MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU iii DANH MỤC SƠ ĐỒ v LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HƯNG QUÝ 3 1 1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Hưng Quý 3 1 1 1 Tên doanh nghiệp 3 1 1 2 Giám đ[.]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HƯNG QUÝ 3
1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Hưng Quý 3
1.1.1 Tên doanh nghiệp 3
1.1.2 Giám đốc, kế toán trưởng hiện tại của doanh nghiệp 3
1.1.3 Địa chỉ doanh nghiệp 3
1.1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp 3
1.1.5 Loại hình doanh nghiệp 3
1.1.6 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 3
1.1.7 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ 3
1.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hưng Quý 4
1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.2.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.2.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian gần đây 10
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hưng Quý 12
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doan nghiệp 12
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 13
1.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp 15
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Hưng Quý 15
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 15
1.4.3 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán 18
1.4.4 Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng 19
Trang 2PHẦN 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH
HƯNG QUÝ 20
2.1 Đặc điểm chung về sản phẩm và tổ chức xây lắp tại Công ty TNHH Hưng Quý 20
2.1.1 Đặc điểm sản phẩm và tổ chức xây lắp tại công ty 20
2.1.2 Đặc điểm chi phí xây lắp tại công ty 22
2.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 23
2.2 Thực tế kế toán chi phí xây lắp tại Công ty TNHH Hưng Quý 24
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 24
2.2.2 Kế toán nhân công trực tiếp 39
2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 51
2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 59
2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 73
2.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty 79
2.3.1 Đối tượng tính giá thành 79
2.3.2 Kỳ tính giá thành 79
2.3.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 79
2.3.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành 80
PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH HƯNG QUÝ 82
3.1 Nhận xét chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Hưng Quý 82
3.1.1 Ưu điểm 82
3.1.2 Nhược điểm và nguyên nhân 83
3.2 Một số ý kiến hoàn thiện nghiêp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Hưng Quý 85
KẾT LUẬN 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Kết quả HĐSXKD của Công ty giai đoạn năm 2011 - 2015 10
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0024657 26
Biểu 2.2: Phiếu nhập kho 27
Biểu 2.3: Phiếu yêu cầu xuất vật tư 28
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho 29
Biểu 2.5: Sổ chi tiết TK621 - CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa 31
Biểu 2.6: Sổ tổng hợp chi tiết TK621 32
Biểu 2.7: Sổ nhật ký chung 34
Biểu 2.8: Sổ cái TK 621 38
Biểu 2.9: Bảng chấm công tổ sản xuất thời vụ - Đội 1 - CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa 42
Biểu 2.10: Bảng chấm công tổ lái máy thời vụ - Đội 1 - CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa 43
Biểu 2.11: Bảng thanh toán tiền lương tổ sản xuất thời vụ - Đội 1 - CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa 44
Biểu 2.12: Bảng thanh toán tiền lương tổ lái máy thời vụ - Đội 1 - CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa 45
Biểu 2.13: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 46
Biểu 2.14: Sổ chi tiết TK622 - CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa 47
Biểu 2.15: Sổ tổng hợp chi tiết TK622 48
Biểu 2.16: Sổ cái TK 622 50
Biểu 2.17: Bảng phân bổ khấu hao máy thi công cho CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa 54
Biểu 2.18: Sổ chi tiết TK623 - CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa 55
Biểu 2.19: Sổ tổng hợp chi tiết TK623 56
Biểu 2.20: Sổ cái TK 623 58
Biểu 2.21: Bảng thanh toán lương bộ phận gián tiếp cho CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa 61
Biểu 2.22: Phiếu xuất kho 63
Biểu 2.23: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ 65
Trang 4Biểu 2.24: Hóa đơn GTGT số 0000209 67
Biểu 2.25: Phiếu chi số 78 68
Biểu 2.26: Sổ chi tiết TK627 - CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa 69
Biểu 2.27: Sổ tổng hợp chi tiết TK627 70
Biểu 2.28: Sổ cái TK 627 72
Biểu 2.29: Sổ chi tiết TK154 - CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa 74
Biểu 2.30: Sổ tổng hợp chi tiết TK154 75
Biểu 2.31: Sổ cái TK 154 77
Biểu 2.32: Thẻ tính giá thành 81
Bảng 3.1: Thẻ tính giá thành công trình 87
Bảng 3.2: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 88
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty 7
Sơ đồ 1.2: Tổ chức tại các đội xây dựng 9
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức của công ty 13
Sơ đồ 1.4: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 16
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm 18
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường mở ra nhiều cơ hội song nhưng cũng đặt ra nhiềuthách thức cho các doanh nghiệp đặc biệt là trong thị trường xây dựng cơ bản, một
ngành sản xuất vật chất đặc biệt góp phần tạo nên "Bộ xương sống" cho nền kinh tế
quốc dân có rất nhiều khó khăn mà các doanh nghiệp xây dựng đang phải đối mặt
Để kinh doanh có hiệu quả, để có thể cạnh tranh và đứng vững được trong thịtrường đó, một biện pháp sống còn là các doanh nghiệp phải tiết kiệm chi phí sảnxuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm xây dựng song vẫn đảm bảo chất lượngcũng như tiến độ thi công các công trình Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện
và tồn tại của nền sản xuất hàng hoá, hạch toán kế toán là một phạm trù kinh tếkhách quan, một công cụ quản lý có hiệu quả phục vụ cho nhu cầu đó
Hiện nay, kế toán với vai trò là công cụ quản lý đắc lực, phải tính toán vàhạch toán đầy đủ, kịp thời và chính xác các loại chi phí kinh doanh bỏ ra để sản xuấtnhằm so sánh với doanh thu đạt được để xác định kết quả kinh doanh, đảm bảo hoạtđộng có lãi Hơn nữa, với ngành xây dựng cơ bản, hầu hết các công trình xây lắpđang được tổ chức theo phương pháp đầu thầu, khi mà giá cả nguyên vật liệu ngàycàng tăng cao thì doanh nghiệp nào giá thành sản phẩm hạ mà vẫn đảm bảo đượcchất lượng công trình thì sẽ chiến thắng trong kinh doanh Các thông tin về chi phísản xuất, giá thành sản phẩm vì vậy trở nên vô cùng quan trọng, giúp cho các nhàquản lý doanh nghiệp phân tích, đánh giá được tình hình sử dụng lao động, vật tư,tiền vốn, máy móc, thiết bị…có hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí, tìnhhình thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm như thế nào Từ đó,tìm ra những biện pháp nhằm sử dụng hợp lý hơn nữa các yếu tố cấu thành nên sảnphẩm xây lắp Chính vì vậy, việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây dựng phải chính xác và đầy đủ là một yêu cầu cần thiết và luôn
là vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, quan thời gian thực tập tạiphòng Tài chính Kế toán của Công ty TNHH Hưng Quý, được sự hướng dẫn tậntình của giảng viên Nguyễn Thanh Trang và các cô chú anh chị trong Công ty
TNHH Hưng Quý, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí
Trang 7sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Hưng Quý"
làm báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phầnsau:
Phần 1: Khái quát chung về Công ty TNHH Hưng Quý
Phần 2: Thực trạng nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Hưng Quý
Phần 3: Một số ý kiến nhận xét và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Hưng Quý
Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực củabản thân, em còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu từ các thầy cô giáo, đặcbiệt là sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thanh Trang Ban lãnhđạo công ty, các anh chị trong phòng Tài chính Kế toán Công ty TNHH Hưng Quý
đã giúp đỡ và tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty Song dotrình độ lý luận, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên báo cáo thực tập tốt nghiệp của
em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đónggóp của các thầy cô để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Tỉnh Thanh Hóa, ngày 12 tháng 3 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Linh
Trang 8PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HƯNG QUÝ
1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Hưng Quý
1.1.1 Tên doanh nghiệp
Công ty TNHH Hưng Quý
1.1.2 Giám đốc, kế toán trưởng hiện tại của doanh nghiệp
Giám đốc: Lê Đình Bản
Kế toán trưởng: Nguyễn Thị Hiền
1.1.3 Địa chỉ doanh nghiệp
Số nhà 50, phố Cao Sơn, phường An Hoạch, thành phố Thanh Hóa
1.1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
Công ty TNHH Hưng Quý được thành lập vào ngày 17 tháng 4 năm 2006 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa ký quyết định giấy phép đăng kí kinh doanh
số 2800584044 với số vốn điều lệ: 50.000.000.000đ (Năm mươi tỷ đồng)
1.1.5 Loại hình doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn
1.1.6 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Công ty TNHH Hưng Quý hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thi công hạtầng kỹ thuật, thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,thủy lợi, sân bay, cầu cảng, khu vui chơi giải trí
1.1.7 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ
Ngày 17/4/2006: Công ty TNHH Hưng Quý được ra đời và chính thức đi vào
hoạt động theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa Thời điểm này,Công ty hoạt động theo phương pháp tự quản lý, tự bỏ vốn hạch toán độc lập, luônđáp ứng đủ yêu cầu mà Nhà nước đề ra đối với loại hình Công ty trách nhiệm hữuhạn, Công ty TNHH Hưng Quý mới ra đời nhưng đã biết nắm bắt thị trường, triểnkhai những chiến lược kinh tế, theo các phương án kinh doanh phù hợp như đào tạocông nhân lành nghề, tuyển dụng các cán bộ nhân viên có nghiệp vụ vững vàng, có
ý thức chấp hành kỷ luật cao, năng động sáng tạo trong công việc, luôn chịu khóhọc hỏi, tiếp thu khoa học kỹ thuật mới, áp dụng thực tế vào công việc Vì vậy,
Trang 9Công ty đã từng bước hoà nhập vào thị trường, chủ động được trong việc kinhdoanh, tiếp cận khách hàng, chất lượng tốt tạo uy tín đối với khách hàng.
Giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2014: Trong những năm đầu mới đi vào
hoạt động, Công ty phải đương đầu với những khó khăn của nền kinh tế bắt đầu códấu hiệu khủng hoảng, của thời kỳ cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt củacác thành phần kinh tế Thị trường đầu ra của Công ty chưa được mở rộng do côngnghệ sản xuất còn lạc hậu, thủ công, chi phí sản xuất lớn, giá thành cao nhưng chấtlượng vẫn chưa đạt yêu cầu của khách hàng Nhưng chính trong điều kiện này,Công ty mới tìm được hướng đi riêng cho mình, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạgiá thành sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
Giai đoạn từ cuối năm 2014 cho đến nay: Với những khó khăn sớm nhận
biết được trên thị trường, Ban lãnh đạo Công ty đã huy động mọi nguồn lực và nănglực của mình, đề ra các chiến lược kinh doanh, đầu tư đổi mới dây chuyền côngnghệ, trang bị thêm nhiều máu móc, phương tiện vận tải, thiết bị hiện đại, cải thiệnđiều kiện lao động cho công nhân, phát huy tính tự chủ sáng tạo của cán bộ nhânviên, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng, hạ giá thành và đã có những thànhcông nhất định Trải qua những giai đoạn khó khăn, Công ty luôn có sự vận động đểphù hợp với xu hướng phát triển chung Quan trọng nhất là công ty đã nâng vốn
điều lệ từ 50.000.000.000đ (Năm mươi tỷ đồng) lên thành 70.000.000.000đ (Bảy mươi tỷ đồng) trong năm 2015 để tiếp tục và đầu tư cho sản xuất kinh doanh, mở
rộng thị trường
Trong năm vừa qua, Công ty đã tham gia thi công nhiều công trình xây dựng
có quy mô lớn trong cả nước đồng thời đã đầu tư nhiều máy móc thiết bị thi cônghiện đại phù hợp với công nghệ mới, có hiệu quả cao Bên cạnh đó Công ty khôngchỉ chú tâm vào cải tiến công nghệ, thiết bị thi công mà còn quan tâm đến việc xâydựng đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi, đội ngũ công nhân có tay nghềcao với kỹ thuật chuyên sâu để thi công được các công trình công nghiệp, dân dụng,thuỷ lợi, cầu, đường giao thông đặc biệt là thi công các công trình dân dụng, côngnghiệp có yêu cầu kỹ, mỹ thuật cao
Trang 101.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hưng Quý
1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty TNHH Hưng Quý là đơn vị xây dựng chuyên hoạt động sản xuấtkinh doanh trong lĩnh vực thi công hạ tầng kỹ thuật, thi công xây lắp các công trìnhdân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, sân bay, cầu cảng, khu vui chơi giải trí
Do đó hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có đặc điểm là hoạt động có quy
mô lớn, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài, chủng loại yếu tố đầu vào
đa dạng, đòi hỏi có nguồn vốn kinh doanh lớn
1.2.1.1 Đặc điểm về sản phẩm xây dựng của công ty
Do sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc, có quy
mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công lâu dài và phântán Mặt khác, có rất nhiều phương thức kĩ thuật thi công khác nhau dẫn đến giá trịcông trình khác nhau
Sản phẩm hoàn thành không thể nhập kho mà được tiêu thụ ngay theo giá dựtoán hoặc giá thầu đã được thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước
Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài, đòi hỏi chất lượng công trình phải đảmbảo
Sản phẩm xây lắp được cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện phục vụcho sản xuất như: xe, máy, thiết bị thi công, người lao động, lại phải di chuyểntheo địa điểm xây dựng công trình
1.2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Từ những đặc điểm riêng của sản phẩm xây lắp nên việc hoạt động sản xuấttại công ty cũng có nét riêng:
Chu kỳ sản xuất kéo dài, làm cho vốn bị ứ đọng, do vậy việc thực hiện sảnxuất dễ gặp phải rủi ro ngẫu nhiên: hao mòn vô hình, điều kiện tự nhiên
Quá trình sản xuất diễn ra trên một phạm vi rộng với số lượng công nhân vàvật liệu lớn, đòi hỏi công tác tổ chức sản xuất phải được sắp xếp hợp lý, có sự phốihợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các bộ phận và các giai đoạn công việc
Việc sản xuất diễn ra ngoài trời nên chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tựnhiên Đặc điểm này đòi hỏi kế hoạch thi công phải được vạch ra theo một tiến độthích hợp để tránh các thiệt hại có thể xảy ra
Trang 111.2.1.3 Đặc điểm về thị trường, khách hàng
Thị trường xây dựng của Công ty TNHH Hưng Quý được tập trung phần lớn
ở địa bàn tỉnh Thanh Hóa và một số tỉnh lân cận như các tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Nam,Hưng Yên, Bắc Ninh, Hòa Bình…Ngoài ra, Công ty TNHH Hưng Quý còn thamgia xây dựng các công trình cầu, đường, cống,…ở các tỉnh phía Tây Bắc như YênBái, Lai Châu, Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng,…
1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty là đơn vị xây dựng cơ bản cho nên sản phẩm của công ty mang những
nét đặc trưng chung của ngành xây dựng Khi nhận được các công trình được chỉđịnh thầu hay do tham gia đấu thầu, công ty bắt đầu lập các phương án thi công vàchuẩn bị các điều kiện cần thiết để thi công Mỗi loại công trình thì công ty lựa chọnphương án thi công phù hợp khác nhau và sản phẩm chủ yếu mà công ty đảm nhận
là xây dựng nhà liền kề thấp tầng và biệt thự liền kề, đối với công trình loại này thì
ta có thể khái quát quy trình sản xuất theo sơ đồ trang bên:
Thuyết minh quá trình sản xuất thi công:
(1)- Khảo sát địa chất, địa hình công trình và thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán:
Đây là giai đoạn đầu tiên trong quá trình thi công, xây lắp, được bắt đầu ngaysau khi có kết quả trúng thầu, được chủ đầu tư giao thiết kế kỹ thuật, mặt bằng côngtrình Nhà thầu có trách nhiệm triển khai công tác khỏa sát đia chất, địa hình côngtrình, lập thiết kế bản vẽ thi công, dự toán chi tiết trình chủ đầu tư phê duyệt, tiếnhành thỏa thuận và ký hợp đồng xây lắp
(2)- Giai đoạn lập tổng tiến độ, tiến độ chi tiết xây dựng công trình:
Sau khi nhận được hồ sơ thiết kế kỹ thuật và mặt bằng xây dựng từ chủ đầu
tư, nhà thầu tiến hành lập tổng tiến độ, tiến độ chi tiết để thi công công trình
(3)- Lập biện pháp thi công, tổ chức bộ máy quản lý nhân lực, thiết bị thi công, vậttư:
Để đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị tham gia thi công thì công táclập biện pháp thi công là công việc hết sức quan trọng Để đảm bảo công trình ticông đúng tiến độ như cam kết, nhà thầu phải tổ chức đầy đủ bộ máy quản lí (có thểthành lập ban chỉ huy công trường): đủ cán bộ kỹ sư; kỹ thuật viên giàu kinhnghiệm; đội ngũ công nhận lành nghề có bâc thợ cao; tổ chức đầy đủ thiết bị thi
Trang 12công (ôtô, cần trục, máy hàn…) và tính toán vật tư đầy đủ đáp ứng thi công theođúng tiến độ.
