1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán quản trị tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh sản xuất dịch vụ thương mại vĩnh thịnh

110 19 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán quản trị tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Vĩnh Thịnh
Người hướng dẫn TH.S Nguyễn Quang Hưng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp
Chuyên ngành Kế toán quản trị
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 522,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU (11)
    • 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (11)
    • 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (12)
    • 1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (12)
    • 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (12)
  • CHƯƠNG II: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ (13)
    • 2.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ (13)
      • 2.1.1 Khái niệm và sự cần thiết của kế toán quản trị (13)
        • 2.1.1.1 Khái niệm (13)
        • 2.1.1.2 Sự cần thiết của việc áp dụng KTQT trong doanh nghiệp (13)
        • 2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của KTQT (14)
      • 2.1.2 Phân loại chi phí trong kế toán quản trị (16)
        • 2.1.2.1 Khái niệm (16)
        • 2.1.2.2 Phân loại chi phí (16)
      • 2.1.3 Phân loại giá thành trong kế toán quản trị (24)
        • 2.1.3.1 Khái niệm (24)
        • 2.1.3.2 Phân loại giá thành (24)
      • 2.1.4 Các phương thức bán hàng (25)
        • 2.1.4.1 Bán buôn (25)
        • 2.1.4.2 Bán lẻ (26)
        • 2.1.4.3. Phương thức gửi hàng đại lý - ký gửi (27)
    • 2.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ (27)
      • 2.2.1 Tổng quan về tổ chức kế toán quản trị tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ (27)
        • 2.2.1.1 Mục đích tổ chức kế toán quản trị tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ (27)
        • 2.2.1.2 Nội dung khái quát của tổ chức kế toán quản trị tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ (28)
        • 2.2.2.2 Tổ chức chi tiết giá vốn hàng bán (GVHB) (30)
        • 2.2.2.3 Tổ chức chi tiết chi phí kinh doanh (31)
        • 2.2.2.4 Tổ chức hạch toán chi tiết kết quả tiêu thụ (KQTT) (32)
      • 2.2.3 Xử lý thông tin kế toán quản trị kết quả tiêu thụ (35)
        • 2.2.3.1 Lập báo cáo kế toán quản trị doanh thu tiêu thụ (35)
        • 2.2.3.2 Lập báo cáo KTQT chi phí (35)
        • 2.2.3.3 Lập báo cáo KTQT kết quả tiêu thụ (37)
      • 2.2.4 Ứng dụng kế toán quản trị doanh thu và kết quả tiêu thụ vào công tác lập kế hoạch (39)
        • 2.2.4.1 Lập kế hoạch tiêu thụ (39)
        • 2.2.4.2 Kiểm soát chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ (40)
        • 2.2.4.3 Lập kế hoạch kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá (42)
      • 2.2.5 Phân tích các báo cáo doanh thu, chi phí (43)
        • 2.2.5.1 Vị trí, chức năng của hoạt động phân tích đối với nhà quản trị (43)
        • 2.2.5.2 Phân tích theo từng nhóm mặt hàng, từng mặt hàng (44)
        • 2.2.5.3 Phân tích theo chức năng hoạt động (44)
        • 2.2.5.4 Phân tích chi phí, doanh thu và kết quả theo địa điểm tiêu thụ (45)
  • CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ ỨNG DỤNG KTQT TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĨNH THỊNH (46)
    • 3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĨNH THỊNH (46)
      • 3.1.1 Giới thiệu chung về công ty (46)
        • 3.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty (46)
        • 3.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty (46)
      • 3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý ở công ty (47)
        • 3.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (47)
        • 3.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý (48)
      • 3.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty (49)
        • 3.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán (49)
        • 3.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán viên trong bộ máy (49)
        • 3.1.3.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty (51)
    • 3.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KTQT TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĨNH THỊNH (52)
      • 3.2.1 Công tác tổ chức kế toán quản trị tiêu thụ tại Công ty (52)
        • 3.2.1.1 Hệ thống chứng từ kế toán (52)
        • 3.2.1.2 Hình thức và quy trình bán hàng của Công ty (54)
        • 3.2.1.3 Tổ chức kế toán chi tiết doanh thu tiêu thụ (55)
        • 3.2.1.4 Tổ chức kế toán chi tiết giá vốn hàng bán (58)
        • 3.2.1.5 Tổ chức kế toán chi tiết chi phí kinh doanh (58)
        • 3.2.1.6 Tổ chức báo cáo chi tiết doanh thu tiêu thụ (63)
        • 3.2.1.7 Tổ chức báo cáo kết quả tiêu thụ (63)
      • 3.2.2 Tổ chức công tác lập kế hoạch tại Công ty (65)
  • CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC ỨNG DỤNG KTQT TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĨNH THỊNH (67)
    • 4.1 MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĨNH THỊNH (67)
      • 4.1.1 Nhận xét chung về công tác KT tại Công ty (67)
        • 4.1.1.1 Công tác tổ chức quản lý (67)
        • 4.1.1.2 Công tác tổ chức hạch toán tại Công ty (67)
      • 4.1.2 Nhận xét chung về công tác tổ chức quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty (68)
        • 4.1.2.1 Công tác tổ chức chi phí (68)
        • 4.1.2.2 Công tác lập kế hoạch (69)
        • 4.1.2.3 Tổ chức hệ thống sổ chi tiết, báo cáo (69)
        • 4.1.2.4 Ứng dụng KTQT vào công tác định giá bán và lập kế hoạch (70)
    • 4.2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC ÁP DỤNG KTQT TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĨNH THỊNH (70)
      • 4.2.1 Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (70)
        • 4.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp KTQT và KTTC (71)
        • 4.2.1.2 Thiết lập sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (71)
        • 4.2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận (73)
        • 4.2.1.4 Mối liên hệ cung cấp thông tin của KTQT (74)
      • 4.2.2 Tổ chức công tác KTQT tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ (76)
        • 4.2.2.1. Nhận diện và phân tích chi phí phát sinh tại công ty (76)
        • 4.2.2.2 Tổ chức kế toán chi tiết doanh thu và kết quả tiêu thụ (77)
        • 4.2.2.3 Xây dựng các dự toán kinh doanh (90)
        • 4.2.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo KTQT doanh thu và kết quả tiêu thụ (99)
  • KẾT LUẬN (107)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (109)

Nội dung

Đề cương bài luận văn tốt nghiệp LuËn V¨n Tèt NghiÖp GVHD TH S NguyÔn Quang Hng LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các kết quả, kết luận nêu trong luận văn là trung[.]

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các kết quả,kết luận nêu trong luận văn là trung thực và không trùng lặp với luận văn nàokhác Các số liệu, tài liệu tham khảo được trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2011

Sinh viên

Đào Thị Toan

Trang 2

Lời cám ơn

Vĩnh Thịnh được sự quan tâm giúp đỡ của nhân viên công ty đã giúp em cóđiều kiện tìm hiểu hoạt động kinh doanh của công ty

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng kế toán công ty đã tạothuận lợi cho em trong bước đầu bỡ ngỡ, cung cấp số liệu giúp em tìm hiểu vàhọc hỏi từ những hoạt động thực tiễn để em hoàn thành khóa luận của mình

Và em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường Đại Học Kinh

Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp đã truyền đạt những kiến thức quý báu để em có tưliệu quý ứng dụng vào thực tế Đồng thời em cảm ơn thầy giáo NguyễnQuang Hưng đã hướng dẫn em trong quá trình thực tập

Cuối cùng em xin kính chúc toàn thể công ty gặp nhiều thuận lợi trongcông việc, chúc công ty ngày càng lớn mạnh và phát đạt

Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe, tiếp tục gặt hái thật nhiềuthành công trong sự nghiệp trồng người

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG II: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 3

