các nhân viên kinh tế ở các đơn vị trực thuộc

Có nhiệm vụ theo dõi sát sao vấn đề tài chính của các công trình do đội thicông đó phụ trách Đồng thời, phải trực tiếp tập hợp tất cả các hoá đơn chứng từliên quan đến từng công trình do đội phụ trách và gửi lên phòng kế toán để kếtoán giá thành làm chi phí cho từng công trình phát sinh và có thể theo dõi đợctiến độ thi công công trình

1.1.6 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp Xây lắp điện

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01

Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam

Phơng pháp tính khấu hao tài sản cố định: phơng pháp bình quân theo thờigian

Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thơng xuyên kếthợp kiểm kê xác định chênh lệch

Phơng pháp tính thuế GTGT: Phơng pháp khấu trừ thuế

1.1.6.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hanh kèm theo quyết định

1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính Tổng Công ty Điện lựcViệt Nam và Công ty Điện lực I đã cụ thể hoá cho phù hợp với đặc thù củaNgành điện

Trang 19

Tuy nhiên, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 theo chỉ thị của công ty

Điện lực I, Xí nghiệp Xây lắp điện sẽ thay đổi một số tài khoản theo thông t số:89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 về hớng dẫn kế toán thực hiện 04 chuẩn mực

kế toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, ngày 31/12/2001 của

Bộ trởng Bộ Tài chính

Hệ thống tài khoản xí nghiệp sử dụng đợc thể qua bảng sau:

131 Phải thu khách hàng Chi tiết theo khách hàng

133 Thuế GTGT đợc khấu trừ

136 Phải thu nội bộ

142 Chi phí trả trớc

144 Thế chấp, kí quỹ, kí cợc ngắn hạn

151 Hàng đang đi đờng

152 Nguyên liệu, vật liệu Chi tiết theo từng loại NVL

153 Công cụ, dụng cụ Chi tiết theo từng loại CCDC

154 Chi phí sản xuất KDDD Chi tiết theo từng công trình,

đội

211 Tài sản cố định hữu hình

214 Hao mòn tài sản cố định

311 Vay ngắn hạn

331 Phải trả cho ngời bán Chi tiết theo từng nhà cung cấp

333 Thuế và các khoản phải nộp NN Chi tiết theo các loại thuế

334 Phải trả công nhân viên

335 Chi phí phải trả

336 Phải trả nội bộ

338 Phải trả, phải nộp khác

411 Nguồn vốn kinh doanh

421 Lãi cha phân phối

431 Quỹ khen thởng, phúc lợi

511 Doanh thu bán hàng

512 Doanh thu bán hàng nội bộ

515 Thu nhập hoạt động tài chính

627 Chi phí sản xuất chung

Trang 20

632 Giá vốn hàng bán Dùng cho phân xởng cơ khí

642 Chi phí quản lí doanh nghiệp Dùng cho phân xởng cơ khí

711 Thu nhập khác

811 Chi phí khác

911 Xác định kết quả kinh doanh

Bảng số 2: Hệ thống tài khoản sử dụng tại xí nghiệp xây lắp điện

cứ vào chứng từ kế toán, vào bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng phải chuyển số liệutổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào Nhật kí chứng từ Đối với các loại chi phísản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, cácchứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đólấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và Nhật kí chứng từliên quan

Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật kí chứng từ, kiểm tra, đốichiếu số liệu trên các Nhật kí chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợpchi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật kí chứng từ ghi trựctiếp vào Sổ Cái Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chitiết thì đợc ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ

Trang 21

Chứng từ gốc và các bảng phây dựng 1n bổ

Bảng kê Nhật kí - chứng từ Thẻ và sổ kế toán chi tiết

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tết

Báo cáo tài chính

hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các Bảngtổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái

Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật kí chứng

từ, Bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập Báo cáo tài chính.Trình tự ghi sổ đợc thể hiện ở sơ đồ sau:

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí - chứng

từ tại xí nghiệp xây lắp điện

1.1.6.4 Báo cáo tài chính

Xí nghiệp lập các báo cáo (các báo cáo đợc lập hàng quý) theo qui địnhbao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chínhNơi gửi là Công ty Điện lực I, Cục thuế, cơ quan Kiểm toán, Ngân hàng Xínghiệp không lập các báo cáo phục vụ quản trị nội bộ

Trang 22

1.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạI xí nghiệp xây lắp đIện

1.2.1 Đối tợng, phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XDCB, xí nghiệp xây lắp

Điện có những căn cứ riêng để xác địng đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phísản xuất