Lập biện pháp thi công, tổ chức bộ máy quản lí nhân lực, thiết bị thi công,
và xây tầng 2
Đổ sàn tầng 2, cột tầng3
và xây tầng 3
Đổ sàn tầng n, cột tầng n+1 và xây tầng n+1
Đổ sàn mái
Tổ chức nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào sử dụng
Trang 13(5)- Tổ chức thi công phần móng:
Công tác thi công phần móng hết sức quan trọng bởi đây là công việc an toàn
và bền vững nhất của công trình, bao gồm các công việc: đổ bê tông cọc; đóng épcọc đúng tiến độ; thi công các phần ngầm dảm bảo kỹ thuật – an toàn Giai đoạnnày phải được chủ đầu tư nghiệm thu mới thi công giai đoạn tiếp theo
(6)- Tổ chức thi công phần thô:
Căn cứ tiến độ, biện pháp thi công đã được lập, tiến hành đổ bê tông cốt thépphần tầng 1 và tiến hành xây thô tầng 1 Tiếp tục dầm sàn tầng 1, bê tông cốt thépcột tầng 2, xây thô tầng 2 Tiếp tục công việc như trên … đổ bê tông dầm sàn tầng
n, bê tông cốt thép cột tầng n+1, xây thô tầng n+1
Đổ bê tông cốt thép tầng mái
(7)- Lắp đặt hệ thống cấp điện, cấp và thoát nước cho tòa nhà và từng căn hộ:
Giai đoạn này bao gồm các công việc: Lắp đặt thiết bị thang m¸y nhà vệ sinh,lắp đặt hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước
(8)- Tiến hành hoàn thiện công tình từ mái xuống tấng 1:
Căn cứ vào tiến độ, biện pháp thi công, tiến hành trát, ốp tường, lắp cửa, sơntường, sơn cửa,…Những công việc này được tiến hành từ tầng cao xuống tầng thấp.(9)- Tổ chức nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào sử dụng:
Sau khi công trình hoàn thành theo tiến độ, nhà thầu yêu cầu chủ thầu đầu tưnghiệm thu một cách tổng thể và bàn giao công trình đưa vào sử dụng, đồng thờitiến hành làm hồ sơ hoàn công, các thủ tục thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng
1.2.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty TNHH Hưng Quý có các đội xây dựng trực thuộc thực hiện nhiệm
vụ trực tiếp thi công các công trình Hiện nay, Công ty có 5 đội xây dựng trựcthuộc: đội 1, đội 2, đội 3, đội 4, đội 5
Ở Công ty các công trình, hạng mục công trình được khoán gọn cho các độixây dựng, không chỉ có tiền lương mà các khoản mục chi phí như chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phísản xuất chung đều được giao khoán Giữa các đội xây dựng với Công ty thực hiệnhạch toán phụ thuộc Bộ máy hoạt động của mỗi đội xây dựng được tổ chức ở sơ đồ1.2:
Trang 14Sơ đồ 1.2: Tổ chức tại các đội xây dựng
Ban chỉ huy công trình
Bộ phận thống
kê kinh tế
Bộ phận Kỹthuật công trình
Bộ phận vật
tư công trình
Bảo vệ côngtrình
- Ban chỉ huy công trình: Trực tiếp chịu sự quản lý của Ban giám đốc công ty
Có nhiệm vụ tổ chức điều hành hoạt động của công trình, chịu trách nhiệm về tiếntrình các công trình, kết quả thực hiện các công trình
- Ban thống kê kinh tế: Thực chất đây là các nhân viên thống kê kinh tế Cónhiệm vụ theo dõi việc sử dụng nguyên vật liệu tại các công trình, chấm công, tổnghợp các chứng từ liên quan đến công trình rồi định kỳ gửi lên văn phòng công ty để
kế toán thực hiện việc hạch toán kế toán
- Bộ phận kỹ thuật công trình: Ban này có hai công việc chính là thí nghiệm côngtrình và giám sát công trình Nhiệm vụ thí nghiệm công trình tức là kiểm tra việc thựchiện các tiêu chuẩn kỹ thuật tất cả các khâu của công trình, phát hiện được các sai sót
kỹ thuật để kịp thời sửa chữa Giám sát công trình tức là đôn đốc, giám sát việc thicông của công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông, những người trực tiếp thi côngcông trình, chịu trách nhiệm về tiến độ công trình cũng như những mất mát phát sinh
- Bộ phận vật tư công trình: Quản lý về máy móc, trang thiết bị, bảo hộ laođộng cho công nhân, kịp thời phân bổ máy móc theo yêu cầu của từng tổ sản xuất,
Trang 15đồng thời cũng có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp máy móc Đồng thời
có trách nhiệm quản lý và phân bổ vật tư, nhiên liệu theo yêu cầu từng tổ sản xuất
- Bộ phận bảo vệ công trình: Có trách nhiệm bảo vệ các tài sản của công trình
- Các tổ sản xuất và tổ lái máy: Bao gồm công nhân kĩ thuật và lao động phổthông là những người trực tiếp thi công sản xuất tại công trình, thực hiện theo sự chỉđạo từ Ban chỉ huy công trình và bộ phận kĩ thuật nhằm thi công đúng tiến độ vàbản vẽ kĩ thuật
1.2.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian gần đây
Trong năm qua chứng kiến nhiều sự biến động của nên kinh tế thế giới cũngnhư trong nước nhưng công ty vẫn đạt được những tín hiệu kinh doanh đáng mừng.Chỉ tiêu doanh thu tăng, chi phí giảm, lợi nhuận tăng Chứng tỏ công ty đang điđúng hướng, điều này thể hiện ở bảng số liệu sau:
Bảng 1.1: Kết quả HĐSXKD của Công ty giai đoạn năm 2011 - 2015
Đơn vị tính: Triệu đồng
2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty)
Số liệu bảng 2.1, cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công tytrong 4 năm 2011 - 2015, vẫn ổn định, không lỗ, hằng năm vẫn có lợi nhuận Tuy
Trang 16nhiên, chúng ta không thể phủ nhận, có một vài sự thay đổi lớn trong kết quả kinhdoanh của công ty trong giai đoạn 2011 - 2015.