2.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 3

2.1.1 Khái niệm và sự cần thiết của kế toán quản trị 3

2.1.1.1 Khái niệm: 3

2.1.1.2 Sự cần thiết của việc áp dụng KTQT trong doanh nghiệp 3

2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của KTQT 4

2.1.2 Phân loại chi phí trong kế toán quản trị 6

2.1.2.1 Khái niệm 6

2.1.2.2 Phân loại chi phí 6

2.1.3 Phân loại giá thành trong kế toán quản trị 13

2.1.3.1 Khái niệm 13

2.1.3.2 Phân loại giá thành 13

2.1.4 Các phương thức bán hàng 14

2.1.4.1 Bán buôn 14

2.1.4.2 Bán lẻ 15

2.1.4.3 Phương thức gửi hàng đại lý - ký gửi 16

2.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ 16

2.2.1 Tổng quan về tổ chức kế toán quản trị tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ 16

2.2.1.1 Mục đích tổ chức kế toán quản trị tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ 16

2.2.1.2 Nội dung khái quát của tổ chức kế toán quản trị tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. 17

Trang 4

2.2.2 Tổ chức hạch toán chi tiết quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ 18

Trang 5

2.2.2.1 Tổ chức kế toán chi tiết doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

18

2.2.2.2 Tổ chức chi tiết giá vốn hàng bán (GVHB) 19

2.2.2.3 Tổ chức chi tiết chi phí kinh doanh 20

2.2.2.4 Tổ chức hạch toán chi tiết kết quả tiêu thụ (KQTT) 21

2.2.3 Xử lý thông tin kế toán quản trị kết quả tiêu thụ 23

2.2.3.1 Lập báo cáo kế toán quản trị doanh thu tiêu thụ 23

2.2.3.2 Lập báo cáo KTQT chi phí 24

2.2.3.3 Lập báo cáo KTQT kết quả tiêu thụ 25

2.2.4 Ứng dụng kế toán quản trị doanh thu và kết quả tiêu thụ vào công tác lập kế hoạch 27

2.2.4.1 Lập kế hoạch tiêu thụ 27

2.2.4.2 Kiểm soát chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ 28

2.2.4.3 Lập kế hoạch kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá 30

2.2.5 Phân tích các báo cáo doanh thu, chi phí 31

2.2.5.1 Vị trí, chức năng của hoạt động phân tích đối với nhà quản trị 31

2.2.5.2 Phân tích theo từng nhóm mặt hàng, từng mặt hàng 32

2.2.5.3 Phân tích theo chức năng hoạt động 32

2.2.5.4 Phân tích chi phí, doanh thu và kết quả theo địa điểm tiêu thụ 32

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ ỨNG DỤNG KTQT TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĨNH THỊNH 34

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĨNH THỊNH 34

3.1.1 Giới thiệu chung về công ty 34

3.1.1.1Giới thiệu chung về công ty 34

3.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 34

3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý ở công ty 35

3.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 35

3.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý 35

3.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 37

3.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán. 37

Trang 6

3.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán viên trong bộ máy 37

3.1.3.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty 38

3.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KTQT TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĨNH THỊNH 39

3.2.1 Công tác tổ chức kế toán quản trị tiêu thụ tại Công ty 39

3.2.1.1 Hệ thống chứng từ kế toán 39

3.2.1.2 Hình thức và quy trình bán hàng của Công ty. 41

3.2.1.3 Tổ chức kế toán chi tiết doanh thu tiêu thụ 42

3.2.1.4 Tổ chức kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 45

3.2.1.5 Tổ chức kế toán chi tiết chi phí kinh doanh 45

3.2.1.6 Tổ chức báo cáo chi tiết doanh thu tiêu thụ 49

3.2.1.7 Tổ chức báo cáo kết quả tiêu thụ 49

3.2.2 Tổ chức công tác lập kế hoạch tại Công ty 51

CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC ỨNG DỤNG KTQT TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĨNH THỊNH 53

4.1 MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĨNH THỊNH 53

4.1.1 Nhận xét chung về công tác KT tại Công ty 53

4.1.1.1 Công tác tổ chức quản lý 53

4.1.1.2 Công tác tổ chức hạch toán tại Công ty 53

4.1.2 Nhận xét chung về công tác tổ chức quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty 54

4.1.2.1 Công tác tổ chức chi phí 54

4.1.2.2 Công tác lập kế hoạch 55

4.1.2.3 Tổ chức hệ thống sổ chi tiết, báo cáo 55

4.1.2.4 Ứng dụng KTQT vào công tác định giá bán và lập kế hoạch 55

4.2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC ÁP DỤNG KTQT TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĨNH THỊNH 56

4.2.1 Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 56

Trang 7

4.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp KTQT và KTTC 57

4.2.1.2 Thiết lập sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 57

4.2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 59

4.2.1.4 Mối liên hệ cung cấp thông tin của KTQT 60

4.2.2 Tổ chức công tác KTQT tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 61

4.2.2.1.Nhận diện và phân tích chi phí phát sinh tại công ty 61

4.2.2.2 Tổ chức kế toán chi tiết doanh thu và kết quả tiêu thụ 62

4.2.2.3 Xây dựng các dự toán kinh doanh 72

4.2.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo KTQT doanh thu và kết quả tiêu thụ 79

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 8

CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

- Bảng 2.1: Sổ chi tiết kết quả tiêu thụ……… 23

- Bảng 2.2: Báo cáo doanh thu tiêu thụ……… 24

- Bảng 2.3: Báo cáo chi phí theo chức năng……… ……… 24

- Bảng 2.4: Báo cáo chi phí theo cách ứng xử……….25

- Bảng 2.5: Báo cáo kết quả tiêu thụ ……… 26

- Bảng 3.1: Sổ chi tiết phải thu khách hàng……….43

- Bảng 3.2: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra………… 44

- Bảng 3.3: Tờ kê chi tiết tài khoản 155 xuất……… 45

- Bảng 3.4 Sổ chi tiết CPBH………47

- Bảng 3.5: Sổ chi tiết CPQLDN……….48

- Bảng 3.6: Báo cáo doanh thu tiêu thụ 49

- Bảng 3.7: Kết quả tiêu thụ 50

- Bảng 3.8: Kế hoạch tiêu thụ 52

- Bảng 4.1: Mối QH giữa KTQT với các phòng ban 60

- Bảng 4.2: Sổ theo dõi chi tiết giá vốn hàng bán 63

- Bảng 4.3: Sổ tổng hợp giá vốn hàng bán 63

- Bảng 4.4: Sổ theo dõi chi tiết doanh thu 65

- Bảng 4.5: Sổ tổng hợp doanh thu 66

- Bảng 4.6: Sổ chi tiết CPBH 72

- Bảng 4.7: Sổ chi tiết CPQLDN 68

- Bảng 4.8: Bảng phân bổ CPBH 69

Trang 10

- Bảng 4.9: Bảng phân bổ CPQLDN 70

- Bảng 4.10: Kết quả tiêu thụ 71

- Bảng 4.11: Bảng dự toán tiêu thụ……… 74

- Bảng 4.12: Bảng dự toán CPBH và CPQLDN……… 76

- Bảng 4.13: Dự toán kết quả tiêu thụ ……… 78

- Bảng 4.14: Báo cáo DTTT……… 80

- Bảng 4.15: Báo cáo KQTT theo số dư đảm phí ……… 82

- Bảng 4.16: Bảng phân tích thực hiện KHTT………84

- Bảng 4.17: Bảng phân tích theo số dư đảm phí ……… 85

DANH MỤC CÁC HÌNH - Hình 2.1: Đồ thị biểu diễn chi phí khả biến……… 8

- Hình 2.2: Đồ thị biểu diễn chi phí bất biến……… 9

- Hình 2.3: Đồ thị biểu diễn chi phí hỗn hợp……… 10

- Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 35

- Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán……….37

- Sơ đồ 3.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ………39

- Sơ đồ 3.4: Luân chuyển chứng từ tiêu thụ………41

- Sơ đồ 4.1: Mối QH chức năng và nhiệm vụ của mô hình KH……… 57

- Sơ đồ 4.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán……… 58

Trang 11

cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống Kế toán Việt Nam với tư cách là công cụquản lý Kinh tế- Tài chính đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện và phát triển,góp phần tích cực vào việc quản lý tài chính của doanh nghiệp nói chung vànâng cao hiệu quả quản lý quá trình tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ nóiriêng.