Đối tợng sản xuất là những công trình xây lắp mới, những hạng mụcsửa chữa lớn

Đặc điểm tổ chức sản xuất: Sản xuất theo đơn đặt hàng và khoán cho các

Với hàng tồn kho Xí nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên đểhạch toán, kết hợp với kiểm kê định kì để kiểm tra tình hình nhập, xuất, tồn vật t.Cách kết hợp nh vậy cho phép theo dõi thờng xuyên tình hình nhập xuất tồn cácloại nguyên vật liệu, xác định ngay phần mất mát, thiếu hụt để truy tìm nguyênnhân và có giải pháp xử lý kịp thời, đồng thời xác định nhanh chóng giá trị vật txuất dùng trong kỳ và đánh giá đợc công tác quản lí tại kho Phơng pháp này phùhợp với đặc điểm, quy mô của xí nghiệp và đảm bảo quản lí chặt chẽ vật t Mặtkhác, nó chi phối toàn bộ công tác hạch toán kế toán của Xí nghiệp, đặc biệt làcông tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp xây lắp Điện

1.2.2.1 Tài khoản sử dụng

Tại xí nghiệp xây lắp Điện, để hạch toán chi phí sản xuất kế toán không

sử dụng các tài khoản 621, 622, 623 mà tập hợp thẳng toàn bộ chi phí phát sinhvào TK 154 TK 154 đợc sử dụng để tập hợp chi phí riêng cho từng công trình,từng đội

Trang 23

Bên cạnh đó kế toán còn sử dụng một số tài khoản có liên quan: TK 111,

112, 141, 152, 331

1.2.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trong ngành xây dựng cơ bản, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đóng vaitrò quan trọng, nó là yếu tố chính để tạo ra sản phẩm vì vậy khoản mục chi phínày thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí và ảnh hởng lớn tới giá thành.Tại xí nghiệp xây lắp khoản mục chi phí này thờng chiếm từ 60% - 80% trongtổng giá thành công trình Ví dụ trong quý IV năm 2002 tổng chi phí vật liệu của

xí nghiệp là 1.869.001.906 đồng, chiếm 67,5% trong tổng giá thành là3.130.578.193 đồng ở xí nghiệp, nguyên vật liệu đợc sử dụng đa dạng về chủngloại và nguồn cung cấp

* Các nguồn cung cấp vật liệu của xí nghiệp bao gồm:

+ Vật liệu mua ngoài

Đây là nguồn cung cấp chủ yếu của Xí nghiệp Do đặc thù của ngành xâylắp điện là thi công ở địa bàn rộng khắp các tỉnh nên để tạo thuận lợi và đáp ứngkịp thời việc cung ứng vật liệu ngoài những vật t chính do xí nghiệp mua đa tớichân công trình còn lại xí nghiệp giao cho đội tự tìm các nguồn vật liệu bênngoài trên cơ sở định mức đã đặt ra

Theo tiến độ thực tế của công việc vật t sẽ đợc mua về, sau đó thủ kho vànhân viên cung ứng cùng kiểm tra về số lợng vật t để làm thủ tục nhập kho Căn cứ vào bảng phân giao vật t, đội thi công làm giấy tạm ứng tiền.Trong đó có các khoản mục vật t (phần đội tự lo), nhân công và chi phí khác

Đội tiến hành mua vật liệu và tập hợp chứng từ về phòng kế toán làm căn cứ kêkhai thuế và thanh toán khi công trình hoàn thành Do xí nghiệp nộp thuế theophơng pháp khấu trừ nên hoá đơn mua vật t là Hoá đơn giá trị gia tăng, tức làphần thuế GTGT đợc tách riêng khỏi chi phí vật t của công trình và phần thuếnày sẽ đợc hạch toán vào TK133- Thuế GTGT đợc khấu trừ

Khi đội thi công làm giấy tạm ứng tiền mặt, kế toán ghi:

Nợ TK 141 (Chi tiết cho từng công trình)

Có TK 111(Chi tiết cho từng công trình)

Khi đội thanh toán tạm ứng, kế toán lập bảng kê thanh toán tạm ứng:

Nợ TK 154 (Chi tiết từng công trình, khoản mục vật t)

Trang 24

Nợ TK 133 (Nếu có)

Có TK 141 (Chi tiết từng công trình)