- Về chỉ tiêu doanh thu bán hàng: so với năm 2013 tổng doanh thu năm 2014
tăng 5.353 triệu đồng, chiếm mức tỉ lệ 313,4% Có thể thấy mức tổng doanh thunăm 2014 (7.061 triệu đồng) hơn gấp 4 lần tổng doanh thu năm 2013 (1.708 triệuđồng) Nhưng đến năm 2015 mức tổng doanh thu lại giảm xuống 212 triệu đồng,chiếm 3% so với năm 2014 Mặc dù mức tổng doanh thu năm 2015 có giảm, nhưng
so với năm 2014 mức tổng doanh thu 2015 vẫn ở một mức cao và gấp 4 lần so vớinăm 2012 Có thể giải thích cho sự gia tăng vượt bậc của tổng doanh thu 2014, 2015này là do trong 2 năm này Công ty đã kí kết được nhiều hợp đồng, trong đó, có một
số hợp đồng có giá trị cao, nhờ đó mà mức tổng doanh thu được tăng cao Cụ thểcác hợp đồng kinh tế được kí kết trong 3 năm qua với khách hàng: Công ty TNHHThương mại và Sản xuất Hải Thiên (trị giá hợp đồng 105.903,9 triệu đồng), Công ty CPThương mại và Kỹ thuật môi trường Bách Khoa (trị giá hợp đồng 135.569,85 triệuđồng), Công ty CP Hỗ trợ Phát triển Chiến Thắng (trị giá hợp đồng 144.851,4 triệuđồng), Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu (trị giá hợp đồng135.194,64 triệu đồng), Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Hồng Thạch Sơn (trị giáhợp đồng 110.434,5 triệu đồng) Điều này chứng tỏ được vị trí và uy tín của Công tyTNHH Hưng Quý ngày càng cao đã tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty ngày càngphát triển hơn
- Về chỉ tiêu chi phí: có thể thấy được, khi Công ty nhận được nhiều hợp đồng,
điều này đồng nghĩa với việc Công ty phải bỏ ra một lượng chi phí lớn để phục vụcho quá trình thông suốt hoạt động của mình Trong đó, phải kể đến là giá vốn hàngbán và chi phí quản lý doanh nghiệp Qua bảng chi phí ta có thể thấy cùng với sựgia tăng của doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp của Công
ty cũng tăng lên đáng kể Cụ thể, năm 2014 giá vốn hàng bán tăng 5.646 triệu đồng,chiếm 645,3% so với năm 2013, đến năm 2015 chỉ giảm được 6 triệu đồng, tươngđương giảm 0,1% so với năm 2014; năm 2014 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng
88 triệu đồng, chiếm tương đương 35,8% so với năm 2012, đến năm 2015 phần chiphí này giảm xuống 23 triệu đồng tương đương giảm 7% so với năm 2014 Chi phíphát sinh trong kì sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hưng Quý là toàn bộ các
Trang 17khoản mục chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất thi công, bán sản phẩm và cácchi phí quản lí doanh nghiệp bao gồm: Chi phí tiền lương nhân viên; chi phí hànghóa, bao bì; chi phí công cụ dụng cụ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ muangoài và chi phí bằng tiền khác Với tốc độ gia tăng chi phí như hiện nay, mặc dùcông ty đã cố gắng giảm yếu tố chi phí sản xuất chung nhưng cũng không bù lạiđược sự gia tăng quá nhanh chi phí NVL, NVL chiếm tỷ trọng cao trong tổng chiphí, nên việc tăng chi phí NVL cũng đồng nghĩa với việc tăng giá thành sản phẩm,
sẽ kéo lợi nhuận của công ty thấp Tại Công ty TNHH Hưng Quý trong điều kiệnmáy móc thi công còn rất hạn chế, chủ yếu là lao động thủ công nên chi phí nhâncông trực tiếp cũng là một trong những khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn tronggiá thành công trình xây dựng của Công ty Do đó, việc hạch toán đúng, đầy đủ chiphí nhân công trực tiếp cũng có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý chiphí sản xuất ở Công ty Do đó công ty phải có sự phối kết hợp quản lý chặt chẽngay từ đầu vào, tiết kiệm những lãng phí không cần thiết, hạn chế sự gia tăng vềchi phí NVL, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm Để lợi nhuận của công ty ngày càngtăng cao
- Về chỉ tiêu lợi nhuận: mặc dù doanh thu của Công ty tăng vượt bậc trong hai
năm 2014, năm 2015, tuy nhiên, chi phí của Công ty trong 2 năm này cũng khôngngừng gia tăng so với năm 2013 Điều này dẫn đến tình hình lợi nhuận của Công tythực sự giảm, đặc biệt là năm 2015, lợi nhuận ròng của Công ty giảm xuống chỉ còn
31 triệu đồng, giảm tương đương 86% so với năm 2014 Tổng lợi nhuận của công tytăng là do công ty tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, các sảnphẩm của công ty đã có tính cạnh tranh trên thị trường và có tính cạnh tranh cao vớicác sản phẩm cùng loại của các công ty khác như xây dựng công trình giao thông(đường), xây dựng công trình công nghiệp, xây dựng công trình dân sinh, Trongtổng lợi nhuận của công ty thì lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷtrọng lớn nhất trên 200% mỗi năm do lợi nhuận từ hoạt động tài chính lại giảm vànhỏ hơn 0 và lợi nhuận từ hoạt động khác thì không phát sinh Vì vậy, trong thờigian tới Ban Giám đốc cần có những biện pháp nâng cao lợi nhuận từ hoạt động tàichính và tiếp tục các biện pháp làm tăng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinhdoanh
Trang 181.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hưng Quý
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doan nghiệp
Tại công ty mối quan hệ giữa các phòng ban các bộ phận có mối quan hệchặt chẽ trong một cơ chế chung, hạch toán kinh tế độc lập, quản lý trên cơ sở pháthuy quyền làm chủ tập thể người lao động Nhằm thực hiện việc quản lý có hiệuquả công ty đã chọn mô hình quản lý trực tuyến - chức năng đang được sử dụng phổbiến và những ưu điểm và điều kiện áp dung phù hợp với thực tế quản lý nước tahiện nay và được thể hiện ở sơ đồ 1.3:
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức của công ty
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
(Nguồn: Phòng Hành chính)
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty gồm có: Giám đốc, 4 phó giám đốc, cácphòng ban chức năng và các đội trực thuộc
Đứng đầu công ty là giám đốc công ty chỉ đạo điều hành chung mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty đại diện pháp nhân của công ty trước pháp,
Trang 19luật đại diện quyền lợi của toàn bộ công nhân viên toàn công ty đồng thời cùng vớitrưởng phòng kế toán chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa toàn công ty
Giúp việc cho giám đốc là bốn phó giám đốc:
+ Phó giám đốc phụ trách tài chính
+ Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
+ Phó giám đốc phụ trách dự án
+ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
Phòng Tài chính Kế toán: Có bốn nhiệm vụ chính
+ Nhiệm vụ công tác Tài chính tham mưa cho lãnh đạo thực hiện quyền quản
lý, sử dụng vốn, đất đai, tài sản, … thực hiện công tác đầu tư liên doanh, liên kếtthực hiện quyền chuyển nhượng, thay thế, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản Thựchiện trích lập và sử dụng các quỹ của công ty theo quy định của Nhà nước
+ Nhiệm vụ công tác Thống kê: Tổ chức công tác kế toán thống kê và bộ máy
kế toán thống kê phù hợp với mô hình tổ chức sản xuất, kinh doanh của công ty.+ Nhiệm vụ giúp Giám đốc soạn thảo hợp đồng giao khoán chi phí sản xuấtcho các đơn vị trực thuộc và xây dựng quy chế phân cấp về công tác tài chính kếtoán của công ty cho các đơn vị
+ Nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát
Phòng Hành chính: Chịu trách nhiệm về công tác hành chính quản trị, văn thư
và đời sống y tế
Phòng Kế hoạch: Với ba nhiệm vụ chính
+ Công tác kế hoạch gồm lập kế hoạch, giao kế hoạch triển khai, hướng dẫn
và kiểm tra các đơn vị thực hiện chỉ tiêu kế hoạch
+ Công tác vật tư gồm xác định mặt bằng giá chuẩn cho từng loại vật liệu ởtừng thời điểm, tìm nguồn hàng, kiểm tra giám sát việc quản lý vật liệu
+ Công tác tiếp thị: thường xuyên quan hệ cơ quan cấp trên các cơ quan hữuquan, khách hàng,
Phòng Dự án và đấu thầu: có nhiệm vụ tính toán khối lượng các công trình.