Sau thời gian thực tập, được tiếp cận với thực tế và tìm hiểu về công tác

tổ chức kế toán tại công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Vĩnh Thịnh

em càng thấy rõ hơn tầm quan trọng của công tác kế toán quản trị đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty Trong đó kế toán quản trị tiêu thụ vàxác định kết quả tiêu thụ là công tác quan trọng giúp doanh nghiệp nắm vữngthông tin về thị trường, từ đó giúp doanh nghiệp tổ chức tốt hơn mạng lướitiêu thụ, đạt được mục tiêu lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh củamình Nhận thấy tầm quan trọng đó, sau quá trình học tập ở nhà trường vàđược sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Quang Hưng, em đã chọn

đề tài “Kế toán quản trị tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Vĩnh Thịnh” cho bài luận văn tốt

nghiệp của mình

Bài luận văn gồm 3 phần:

Phần I: Những lý luận cơ bản về kế toán quản trị tiêu thụ và xác định kết

quả tiêu thụ

Phần II: Thực trạng công tác tổ chức và ứng dụng kế toán quản trị tiêu

thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH sản xuất dịch vụ thươngmại Vĩnh Thịnh

Trang 12

Phần III: Nhận xét đánh giá và một số đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức

ứng dụng kế toán quản trị tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công tyTNHH sản xuất dịch vụ thương mại Vĩnh Thịnh

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

-Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

-Tìm hiểu về công tác kế toán quản trị tiêu thụ tại công ty

- Trang bị một phần kiến thức thực tế cho chuyên ngành của bản thân.1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng: Kế toán quản trị tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

- Phạm vi: Thực hiện tại công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mạiVĩnh Thịnh trong quý I/2011

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu thông tin trên sách báo, internet…

- Thu thập số liệu từ công ty

- Quan sát, tìm hiểu thực tế về công ty

- Phỏng vấn, học hỏi từ những người có liên quan trong công ty

- So sánh, phân tích, tổng hợp số liệu thực tế tại công ty

Trang 13

CHƯƠNG II: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ

2.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

2.1.1 Khái niệm và sự cần thiết của kế toán quản trị.

2.1.1.1 Khái niệm:

Kế toán quản trị (KTQT) là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấpthông tin kinh tế - tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế - tàichính trong nội bộ đơn vị kế toán

Kế toán quản trị về bản chất là một bộ phận không thể tách rời của hệthống kế toán và không thể thiếu được để kế toán trở thành công cụ quản lýđắc lực KTQT trực tiếp cung cấp thông tin cho các nhà quản lý bên trong tổchức doanh nghiệp - người có trách nhiệm điều hành và kiểm soát mọi hoạtđộng của tổ chức đó

KTQT không chỉ thu nhận, xử lý thông tin về các nghiệp vụ kinh tế đãphát sinh, đã ghi chép trong sổ kế toán mà đặt trọng tâm vào việc xử lý vàcung cấp thông tin phục vụ cho việc lập dự toán để đạt được các mục tiêutrong tương lai

2.1.1.2 Sự cần thiết của việc áp dụng KTQT trong doanh nghiệp

Tất cả các nhà kinh doanh trong cơ chế thị trường đều kỳ vọng mang lạilợi nhuận tối đa, do vậy họ phải biết mình là ai, hoạt động SX - KD như thếnào, hiệu quả ra sao…? Hàng loạt câu hỏi đặt ra cho nhà quản lý cần phảigiải quyết một cách thoả đáng nhất Để thực hiện chức năng quản lý củamình, nhà quản lý cần nhiều thông tin chi tiết hơn nhiều so với những thôngtin được cung cấp bởi kế toán tài chính Có những thông tin nhà quản lý cầnnhưng đối tượng bên ngoài lại không cần Ví dụ như: có chấp nhận một đơnđặt hàng đặc biệt với giá thấp hơn bình thường không? Có nên vay ngân hàng

để tài trợ cho những khoản thiếu hụt trong thu - chi hàng tháng không? Những thông tin mà nhà quản lý cần phải phục vụ cho nhu cầu ra quyết địnhhàng ngày của nhà quản lý Những thông tin như thế được cung cấp bởiKTQT KTQT là công cụ đắc lực cung cấp những thông tin liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh mà nhà quản lý cần

Trang 14

Một vấn đề nữa hết sức quan trọng làm cho KTQT ngày càng có vị trí

và vai trò quan trọng trong việc tổ chức hệ thống thông tin kinh tế trongdoanh nghiệp là khả năng sử dụng các phương tiện kỹ thuật để thu thập, xử lý,phân tích, tổng hợp và truyền đạt thông tin Việc ứng dụng các tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào quá trình này đã làm tăng tốc độ cung cấp thông tin màKTQT đảm nhận

Vì vậy, KTQT ở các doanh nghiệp có ý nghĩa lớn lao để tăng cườngkhả năng hội nhập, tạo nên sự an tâm cho các nhà quản trị khi có trong taymột công cụ khoa học hỗ trợ cho quá trình quản lý điều hành doanh nghiệp

2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của KTQT

1.1.1.3.1 Chức năng của KTQT

Kế toán quản trị thực hiện 4 chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức và điềuhành, kiểm soát và ra quyết định Những chức năng này thường được nhàquản trị thực hiện cùng một lúc

♦ Tổ chức và điều hành

Trong việc tổ chức, nhà quản lý sẽ quyết định cách liên kết tốt nhất giữa

tổ chức, con người với các nguồn lực lại với nhau sao cho kế hoạch được thựchiện có hiệu quả nhất Trong việc điều hành, các nhà quản lý giám sát hoạtđộng hàng ngày và giữ cho cả tổ chức hoạt động trôi chảy

♦ Kiểm soát

Sau khi đã lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, nhà quản lý phải kiểm tra

và đánh giá việc thực hiện kế hoạch Để thực hiện chức năng kiểm tra, cácnhà quản lý sử dụng các bước công việc cần thiết để đảm bảo cho từng bộphận và cả tổ chức đi theo đúng kế hoạch đã vạch ra Trong quá trình kiểmsoát, nhà quản lý sẽ so sánh hoạt động thực tiễn với kế hoạch đã thiết lập So

Trang 15

sánh này sẽ chỉ ra ở khâu nào công việc thực hiện chưa đạt yêu cầu, và cần sựhiệu chỉnh để hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu đã thiết lập.

2.1.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán quản trị trong doanh nghiệp

KTQT được hiểu là công cụ chuyên ngành của kế toán nhằm thực hiệnquá trình nhận diện đo lường và truyền đạt thông tin hữu ích phục vụ cho việcquản lý và điều hành hoạt động SX – KD của doanh nghiệp Tuỳ theo đặcđiểm cụ thể tổ chức quản lý, trình độ, yêu cầu quản lý cụ thể và đặc điểm SX– KD của từng loại hình doanh nghiệp và từng doanh nghiệp cụ thể để xácđịnh rõ các chỉ tiêu cơ bản, chuẩn mực trong quản trị cần tuân thủ để phối hợphài hoà giữa hai hệ thống kế toán (Kế toán tài chính và Kế toán quản trị) Tuynhiên về lý luận cũng như trong thực tế, KTQT cần phải thực hiện các côngviệc sau:

 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kếtoán quản trị của đơn vị xác định theo từng thời kỳ

 Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán

 Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báocáo kế toán quản trị

 Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và raquyết định của Ban lãnh đạo doanh nghiệp

2.1.1.3.3 Mục tiêu của kế toán quản trị

Để thực hiện các công việc trong quá trình quản lý hoạt động của tổ chức,các nhà quản lý cần thông tin.Thông tin mà các nhà quản lý cần để thực hiệncông việc được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau: các nhà kinh tế, cácchuyên gia tài chính, các chuyên viên tiếp thị, sản xuất và các nhân viên kếtoán quản trị của tổ chức

Trang 16

Hệ thống thông tin kế toán quản trị trong tổ chức có nhiệm vụ cung cấpthông tin cho các nhà quản lý để thực hiện các hoạt động quản lý Kế toánquản trị có bốn mục tiêu chủ yếu như sau:

 Biết được các thành phần chi phí, tính toán, tổng hợp chi phí sảnxuất, giá thành cho từng loại sản phẩm, từng loại công trình dịch vụ

 Xây dựng các khoản dự toán ngân sách, cho các mục tiêu hoạt động

 Kiểm soát quá trình thực hiện và giải trình các nguyên nhân chênhlệch chi phí giữa dự toán và thực tế

 Cung cấp các thông tin cần thiết để có các quyết định kinh doanhhợp lý

2.1.2 Phân loại chi phí trong kế toán quản trị

2.1.2.1 Khái niệm

Chi phí là biểu hiện về giá trị của toàn bộ những hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã thực sự tiêu dùng để phục vụcho các hoạt động của doanh nghiệp nhằm tạo ra doanh thu và thu nhập kháccủa doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Theo chế độ kế toán (chuẩn mực kế toán 01- Chuẩn mực chung ) thì chiphí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dướihình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phốicho các cổ đông hoặc chủ sở hữu