Ví dụ: Căn cứ hoá đơn mua vật t

Trang 25

Hoá đơn (GTGT) Mã số: 01/GTKT-3LL

Ngày 9 tháng 12 năm 2002

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hoàng Sơn

Địa chỉ: 155-Trung Liệt-Đống Đa-Hà Nội Mã số thuế: 0100367481

Tên ngời mua hàng: Anh Dũng

Đơn vị: Xí nghiệp xây lắp Điện - Công ty Điện Lực I

Địa chỉ: Số 3 An Dơng-Tây Hồ - Hà Nội

Hình thức thanh toán: Tiền Mặt Mã số Thuế: 01001004170331Tên hàng hoá, dịch vụ ĐV tính Số lợng Đơn giá Thành tiền

Chống sét van Bộ 10 940.000 9.400.000

Cộng tiền hàng: 9.400.000

Thuế suất: 5% Tiền thuế GTGT 470.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 9.870.000

Kế toán lập bảng kê thanh toán tạm ứng:

Trang 26

Phiếu nhập kho

Ngày 14 tháng 12 năm 2002

Nợ TK 152

Có TK 111

Tên ngời giao hàng: Công ty TNHH Hoàng Sơn

Theo số: 00619 ngày tháng năm của Anh Dũng

Nhập tại kho: Xí nghiệp

Số

TT Tên nhãn hiệu,quy cách, phẩm

chất

Đơnvịtính

Số lợngTheo ThựcChứng từ nhập

Đơn giá Thành tiền

1 Chống sét van Bộ 10 10 940.000 9.400.000

Ngày 14 tháng 12 năm 2002

Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ kho

Biểu số 1: Phiếu nhập kho

Phiếu nhập kho đợc lập thành 2 liên, một liên lu tại quyển, một liên thủ khogiữ để ghi sổ sau đó chuyển lên phòng kế toán cùng hoá đơn mua hàng để làmcăn cứ hạch toán và ghi sổ

Sau đó căn cứ vào nhu cầu sử dụng, phòng vật t sẽ lập “Phiếu xuất kho” vật

t hoặc “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” sử dụng cho việc thi công côngtrình “Phiếu xuất kho” đợc lập theo mẫu sau:

Phiếu xuất kho

Ngày 19 tháng 12 năm 2002

Nợ TK 154:

Có TK 152:

Tên ngời nhận hàng: Đội Điện 10

Lý do xuất kho: SCL Quý I/2002 Điện Lực Bắc Ninh

Xuất tại kho: Xí nghiệp

Trang 27

TT Tên, nhãn hiệu,quy cách, phẩm

chất

Đơnvịtính

Số lợng Yêu cầu Thực xuất

Đơn giá Thành tiền

DâyAC-185 mét 200 200 102.025,8 20.405.160

Ngày 19 tháng 12 năm 2002

Kế toán trởng Phòng vật t Ngời nhận Thủ kho

Biểu số 2: Phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho đợc lập thành 4 liên Khi xuất kho, Thủ kho ghi rõ số thực tếxuất lên phiếu xuất kho Phiếu xuất kho phải có đầy đủ chữ kí của các đối tợngliên quan Đơn giá trên phiếu xuất kho chính là giá mua (không bao gồm chi phíthu mua và thuế GTGT)

Cuối tháng, căn cứ phiếu xuất kho kế toán vật liệu tập hợp và lên bảng phân

bổ nguyên vật liệu (NVL), công cụ dụng cụ (CCDC) lao động Bảng phân bổNVL, CCDC đợc lập theo mẫu sau:

Trang 28

152 Tài khoản153 Số phiếu

I 154: Sản xuất kinh doanh

Đội 1 CQT Thị trấn Quốc Oai-Hà Tây 2.989.203

Đờng áp E8 Hoàng Diệu 41.541.819

Đội 3 Công ty phân đạm Bắc Giang 14.449.605

Đội 4 Mở rộng TBA 110KV Núi một

Thanh Hoá

82.827.727

Đội 5 Đờng dây 35KV

2*3200KVA-35/10KV Hải Thịnh- Hải Hởu

93.048.492

Đội 6 Đa điện về trung tâm huyện Vũ

Quỳnh- Hà Tĩnh

54.616.800

Đội 7 Khu điều dỡng thị xã Sơn La 1.285.800

Đội 8 ĐZ 35 KV tuyến Mục sơn- T Hoá 7.346.807

Đội

10

Cải tạo lới Điện khu Vệ A5 3.894.546

SCL Quý I/2002 ĐL Bắc Ninh 20.405.160

Đội

11

II 142: BHLĐ + dụng cụ lao động

III 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

1

Kế toán trởng Ngời lập

Bảng số 3: Bảng phân bổ NVL, CCDC tại xí nghiệp xây lắp điện

+ Vật liệu mua ngoài xuất thẳng đến công trình

Trờng hợp vật t mua ngoài không nhập kho xuất thẳng đến công trình

Có một số vật liệu nh: cột đIện, máy biến áp khi mua đợc chuyển đến côngtrình không qua kho xí nghiệp Kế toán vật t căn cứ hoá đơn lập bảng kê xuấtthẳng nguyên vật liệu chi tiết cho từng công trình