Lập tổng dự toán thi công các công trình Phối hợp với phòng kế toán tài chính
Trang 20thống kê, phòng kế hoạch và các đơn vị trực thuộc, thực hiện công tác thanh quyếttoán thu hồi vốn đối với A.
Phòng Kỹ thuật: Có nhiệm vụ giám sát chất lượng mỹ thuật, an toàn, tiến độ
thi công các công trình của toàn công ty Tham gia nghiên cứu tính toán các côngtrình đấu thầu, khảo sát, thiết kế, tính khối lượng sửa chữa nâng cấp các công trìnhnội bộ Theo dõi số lượng, chất lượng toàn bộ thiết bị Thu thập thông tin và phổbiến các quy trình quy phạm mới Chủ trì xem xét sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật Tổ chức hướng dẫn đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ củaphòng với đơn vị trực thuộc
Dưới là các đội xây dựng, sản xuất và xây lắp trực thuộc lại phân ra thành các
bộ phận chức năng: kỹ thuật, tài vụ, lao động tiền lương, an toàn, các đội sản xuất.Trong các đội sản xuất phân ra thành các tổ sản xuất chuyên môn hoá
1.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa các bộ phấn cấu thành của bộ máy quản lý thể hiện mốiquan hệ trực tuyến giữa cấp trên với cấp dưới, ngoài ra là quan hệ chức năng giữacác phòng ban với giám đốc công ty với các đơn vị trực thuộc Sự lệ thuộc đó nhằmmục đích thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận góp phần đảm bảo quản
lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty thực hiện đồng bộ có hiệu quả
Các phòng chức năng công ty có trách nhiệm hướng dẫn đôn đốc thực hiện thicông, đảm bảo chất lượng công trình, lập và kiểm tra các định mức kinh tế kỹ thuật,chế độ quản lý của công ty Đồng thời lập kế hoạch nghiên cứu thị trường, tìm bạnhàng cung cấp thông tin số liệu, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh giúp đốc cóbiện pháp quản lý thích hợp Mặt khác giải quyết mọi công tác liên quan đến nhân
sự, chính sách lao động tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.Dưới đây là các phòng ban trong công ty và nhiệm vụ chủ yếu của từng phòng
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Hưng Quý
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừaphân tán Nhân viên kế toán của Công ty đều được đào tạo và có trình độ chuyênmôn nghiệp vụ vững vàng phù hợp với nhiệm vụ và yêu cầu công việc Phòng kế
Trang 21toán thực hiện công tác kế toán chung của toàn Công ty, tại các đội thi công, cácnhân viên kế toán đội có nhiệm vụ thu thập, ghi chép sổ sách hạch toán một cáchgiản đơn, đến cuối tháng chuyển chứng từ, báo cáo về phòng kế toán của Công ty đểtiến hành ghi sổ kế toán.Tại phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từ ban đầu,
kế toán tiến hành kiểm tra phân loại, xử lý chứng từ, ghi sổ, tổng hợp hệ thống hóa
số liệu
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Hưng Quý được thể hiệnqua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Quan hệ báo sổ
Bộ máy kế toán có 6 nhân viên được phân công phân nhiệm rõ ràng, gồm: kếtoán trưởng, phó phòng kế toán, kế toán thanh toán kiêm kế toán vật tư, kế toánngân hàng + tiền mặt + vốn vay + công nợ; kế toán TSCĐ kiêm thủ quỹ, kế toán
BH, tạm ứng
Kế toán các Đội
Kế toánngân hàng, TM, vốn vay, công nợ
Phó phòng kế toán
Trang 22lương + bảo hiểm + tạm ứng và còn có kế toán thống kê tại các đội xây dựng côngtrình.
Kế toán trưởng tốt nghiệp cử nhân kinh tế trường Đại học kinh tế Quốc dân
và đã có chứng chỉ hành nghề kế toán trưởng, phó phòng kế toán tốt nghiệp cử nhânkinh tế Đại học thương mại, còn lại các nhân viên kế toán và kế toán thống kê côngtrình tốt nghiệp cử nhân ngành kinh tế các trường Đại học
Kế toán trưởng: Kế toán trưởng là người chỉ đạo chuyên môn cho các nhân
viên kế toán trong Công ty, tổ chức điều hành mọi công việc của phòng kế toán,chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty và pháp luật về mọi mặt hoạt động kế toántài chính của Công ty Có nhiệm vụ tham mưu cho ban Giám đốc trong việc sử dụng
có hiệu quả vốn Xác định kết quả kinh doanh, thực hiện đầy đủ kịp thời chế độ báocáo tài chính kế toán và các báo cáo khác theo yêu cầu
Phó phòng kế toán: Điều hành trực tiếp công việc đến từng phần hành khi
trưởng phòng đi vắng, phụ trách phần việc kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm, định kỳ lập báo cáo kế toán theo chế độ hiện hành
Kế toán thanh toán, kế toán vật tư: Trực tiếp kiểm tra phê duyện quyết toán
cho các đơn vị trực thuộc Công ty và phân rõ các khoản chi phí theo từng CT,HMCT theo đúng quy định Theo dõi các khoản thanh toán với nhà cung cấp vàquyết toán với Chủ đầu tư
Đối với kế toán vật tư thực hiện các công việc liên quan đến vật tư hàng hoánhư:
+ Phản ánh tình hình Nhập - Xuất - Tồn vật tư hàng hóa ở các kho trực tiếp
Trang 23Kế toán ngân hàng, vay vốn, công nợ: Phụ trách việc giao dịch với ngân
hàng theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay ở Ngân hàng Theo dõi công nợ và cáckhoản thanh quyết toán tại Ngân hàng Làm hồ sơ, thủ tục vay vốn khi có yêu cầucủa ban Giám đốc
Kế toán TSCĐ, thủ quỹ: Chuyên theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và tính
trích khấu hao cho từng đối tượng kiêm cả về nghiệp vụ tiền mặt Tiến hành thu, chitại Công ty căn cứ vào các chứng từ thu, chi đã được phê duyệt, hàng ngày cân đốicác khoản thu, chi, vào cuối ngày lập các báo cáo quỹ, cuối tháng báo cáo tồn quỹtiền mặt
Kế toán tiền lương, BH, tạm ứng: Tính lương, bảo hiểm cho nhân viên văn
phòng, tổng hợp lương, bảo hiểm cho toàn bộ công nhân viên trong Công ty Tínhphần trăm tiền lương cho công nhân viên tạm ứng
Kế toán đội: Kế toán đội theo dõi trực tiếp những chi phí của công trình, tập
hợp chứng từ, vào sổ, thẻ gửi lên phòng kế toán, đối chiếu với thủ quĩ về các tàikhoản nhập tiền mặt, thủ kho về nhập, xuất, tồn kho vật tư
1.4.3 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Hiện tại công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung và được xử lýtrên máy tính là chủ yếu, với hệ phần mềm Kế toán Apro (Acounting Professional)của Công ty CP phần mềm Thăng Long (TLSoft)
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Hóa đơn GTGT, phiếu
nhập kho, phiếu xuất
kho, phiếu thu, giấy
báo có,…
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
Sổ chi tiết bán hàng, thẻ kho, sổ chi tiết phải thu
KH, sổ chi tiết các TK
111, 112, 131, 156, 511,
632 Sổ tổng hợp chi tiết
Nhật ký chung, nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền, sổ cái các TK 111,
Trang 24Hàng ngày, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế kèm theo chứng từ kế toán,