2.1.2.2 Phân loại chi phí.

2.1.2.2.1 Phân loại theo chức năng hoạt động

Chi phí phát sinh trong các doanh nghiệp sản xuất, xét theo công dụngcủa chúng, hay nói một cách khác, xét theo từng hoạt động có chức năng khácnhau trong quá trình sản xuất kinh doanh mà chúng phục vụ, được chia thànhhai loại lớn: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

2.1.2.2.1.1 Chi phí sản xuất

Giai đoạn sản xuất là giai đoạn chế biến nguyên vật liệu thành thànhphẩm bằng sức lao động của công nhân kết hợp với việc sử dụng máy mócthiết bị Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục: chi phí nguyên liệu vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Trang 17

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:

Khoản mục chi phí này bao gồm các loại nguyên liệu và vật liệu xuấtdùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Trong đó, nguyên vật liệu chínhdùng để cấu tạo nên thực thể chính của sản phẩm và các loại vật liệu phụ khác

có tác dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn chỉnh sản phẩm về mặtchất lượng và hình dáng

- Chi phí nhân công trực tiếp:

Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương phải trả cho bộ phận côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và những khoản trích theo lương của họđược tính vào chi phí Cần phải chú ý rằng, chi phí tiền lương và các khoảntrích theo lương của bộ phận công nhân phục vụ hoạt động chung của bộ phậnsản xuất hoặc nhân viên quản lý các bộ phận sản xuất thì không bao gồmtrong khoản mục chi phí này mà được tính là một phần của khoản mục chi phísản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh trong phạm vi các phânxưởng để phục vụ hoặc quản lý quá trình sản xuất sản phẩm Khoản mục chiphí này bao gồm: chi phí vật liệu phục vụ quá trình sản xuất hoặc quản lý sảnxuất, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phânxưởng, chi phí khấu hao, sửa chữa và bảo trì máy móc thiết bị, nhà xưởng, chiphí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất và quản lý ở phân xưởng, v.v

Ngoài ra, trong kế toán quản trị còn dùng các thuật ngữ khác: chi phí banđầu để chỉ sự kết hợp của chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp và chi phínhân công trực tiếp; chi phí chuyển đổi để chỉ sự kết hợp của chi phí nhâncông trực tiếp và chi phí sản xuất chung

2.1.2.2.1.2 Chi phí ngoài sản xuất

Đây là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sản phẩm liên quanđến qúa trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lý chung toàndoanh nghiệp Thuộc loại chi phí này gồm có hai khoản mục chi phí: Chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí bán hàng:

Trang 18

Khoản mục chi phí này bao gồm các chi phí phát sinh phục vụ cho khâutiêu thụ sản phẩm Có thể kể đến các chi phí như chi phí vận chuyển, bốc dỡthành phẩm giao cho khách hàng, chi phí bao bì, khấu hao các phương tiệnvận chuyển, tiền lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, chi phí tiếpthị quảng cáo, v.v

- Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tất cả các chi phí phục vụ chocông tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh nói chung trên giác

độ toàn doanh nghiệp Khoản mục này bao gồm các chi phí như: chi phí vănphòng, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanhnghiệp, khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp, các chi phí dịch vụ muangoài khác, v.v…

2.1.2.2.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

2.1.2.2.2.1 Chi phí khả biến (chi phí biến đổi)

Chi phí khả biến là các chi phí, xét về lý thuyết, có sự thay đổi tỉ lệ vớicác mức độ hoạt động Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có các hoạt độngxảy ra Tổng số chi phí khả biến sẽ tăng (hoặc giảm) tương ứng với sự tăng(hoặc giảm) của mức độ hoạt động, nhưng chi phí khả biến tính theo đơn vịcủa mức độ hoạt động thì không thay đổi

Nếu ta gọi:

a: Giá trị chi phí khả biến tính theo 1 đơn vị mức độ hoạt động

x: Biến số thể hiện mức độ hoạt động đạt được

Ta có tổng giá trị chi phí khả biến (y) sẽ là một hàm số có dạng: y = ax

Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của chi phí khả biến theo mức độ hoạtđộng như sau:

Trang 19

Hình 2.1: Đồ thị biểu diễn chi phíkhả biến

Trong các doanh nghiệp sản xuất, các khoản mục chi phí nguyên liệu, vậtliệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp thể hiện rõ nhất đặc trưng của chiphí khả biến Ngoài ra, chi phí khả biến còn bao gồm các chi phí khác thuộckhoản mục chi phí sản xuất chung (ví dụ, các chi phí vật liệu phụ, chi phíđộng lực, chi phí lao động gián tiếp trong chi phí sản xuất chung có thể là chiphí khả biến) hoặc thuộc khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp (như chi phí vật liệu, phí hoa hồng, phí vân chuyển, ) Chi phíkhả biến còn được gọi là chi phí biến đổi hoặc biến phí

2.1.2.2.2.2 Chi phí bất biến (Chi phí cố định )

Chi phí bất biến là những chi phí, xét về lý thuyết, không có sự thay đổitheo các mức độ hoạt động đạt được Vì tổng số chi phí bất biến là không thayđổi cho nên, khi mức độ hoạt động tăng thì chi phí bất biến tính theo đơn vịcác mức độ hoạt động sẽ giảm và ngược lại

Nếu ta gọi b là tổng số chi phí bất biến, thì đường biểu diền chi phí bấtbiến là một đường thẳng có dạng y = b

Trang 20

Hình2.2: Đồ thị biểu diễn chi phí bất biến

Trong các doanh nghiệp sản xuất, các loại chi phí bất biến thường gặp làchi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương nhân viên quản lý, chi phí quảngcáo, v.v… Chi phí bất biến còn được gọi là chi phí cố định hay định phí 2.1.2.2.2.3 Chi phí hỗn hợp

Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu

tố chi phí khả biến và chi phí bất biến Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào

đó, chi phí hỗn hợp mang đặc điểm của chi phí bất biến, và khi mức độ hoạtđộng tăng lên, chi phí hỗn hợp sẽ biến đổi như đặc điểm của chi phí khả biến.Hiểu theo một cáh khác, phần bất biến trong chi phí hỗn hợp thường là bộphận chi phí cơ bản để duy trì các hoạt động ở mức độ tối thiểu, còn phần khảbiến là bộ phận chi phí sẽ phát sinh tỉ lệ với mức độ hoạt động tăng thêm.Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí hỗn hợp cũng chiếm một tỉ lệ khácao trong các loại chi phí, chẳng hạn như chi phí điện thoại, chi phí bảo trìMMTB…

Nếu ta gọi:

a: là tỉ lệ biến đổi theo các mức độ hoạt động của bộ phận chi phí biếnđổi trong chi phí hỗn hợp

b: bộ phận chi phí bất biến trong chi phí hỗn hợp

thì phương trình biểu diễn sự biến thiên của chi phí hỗn hợp là một phươngtrình bậc nhất có dạng: y = ax + b

Có thể minh hoạ sự biến đổi của chi phí hỗn hợp trên đồ thị như sau:

Trang 21

Hình 2.3: Đồ thị biểu diễn chi phí hỗn hợp2.1.2.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận xácđịnh từng kỳ

Khi xem xét cách tính toán và kết chuyển các loại chi phí để xác định lợitức trong từng kỳ hạch toán, chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanhnghiệp sản xuất được chia làm hai loại là chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.2.1.2.2.3.1 Chi phí sản phẩm

Chi phí sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinh liên quan đến việc sảnxuất sản phẩm, do vậy các chi phí này kết hợp tạo nên giá trị của sản phẩmhình thành qua giai đoạn sản xuất (được gọi là giá thành sản xuất hay giáthành công xưởng)

Thuộc chi phí sản phẩm gồm các khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Xét theo mốiquan hệ với việc xác định lợi tức trong từng kỳ hạch toán, chi phí sản phẩmchỉ được tính toán, kết chuyển để xác định lợi tức trong kỳ hạch toán tươngứng với khối lượng sản phẩm đã được tiêu thụ trong kỳ đó Chi phí của khốilượng sản phẩm tồn kho chưa được tiêu thụ vào cuối kỳ sẽ được lưu giữ như

là giá trị tồn kho và sẽ được kết chuyển để xác định lợi tức ở các kỳ sau khi

mà chúng được tiêu thụ Vì lí do này, chi phí sản phẩm còn được gọi là chiphí có thể tồn kho

2.1.2.2.3.2 Chi phí thời kỳ

Chi phí thời kỳ gồm các khoản mục chi phí còn lại ngoài các khoản mụcchi phí thuộc chi phí sản phẩm Đó là chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp Các chi phí thời kỳ phát sinh ở kỳ hạch toán nào được xem là

có tác dụng phục vụ cho quá trình kinh doanh của kỳ đó, do vậy chúng được

Trang 22

tính toán kết chuyển hết để xác định lợi tức ngay trong kỳ hạch toán màchúng phát sinh Chi phí thời kỳ còn được gọi là chi phí không tồn kho.