Bảng kê xuất thẳng nguyên vật liệu

Tháng 12 năm 2002

Đơn vị: Đồng

Đội 2 CSL ĐZ 0,4 KV TBA Gia Sàng 3 CNĐ 1 22.518.727

Trang 29

Thành phố Thái Nguyên

Đội 4 ĐZ 35 KV lộ 375 trạm 110 KV Núi I-T Hoá 10 193.329.309

TBA 35/10 KV Hợp bình Hoa L- N Bình 3 36.800.000

Bảng số 4: Bảng kê xuất thẳng nguyên vật liệu

Căn cứ bảng kê nguyên vật liệu xuất thẳng, kế toán giá thành ghi chi tiết

Đội 4 Đờng dây 171 Ninh Bình- Thanh Hoá 3 9.792.965

Nợ TK 154 (1541-SXKD chính chi tiết cho từng công trình)

Có TK 154 CK (1542- SXKD phụ ghi cho phân xởng cơ khí)

Do các nghiệp vụ phát sinh ít đối với từng công trình nên hàng tháng kếtoán giá thành mới tiến hành vào sổ Căn cứ để ghi sổ chi tiết chi phí là bảngphân bổ NVL, bảng kê xuất thẳng NVL và bảng vật liệu nhập lại kho Sổ chi tiết

Trang 30

giá thành là căn cứ để kế toán lập bảng kê số 4 Sổ chi tiết chi phí và bảng kê số

4 có mẫu nh sau:

Sau khi lập bảng kê số 4, kế toán sẽ vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Bảng số 8: Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh

Căn cứ vào bảng kê số 4, sổ chi phí sản xuất kinh doanh, hàng tháng kếtoán tổng hợp sẽ vào Nhật ký chứng từ số 7

Cộng 129.849.084 541.650.82

5 697.289.871 1.161.219.390 3.824.529.973

Trang 32

Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại xí

nghiệp xây lắp điện

1.2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công là một khoản mục chi phí quan trọng và chiếm một tỷtrọng không nhỏ trong tổng giá thành công trình Tại xí nghiệp xây lắp Điện,khoản mục chi phí này thờng chiếm từ 8% đến 12% trong tổng giá thành côngtrình

Tổ chức hạch toán tốt chi phí nhân công có ý nghĩa rất quan trọng Nó giúpcho việc cung cấp các thông tin cho quản lý đợc nhanh chóng, chính xác, kịpthời đồng thời cũng giúp cho các nhà lãnh đạo có thể đua ra các quyết định hợp

lý để khuyến khích lao động và bù đắp đợc công sức mà ngời lao động bỏ ra Từ

đó, giúp ngời lao động nâng cao ý thức góp phần làm tăng năng suất lao động, hạgiá thành sản phẩm đồng thời đảm bảo thu nhập cho bản thân

Lao động tại xí nghiệp gồm hai nguồn: Lao động trong xí nghiệp và lao

động thuê ngoài

- Lao động trong xí nghiệp

Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong khoản mục chi phínhân công

Chi phí nhân công xây lắp bao gồm: các khoản lơng chính, lơng phụ, tiền

l-ơng thuê lao động thủ công và tiền ll-ơng chính đợc trả theo thời gian Chi phínhân công đợc khoán gọn theo từng công trình Theo phơng thức này đơn vị thicông ứng theo khoản mục chi phí, khi ứng tiền kế toán ghi:

Nợ TK 141 (Chi tiết từng công trình)

Trang 33

Có TK 111 (Chi tiết từng công trình)

Để hạch toán khoản mục chi phí nhân công, kế toán căn cứ “Bảng chấmcông” Trên cơ sở bảng chấm công kế toán tiền lơng tính tiền lơng phải trả chongời lao động Tiền lơng đợc tính căn cứ vào số ngày công thực tế, mức lơng cơbản, hệ số lơng Trong đó, hệ số lơng đối với mỗi lao động phụ thuộc vào trình

độ tay nghề và thâm niên lao động Tiền lơng theo thời gian đợc tính theo phơngthức sau:

Tiền lơng

sản phẩm = Ngày cônglàm việc

Hệ số hạngthành tích * Lơng B/q 1ngày quy đổi

Ví dụ: Tiền lơng của công nhân Hoàng Tiến Hải đợc tính nh sau:

1 Nguyễn Đức Thành + + … … 33 ……

2 Nguyễn Quốc Hng + + … … 26 ……

3 Đặng Đức Mạnh + + … … 25 …… ……… … … …… …….Cộng

Đội trởng Ngời lập bảng

Bảng số 11: Bảng chấm công

Tuy nhiên, xí nghiệp không thanh toán lơng cho ngời lao động số thực tếhàng ngày trong suốt thời gian thi công công trình, xí nghiệp tiến hành tạm ứnglơng

Bảng tạm ứng lơng có mẫu nh sau:

Bảng tạm ứng lơng

Công trình: Sửa chữa lớn quý I/2002 - Điện Lực Bắc Ninh

Tháng 10 năm 2002

Ngày đăng: 04/10/2023, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1: Một số kết quả hoạt động trong 3 năm  2000, 2001, 2002 của xí nghiệp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cường hiệu quả quản trị chi phí tại xí nghiệp xây lắp điện – công ty điện lực i
Bảng s ố 1: Một số kết quả hoạt động trong 3 năm 2000, 2001, 2002 của xí nghiệp (Trang 4)
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ  máy quản lý  tại Xí nghiệp xây lắp Điện - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cường hiệu quả quản trị chi phí tại xí nghiệp xây lắp điện – công ty điện lực i
Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp xây lắp Điện (Trang 6)
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức các đội xây lắp tại xí nghiệp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cường hiệu quả quản trị chi phí tại xí nghiệp xây lắp điện – công ty điện lực i
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức các đội xây lắp tại xí nghiệp (Trang 9)
Sơ đồ 4: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp  xây lắp điện - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cường hiệu quả quản trị chi phí tại xí nghiệp xây lắp điện – công ty điện lực i
Sơ đồ 4 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp xây lắp điện (Trang 15)
Bảng số 2: Hệ thống tài khoản sử dụng tại xí nghiệp xây lắp điện - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cường hiệu quả quản trị chi phí tại xí nghiệp xây lắp điện – công ty điện lực i
Bảng s ố 2: Hệ thống tài khoản sử dụng tại xí nghiệp xây lắp điện (Trang 20)
Bảng kê Nhật kí - chứng từ Thẻ và sổ kế toán chi tiết - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cường hiệu quả quản trị chi phí tại xí nghiệp xây lắp điện – công ty điện lực i
Bảng k ê Nhật kí - chứng từ Thẻ và sổ kế toán chi tiết (Trang 21)
Bảng phân bổ NVL, CCDC - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cường hiệu quả quản trị chi phí tại xí nghiệp xây lắp điện – công ty điện lực i
Bảng ph ân bổ NVL, CCDC (Trang 28)
Bảng số 4: Bảng kê xuất thẳng nguyên vật liệu - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cường hiệu quả quản trị chi phí tại xí nghiệp xây lắp điện – công ty điện lực i
Bảng s ố 4: Bảng kê xuất thẳng nguyên vật liệu (Trang 29)
Bảng số 8: Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cường hiệu quả quản trị chi phí tại xí nghiệp xây lắp điện – công ty điện lực i
Bảng s ố 8: Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh (Trang 30)
Bảng số 10: Sổ Cái TK 154 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cường hiệu quả quản trị chi phí tại xí nghiệp xây lắp điện – công ty điện lực i
Bảng s ố 10: Sổ Cái TK 154 (Trang 31)
Bảng số 9: Nhật ký chững từ số 7 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cường hiệu quả quản trị chi phí tại xí nghiệp xây lắp điện – công ty điện lực i
Bảng s ố 9: Nhật ký chững từ số 7 (Trang 31)
Bảng chấm công do nhân viên kinh tế của đội lập và đợc lập tại công trờng theo mÉu sau: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cường hiệu quả quản trị chi phí tại xí nghiệp xây lắp điện – công ty điện lực i
Bảng ch ấm công do nhân viên kinh tế của đội lập và đợc lập tại công trờng theo mÉu sau: (Trang 33)
Bảng thanh toán lơng (mẫu nh trang bên). - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cường hiệu quả quản trị chi phí tại xí nghiệp xây lắp điện – công ty điện lực i
Bảng thanh toán lơng (mẫu nh trang bên) (Trang 34)
Bảng số 15: Sổ chi tiết giá thành - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cường hiệu quả quản trị chi phí tại xí nghiệp xây lắp điện – công ty điện lực i
Bảng s ố 15: Sổ chi tiết giá thành (Trang 36)
Bảng số 18: Nhật ký chứng từ số 7 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cường hiệu quả quản trị chi phí tại xí nghiệp xây lắp điện – công ty điện lực i
Bảng s ố 18: Nhật ký chứng từ số 7 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w