kế toán viên phải nhập chứng từ vào phần mềm Trên hệ thống thực đơn có một cộtriêng cho việc nhập chứng từ Để thuận tiện cho việc theo dõi và quản lý, chươngtrình có các mục nhập riêng cho từng nhóm chứng từ sau đây: Chứng từ tiền mặt(Phiếu thu, phiếu chi); Chứng từ Ngân hàng (Báo nợ, Báo có); Hoá đơn bán hàng;Hoá đơn mua hàng; Phiếu kế toán (sử dụng để điều chỉnh những chứng từ khôngthuộc các loại chứng từ đã có trên); Chứng từ vật tư, hàng hoá (Gồm hoá đơn kiêmphiếu xuất kho, hóa đơn kiêm phiếu nhập kho, phiếu xuất vật tư sử dụng, phiếu xuấttrả lại nhà cung cấp, phiếu xuất điều chuyển kho,…) Căn cứ vào từng loại chứng từ
cụ thể mà kế toán nhập vào nhóm chứng từ thích hợp
Sau khi có số dư đầu tháng và hoàn tất việc nhập chứng từ của một tháng,chương trình sẽ tập hợp số liệu từ những chứng từ phát sinh liên quan trực tiếp đểlập ra các sổ sách và báo cáo Để lập các sổ sách, kế toán chọn: Báo cáo → Sổ cáitài khoản; Sổ chi tiết tài khoản; Sổ tài khoản tổng hợp, trên thực đơn chính củachương trình
Để lập các sổ sách chi tiết khác hoặc lập báo cáo tài chính, kế toán cũng vàomục Báo cáo, chọn loại sổ sách, báo cáo phù hợp, và khai báo các dữ liệu cần thiết
1.4.4 Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng
Hiện tại, Công ty TNHH Hưng Quý đang áp dụng chế độ kế toán doanhnghiệp được ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tàichính ngày 22/12/2014
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
Kỳ kế toán theo quý
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam Đồng
Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương phápghi thẻ song song
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ được trích theo phươngpháp đường thẳng, thời gian khấu hao ước tính phù hợp với khung khấu hao quyđịnh tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Trang 25PHẦN 2 THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH HƯNG QUÝ
2.1 Đặc điểm chung về sản phẩm và tổ chức xây lắp tại Công ty TNHH Hưng Quý
2.1.1 Đặc điểm sản phẩm và tổ chức xây lắp tại công ty
2.1.1.1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp
Sản phẩm xây lắp khi công ty hoàn thành thường được bán theo giá thoảthuận với chủ đầu tư hoặc nhà thầu Sản phẩm xây lắp của Công ty thường có giá trịlớn kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng kéo dài Do đó, đòihỏi việc tổ chức quản lý, hạch toán sản phẩm xây lắp trở nên khó khăn vì vậy trướckhi đi vào xây dựng Công ty phải tiến hành lập dự toán cho công trình, hạng mụccông trình Quá trình sản xuất kinh doanh xây lắp hoàn thành phải được so sánh với
dự toán đã lập, lấy dự toán làm thước đo để bán hoặc bàn giao Sản phẩm xây lắp cốđịnh tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất như vật tư, phương tiện vận tải, thiết bịphải di chuyển theo địa điểm xây dựng
Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán chi phí rất phứctạp vì chứng từ kế toán lập trên các địa bàn khác nhau cần chuyển về phòng tàichính kế toán, hai là mức chi trên các địa bàn có thể rất khác nhau
2.1.1.2 Tổ chức xây lắp
Hoạt động sản xuất của Công ty được tiến hành ở nhiều công trình, nhiềuhạng mục công trình, ở các đội sản xuất khác nhau và ở từng địa điểm cụ thể khácnhau trên địa bàn Tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh lân cận Do mang tính chất đặc thùcủa ngành xây dựng là sản phẩm mang tính đơn chiếc nên đối tượng tập hợp chi phísản xuất của Công ty thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình,từng giai đoạn công việc hoàn thành theo quy ước với khách hàng là chủ đầu tưhoặc nhà thầu
Phòng Tài chính Kế toán: Mọi chi phí phát sinh được thiết kế và điều chỉnhtheo một giá thành dự toán trước Khi nhận được thông báo mời thầu một côngtrình, căn cứ vào các thông tin về công trình và căn cứ vào các hóa đơn giá công
Trang 26trình, Phòng Tài chính kế toán lập bảng dự toán chi phí công trình sau đó xem xéttình hình rồi mới dự thầu Để trúng thầu thì giá bỏ thầu phải nhỏ hơn giá dự toán.Mặt khác, để đạt được lợi nhuận như mong muốn thì Công ty phải xây dựng kếhoạch thi công kèm theo các định mức tiêu hao vật tư cho từng giai đoạn cụ thể của
dự án Đây sẽ là cơ sở để các đội thi công kiểm soát mức sử dụng chi phí trong quátrình thi công
Phòng Kỹ thuật thi công: Có nhiệm vụ lập kế hoạch tiến độ sản xuất chotoàn Công ty, quản lý kỹ thuật, lập hồ sơ đấu thầu, lập phương án thi công cho cáccông trình, đơn vị thi công, điều động xe, máy móc, ôtô, thiết bị phục vụ cho cácđơn vị, công trình thi công Bộ phận này có nhiệm vụ scan, in bản vẽ, tính toán khốilượng, lập dự trù, kinh phí, vật tư cho các công trình theo tiến độ, nghiệm thu kỹthuật, làm hồ sơ thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành, lập hồ sơ hoàncông và bàn giao công trình cho chủ đầu tư, tham mưu cho các nhà quản lý về biệnpháp tổ chức thi công và quản lý kỹ thuật, quản lý sản xuất Như vậy, Phòng Kỹthuật thi công này có nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong việc điều phối, sử dụng vàkiểm soát chi phí thi công của các công trình
Ban chỉ huy công trình: Có nhiệm vụ theo dõi sát sao tình hình thi công,nắm bắt tình hình sử dụng vật tư, nhân công và các chi phí khác liên quan đến côngtrình đang thi công Ban chỉ huy công trình kết hợp với bộ phận vật tư theo dõi tìnhhình Nhập - Xuất - Tồn vật tư để có kế hoạch thu mua vật tư phù hợp, kịp thời vớinhu cầu Không mua quá nhiều, quá sớm tránh thất thoát và lãng phí trong quá trìnhbảo quản, vì tại các công trình thì điều kiện bảo quản thường không tốt Ví dụ như,mua thép quá nhiều, bảo quản lại ngoài trời, mưa gió sẽ làm han gỉ, ảnh hưởng đếnchất lượng công trình Hay như mua cát, sỏi để lâu thì cũng dễ bị hao hụt Ban chỉhuy công trình cũng phải theo dõi tình hình tiến độ thi công, nếu trong thời giancông trình còn ít công việc sẽ cho các nhân công tạm nghỉ để không lãng phí chi phínhân công
Đội thi công: Gửi báo cáo về tình hình tiêu hao nguyên vật liệu, nhân công
và các chi phí khác theo từng công trình về Phòng Tài chính kế toán Phòng Tàichính kế toán sẽ tập hợp chi phí phát sinh trong toàn công ty: chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất
Trang 27chung Căn cứ vào đó, Giám đốc và Ban quản trị sẽ đánh giá mức độ hoạt động,tình hình sử dụng chi phí của Công ty Từ đó, đưa ra các biện pháp kiểm soát chiphí tốt hơn cho những tháng tiếp sau Các công nhân điều khiển máy thi công, hàngngày theo dõi tình hình hoạt động của máy, tình hình cung cấp nhiên liệu cho máylàm cơ sở cho việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công Các đội trưởng, tổtrưởng quản lý theo dõi tình hình lao động trong đội, phân xưởng, lập bảng chấmcông, bảng theo dõi tiền công, bảng theo dõi khối lương hoàn thành công việc, sau