2.1.2.2.4 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định

Để phục vụ cho việc kiểm tra và ra quyết định trong quản lý, chi phí củadoanh nghiệp còn được xem xét ở nhiều khía cạnh khác Nổi bật nhất là việcxem xét trách nhiệm của các cấp quản lý đối với các loại chi phí phát sinh,thêm nữa, các nhà quản lý nên nhìn nhận đúng đắn sự thích đáng của các loạichi phí khác nhau phục vụ cho việc phân tích, so sánh để ra quyết định lựachọn phương án tối ưu trong các tình huống

2.1.2.2.4.1 Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

Một khoản chi phí được xem là chi phí có thể kiểm soát được hoặc là chiphí không kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đó là tuỳ thuộc vào khả năngcấp quản lý này có thể ra các quyết định để chi phối, tác động đến khoản chiphí đó hay là không Như vậy, nói đến khía cạnh quản lý chi phí bao giờ cũnggắn liền với một cấp quản lý nhất định: khoản chi phí mà ở một cấp quản lýnào đó có quyền ra quyết định để chi phối nó thì được gọi là chi phí kiểm soátđược (ở cấp quản lý đó), nếu ngược lại thì là chi phí không kiểm soát được.Chẳng hạn, người quản lý bán hàng có trách nhiệm trong việc tuyểndụng cũng như quyết định cách thức trả lương cho nhân viên bán hàng, dovậy, chi phí tiền lương trả cho bộ phận nhân viên này là chi phí kiểm soátđược đối với bộ phận bán hàng đó

Xem xét chi phí ở khía cạnh kiểm soát có ý nghĩa lớn trong phân tích chiphí và ra các quyết định xử lý, góp phần thực hiện tốt kế toán trách nhiệmtrong doanh nghiệp

2.1.2.2.4.2 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Trong các doanh nghiệp sản xuất, các khoản chi phí phát sinh có liênquan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các đơn đặthàng và do vậy có thể tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm hay từng đơn đặthàng thì được gọi là chi phí trực tiếp Ngược lại, các khoản chi phí phát sinhcho mục đích phục vụ và quản lý chung, liên quan đến việc sản xuất và tiêuthụ nhiều loại sản phẩm, nhiều đơn đặt hàng cần tiến hành phân bổ cho các

Trang 23

đối tượng sử dụng chi phí theo các tiêu thức phân bổ được gọi là chi phí giántiếp Thông thường, khoản mục chi phí NVLTT và chi phí NCTT là cáckhoản mục chi phí trực tiếp, còn các khoản mục chi phí sản xuất chung, chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp.

Cách phân loại chi phí này giúp ích cho việc xây dựng các phương pháphạch toán và phân bổ thích hợp cho từng loại chi phí

2.1.2.2.4.3 Chi phí lặn

Khái niệm chi phí lặn chỉ nảy sinh khi ta xem xét các chi phí gắn liền vớicác phương án hành động liên quan đến tình huống cần ra quyết định lựachọn Chi phí lặn được hiểu là khoản chi phí đã bỏ ra trong quá khứ và sẽ hiểnhiện ở tất cả mọi phương án với giá trị như nhau Hiểu một cách khác, chi phílặn được xem như là khoản chi phí không thể tránh được cho dù người quản

lý quyết định lựa chọn thực hiện theo phương án nào Chính vì vậy, chi phílặn là loại chi phí không thích hợp cho việc xem xét, ra quyết định của ngườiquản lý Tuy nhiên, trong thực tế, việc nhận diện được chi phí lặn cũng như

sự nhận thức rằng chi phí lặn cần được loại bỏ trong tiến trình ra quyết địnhkhông phải lúc nào cũng dễ dàng

2.1.2.2.4.4 Chi phí chênh lệch

Tương tự như chi phí lặn, chi phí chênh lệch (cũng còn được gọi là chiphí khác biệt) cũng chỉ xuất hiện khi so sánh chi phí gắn liền với các phương

án trong quyết định lựa chọn phương án tối ưu Chi phí chênh lệch được hiểu

là phần giá trị khác nhau của các loại chi phí của một phương án so với mộtphương án khác Có hai dạng chi phí chênh lệch: giá trị của những chi phí chỉphát sinh ở phương án này mà không có ở phương án khác, hoặc là phầnchênh lệch về giá trị của cùng một loại chi phí ở các phương án khác nhau.Người quản lý đưa ra các quyết định lựa chọn các phương án trên cơ sở phântích bộ phận chi phí chênh lệch này nên chi phí chênh lệch là dạng thông tinthích hợp cho việc ra quyết định

2.1.2.2.4.5 Chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn thựchiện phương án này thay cho phương án khác Chẳng hạn, với quyết định tự

sử dụng cửa hàng để tổ chức hoạt động kinh doanh thay vì cho thuê thì thu

Trang 24

nhập có được từ việc cho thuê của hàng trở thành chi phí cơ hội của phương

án tự tổ chức kinh doanh

Chi phí cơ hội là một yếu tố đòi hỏi luôn phải được tính đến trong mọiquyết định của quản lý Để đảm bảo chất lượng của các quyết định, việc hìnhdung và dự đoán hết tất cả các phương án hành động có thể có liên quan đếntình huống cần ra quyết định là quan trọng hàng đầu Có như vậy, phương ánhành động được lựa chọn mới thực sự là tốt nhất khi so sánh với các khoản lợiích mất đi của tất cả các phương án bị loại bỏ

Tóm lại: Cho nhiều mục đích khác nhau, chi phí được xem xét theonhiều khía cạnh khác nhau Trước hết là một sự hiểu biết chung cần có về nộidung của chi phí kết hợp với việc xem xét chức năng của nó Doanh nghiệp

đã sử dụng những loại chi phí gì và sử dụng vào các mục đích gì là nhữngdạng thông tin nhất thiết phải có trong các báo cáo tài chính Tuy nhiên, phục

vụ tốt cho hoạt động quản lý đòi hỏi những hiểu biết kỹ lưỡng hơn về chi phí.Chi phí xem xét ở giác độ kiểm soát được hay không kiểm soát được là điềukiện tiền đề cho việc thực hiện kế toán Chi phí khi được nhận thức và phânbiệt thành dạng chi phí không thích hợp và chi phí thích hợp cho việc ra quyếtđịnh có tác dụng lớn phục vụ cho tiến trình phân tích thông tin, ra quyết địnhcủa người quản lý

2.1.3 Phân loại giá thành trong kế toán quản trị

2.1.3.1 Khái niệm.

Giá thành là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ

ra bất kỳ ở thời điểm nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sảnphẩm hoàn thành trong kỳ

2.1.3.2 Phân loại giá thành.

2.1.3.2.1 Phân loại theo thời điểm và nguồn gốc số liệu

- Giá thành kế hoạch: Xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ

sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán kinh phí

- Giá thành định mức: Xác định trước khi bước vào sản xuất được xâydựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt

cả kỳ kế hoạch

Trang 25

- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trìnhsản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các cho phí thực tế phát sinh trong SXSP.2.1.3.2.2 Phân loại theo chi phí phát sinh

2.1.3.2.2.1 Giá thành sản xuất (Giá thành công xưởng): là chi tiêu phản ánhtất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm,tiêu thụ sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất

2.1.3.2.2.2 Giá thành tiêu thụ (Giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộcác khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành Giá thành chi phí Chi phí

toàn bộ = Sản xuất + quản lý + Bán hàng

của SP của SP doanh nghiệp

2.1.4 Các phương thức bán hàng.

Do sự đa dạng của nền kinh tế thị trường, quá trình tiêu thụ cũng rất đadạng Nó tuỳ thuộc vào hình thái thực hiện giá trị của hàng hoá từ nơi sảnxuất đến nơi tiêu dùng

Các phương thức bán như: bán buôn, bán lẻ, đại lý

2.1.4.1 Bán buôn.

Bán buôn là phương thức bán hàng cho các tổ chức kinh tế, các đơn vịthương mại, các đơn vị sản xuất để họ tiếp tục chuyển bản cho người tiêudùng hay tiếp tục gia công chế biến

Đặc điểm chủ yếu của phương thức bán buôn là khối lượng hàng hoágiao dịch lớn, bán theo từng lô nhưng mặt hàng không phong phú, đa dạngnhư trong bán lẻ Bán buôn được thực hiện qua 2 phương thức:

2.1.4.1.1 Bán buôn qua kho:

Là phương thức bán hàng mà hàng bán được xuất ra từ kho bản quản củadoanh nghiệp Trong phương thức này có 2 hình thức:

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,định kỳ doanh nghiệp xuất kho hàng hoá, thành phẩm để gửi cho người muabằng phương tiện vận chuyển của doanh nghiệp hay thuê ngoài, chuyển đếngiao cho bên mua theo thoả thuận trong hợp đồng đã được ký kết, chi phí vận

Trang 26

chuyển do bên bán hoặc bên mua dựa theo thoả thuận trước Hàng hoá, thànhphẩm sau khi chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Số hàngnày được xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền do bên muathanh toán hoặc nhận được giáy báo chấp nhận thanh toán của bên mua.