đó gửi lên phòng kế toán để làm căn cứ hạch toán và thanh toán chi phí nhân công,các nhân viên quản lý đội
2.1.2 Đặc điểm chi phí xây lắp tại công ty
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một trong những khoản mục chi phí trựctiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công trình xây dựng Vì vậy, việc hạch toánmột cách chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có tầm quan trọng đặc biệttrong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất, thi công và đảm bảo chotính chính xác của giá thành công trình xây dựng Chính vì vậy, ở Công ty TNHHHưng Quý khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vàocác đối tượng sử dụng là các công trình, hạng mục công trình theo giá thực tế củatừng loại nguyên vật liệu
Chi phí nhân công trực tiếp:
Tại Công ty TNHH Hưng Quý trong điều kiện máy móc thi công còn rất hạnchế, chủ yếu là lao động thủ công nên chi phí nhân công trực tiếp cũng là một trongnhững khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công trình xây dựngcủa Công ty Do đó, việc hạch toán đúng, đầy đủ chi phí nhân công trực tiếp cũng
có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý chi phí sản xuất ở Công ty Hiệnnay, khoản mục chi phí sản xuất nhân công trực tiếp của công ty bao gồm: tiềnlương chính, tiền lương làm thêm giờ, phụ cấp trực tiếp của công nhân trực tiếpthuộc biên chế của Công ty và số tiền lương phải trả cho lao động thuê ngoài trựctiếp để hoàn thành sản phẩm xây lắp theo đơn giá xây dựng cơ bản, nó không baogồm các khoản trích theo lương là BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân,tiền lương phải trả cho cán bộ cấp đội thi công
Trang 28Chi phí sử dụng xe, máy thi công:
Hiện nay, ở Công ty TNHH Hưng Quý chi phí sử dụng máy thi công là toàn
bộ chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khốilượng công việc bằng máy Tại Công ty TNHH Hưng Quý có sử dụng một số máymóc thi công sẵn có như ôtô, máy ủi, máy trộn bê tông, máy cẩu, máy khoan cọcnhồi, máy nén khí… và một số máy thuê ngoài như máy lu, máy xúc đào, máy đóngcọc cát… nhưng kế toán chỉ hạch toán vào chi phí máy thi công khi thuê ngoài dịch
vụ máy, còn những chi phí liên quan đến máy móc sẵn có của Công ty thì sẽ được
kế toán phản ánh vào chi phí NVLTT như đối với xăng dầu,… vào chi phí nhâncông trực tiếp với công nhân điều khiển máy, vào chi phí sản xuất chung với chi phíkhấu hao Vì vậy, những công trình hay hạng mục công trình nào không liên quanđến việc thuê máy thi công sẽ không có khoản mục chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung:
Trong quá trình thi công xây dựng các công trình, hạng mục công trình đều
có những khoản chi phí phát sinh liên quan đến nhiều công trình, hạng mục côngtrình đó chính là chi phí sản xuất sản chung Chi phi sản xuất chung của Công tybao gồm tiền lương phải trả nhân viên quản lý đội sản xuất thi công, chi phí nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ tại công trình, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phíbằng tiền khác như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại,…Có những khoản mục chiphí sản xuất chung được tập hợp riêng cho từng công trình, hạng mục công trình và
có những khoản mục chi phí sản xuất chung được tập hợp chung cho từng côngtrình, hạng mục công trình rồi kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung đócho từng công trình, hạng mục công trình
2.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là khâu đầu tiên vàcũng là khâu đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuấtxây lắp Xuất phát từ đặc điểm của Công ty là sản xuất các sản phẩm xây dựng cơbản thường có quá trình thi công nhiều năm và phức tạp, sản phẩm có tính đơnchiếc, cố định và cũng để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý cũng như hạch toán
kế toán do vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là các công trình,hạng mục công trình, từng giai đoạn công việc được tính hoàn thành theo quy ước
Trang 29với chủ đầu tư hoặc nhà thầu Mỗi một công trình, hạng mục công trình, từng giaiđoạn công việc được tính hoàn thành từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thànhbàn giao đều được mở những sổ chi tiết riêng để tập hợp chi phí sản xuất phát sinhcho công trình, hạng mục công trình, từng giai đoạn công việc được tính hoàn thànhđó.
2.2 Thực tế kế toán chi phí xây lắp tại Công ty TNHH Hưng Quý
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nội dung
Nguyên vật liệu đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh đặc biệt là với công trình xây lắp thì chất lượng của các công trình, hạng mụccông trình phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của nguyên vật liệu Việc quản lýnguyên vật liệu phải chặt chẽ sẽ giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch mua nguyênvật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình từng tháng, từng quý, từng nămđảm bảo tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm xây lắp và nguyên vật liệuthường chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng 70% chi phí sản xuất của các công trình xâydựng
Nguyên vật liệu xuất dùng được tính theo giá thực tế đích danh nghĩa lànguyên vật liệu xuất kho khi mua về được tính giá nhập kho là bao nhiêu thì giáxuất kho thì tính giá bấy nhiêu
Nguyên vật liệu mà công ty thường sử dụng cho các công trình, hạng mụccông trình là sắt, xi măng, thép, đá và một số loại theo yêu cầu kỹ thuật của côngtrình xây dựng Các loại nguyên vật liệu này được mua và vận chuyển nhập kho tạicông trình Nếu có yêu cầu sử dụng, thủ kho sẽ viết phiếu xuất kho Do đặc điểmsản xuất là công trình xa trụ sở chính của Công ty nên Công ty xây dựng nhà khochứa nguyên vật liệu ngay tại nơi thi công công trình Đồng thời do các công trình
sử dụng nguyên vật liệu với khối lượng lớn nên Công ty thường ký kết hợp đồngcung cấp nguyên vật liệu với các nhà cung cấp để đảm bảo nguyên vật liệu đúngchất lượng, đúng quy cách, đúng tiêu chuẩn và được hưởng chế độ ưu đãi của nhàcung cấp nguyên vật liệu Sau khi hợp đồng mua bán nguyên vật liệu được ký kết,căn cứ vào hợp đồng mua bán nhà cung cấp sẽ cung cấp nguyên vật liệu cho Công
ty tại từng thời điểm, nhà cung cấp sẽ cấp hóa đơn GTGT
Trang 30Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Công ty thường tiến hành ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp để đảm bảonguyên vật liệu đúng chất lượng, quy cách mẫu mã và được hưởng các chế độ ưuđãi của nhà cung cấp Sau khi hợp đồng mua bán được ký kết, căn cứ vào hợp đồngnhà cung cấp sẽ cung cấp nguyên vật liệu cho công ty, sau mỗi lần cung cấp nguyênvật liệu nhà cung cấp có trách nhiệm xuất hóa đơn GTGT Sau khi hoàn tất thủ tụcmua nguyên vật liệu và các chứng từ cần thiết thì phòng Tài chính Kế toán để tiếnhành hạch toán
Khi nguyên vật liệu được chuyển đến công trình, căn cứ vào hóa đơn GTGT,thủ kho sẽ tiến hành kiểm tra số lượng, chất lượng nguyên vật liệu và lập phiếunhập kho
Ví dụ 1: Ngày 05 tháng 3 năm 2015, công ty có mua nguyên vật liệu củaCông ty TNHH Thương mại Hàng Đức theo hóa đơn GTGT số 0024657, giá thanhtoán bao gồm thuế GTGT 10% là 108.658.000đ Khi vật liệu về đến công trình thìthủ kho tiến hành nhập kho
Kế toán công ty định khoản:
Nợ TK152 98.780.000
Nợ TK133 9.878.000
Có TK112 108.658.000 Khi có nhu cầu về sử dụng nguyên vật liệu để thi công sản xuất thì độitrưởng thi công công trình sẽ viết Phiếu yêu cầu xuất vật tư trình lên Ban chỉ huycông trường ký duyệt Sau đó, thủ kho căn cứ vào phiếu yêu cầu xuất vật tư để tiếnhành xuất kho nguyên vật liệu cho công trình
Ví dụ 2: Ngày 05 tháng 3 năm 2015, ông Nguyễn Mạnh Dũng đội xây dựng
số 1 viết phiếu yêu cầu xuất vật tư để tiến hành thi công Căn cứ vào phiếu yêu cầuxuất vật tư đã được ký duyệt, thủ kho làm thủ tục xuất kho
Kế toán công ty định khoản:
Nợ TK621 56.840.000
Có TK152 56.840.000
Trang 31Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0024657
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàngNgày 05 tháng 3 năm 2015
Mẫu số: 01 GTKT3/001
HT/15P0024657
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại Hàng Đức
Mã số thuế: 2800223253
Địa chỉ: Số 9/46/521 Tân Mai, Hoàng Mai, Tỉnh Thanh Hóa
Số tài khoản: 1100101030595 – Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Điện thoại: 04.22389188
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Hữu Bình
Tên đơn vị: Công ty TNHH Hưng Quý
Địa chỉ: Số nhà 50, phố Cao Sơn, phường An Hoạch, thành phố Thanh Hóa
Số tài khoản: 21110000002173 mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Tỉnh
Tổng cộng tiền thanh toán: 108.658.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm linh tám triệu, sáu trăm năm mươi tám nghìn đồng
Trang 32Biểu 2.2: Phiếu nhập kho Đơn vị: Công ty TNHH Hưng Quý
Địa chỉ: Số nhà 50, phố Cao Sơn, phường An Hoạch, thành phố Thanh Hóa
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 05 tháng 3 năm 2015 Nợ TK 152,133
Số: PN1 Có TK 331
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Hữu Bình
Địa chỉ ( Bộ phận): Công ty TNHH Hưng Quý
Lý do nhập kho: Nhập kho NVL để thi công CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa
Nhập tại kho: CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa
(Đã ký)
Phụ trách cung tiêu
(Đã ký)
Người giao
(Đã ký) Người nhận(Đã ký)
Trang 33Biểu 2.3: Phiếu yêu cầu xuất vật tư Đơn vị: Công ty TNHH Hưng Quý
Địa chỉ: Số nhà 50, phố Cao Sơn, phường An Hoạch, thành phố Thanh Hóa
PHIẾU YÊU CẦU XUẤT VẬT TƯ
Ngày 05 tháng 3 năm 2015Kính gửi: Ban chỉ huy CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa
Họ và tên người đề nghị: Nguyễn Mạnh Dũng
Bộ phận: Đội xây dựng số 1
Đề nghị: Xuất kho NVL để phục vụ thi công CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa với
số lượng vật tư như sau:
Tỉnh Thanh Hóa, ngày 05 tháng 3 năm 2015
Trang 34Biểu 2.4: Phiếu xuất kho Đơn vị: Công ty TNHH Hưng Quý
Địa chỉ: Số nhà 50, phố Cao Sơn, phường An Hoạch, thành phố Thanh Hóa
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05 tháng 3 năm 2015 Nợ TK 621
Số: PX1 Có TK 152
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Mạnh Dũng
Địa chỉ ( bộ phận): CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa
Lý do xuất kho: Xuất kho để thi công CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa
Xuất tại kho: CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa
(Đã ký)
Phụ trách cung tiêu
Trang 35Căn cứ vào các phiếu xuất kho để tiến hành thi công công trình, kế toán tiếnhành nhập số liệu vào sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Từ các sổ chi tiếtchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán tiến hành lập sổ tổng hợp chi phí nguyênvật liệu trực tiếp cho các công trình mà công ty đang tiến hành thi công.
Trở lại, với ví dụ 1 căn cứ vào phiếu xuất kho ngày 05 tháng 3 năm 2015 kếtoán tiến hành vào sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho CT Thịnh Vượng,Tỉnh Thanh Hóa
Sau đó, căn cứ vào các sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mở chocác công trình đang thi công như CT Nhân Nghĩa, Tỉnh Thanh Hóa; CT Duy Tân,Tỉnh Thanh Hóa; CT Văn Khê, Tỉnh Thanh Hóa kế toán lập sổ tổng hợp chi phínguyên vật liệu trực tiếp
Sau khi xong sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiến hành tổngcộng sổ tổng hợp Số liệu trên dòng tổng cộng được đối chiếu với số liệu trên sổ cáiTK621 ở dòng số phát sinh trong kỳ Nếu số liệu đối chiếu mà không khớp thì kếtoán phải kiểm tra lại
Trang 36Biểu 2.5: Sổ chi tiết TK621 - CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa
Đơn vị: Công ty TNHH Hưng Quý
Địa chỉ: Số nhà 50, phố Cao Sơn, phường An Hoạch, thành phố Thanh Hóa
Số tiềnSố
10/3/15 PX10 10/3/15
Xuất NVL phục vụ thi
31/3/15 KC1 31/3/15
K/C chi phí NVL trực
Trang 37Biểu 2.6: Sổ tổng hợp chi tiết TK621 Đơn vị: Công ty TNHH Hưng Quý
Địa chỉ: Số nhà 50, phố Cao Sơn, phường An Hoạch, thành phố Thanh Hóa
Trang 38Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp
Tại Công ty TNHH Hưng Quý sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung,được thực hiện trên phần mềm kế toán Vì vậy, để hạch toán tổng hợp chi phínguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng sổ tổng hợp là sổ Nhật ký chung, sổ cáiTK621
Do sử dụng phần mềm kế toán nên khi nhận được các chứng từ liên quan đếnchi phí nguyên vật liệu trực tiếp do Ban chỉ huy công trường gửi về từ các côngtrường, kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào sổ Nhật ký chung trên phần mềm kếtoán
Cuối tháng, kế toán tiến hành lọc số liệu trên sổ Nhật ký chung để vào sổ cáiTK621
Trang 39Biểu 2.7: Sổ nhật ký chung Đơn vị: Công ty TNHH Hưng Quý
Địa chỉ: Số nhà 50, phố Cao Sơn, phường An Hoạch, thành phố Thanh Hóa
STT dòng TK SH
Trang 40CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa ۷ 218 622 63.980.000
31/3 BPBT3 31/3 Các khoản
trích theolương –
CT ThịnhVượng,TỉnhThanh Hóa ۷ 221 627 14.461.615
Kết chuyển CPNVLTT
CT Thịnh Vượng, Tỉnh Thanh Hóa ۷ 226 154 521.856.000