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp Theo hình thứcnày, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng của doanhnghiệp xuất kho hàng bán giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi nhận

đủ hàng bên mua thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ Thì hàng hoá được xácđịnh là đã tiêu thụ

2.1.4.1.2 Bán buôn chuyển thẳng

Các doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng không đưanhập về kho của mình mà chuyển thẳng cho bên mua Phương thức này đượcthực hiện qua hai hình thức:

- Bán buôn chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: theo hình thứcnày doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng bằng phương tiệnvận chuyển của mình hay thuê ngoài chuyển hàng đến giao cho bên mua ởmột địa điểm đã thoả thuận Trong trường hợp này, hàng hoá, thành phẩm vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Hàng chỉ được xác định là tiêu thụ khidoanh nghiệp nhận được tiền thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán của bênmua

- Bán giao tay ba là phương thức của doanh nghiệp thương mại và bênmua đều đến nhận hàng tại kho của nhà cung cấp

2.1.4.2 Bán lẻ

Là phương thức bán hàng hoá được cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng

- Đặc điểm của bán lẻ là khối lượng hàng bán nhỏ, nhưng chủng loạimẫu mã phong phú, đa dạng Hàng hoá khi đã được bán thì tách khỏi lưuthông và đi vào tiêu dùng, vì vậy giá trị hàng hoá đã được thực hiện hoàntoàn

Thời điểm xác định là hàng hoá được tiêu thụ là khi nhận được báo cáobán hàng của nhân viên bán hàng

Trang 27

- Các phương thức bán lẻ :

+ Bán lẻ trực tiếp: là hình thức bán truyền thống Trong đó nhân viênbán hàng tại quầy vừa chịu trách nhiệm vật chất về hàng hoá vừa thu tiền bánhàng, vì vậy để đảm bảo an toàn cho hàng và tiền khi cuối ca hay cuối ngàybán hàng mậu dịch viên phải nộp toàn bộ số tiền thu được cho thủ quỹ theobảng kê giấy nộp tiền Sau đó kiểm kê số hàng còn tồn tại quầy, xác định sốlượng hàng xuất bán, làm cơ sở cấp báo cáo bán hàng (phản ánh số đã đượcthực hiện) trên cơ sở đó xác định tiền thừa, thiếu khi bán hàng

- Hình thức bán tự phục vụ: Khách hàng tự chọn hàng hoá, trước khimang hàng hoá ra khỏi cửa hàng thì mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán,nhân viên thu tiền cấp hoá đơn bán hàng, thu tiền của khách hàng hết ca hoặchết ngày nộp tiền cho thủ quỹ và lập báo bán hàng

- Hình thức bán trả góp: Khi bán hàng doanh nghiệp chỉ thu được mộtphần tiền nhất định ban đầu Số còn lại người mua trả dần, nhưng người muaphải chịu lãi trả góp Giá bán trả góp bao giờ cũng lớn hơn giá bán thôngthường phần chênh lệch chính là lãi trả góp phải thu

2.1.4.3 Phương thức gửi hàng đại lý - ký gửi

- Theo phương thức này đơn vị có hàng gửi, chuyển hàng cho đơn vịnhận bán đại lý, ký gửi bán hộ và thanh toán tiền hoa hồng cho bên nhận bán.Thông báo đã bán được hàng hay trả tiền về hàng nhận bán thì hàng được xácđịnh là đã tiêu thụ Chứng từ bán hàng là bảng thanh toán hàng đại lý

2.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ

2.2.1 Tổng quan về tổ chức kế toán quản trị tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

2.2.1.1 Mục đích tổ chức kế toán quản trị tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

Tiêu thụ là khâu cuối cùng cũng là khâu quan trọng và mấu chốt trongsuốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ thông qua tiêu thụ,hàng hoá mới thể hiện được giá trị sử dụng từ đó doanh nghiệp mới có thể thuhồi được vốn và có lãi Mặt khác, nhu cầu của xã hội ngày càng phong phú và

đa dạng hơn, trong bối cảnh nền kinh tế phát triển không ngừng, không một

Trang 28

doanh nghiệp nào sản xuất một loại sản phẩm đơn điệu mà cần sản xuất kinhdoanh nhiều loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác nhau thì mới có thể thiênbiến vạn hoá trong nền kinh tế năng động hiện nay.

Vấn đề đặt ra cho các nhà doanh nghiệp là kinh doanh loại sản phẩmhàng hoá, dịch vụ nào, kinh doanh như thế nào và cho ai?

Người tiêu dùng bỏ tiền ra để mua những hàng hoá mà họ thích với sốlượng mà họ cần và giá cả mà họ chấp nhận chứ không phải mua những gì màdoanh nghiệp bán Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét đến nhu cầucủa xã hội để sản xuất loại sản phẩm nào, số lượng bao nhiêu, giá cả như thếnào để đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Hơn nữa, trong cuộccạnh tranh này buộc các doanh nghiệp phải sử dụng các kỹ thuật, công nghệtiên tiến để giảm hao phí lao động cá biệt, tăng thị phần tiêu thụ, tăng khốilượng hàng bán ra nhằm tăng doanh thu bán hàng

Để giúp nhà quản trị có những quyết định sáng suốt nhằm đạt được cácmục tiêu đề ra, KTQT bằng những phương pháp kỹ thuật riêng có của mình

sẽ cung cấp cho nhà quản lý những thông tin hữu ích nhất

2.2.1.2 Nội dung khái quát của tổ chức kế toán quản trị tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.

Như đã trình bày, KTQT phục vụ cho yêu cầu của nhà quản lý, mà mụcđích yêu cầu của mỗi doanh nghiệp cũng như đặc điểm tổ chức kinh doanh làkhác nhau Tuy nhiên, để có đầy đủ thông tin về tình hình và kết quả tiêu thụ,tạo điều kiện cho nhà quản trị ra các quyết định tối ưu, KTQT tiêu thụ và xácđịnh kết quả tiêu thụ cần thực hiện tốt các công việc cơ bản sau:

Xây dựng kế hoạch, dự toán bán hàng và kế hoạch lợi nhuận theo từngmặt hàng chủ yếu, theo từng địa điểm kinh doanh hoặc theo từng chỉ tiêu phùhợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Tổ chức kế toán quản trị bán hàng và lợi nhuận theo từng chỉ tiêu kếhoạch, dự toán đã xây dựng nhằm cung cấp thông tin một cách chi tiết, cụ thể,kịp thời cho nhà điều hành

 Tổ chức phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch trên cơ sởnguồn số liệu thực tế đã thu nhận được và kế hoạch dự toán đã đề ra

 Đề xuất các kiến nghị giúp lãnh đạo doanh nghiệp có các quyết địnhphù hợp nhằm đẩy mạnh quá trình tiêu thụ, tăng lợi nhuận

Trang 29

2.2.2 Tổ chức hạch toán chi tiết quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

Các nhà quản trị doanh nghiệp luôn luôn cần thông tin một cách chitiết, cụ thể về chi phí, doanh thu, và kết quả tiêu thụ của từng hoạt động, từngnhóm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu quản lý vĩ mô cũngnhư vi mô, nhờ đó để có được những quyết định đúng đắn, kịp thời trong tiếntrình phát triển của doanh nghiệp Việc kế toán chi tiết quá trình tiêu thụ sẽgiúp nhà quản lý lựa chọn cơ cấu sản xuất kinh doanh hợp lý, cần mở rộngnhững mặt hàng nào và thu hẹp những mặt hàng nào để có hướng đầu tư đúngtrong tương lai Tuy nhiên, mức độ chi tiết như thế nào phụ thuộc vào đặcđiểm riêng của từng doanh nghiệp

2.2.2.1 Tổ chức kế toán chi tiết doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh mang tínhtổng hợp, đa dạng Các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh nhiều loạisản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác nhau Vì vậy, đối với tổ chức kế toán chitiết doanh thu tiêu thụ ta có thể chi tiết như sau:

Chi tiết theo từng đơn vị, bộ phận phụ thuộc như: cửa hàng, quầyhàng, xí nghiệp…

Chi tiết theo từng mặt hàng, nhóm hàng

Chi tiết doanh thu bán hàng ra ngoài và nội bộ

Chi tiết theo từng phương thức bán hàng: bán buôn, bán lẻ, bán thutiền ngay, bán trả chậm…

Mặt khác, việc hạch toán doanh thu cần phải tôn trọng nguyên tắc chi phí

và doanh thu của hoạt SX – KD thực tế phát sinh phù hợp với niên độ kế toán

Do vậy, doanh thu nhận trước cũng phải hạch toán riêng

Ngoài ra, việc chi tiết doanh thu còn phụ thuộc vào trình độ kế toán củađơn vị nhưng phải được tổ chức chi tiết sao cho thuận tiện đối với việc cungcấp thông tin cũng như hạch toán kết quả tiêu thụ

2.2.2.1.1 Tổ chức hạch toán ban đầu phục vụ KT chi tiết doanh thu tiêu thụ

Để phục vụ cho kế toán chi tiết doanh thu tiêu thụ, doanh nghiệp vẫn sửdụng các chứng từ bán hàng trong hệ thống chứng từ do bộ tài chính banhành Song để đáp ứng yêu cầu hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng, doanh

Trang 30

nghiệp cần có thêm những quy định chi tiết ngay từ khâu lập chứng từ banđầu.

Những tiêu thức cần theo dõi chi tiết đã được in sẵn trên chứng từ thì cầnghi đầy đủ, rõ ràng, chi tiết Chẳng hạn như tên khách hàng, tên mặt hàng, sốlượng, đơn giá…

Những chi tiết cần theo dõi chi tiết nhưng chưa in sẵn trên chứng từ thìcần quy định thêm một số chỉ tiêu bổ sung trên những chứng từ đó để phục vụcho việc ghi sổ sau này đồng thời đáp ứng yêu cầu của kế toán chi tiết

2.2.2.1.2 Tổ chức hệ thống sổ chi tiết doanh thu bán hàng

Từ đặc điểm của doanh nghiệp, sổ kế toán chi tiết doanh thu được mởtheo các đối tượng hoặc theo từng ngành hàng, mặt hàng kinh doanh sao chođáp ứng được yêu cầu quản lý, phù hợp với trình độ của nhân viên kế toán vàhình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng Kế toán có thể mở sổ chi tiếtdoanh thu bán hàng kết hợp với việc xác định kết quả tiêu thụ trên cùng một

sổ chi tiết Mỗi sổ chi tiết doanh thu chỉ theo dõi cho một mặt hàng (nhómhàng)

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc phát sinh gồm: Hoá đơn GTGT, hoáđơn bán hàng, báo cáo bán hàng của các nhân viên bán hàng và các chứng từkhác để ghi vào sổ kế toán chi tiết doanh thu tiêu thụ

Tuỳ từng doanh nghiệp và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp cóthể báo cáo doanh thu tiêu thụ riêng hoặc không lập báo cáo doanh thu mà lậpbáo cáo chi tiết kết quả tiêu thụ bởi trong báo cáo này có phản ánh doanh thubán hàng nhằm thuận tiện cho việc theo dõi doanh thu và kết quả tiêu thụ mộtcách chi tiết

2.2.2.2 Tổ chức chi tiết giá vốn hàng bán (GVHB)

GVHB của sản phẩm hàng hoá được hiểu là chi phí kết tinh vào trongsản phẩm, là giá trị hàng xuất kho GVHB là cơ sở để định giá bán, để phântích chi phí và là căn cứ để xác định kết quả tiêu thụ Xác định được GVHB

sẽ giúp cho việc xác định được giá trị của hàng tồn kho đáp ứng được cácquyết định ban hành hàng ngày Việc xác định GVHB phụ thuộc vào phươngpháp tính giá mà doanh nghiệp áp dụng, có thể tính theo một trong cácphương pháp:

-Phương pháp nhập trước- xuất trước

Trang 31

-Phương pháp nhập sau- xuất trước.

Giá thực tế sp, Giá hạch toán sp Hệ số giá

Hàng hoá xuất = hàng hoá xuất X sản phẩm,

Bán trong kỳ bán trong kỳ hàng hoá

Trong đó:

Giá thực tế sp, hàng hoá + Giá thực tế sp, hàng hoá

Hệ số giá tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

sản phẩm,

hàng hoá Giá hạch toán sp, hàng hoá + Giá hạch toán sp,hàng tồn đầu kỳ hóa nhập trong kỳ

2.2.2.3 Tổ chức chi tiết chi phí kinh doanh

2.2.2.3.1 Tổ chức chi tiết chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng (CPBH) là những chi phí liên quan đến việc tiêu thụsản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như: lương của nhân viên bánhàng, chi phí vận chuyển, quảng cáo, chi phí bảo hành…Do CPBH bao gồmnhiều nội dung khác nhau như vậy nên cần theo dõi chi tiết theo từng nộidung chi phí:

- Chi phí nhân viên

- Chi phí vật liệu bao bì

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí bảo hành

Trang 32

-Chi phí dịch vụ mua ngoài-Chi phí khác bằng tiềnNgoài việc theo dõi chi tiết như trên, khoản chi phí này cần được theodõi theo từng nơi phát sinh như chi phí theo từng cửa hàng, quầy hàng giúpcho việc quản lý chi phí chặt chẽ hơn.

Để cung cấp thông tin cho nhà quản trị ra các quyết định trong các tìnhhuống kinh doanh, chi phí này cần được theo dõi theo cách ứng xử Cuối kỳ,phân bổ cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm đã tiêu thụ theo tiêu thức hợp lý.2.2.2.3.2 Tổ chức chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)

CPQLDN là chi phí quản lý chung liên quan đến toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào.Bao gồm chi phí: quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chungkhác Chi phí này cần được theo dõi theo từng nội dung chi phí:

- Chi phí nhân viên QLDN

- Chi phí vật liệu văn phòng

- Chi phí công cụ dụng cụ

- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp

- Tiền thuê đất, nhà xưởng, thuế, phí và lệ phí

- Các khoản chi phí dự phòng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

Cũng giống như chi phí bán hàng, để cung cấp thông tin cho nhà quản trị

ra các quyết định trong các tình huống kinh doanh, chi phí này cần được theodõi theo cách ứng xử Cuối kỳ, phân bổ cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm

đã tiêu thụ theo tiêu thức hợp lý

2.2.2.4 Tổ chức hạch toán chi tiết kết quả tiêu thụ (KQTT)

Kết quả tiêu thụ là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và khoản chiphí liên quan đến số sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ gồm: GVHB, CPQLDN

và CPBH

Tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên thị trường đều kỳ vọngmang lại lợi nhuận tối đa nhưng để đạt được một trong những yếu tố quan

Trang 33

trọng nhất là nhà quản trị phải biết kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, nhómsản phẩm…để lựa chọn cơ cấu kinh doanh hợp lý Xuất phát từ yêu cầu quảntrị doanh nghiệp, phương pháp tính giá, khả năng phân tích chi phí mà kết quảtiêu thụ cần thiết tổ chức chi tiết theo từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm nhưsau:

 Theo phương pháp trực tiếp:

Theo phương pháp này kết quả tiêu thụ sẽ được xác định như sau:

Kết quả tiêu thụ DTT từng Tổng biến phí Tổng định phí Tổng định phítừng sản phẩm,= sản phẩm, - hàng bán sản - sản xuất chung - BH,QLDNnhóm sản phẩm nhóm sp phẩm, nhóm sp sp, nhóm sp phân bổ sp Trong đó:

Doanh thu thuần từng sản phẩm, nhóm sản phẩm được xác định thôngqua hạch toán chi tiết doanh thu tiêu thụ

Tổng biến phí hàng bán sản phẩm, nhóm sản phẩm được xác định:

Tổng biến phí Số lượng sp Biến phí

hàng bán sản = tiêu thụ của X đơn vị của

Tổng định phí BH & QLDN phân bổ sp, nhóm sp định phí phát sinh giántiếp chung cho nhiều sản phẩm Vì vậy cần phải phân bổ cho từng sản phẩm,nhóm sản phẩm theo những tiêu thức phân bổ thích hợp

TĐPSXC PB Tổng định Tổng Tiêu thức

sản phẩm = phí chung tiêu thức X phân bổ cho

nhóm sản phẩm phân bổ phân bổ sp, nhóm sp

Trang 34

Nếu xác định kết quả tiêu thụ vào lúc cuối kỳ thì tổng định phí chungphân bổ là định phí đã thực sự đã phát sinh trong kỳ Nếu xác định kết quảtiêu thụ vào một thời điểm bất kỳ thì tổng định phí này là một con số ước tính.

 Theo phương pháp toàn bộ:

Theo phương pháp này kết quả tiêu thụ sẽ được xác định như sau:

Để kế toán quản trị KQTT, doanh nghiệp có thể mở kết hợp các sổ chitiết doanh thu và sổ chi tiết kết quả kinh doanh thành một sổ “sổ chi tiết kếtquả tiêu thụ” như sau:

Bảng 2.1 SỔ CHI TIẾT KẾT QUẢ TIÊU THỤ

Các khoảngiảm trừ

CPBH

& CPQL

Lãi(lỗ)

SSL

ĐĐG

Địnhphí

Tổng

Trang 35

2.2.3 Xử lý thông tin kế toán quản trị kết quả tiêu thụ

2.2.3.1 Lập báo cáo kế toán quản trị doanh thu tiêu thụ

Từ việc tổ chức chi tiết doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, tổng hợp

số liệu để lập nên báo cáo KTQT doanh thu tiêu thụ Báo cáo này được lậpvào cuối kỳ kế toán hay lập vào một thời điểm bất kỳ tuỳ theo yêu cầu củaquản lý để đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp, kịp thời và phù hợp theotừng đối tượng sử dụng thông tin Báo cáo KTQT doanh thu tiêu thụ được lậpchi tiết theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, từng đơn vị trực thuộc, từng khuvực thị trường…theo yêu cầu của nhà quản lý

Báo cáo KTQT doanh thu tiêu thụ theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm

có thể được lập như sau:

Bảng 2.2 BÁO CÁO DOANH THU TIÊU THỤSp,

2.2.3.2 Lập báo cáo KTQT chi phí

Tương ứng với hai cách phân loại chi phí là phân loại chi phí theo chứcnăng và phân loại chi phí theo cách ứng xử có thể lập các báo cáo KTQT chiphí như sau:

- Báo cáo KTQT chi phí khi chi phí được phân loại theo chức năng:

Bảng 2.3.BÁO CÁO CHI PHÍ THEO CHỨC NĂNG

A

B

Trang 36

- Báo cáo KTQT chi phí khi chi phí được phân loại theo cách ứng xử chiphí:

Trang 37

Bảng 2.4 BÁO CÁO CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ

2.2.3.3 Lập báo cáo KTQT kết quả tiêu thụ

Để cung cấp thông tin về kết quả tiêu thụ, kế toán quản trị lập báo cáokết quả tiêu thụ theo số dư đảm phí Với dạng báo cáo này, chi phí được phânthành yếu tố khả biến và bất biến, người quản lý sẽ vận dụng cách ứng xử củachi phí để lập báo cáo kết quả tiêu thụ thể hiện được quan hệ giữa chi phí vàsản lượng tiêu thụ Qua đó dự đoán lợi nhuận ứng với các mức sản lượng tiêuthụ khác nhau

Trang 39

2.2.4 Ứng dụng kế toán quản trị doanh thu và kết quả tiêu thụ vào công tác lập kế hoạch

2.2.4.1 Lập kế hoạch tiêu thụ

Kinh doanh trong cơ chế thi trường, các nhà quản lý doanh nghiệp phảibiết tính toán như thế nào để sản phẩm, hàng hoá không dự trữ quá mức làm ứđọng vốn hay bị giảm mức tiêu thụ do hết hàng Phải làm sao cho mức tiêuthụ tối đa mà không ứ đọng hàng, đặc biệt là ở các doanh nghiệp thương mại.Điều đó được thể hiện thông qua việc lập kế hoạch tiêu thụ, nhà quản lý phải

dự toán được khối lượng sản phẩm tiêu thụ Do vậy, phải dự toán một cáchchính xác, phù hợp với khả năng, điều kiện của doanh nghiệp Kế hoạch tiêuthụ được lập dựa trên cơ sở mức tiêu thụ ước tính và giá bán kế hoạch

Doanh thu tiêu Tổng khối lượng sản phẩm Đơn giá bán

thụ dự kiến tiêu thụ dự kiến kế hoạch

Trong quá trình lập kế hoạch tiêu thụ thì dự toán khối lượng sản phẩmtiêu thụ là vấn đề không đơn giản bởi vì nó chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân

tố như thị hiếu của người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm…nhưng đặc biệt, nó

có mối quan hệ chặt chẽ với đơn giá bán kế hoạch, bởi vì theo quy luật chunggiá bán cao thì khối lượng sản phẩm tiêu thụ ít và ngược lại

2.2.4.1.1 Dự toán khối lượng sản phẩm tiêu thụ

Dự toán khối lượng sản phẩm tiêu thụ là khâu rất quan trọng trong việclập kế hoạch tiêu thụ, đây là dự toán khó nhất bởi vì khối lượng sản phẩm tiêuthụ là yếu tố đầu ra phụ thuộc vào nội tại DN rất ít mà phụ thuộc bên ngoài rấtlớn Để thực hiện công việc dự toán này cần phải xem xét đến nhiều yếu tốkhác nhau như: mức tiêu thụ kỳ trước, mức cung cầu của thị trường, mức thunhập của người tiêu dùng, chính sách của Nhà nước, kế hoạch giá bán…từ đóxác định số lượng sản phẩm tiêu thụ Để làm được điều này, KTQT thườngcăn cứ vào mức tiêu thụ của quá khứ Mức tiêu thụ quá khứ sẽ được phânthành ba nhân tố:

-Tính xu hướng

-Tính thời vụ

-Những sự kiện bất thường

Trang 40

Khi xác định được mức tiêu thụ dự toán rồi, nó sẽ làm cơ sở cho cácnhà quản lý quyết định sản xuất, mua hàng hợp lý tránh ứ đọng hay thiếu hụthàng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanhnghiệp.

2.2.4.1.2 Lập kế hoạch giá bán

Như phần trước đã nói, định giá bán chỉ cung cấp cho nhà quản lý mứcgiá cơ sở ban đầu còn trong từng giai đoạn cụ thể DN cần có sự điều chỉnh đểxác định kế hoạch giá bán tối ưu Thật vậy, trong từng tình huống cụ thể DNcần phải chủ động cắt giảm hay nâng giá Nhưng khi làm việc này phải hếtsức thận trọng, đặc biệt chú ý đến phản ứng của khách hàng, đối thủ cạnhtranh, nhà cung cấp và cả sự sống còn của DN…

-DN có thể cắt giảm giá bán trong các trường hợp sau:

+) Hàng ứ đọng: Giảm giá để tiêu thụ được nhiều hơn, thu hồi được vốn.+) Thị phần giảm sút

+) Muốn khống chế thị trường thông qua giá thấp…

-DN có thể nâng giá bán trong các trường hợp:

+) Lạm phát

+) Nhu cầu tăng cao

+) Chi phí đầu vào tăng…

2.2.4.2 Kiểm soát chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ

2.2.4.2.1 Xác định mục tiêu

Chi phí là nhân tố chủ yếu tác động đến kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, do đó nhiệm vụ kiểm soát chi phí và dự toán biến động của chi phí đốivới nhà quản lý là rất quan trọng Để làm chủ được các chi phí, nhà quản lý cóhai quyết định phải làm: những quyết định liên quan đến chi phí bỏ ra và cácquyết định liên quan đến lượng vật chất sử dụng Để đạt được các mục tiêu

mà doanh nghiệp vạch ra, nhà quản lý luôn mong muốn phải chi ra ít nhất vàlượng vật chất tiêu hao bé nhất nhưng chất lượng và số lượng sản phẩm sảnxuất ra phải cao nhất

Bằng cách nào nhà quản lý có thể làm chủ được chi phí bỏ ra và lượngvật chất sử dụng? Câu trả lời cho vấn đề này là các định mức chi phí Thật sự

Ngày đăng: 06/02/2023, 10:41

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w